+Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩacâu chuyện của mình hoặc trao đổi cùng các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô,của các bạn về nhân vật chi tieát ,yù nghóa caâu chuyeän -Cả lớp và GV nh[r]
Trang 1Thứ hai,ngày ………tháng ……….năm 2006
ĐẠO ĐỨC : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS, có khả năng:
1.Nhận thức được các em có quyền có ý kiến,có quyền trình bày ý kiến của mìnhvề những vấn đề có liên quan đến trẻ em
2.Biết thực hiện được quyền tham gia có ý kiến của mình trong cuộc sống của gia đình,nhà trường
3.Biết tônù trọng ý kiến của những người khác
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
-SGK đạo đức 4
-Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
-Mỗi HS chuẩn bị 3tấm bìa màu đỏ,xanh và trắng
-Mỗi chiếc micro không dây chơi trò chơi phóng viên(nếu có )
-Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Khởi động: Trò chơi diễn tả
a.Cách chơi :GV chia HS 4-6 nhóm và
giao cho mỗi nhóm một đồ vật hoặc một
bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành một
vòng tròn và lần lượt từng người trong
nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh
quan sát ,vừa nêu nhận xét của mình về
đồ vật ,bức tranh đó
b.Thảo luận: ý kiến của cả nhóm về đồ
vật ,bức tranh có giống nhau không?
2 Dạy bài mới:
a Hoạt động 1
GV chia HS thành các nhóm nhỏ và giao
HS đóng vai
Chia nhóm thảo luận
Thảo luận nhóm 4
Trang 2nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về
một tình huống trong một vấn đe àcủa
SGK
-Thảo luận lớp:Điều gì sẽ xảy ra nếu
em không được bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến bản thân em ,đến
lớp em? (câu hỏi 2)
* GV kết luận:
b Hoạt động 2:
- GV nêu yêu cầu của BT
- GV kết luận làm việc của bạn Dung là
đúng ,vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn
,nguyện vọng của mình Còn việc làm
của các bạn Hồng và Khánh là không
đúng
c Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến BT2
(SGK)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái
độ thông qua các tấm bìa màu :
+Màu đỏ :Biểu lộ thái độ tán thành
+Màu xanh:Biểu lộ thái độ phản đối
+Màu trắng:Biểu lộ thái độ phân
vân,lưỡng lự
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 2
-.GV nêu yêu cầu
- Cho thảo luận chung cả lớp
*GV kết luận:Các ý kiến
(a),(b),(c),(d)là đúng Ý kiến( đ )là sai vì
chỉ có mong muốn thực sự có lợi cho sự
phát triển của chính các em và phù hợp
với hoàn cảnh thực tế của gia đình của
đất nước mới cần được thực hiện
4.Củng cố , dặn dò
HS đọc phần ghi nhớ
-Nhận xét ưu,khuyến điểm
Đại diện các nhóm trình bày
Hs nhận xét bổ sung
HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả nhóm
HS thảo luận theo nhóm đôi
HS đọc lại bài
Hs giải thích lí do
HS bày tỏ ý kiến
Trang 3TẬP ĐỌC :NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1.Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồi côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồi côi ,nhà vua ) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
2.Hiểu nghĩa các từ trong bài Nắm được ý chính của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực ,dũng
cảm ,dám nói lên sự thật
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2HS đọc thuộc
lòng bài Tre Việt Nam
3.Dạy bài mới:
H oạt động 1: GT
Trung thực là một đức tính đáng quý, được đề
cao Qua truyện đọc Những hạt thóc giống, các
em sẽ thấy người xưa đã đề caotính trung thực
như thế nào
Hoạt động 2: Luyện đọc
- 1HS giỏi đọc toàn bài
- HS đọc tiếp từng đoạn cuả bài (GV kết hợp
khen những HS đọc đúng )
Đoạn 1: Ba dòng đầu
Đoạn 2:Năm dòng tiếp
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Doạn 4:Bốn dòng còn lại
HS quan sát tranh
HS lắng nghe
4HS đọc nối tiếp
Trang 4-HS đọc kết nối lần hai kết hợp giải nghĩa một
số từ trong phần chú thích
-HS luyện đọc theo nhóm đôi
-GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động3: tìm hiểu bài
-HS đọcthầm toàn câu truỵên, trả lời câu hỏi:
Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
-HS đọc đoạn mở đầu câu chuyện (từ Ngày
xưa …đến ….sẽ bị trừng phạt )trả lời câu hỏi :
Nhà vua làm cách nào để tìm người trung
thực?.)
-GV hỏi thêm:Thóc đã luộc chín còn nẩy mầm
được không?
-HS đọc đoạn 2(từ Có chú bé ….không làm sao
cho thóc nẩy mầm được ) trả lời câu hỏi :
+Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết
quả ra sao? (.)
+Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người phải
làm gì? Chôm đã làm gì?
+Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người? ( -HS đọc đoạn 3(từ Mọi người sững sờ
đến từ thóc giống của ta! trả lời câu hỏi: Thái độ
của mọi người thế nào khi lời nói thật của
Chôm? -HS đọc đoạn cuối bài (Rồi vua dõng
dạc…
đến hết) trảlời câu hỏi: Theo em,vì saongười
trung thực là người đáng quý?
(+Vì người trung thực bao giờ cũng nói
thật,không vì lợi ích của mình mà nói dối
làm hỏng việc chung
Hoạt động4: Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV hỏi HS nhận xét cách đoc
-GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn : mọi người…….thóc giống của ta!
-GV đọc diễn cảm đoạn để làm mẫu
-Hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa truyện
4 Củng cố –dặn dò :
Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? (
Về đọc diễn cảm và chuẩn bài “Gà trống và
4HS đọc nối tiếp Từng cặp HS đọc
HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
HS đọc hiểu và trả lời câu hỏi
3HS nêu
HS nhận xét 4HS đọc nối tiếp 4đoạn trong bài ( đọc diễn cảm )
HS rèn đọc diễn cảm đoạn văn
Trang 5cáo” HS thi đọc diễn cảm
TOÁN
LUYỆN TẬP
A-MỤC TIÊU : Giúp HS
-Củng cố về nhận biết số ngày trong tháng của một năm
-Biết năm nhuần có 366 ngày và năm không nhuần có 365 ngày
-Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
B-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động : Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ :
GV cho HS tính từ năm 1010 cho đến nay
(chẳng hạn 2005 ) đã được : 2005-1010 = 995(năm)
3.Dạy bài mới :
* Hoạt động 1:
+Bài 1:Cho HS tự đọc đề bài
a)HS nêu tên các tháng có 30ngày,31 ngày, 28
ngày (hoặc 29 ngày ) ngày trong từng tháng của
một năm
GV dùng hai bàn tay nắm đấm để trước mặt, rồi
tính từ trái qua phải những chỗ lồi là những tháng
có 31 ngày Chỗ lõm tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày,
còn những tháng còn lại ở chỗ lõm là 30 ngày
b)Giới thiệu cho HS: Năm nhuần năm mà tháng
HS làm miệng
Trang 62 có 29 ngày Năm không nhuần mà tháng 2 chỉ
có 28 ngày
+Bài 2:Cho HS tự làm bài rồi chữa bài lần lượt
theo từng cột
GV có thể yêu cầu HS nêu cách làm một số
câu, chẳng hạn :
.3 ngày =………giờ
Vì 1 ngày = 24giờ nên 3ngày =24 giờ x3 = 72 giờ
Vậy ta viết 72 vào chỗ chấm
.1/2 phút = …… giây
Vì 1phút = 60 giây :2 = 30 giây
Vậy ta viết 30 vào chỗ chấm
.3 giờ 10 phút =……… phút
Vì 1 giờ = 60 phút nên 3 giờ 10 phút = 60 phút
x3 +10 phút = 190 phút
Vậy ta viết 190 vào chỗ chấm
GV cho HS nhận xét
+Bài 3: HS phải xác định năm 1789 thuộc thế kỉ
nào? (XVIII)
b)hướng dẫn HS xác định năm sinh của Nguyễn
Trãi là :
1980 – 600 =1380
4 củng cố: Xem đồng hồ
Câu trả lời đúng là 8giờ 40 phút, vậy ta khoanh
vào B
b)Củng cố về đơn vị đo khối lượng
5 kg 8g = 5008g, ta khoanh vào C
5.Dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương
HS làm nhóm đôi
HS làm vào nháp
HS làm vào vở
Trang 9
CHÍNH TẢ : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
(Nghe –Viết )
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những
hạt thóc giống
2-Làm đúng cả bài tâp phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : l/n, en/ eng
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Bút dạ và 3-4 tờ phiếu khổ to in nội dung BT2a hay 2b
-VBT Tiếng việt 4,tập một (nếu có )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG –DẠY
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho 2,3 HS
viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các
từ ngữ (bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần ân/
âng )đã được luyện viết ở BT2 tiết CT
trước (hoặc có hình thức CT tương tự những
từ ngữ ấy )
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1:
1.GV giới thiệu bài :GV nêu MĐYC của
giờ học
2.Hướng dẫn HS nghe –viết
-GV đọc mẫu đoạn viết sau đó yêu cầu
hS đọc thầm đoạn viết
-Hướng dẫn HS viết vào bảng con các từ
ngữ cần lưu ý(luộc, kĩ, dõng dạc ,truyền
ngôi… )
-Nhắc nhở HS cách viết tư thế ngồi
-Đọc cho HS viết bài
-Đọc lại toàn bài hS soát lỗi
-Chấm 10 bài chính tả
-Nhận xét chung
Hoạt động 2: Làm BT chính tả
-GV nêu yêu của bài, chọn cho HS lớp
HS nghe đọc thầm tìm hiểu những từ khó viết sai trong đoạn văn
HS viết vào bảng con
HS nghe đọc để viết Đổi vở cho nhau soát lỗi
HS đọc và làm bài vào vở
HS sửa bài theo lời giải
Trang 10mình làm BT2a hoặc 2b
-HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ
trống làm BT cá nhân vào vở hoặc VBT
-Cả lớp bài theo lời giải đúng :
a)Lời giải –nộp bài –làm em-lâu
nay-lòng thanh thản –làm bài
b)chen chân –len qua –leng keng –áo
leng –màu đen-khen em
Bài tập 3: Giải câu đố
Câu a) con nòng nọc
Câu b) Chim én
HS đọc lại câu hỏi và trả lời đúng
Hoạt động 3: GV chấm bài
4.Củng cố –dặn dò :
-Gọi 2HS đọc lại phần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
HS làm vào bảng con
Trang 11KHOA HỌC: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC BÉO VÀ MUỐI ĂN
1 MỤC TIÊU :
Sau bài học HS có thể:
-Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có có nguồn gốc thực vật
-Nói về ích lợi của muối i-ốt
-Như tác hại của thời gian ăn mặn
2.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
-Hình trang 20,21 SGK
-Sưu tầm các tranh ảnh ,thông tin các mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa i-ốt và vai trò của i-ốt đối với sức khỏe
3.HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ:
Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
Tại sao không nên ăn mặn?
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1:
TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC MÓN ĂN
CUNG CẤP NHIỀU CHẤT BÉO
*Mục tiêu :Lập ra được danh sách tên các
món ăn chứa nhiều chất béo
*Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức
-GV chia thành hai đội
-Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút
thăm xem đội nào được nói trước
-Bước 2:Cách chơi và luật chơi
-Lần lượt hai đội thi nhau kể tên các
ăn chứa nhiều chất béo Ví dụ:các món rán
bằng mỡ hoặc dầu (cácloại thịt rán ,cá rán
,bánh rán …) cácmón luộc hay nấu bằng thịt
HS chơi trò chơi
Trang 12mỡ(chân giò luộc,thịt lợn luộc ,canh sườn
,lòng …),các món muối vừng ,lạc…
-Thời gian chơi tối đa 10 phút
-GV kết thúc cuộc chơi yêu cầu đại diện
hai đội treo bảng danh sách tên các món ăn
chứa nhiều chất béo lên bảng Cả lớp cùng
GV đánh giá xem đội nào ghi được nhiều tên
món ăn hơn là thắng cuộc
Hoạt động 2: THẢO LUẬN VỀ ĂN PHỐI
HỢP CHẤT BÉO CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG
VẬT VÀ CHẤT BÉO CÓ NGUỒN GỐC
THỰC VẬT
*Mục tiêu:
-Biết tên một số món ăn về cung
cấpchất béo động vừa cung cấp chất béo thực
vật
-Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động và có nguồn gốc thực
vật
*Cách tiến hành :
-GV yêu cầu cả lớp đọc lại các món ăn
nhiều chất béo do các em đã lập qua trò chơi
và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động
vậ, vừa chứa chất béo thực vật
-GV đặt ra vấn đề: Tại sao chúng ta nên ăn
phối hợp chất béo động vật và chất béo thực
vật?
-GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình
*Hoạt động 3:Thảo luận về muối i - ốt và
cách ăn mặn
*Mục tiêu:
-Nói ích lợi của muối i-ốt
-Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
*Cách tiến hành:
-GV giảng: Khi thiếu i-ốt ,tuyến giáp phải
tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u
tuyến giáp
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
+Tại sao không nên ăn mặn?
HS trả lời
HS thảo luận
HS tham khảo SGK và trả lời câu hỏi
Trang 13-GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
4.Củng cố –dặn dò :
-GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
HS đọc
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I- MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:
1.Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực –Tự trọng
2.Nắm nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT1
- Tự điển hoặc Sổ tay từ ngữ
-Bút dạ xanh, đỏ và 2-3 tờ phiếu khổ to với nội dung BT3, 4
-Vở BT Tiếng Việt 4, tập một (nếu có )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐÔNG CỦA TRÒ
1.Khởi động: hát vui
2.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2HS:1em làm BT2,1em-
BT3(tiết luyện từ và câu tr 43SGK)-làm miệng
3.Dạy bài mới :
GV nêu MĐ,YC của bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu BT1
GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi làm
bài
HS làm vào vở theo lời giải đúng:Từ cùng
nghĩa với từ (trung thực ): thẳng thắn, hẳng tính,
ngay thẳng, ngay thật, hật thà, thành thật, thật
lòng, thật tâm, bộc trực, chính trực …
Từ trái gnhĩa với Trung thực : dối trá, gian dối,
gian lận, gian manh, gian ngao, gian giáo, gian
HS thảo luận nhóm đôi trình bày kết quả GV lớp nhận xét
Trang 14trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc
GV nhận xét và sửa bài
Hoạt động 2: GV nêu yêu cầu của bài
Mỗi em đặt một câu với từ cùng nghĩa với trung
thực,1câu với từ trái nghiã với trung thực
GV nhận xét nhanh
VD: Bạn Lan rất thật thà Tô Hiến Thành
người nổi tiếng là người chính trực, thẳng thắng
+Trên đời này không có gì tệ hại hơn sự dối trá
Trong các câu chuyện cổ tích, cáo thường là con
vật gian ngoa …
Hoạt động 3: HS đọc nội dung bài tập 3.Từng
cặp trao đổi, các em có thể sử dụng tự điển tìm
nghĩa của từ Tự Trọng Đối chiếu nghĩa tìm
được trong tự điển với các nghĩa ghi ở các dòng
a, b, c, d để tìm lời giải
GV dán lên bảng 2, 3 tờ phiếu Khoanh tròn
chữ cái câu trả lời đúng Cả lớp và GV nhận xét
chốt lại lời giải đúng ý (Tự trọng là coi trọng
giữ gìn phẩm giá của mình.)
Hoạt động 4: HS đọc yêu cầu đề bài
Từng cặp trao đổi trả lời câu hỏi Các em có
thể dùng thành ngữ, tục ngữ nào để nói về tính
trung thực đúng những thành ngữ, tục ngữ để
nói về lòng tự trọng
-GV mời 2,3 HS lên bảng, làm bài trên phiếu
gạch dưới các thành ngữ bằng bút đỏ trước các
thành ngữ, tục ngữ nói về lòng Tự Trọng
+Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
+Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính
trung thực
+Các thành ngữ ,tục ngữ b,c: nói về lòng tự
trọng
4.Củng cố – dặn dò :
GV nhận xét tiết học, Yêu HS về nhà học
thuộc lòng các thành ngữ tục ngữ trong SGK
HS đặt câu HS nối tiếp nhau đặt những câu văn đã đọc
HS đọc yêu cầu
HS lên bảng thi làm bài
HS trao đổi nhóm đôi
HS đại diện nhóm lên bảng làm
Trang 15
Thứ ba ngày tháng năm 2006
TOÁN : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
A-MỤC TIÊU
Giúp HS:
-Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
-Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Sử dụng hình vẽ trong SGK
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS làm:Những tháng nào có 31 ngày, những
tháng nào có 30ngày, tháng nào có 29 hoặc 28ngày
3.Dạy bài mới :
*Hoạt động1:
a) GV giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số
trung bình cộng
GV cho HS đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ
tóm tắt nội dung bài toán và nêu cách giải bài toán
trong SGK
GV hỏi can thứ nhất có 6l ,canthứ hai có 4l.Lấy
tổng số dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đều vào
mỗi can:
(6+4 ): 2 =5(l)
Ta gọi 5 là số trung bình cộng của hai số 6
và 4.Ta nói :Can thứ nhất 6l,can thứ hai có 4l, trung
HOẠT ĐỒNG CỦA TRÒ
Hs giải bài toán trên bảng
HS đọc và tóm tắt bài toán
HS tự nêu