1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA 4 tuan 21 hoan chinh Huu Tuan

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 88,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước lên lớp Hoạt động của giáo viên 1.Ổn định lớp 2.kiểm tra bài cũ 5’ Đọc lại cho học sinh viết trên bảng lớp, cả lớp viết ra nháp: đãng trí, chẳng thấy, xuất trình, chào hỏi.. - G[r]

Trang 1

Từ ngày 28 đến ngày 01 tháng 02 năm 20113

4 Đạo đức 21 Lịch sự với mọi người ( tiết 1 )

Thứ ba

29/01

1 LT & câu 41 Câu kể Ai thế nào ?

2 TL văn 41 Trả bài văn miêu tả đồ vật

4 Lịch sử 21 Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nước

5 Kĩ thuật 21 Điều kiện ngoại cảng của cây rau, hoa

1 TL văn 42 Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối

2 Kể chuyện 21 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

4 Khoa học 42 Sự lan truyền âm thanh

Trang 2

Soạn ngày 26 tháng 1 năm 2013 Dạy thứ hai, ngày 28 tháng 01 năm 2013 TCT 41 Tập đọc

Tiết 1Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

III Các hoạt động dạy học:

1 -Kiểm tra bài cũ 5’

- Đọc bài: Trống đồng Đông Sơn - trả lời câu

hỏi về nội dung bài

2- Bài mới 32’

a - Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ cho

các em biết về sự nghiệp của con người tài

năng Trần Đại Nghĩa

c- Tìm hiểu nội dung bài

- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:

+ Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi

theo Bác Hồ về nước? (SGK)

- Cho HS quan sát ảnh Trần Đại Nghĩa

- Nêu ý đoạn 1

- Cho HS đọc đoạn 2 - 3, trả lời:

+ Em hiểu "Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của tổ quốc" nghĩa là gì?

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

-4 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

Trang 3

+ Nêu đóng góp của Trần Đại Nghĩa cho sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc?

- Nêu ý đoạn 2,3

- Cho HS đọc đoạn còn lại, trả lời câu hỏi:

+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến

của giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?

+ Nhờ đâu Trần Đại Nghĩa có những cống

hiến to lớn như vậy?

- Năm 1948 ông được phong thiếu tướng; năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động, ông còn được tặng giải thưởng

Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

- Nhờ lòng yêu nước và là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi

GV chuyên

******************************************

TCT 101 Toán

Tiết 3Rút gọn phân số

III Các bước lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.kiểm tra bài cũ 5’

- Gv cho 3 phân số gọi 3 hs lên tìm phân số

Hs nhận xét

Trang 4

b.Tìm hiểu bài

GV ghi ví dụ lên bảng hướng dẫn hs cách rút gọn

phân số

VD: a/ Cho phân số 1015 Tìm phân số bằng phân

số 1015 nhưng tử và mẫu số bé hơn

+ Em có thể làm gì để có phân số bằng với phân

số đã cho nhưng tử số và mẫu số là số nhỏ hơn

+ Em có thể chia cho số nào?

+ Em có nhận xét gì giữa hai phân số 1015 và2

3

+ Phân số 32 gọn hơn phân số 1015

Vậy phân số vừa tìm được sau khi chia ta gọi là

phân số rút gọn

b/ VD1 hướng dẫn như trên

VD2: rút gọn phân số 1854

+ Ta thấy 18 và 54 đều chia hết cho số nào?

+ Em thấy phân số vừa tìm được còn có thể chia

cho phân phân số nào được nữa?

+ Vậy các em có nhậ xét gì về hai phân số trên?

+ Các em có mấy bước tiến hành rút gọn phân số?

- Gv kết luận phần ghi nhớ cho hs đọc lại vài lần

c Luyện tập

Bài 1: Rút gọn các phân số:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs sửa bài

a/ Phân số nào tối giản: Vì sao?

- GV hướng dẫn

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs sửa bài

- GV nhận xét kết luận:

3.Củng cố - dặn dò 2’

+ Tiết toán hôm nay các em học bài gì?

- GV nhận xét tiết học

Về nhà xem lại bài

- Hs nhắc lại tựa bài

- Hs nghe GV hướng dẫn và tham gia ýkiến

Hs trả lời câu hỏi

+ lấy tử và mẫu số chia cho cùng một

số tự nhiên khác 0 + chia cho 5

Ta thực hiện như sau:

10

15=

10:515:5=

23

- Gọi 2 hs lên thực hiện

+ chia cho 3 hoặc cho 9

a/ Phân số tối giản: 13;4

7;

72

73 vì các phân số này không thể chia được nửa

Trang 5

I Mục tiêu

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

-Nêu được ví dụ về cư sử lịch sự với mọi người

- biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

Kĩ năng sống

- Kĩ năng thực hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi phù hợp trong một số tình huống

- Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết

II Chuẩn bị.

SGK , tranh bài học, VBT

III Các bước lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ 5’

- Tại sao ta phải biết ơn và kính trọng người lao

động ?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới 32’

a/Giới thiệu bài :

- GV nêu câu hỏi.

+ Khi trò chuyện với người lớn hơn em xưng hô

thế nào?

+ Khi cần hỏi điều gì hoặc mượn món đồ nào đó

em hỏi thế nào?

Khi trò chuyện với mọi người các em phải

biết lịch sự xưng hô đúng cấp bật lễ phép Hôm

nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài đạo đức “

Lịch sự với mọi người”

GV ghi tựa bài

- Các nhóm tiến hành làm việc, sau đó cho đại

diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

+ Ta dùng từ thưa với người lớn

- Các nhóm đọc truyện, rồi thảo luận

- Cả lớp lắng nghe, nêu kết quả vànhận xét bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

Trang 6

- Gv kết luận :

+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi

người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3 SGK)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm

-Cho đại diện từng nhóm trình bày, GV nhận xét

và kết luận

-GV kết luận :

+ Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:

+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục,

chửi thề…

+ Biết lắng nghe khi người khá đang nói.

+ Biết chào hỏi khi gặp gỡ

+ Cảm ơn khi được giúp đỡ

+ Xin lỗi khi làm phièn người khác.

+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn

nhờ người khác giúp đỡ, gõ cửa bấm chuông khi

muốn nhờ người khác

+ Nên ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa

nhai, vừa nói.

- Cho vài HS đọc ghi nhớ bài SGK

* Hoạt động tiếp nối :

Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về

cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người

3 Củng cố- dặn dò 2’

+ Tiết đạo đức hôm nay học bài gì?

+ Tại sao chúng ta cần lịch sự với mọi người?

GV nhận xét

- Nhận xét tiết học

- Tiết sau học bài này tiếp theo

- Tập trung nhóm và tiến hành thảoluận

- Cá nhân báo cáo, lớp nêu nhận xét và

bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

+ Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng.

+ Các hành vi việc làm (a), (c), (đ) là sai.

- HS tập trung nhóm tiến hành thảoluận Sau đó trình bày kết quả thảoluận, lớp nhận xét

- Cả lớp lắng nghe

-Cả lớp lắng nghe

- 4 HS nêu gnhi nhớ-Về nhà sưu tầm

Trang 7

Tiết 1Câu kể Ai thế nào?

I Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ)

- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (Bt1, mục III); bước đầu viết được đoạnvăn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2)

* HSKG: Viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Bảng lớp viết nội dung, yêu cầu bài tập 1

III Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ 5’

- Làm bài (tiết LTVC giờ trước)

- GV nhận xét cho điểm

2- Bài mới 32’

a-Giới thiệu bài : Bài học hôm nay giúp các

em hiểu rõ về loại câu kể Ai làm gì?

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1,2

- Yêu cầu đọc đoạn văn và các yêu cầu 1, 2

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành các

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 5HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi

- Thảo luận nhóm 2 hoàn thành bài

- Đại diện các nhóm trình bày bài

- HS làm vởCâu 1: Bên đường, cây cối xanh um

Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

Câu 4: Chúng thật hiền lành và thật cam chịu.Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

+ câu 3, câu 5, câu 7

- HS nêu yêu cầu, thảo luận cặp đôi đặt câuhỏi

+ Bên đường cây cối thế nào?

Trang 8

+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con

- Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài

- Gọi HS trình bày bài

- Nhận xét, chốt đáp án đúng

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Lưu ý cho HS: Sử dụng câu Ai thế nào

trong đoạn văn Trong bài nói đúng tính nết,

đặc điểm của mỗi bạn

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết

- Nhận xét, khen ngợi những HS có bài viết

tốt

3:Củng cố, dặn dò: 2’

- Hệ thống bài, nhận xét tiết học

- Về hoàn thành đoạn văn nếu chưa xong

- Chuẩn bị bài sau

CN VNlượt lên đường

+ Căn nhà // trống vắng

CN VN+ Anh Khoa // hồn nhiên xởi lởi

CN VN

+ Anh Đức // lầm lì, ít nói

CN VN+ Còn anh Tình // thì đĩnh đạc, chu đáo

I Mục tiêu

Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và biết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

II Chuẩn bị.

Bài viết của HS chấm xong

III Các b c lên l pướ ớ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.kiểm tra bài cũ 5’

- KT sách vở

2.Bài mới 32’

- HS chuẩn bị bài

Trang 9

a.Giới thiệu bài : Tiết trả bài viết.

b.Chữa bài

- Gọi 3 HS đọc nội dung SGK

- nhận xét kết quả bài của HS

 Các bài làm còn sai về dùng từ đặt câu

 Các bài làm còn tẩy xóa nhiều

- trả bài cho HS

c Hướng dẫn HS chữa Bài

- GV chọn ra vài bài tốt nhất của lớp đọc

- Cả lớp lắng nghe

- Nghe nhận xét dặn dòRút kinh nghiệm

III Các bước lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.kiểm tra bài cũ 5’

- Gv cho 6 phân số gọi 3 hs lên rút gọn

Trang 10

- GV hướng dẫn.

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs sửa bài

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs sửa bài

Bài 4: Tính (theo mẫu);

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs sửa bài

30=

48 :6

30 :6=

8581

- Làm bài vào nháp và trình bày bài

III Các bước lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.kiểm tra bài cũ 5’

+ tiết trước các em học lịch sử bài gì?

+chiến thắng chi lăng có ý nghĩa như thế nào đối

với lịch sử dân tọc ta?

- 4 Học sinh nêu ghi nhớ và trả lờiCâu hỏi

Trang 11

+Theo em, địa thế Chi Lăng có lợi gì cho quân ta

và có hại gì cho quân giặc?

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới 32’

a.Giới thiệu bài

Cuối bài học trước, chúng ta đã biết sau trận đại

bại ở Chi Lăng, quân Minh phải rút về nước,

nước ta hoàn toàn đọc lập Lê Lợi lên ngôi vua,

lâp ra triều Hậu Lê Triều đại này đã tổ chức, cai

quản đất nước như thế nào? Chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài học hôm nay

b.Tìm hiểu bài

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu hs đọc SGK và trả lời các câu hỏi

sau:

+ Nhà hậu lê ra đời vào thời gian nào? Ai là

người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở

đâu?

+ Vì sao triều đại này gọi là triều hậu Lê?

+ Việc quản lí đất nước dưới thời hậu Lê?

- GV kết luận:Vậy cụ thể quản lý đất nước thời

hậu Lê như thế nào? Chúng ta cùng tỉm hiểu qua

sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê

+ Dựa vào sơ đồ, tranh minh họa số 1, và nội

dung SGK hãy tìm những sự việc thể hiện thời

triều Hậu Lê, vua và người có quyền tối cao

nhất?

* Hoạt động 2: Bộ luật Hồng Đức

- GV yêu cầu hs đọc SGk và hỏi:

+ Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã

làm gì?

GV nói thêm: Gọi là bản đồ Hồng Đức, bộ luật

Hồng Đức vì chúng đều ra đời dưới thời vua Lê

Thánh Tông, lúc ở ngôi nhà vua lấy niên hiệu là

Hồng Đức ( 1470 – 1497)

+ Em hãy nêu những nội dung chính của bộ luật

Hồng Đức?

+ Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?

- GV kết luận: luật Hồng Đức là bộ lực đầu tiên

của nước ta, là công cụ giúp nhà vua cai quản đất

nước.Nhờ có Bộ Luật này và nhũng chính sách

phát triển kinh tế, đối nội, đối ngoại sáng suốt mà

Hs lắng nghe nhắc tựa bài

Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ ( nhà hậu Lê được Lê lợi thành lập vàonăm 1428, lấy tên nước là đại Việt nhưxưa vàn đóng đô ở Thăng long.)

+ gọi là hậu Lê để phân biệt với triều Lê

do lê Hồn lập ra từ thế kỉ thứ 10

+ Dưới triều Hậu Lê, việt quản lí đấtnước ngày càng được củng cố và đạc tớiđỉnh cao vào đời vua lê thánh Tông

+ Vua là người đứng đầu nhà nước, cóquyền tuyệ đối, mọi quyền lực đều tậptrung vào tay vua, vua trực tiếp chỉ huyquân đội

- Hs nhận xét bổ sung

Hs trả lời+ Để quản lý đất nước, vua Lê ThánhTông đã cho vẽ bản đồ đất nước, gọi làbản đồ Hồng Đức, đây là bộ luật hồnchỉnh đầu tiên của nước ta

- Hs nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

+ Nội dung cơ bản của bộ luật HồngĐức là bảo vệ quyền lợi của nhà vua,quan lại, địa chủ là chính

+ Luật Hồng Đức đề cao ý thức bảo vệđộc lập dân tộc, tồn vẹn lãnh thổ và phầnnào tôn trọng quyền lợi và địa vị củangười phụ nữ

- HS lắng nghe

Trang 12

triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát triển lên một

tầm cao mới.Nhờ ơn vua, nhân dân ta có câu:

I Mục tiêu

- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa

- biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của diều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa

II Chuẩn bị.

III Các bước lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ 5’

- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

2.Bài mới 32’

a/Giới thiệu bài: Điều kiện ngoại cảnh của cây

rau , hoa

b Hướng dẫn tìm hiểu

- Hiểu quy trình kĩ thuật trồng cây trong chậu

- GV đặt câu hỏi trong SGK và yêu cầu HS dựa

vào SGK để trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và hướng dẫn, giải thích cách

thực hiện từng công việc chuẩn bị

+ Chuẩn vị cây để trồng trong chậu: Có nhiều

loại cây rau,hoa có thể trồng được trong chậu

như hoa hồng, hoa bỏng, hoa cúc, … tuỳ theo

sở thích và bhu cầu, ta sẽ chọn loại cây đem

trồng cho phù hợp Cây trồng trong chậu cũng

phải đảm bảo các yêu cầu như cây trồng trên

luống

+ Chậu trồng cây : Châu trồng cây có nhiều loại

với hình dang, kích thước và ật liệu làm chậu

khác nhau như sành, sứ xi măng, nhựa… Chậu

làm bằng xi măng thường có lỗ ở đáy chậu

Kích thước chậu phải phù hợp với cây đem

trồng

+ Đất trông cây: Hướng dẫn theo nội dung

SGK và giải thích thêm : do lượng đất trong

chậu ít nên phải chọn đất tốt ca trộn thêm phân

-HS nêu các công việc mimh chuẩn bị.-HS đọc đề bài

Trang 13

chuồng ủ hoai mục hoặc phân vi sinh để đảm

bảo có đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây

-GV cho HS đọc nội dung mục 2 và cho các em

quan sát tranh, sau đó nêu cách trồng cây trong

chậu

-GV nhận xét và nêu kết luận: Khi trồng cây

con thì phải đặt cây vào giữa chậu Sau đó, một

tay giữ cho cây thẳng đứng, tay kia dùng dầm

xúc đất đổ vào quanh gốc cây cho đến khi lấp

hết rễ và cây đứng thẳng được Không trồng

cây sâu quá Khi ấn đất quanh gốc cây chú ý ấn

chặt, đều để cây không bị nghiêng ngả

*Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

-GV hướng dẫn chậm từng thao tác trồng cây

trong chậu theo quy trình trên Trong quá trình

hướng dẫn, GV có thể yêu cầu HS nhắc lại yêu

cầu thực hiện của hoạt động 1

-GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực

hành của HS

-Tổ chức cho HS thực hành trồng cây trong

chậu Mỗi nhóm trồng một chậu, GV quan sát

-Tổ chức nhận xét kết quả trồng cây trong chậu

- Biết đọc diễn cảm mộ đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông la và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam ( trảlời được các CH trong SGK; thộc được một đoạn thơ trong bài)

II Chuẩn bị.

- SGK

III Các bước lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ 5’

+ Gọi 4 học sinh đọc thuộc lòng bài, có kèm

Trang 14

Như các em đã biết nước ta có mạng lưới

sông ngòi dầy đặt Hoạt động trên sông rất

sôi nổi, cũng như sông là đường giao thông

quan trọng của nước ta Hôm nay các em sẽ

thấy thêm vẽ đẹp và hpạt động của sông La

qua bài “ Bè xuôi sông La”

- Gọi hs đọc khổ thơ 1, 2 và trả lời câu hỏi

+ Sông La đẹp như thế nào

+ Chiết bè gỗ được ví vớicái gì? Cách nói

ấy có gì hay?

- HS đọc đoạn còn lại, trả lời các câu hỏi:

+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi

vôi xây, mùi lá cưa và những mái ngói

hồng?

+ Nêu nội dung bài?

d Luyện đọc TL bài thơ.

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài thơ

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2

GV: hướng dẫn hs nhấn giọng ở các từ:

trong veo, mươn mướt, lượn đàn thong thả,

lim dim, đằm mình, long lanh, hót.

cá Người đi bè nghe cả tiếng chim hót trên

bờ đê

+ Chiết bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông: Bè đi chiều thầm thì, Gỗ lượn đàn thong thả, như bầy trâu lim dim, Đằm mình trong êm ả Cánh so sách như thế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiệnlên rất cụ thể, sống động

+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần vàocông cuộc xây dựng lại quê hưong đang bị chiến tranh tàn phá

* Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông la và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam.

Trang 15

Thể dục Tiết 2

GV chuyên

**************************************

TCT 103 Toán

Tiết 3Quy đồng mẫu số các phân số

III Các bước lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.kiểm tra bài cũ 5’

- Gv cho 3 phân số gọi 3 hs lên tìm phân số

- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta thực

hiện theo hai bước sau:

+ Lấy tử và mẫu số phân số thứ nhất nhân với

mẫu số của phân số thứ hai

+ Lấy tử và mẫu số của phân số thứ hai nhâ với

36=

26

Hs nhận xét

Hs nhắc lại tựa bài

Hs nghe GV hướng dẫn và tham gia ý kiến

+ Mẫu bằng 15

- Từ hai phân số 13 và2

5 sau khi quy đồng ta được hai phân số mới bằng hai phân số đã cho nhưng cùng mẫu Ta gọi là quy đồng mẫu số hai phân số

+ lấy phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai Lấy phân số thứ hai nhân cho mẫu số phân số thứa nhất

- 3 Hs đọc nghi nhớ

Ngày đăng: 21/06/2021, 18:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w