1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA 3 tuan cktkn kns

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 177,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Neâu caùch tìm soá bò chia? - Yeâu caàu HS thöïc hieän. - Nhaän xeùt, chöõa baøi. - Chia lôùp thaønh 4 nhoùm- yeâu caàu moãi nhoùm cöû 2 HS leân baûng thi tieáp söùc... - GV höôùng daã[r]

Trang 1

4 Đạo đức Giữ lời hứa (tiết 2)

1 TLV Nghe- kể: Dại gì mà đổi Điềm vào giấy tờ in sẵn

2 Tập viết Tập viết ơn chữ hoa C

3 Tốn Nhân số cĩ hai chữ số với số cĩ một chữ số(khơng nhớ)

4 Thể dục Đi vượt chướng ngại vật- trị chơi “ Thi xếp hàng

Soạn ngày 08 tháng 0 9 năm 2011

NGUYỄN HỮU TUẤN

Trang 2

Dạy ngày 12 tháng 0 9 năm 2011

TIẾT: 1- 2 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN

NGƯỜI MẸ

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

A TẬP ĐỌC

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể

làm tất cả.(trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

* KNS:- Ra quyết định, giải quyết vấn đề

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

B- KỂ CHUYỆN

Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân

vai

II- ĐỒ DỤNG DẠY - HỌC.

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng lớpï viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Bài cũ

- Gọi HS đọc lại chuyện Chú sẻ và

bông hoa bằng lăng và trả lời về nội

dung truyện

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1- Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay

các em học bài người mẹ

2- Luyện đọc

a) GV đọc toàn bài

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- GV theo dõi, kết hợp giải nghĩa từ:

mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản,

lã chã, hớt hải

* Đọc từng đoạn trong nhóm

3- Tìm hiểu bài.

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Cả lớp nhận xét

- Nhắc lại đề bài

- HS lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hếtbài

- HS đọc chú giải SGK

- 4 HS của 4 nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn

1?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ

đường cho bà?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ

đường cho bà?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

+ Thái độ của Thần Chết như thế nào

khi thấy người mẹ?

- Người mẹ trả lời như thế nào?

* Yêu cầu HS đọc toàn bài:

- Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung

câu chuyện?

* GV chốt: Cả 3 ý đều đúng vì người

mẹ quả là rất dũng cảm, yêu con

Song ý đúng nhất là ý 3: Người mẹ

có thể làm tất cả vì con

* Nội dung của câu chuyện?

4- Luyện đọc lại.

- GV đọc lại đoạn 4-hướng dẫn chỗ

nghỉ hơi, những từ cần nhấn giọng

trong đoạn

Thấy bà,/Thần Chết ngạc nhiên/hỏi://

- Làm sao người có thể tìm đến tận

nơi đây?// Bà mẹ trả lời://

Vì tôi là mẹ// Hãy trả con cho tôi//

(giọng người mẹ điềm đạm cương

quyết, dứt khoát)

- HD HS tự phân vai đọc diễn cảm

đoạn 4

- Yêu cầu 1 nhóm (6 em) tự phân vai

đọc lại truyện

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS đọc thầm sgk

- (Bà mẹ thức mấy đêm Tỉnh dậy thấymất con Thần Đêm Tối chỉ đường choba)ø

- 1 HS đọc đoạn 2

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai:

ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó,làm nó đâm chồi, nảy lộc

- cả lớp đọc thầm đoạ 3

- Mẹ Làm theo yêu cầu của hồ nước:

Khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơixuống hồ, hoá thành 2 hòn ngọc

- Một HS đọc đoạn 4

- Ngạc nhiên, không hiểu vì sao ngườimẹ có thể tìm đến tận nơi ở của mình

- Vì bà là mẹ - người mẹ có thể làm tấtcả vì con, và bà đòi Thần Chết trả concho mình

- 2 HS đọc cả bài

- HS theo dõi - đọc theo hướng dẫn

- 2 nhóm lên bảng thực hiện

- 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai

Trang 4

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất.

Kể chuyện

- GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình

đóng vai theo trí nhớ, không nhìn

sách Có thể kể kèm với động tác, cử

chỉ, điệu bộ

- Yêu cầu các nhóm tập kể

- Yêu cầu các nhóm lên bảng thi

dựng lại câu chuyện theo vai

- Nhận xét, tuyên dương

3- Củng cố, dặn dò.

- Qua truyện đọc này em hiểu gì về

tấm lòng người mẹ?

- Về nhà kể câu chuyện cho người

thân nghe; đọc truyện của An – đec –

xen

- Nhận xét tiết học

-HS lắng nghe

- Hs tập kể trong nhóm

- HS trong nhóm tự phân vai và kể

Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựnglại câu chuyện hay, hấp dẫn, sinh độngnhất

- Người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm

Người mẹ có thể làm tất cả vì con Ngườimẹ có thể hy sinh bản thân cho con đượcsống

Rút kinh nghệm:………

B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - CHỦ YẾU.

A- Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng giải bài tóan

theo tóm tắt:

Có: 4 túi

Mỗi túi : 3 hòn bi

- 1 HS lên bảng thực hiện –lớp làm bảngcon

- Số hòn bi có tất cả là:

4 x 3 =12 (hòn bi)

Trang 5

Tất cả : hòn bi?

- Nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc đề bài

- Nêu lại cách đặt tính và thực

hiện

- Gọi HS lên bảng thực hiện cả

lớp làm bảng con

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta

làm như thế nào?

- Nêu cách tìm số bị chia?

- Yêu cầu HS thực hiện

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài

- Chia lớp thành 4 nhóm- yêu cầu

mỗi nhóm cử 2 HS lên bảng thi

tiếp sức

- GV hướng dẫn cách chơi, luật

chơi

- Nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thực

hiện thứ tự các phép tính trong

dãy tính

Bài 4

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS phân tích bài toán,

tóm tắt và tìm cách giải

Đáp số: 12 hòn bi

- Cả lớp nhận xét bạn làm trên bảng

- Nhắc lại đề bài

-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Ta lấy thương nhân với số chia

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

80 : 2 - 13 = 40 - 13 = 27

- Thực hiện nhân, chia trước rồi cộng, trừsau

- HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết thùng thứ nhất có:125l

- Bài toán hỏi thùng thứ hai có … ?l dầu

- 1 HS tóm tắt

125 lThùng 1: l?

Thùng 2:

Trang 6

- Muốn biết thùng thứ 2 hơn thùng

thứ 1 bao nhiêu lít, ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS giải bài toán

- Nhận xét, chữa bài

3-

Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về luyện tập giải các

bài toán liên quan đến tìm 1 trong

các phần bằng nhau của 1 số

nhất là:

160 - 125 = 35 (lít)

Đáp số: 35 lít dầu

Rút kinh nghệm:………

- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

- Quý trọng những người biết giữ lời hứa

* KNS: - Kĩ năng tự tin mình cĩ khả năng thực hiện lời hứa

- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Phiếu học tập.thẻ xanh ,thẻ đỏ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

A- Bài cũ:

- Hãy kể lại việc em đã làm để

thực hiện lời hứa của mình?

- GV nhận xét

B- Bài mới.

- 3 HS nêu

Trang 7

1-

Giới thiệu bài

2) Các hoạt động :

a) Hoạt động1: Thảo luận theo

nhóm

* Cách tiến hành

- GV phát phiếu học tập

- Yêu cầu thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết

quả

- GV kết luận

- Các việc làm a, d là giữ lời hứa

- Các việc làm b, c là không giữ

lời hứa

b) Hoạt động 2: Đóng vai

* Cách tiến hành

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

cho các nhóm thảo luận và chuẩn

bị đóng vai trong tình huống: Em

đã hứa cùng bạn làm một việc gì

đó Nhưng sau đó em hiểu ra việc

làm là sai (VD: hái trộm quả, tắm

sông ) Khi đó em sẽ làm gì?

- Yêu cầu HS thảo luận

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai

- Yêu cầu cả lớp trao đổi, thảo

luận

+ Có đồng tình với cách ứng xử

trên không? Vì sao?

+ Có cách nào giải quyết tốt hơn

không?

- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn

giải thích lý do và khuyên bạn

không nên làm điều sai trái

c) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

* Cách tiến hành:

- GV nêu từng ý kiến, quan điểm

có liên quan đến việc giữ lời hứa,

yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng

tình, không đồng tình hoặc lưỡng

lự bằng cách giơ thẻ màu

- Các nhóm thảo luận theo bàn và điềnvào phiếu

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Nhóm khác bổ sung

- HS ngồi theo 4 nhóm

- HS thảo luận và tập đóng vai

- Các nhóm lên thực hiện

- HS nhận xét trả lời

- HS bày tỏ thái độ về từng ý kiến vàgiải thích lý do

Trang 8

(Màu đỏ là đồng tình, màu xanh là

không đồng tình,.)

- GV nêu từng ý kiến:

a) Không nên hứa hẹn với bất cứ

ai điều gì?

b) Chỉ nên hứa những điều mình

có thể thực hiện được

c) Có thể hứa mọi điều, còn thực

hiện được hay không thì không

quan tâm

d) Người biết giữ lời hứa sẽ được

mọi người tin cậy, tôn trọng

đ) Cần xin lỗi và giải thích rõ lý

do khi không thể thực hiện được

lời hứa

e) Chỉ cần thực hiện lời hứa với

người lớn tuổi

- GV kết luận: Đồng tình với các ý

kiến b,d,đ; không đồng tình với ý

kiến a, c, e

* Kết luận chung

Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều

mình đã nói, đã hứa hẹn Người biết

giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy

và tôn trọng

3- Củng cố, dặn dò.

- Thế nào là giữ lời hứa?

-Dặn HS thực hiện giữ lời hứa với

bạn bè và mọi người

- HS giơ thẻ màu xanh

- HS giơ thẻ đỏ

- HS giơ thẻ xanh

- HS giơ thẻ đỏ

Trang 9

NGƯỜI MẸ I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

Rèn kỹ năng viết chính tả.

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b

II- ĐỒ DỤNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ viết nội dung BT 2 a VBT

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

A- Bài cũ

- GV đọc cho HS viết các từ sau:

ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ

vỡ

- Nhận xét, chữa bài

B- BÀI MỚI

1- Giới thiệu:

- Hôm nay các em viết chính tả

bài người mẹ

2- Hướng dẫn nghe viết

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc bài viết

- Yêu cầu HS đọc lại

- Yêu cầu nhận xét

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Tìm các tên riêng trong bài

chính tả?

+ Các tên riêng được viết như thế

nào?

+ Những dấu câu nào được dùng

trong đoạn văn?

- GV đọc từ khó

- GV nhận xét sửa sai

b) GV đọc cho HS viết:

- GV đọc mẫu lần hai

- Nhắc HS viết tên bài vào giữa

trang vở, theo dõi, uốn nắn tư thế

ngồi, cầm bút

- Đọc từng câu, cụm từ

c) Chấm, chữa bài

- GV đọc bài cho HS soát lỗi

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon

- Nhắc lại đề bài

- Theo dõi

- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- 4 câu

Thần Chết, Thần Đêm Tối

- Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

-1HS viết lên bảng, lớp bảng con:

- HS viết: Thần Chết, Thần Đêm Tối, bắt,khó khăn, mất, ngạc nhiên

- HS lắng nghe và viết

- HS soát lỗi, sửa sai và ghi số lỗi

Trang 10

- GV chấm 5 đến 7 bài và nhận

xét từng bài

3- Hướng dẫn HS làm bài tập.

a) Bài tập 2(a)

- Gọi HS đọc đề bài

- Cho thảo luận nhóm (bàn) để

giải bài tập

- Nhận xét, chữa bài

b) Bài tập 3b

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chốt lời giải đúng:

4- Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu HS về viết lại những lỗi

sai

- Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm đọc kết quả bài làm

- Các nhóm khác bổ sung, hoàn chỉnh

Hòn gì nặn ra

Xếp ngày

Khi ra, da hây

Thân hình cửa nhà

(Là hòn gạch.)

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảngï Cả lớp làm VBT

Thân thể, vâng lời, cái cân

Rút kinh nghệm:………

- kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ 1 lần) các số có ba chữ số

- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng1/2; 1/3;1/4 1/5).

- Giải bài được toán có một phép tính

- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)

B- ĐỀ KIỂM TRA (40/)

1- Đặt tính rồi tính

327 + 416; 561 - 244; 462 + 354; 728 - 456

……… ……… ……… ………

Trang 11

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

2- Khoanh vào 1/3 sốbông hoa a)     b)    

       

       

3- Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc? Tóm tắt Bài giải ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

4- a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ)

b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét? ………

B HƯỚNG DẪN CHẤM Bài 1: (4 điểm) Mỗi phép tính đúng 1 điểm Bài 2: (1điểm) Khoanh vào câu ( a) Bài 3:( 2,5 điểm) Tóm tắt Bài giải 1 hộp: 4 cái cốc Số cốc trong 8 hộp là: (0,5 đ) 8 hộp:………… cái cốc ? 4 x 8 = 32 (cái cốc) (1 đ) (0,5 đ) Đáp số: 32 cái cốc (0,5 đ) Bài 4: (2,5 điểm) a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: (1 đ) 35 + 25 + 40 = 100(cm) (1 đ) b) đổi: 100cm = 1m (0,5 đ) Rút kinh nghệm:………

………

**************************************************

TIẾT 4 TỰ NHIÊN XÃ HỘI

HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

A

B

C

D

3 5 c m

2 5 c

0 c m

Trang 12

I- MỤC TIÊU:

- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu

không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.

- Các hình trong SGK/16,17

- Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các tấm phiếu rời ghi tên các loại

mạch máu của 2 vòng tuần hoàn

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

A- Bài cũ.

+ Máu được chia thành mấy phần, gọi tên

từng phần

+ Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì? Nêu

các bộ phận của cơ quan này?

- Nhận xét, đánh giá

B- Bài mới.

1- Giới thiệu:Hôm nay các em học bài hoạt

động tuần hoàn

2- Các hoạt động

a) Hoạt động 1: Thực hành

* Cách tiến hành

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành,

nghe và đếm nhịp tim, mạch đập trong 1

phút

+ Áùp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập

và đếm số nhịp đập của tim trong một phút

+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay

phải lên cổ tay trái của mình hoặc tay trái

của bạn, đếm số nhịp mạch đập trong một

phút

- Gọi 1 số HS lên làm mẫu

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực

của bạn?

+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình

hoặc tay bạn, em cảm thấy gì?

* Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi

khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không

lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể

- 2 HS lên bảng trả lời- Cả lớpnhận xét

- Nhắc lại đề bài

- HS thực hành như hướng dẫn(cặp)

- Một số HS lên làm mẫu cho cảlớp quan sát

- 2 cặp HS lên thực hiện trả lời

- nghe thấy tiếng tim đập thìnhthịch

- có cảm giác mạch cổ tay đập liênhồi

Trang 13

sẽ chết.

b) Hoạt động 2: Làm việc với SGK

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu HS làm việc theo gợi ý

+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

trên sơ đồ (H3/17 SGK) Nêu chức năng

của từng loại mạch máu

+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức

năng gì?

+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng

tuần hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức

- Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều

khí ô xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi

các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí

các-bô-níc và chất thải của cơ quan rồi về

tim

- Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim đến

phổi lấy khí ô xi và thải khí các-bô-níc rồi

trở về tim

c) Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào

hình

* Cách tiến hành

- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao

gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và

các tấm phiếu rời có ghi tên các loại mạch

máu của 2 vòng tuần hoàn

- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào

hình, nhóm nào hoàn thành trước và ghép

đúng thì thắng cuộc

- Yêu cầu các nhóm lên thực hiện trước lớp

3- Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học Dặn bài tiết sau

- Một số HS báo cáo trước lớp

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên thực hiện

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh lắng nghe

- Các nhóm nhận đồ chơi

- HS chơi như hướng dẫn, nhómnào làm xong trước sẽ dán sảnphẩm của mình lên bảng

- Các nhóm nhận xét sản phẩm củanhau và đánh giá xem nhóm nàothắng

Trang 14

Rút kinh nghệm:………

………

*****************************************************

TIẾT 5 PHỤ ĐẠO TOÁN

**********************************************************

Thứ tư ngày14 tháng 09 năm 2011

ÔNG NGOẠI I/ Mục tiêu :

-Biết đọc đúng các kiểu câu ; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện

với lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Oâng hết lòng chăm lo cho cháu , cháu mãi biết ơn ông- người

thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các CH

trong sgk)

* KNS: - Giao tiếp: Tình bày suy nghĩ

- Xác định giá trị

II/ Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài học trong SGK

Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động:

Hoạt động của VG

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ

vắng nhà ngày bão” Trả lời câu hỏi

-Nhận xét

B Bài mới

1.Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ học bài Oâng

ngoại

- GV đọc bài với giọng chậm rãi, dịu

dàng

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

trong SGK

- Bài này có thể chia làm mấy đoạn ?

Đoạn 1: Từ Thành phố …… những ngọn

Hoạt động của HS

- Hai HS thực hiện

- Học sinh lắng nghe

- Bài chia làm 4 đoạn

Trang 15

cây hè phố.

Đoạn 2: Từ Năm nay …… xem trường

thế nào.

Đoạn 3: Từ Ông chậm rãi …… trong

đời đi học của tôi sau này.

Đoạn 4: Còn lại

hợp với giải nghĩa từ

- GV mời HS đọc từng câu

- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp

- GV nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi

đúng ở câu dài:

- GV kết hợp với việc giúp HS hiểu các

từ mới trong từng đoạn : loang lổ.

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc

đúng

- GV cho HS đọc thầm và trả lời các

câu hỏi:

+ Thành phố sắp vào mùa thu có gì

đẹp?

- GV mời 2 HS đọc thành tiếng đoạn 2:

+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi

học như thế nào?

- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3:

+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích

trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm

trường?ù

- Gv nhận xét, chốt lại: Các em có thể

thích các hình ảnh khác nhau:

- Cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắnglặng,…

HS đọc từng câu

HS đọc từng đoạn trước lớp

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài

HS giải thích nghĩa và đặt câu với từ :

loang lổ.

HS đọc từ đoạn trong nhóm

- Một HS đọc cả bài

- HS đọc thầm đoạn 1:

-Không khí mát dịu mỗi sáng Trời xanhngắt cao lên, xanh như dòng sông trong,trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố

HS đọc.

1 HS đọc đoạn 2-Ông dẫn bạn đi mua vở chọn bút, hướngdẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực,dạy bạn những chữ cái đầu tiên

HS đọc đoạn 3

-Oâng dẫn bạn nhỏ lang thang khắp cáccăn lớp trống trong cái vắng lặng củangoi trường cuối hè

- HS nêu

Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân

trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường.

Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho

gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường.

- Một HS đọc đoạn 4

- Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu

tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn lên tay,

Trang 16

- GV mời 1 HS đọc đoạn 4:

+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là

người thầy đầu tiên?

-

- GV đọc hướng dẫn các em đọc đúng,

đọc diễn cảm đoạn văn

Thành phố sắp vào thu // Những cơn

gió nóng mùa hè đã nhường chỗ / cho

luồng không khí mát dịu buổi sáng //

Trời xanh ngắt cao lên, / xanh như

dòng sông trong, / trôi lặng lẽ / giữa

những ngọn cây hè phố.//

Trước ngưỡng cửa của tiểu học, / tôi

đã may mắn có ông ngoại - // thầy

giáo đầu tiên của tôi.//

- GV cho HS chơi trò chơi: “Ai đọc

diễn cảm” Cho 4 học sinh đoạn văn

trên

- GV mời 2 HS thi đua đọc cả bài

- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc

hay

3 cũng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nha øđọc bài chuẩn bị bài

sau: Người lính dũng cảm

cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên.

- HS lắng nghe

- HS đọc lại đọan văn trên

- Bốn HS thi đua đọc hai đoạn văn

- Hai HS thi đua đọc cả bài

ÔN TẬP CÂU: Ai là gì?

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)

2- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp

3- đặt được câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3 a/b/c)

Trang 17

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Bảng viết BT 2 - VBT

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1- Giới thiệu bài

- Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em

mở rộng vốn từ về nhười trong gia

đình và tình cảm trong gia đình

2- Hướng dẫn làm bài tập

a) Bài tập 1

- Gọi HS đọc đề bài+mẫu

- GV giúp HS hiểu thế nào là từ ngữ

chỉ gộp (chỉ 2 người)

- Ví dụ: Em hiểu thế nào là ông bà?

- Yêu cầu HS trao đổi theo bàn, làm

bài

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

– GV viết lên bảng các từ HS tìm

được

- Yêu cầu HS làm vào VBT

b) Bài tập 2:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi vào

phiếu

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

- 2 HS lên bảng

- Cả lớp nhận xét

- Nhắc lại đề bài

- 1 HS đọc nội dung bài và Mẫu

- Là chỉ cả ông và bà

- HS trao đổi theo bàn, viết ra nhápnhững từ tìm được

- Các nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

- HS đọc lại kết quả đúng

- Ông bà, ông cha, chú bác, cha anh, chú

dì, dì dượng, cô chú, chú thím, cậu mợ,bác cháu, dì cháu, cha mẹ, cha con, mẹcon, anh em, chị em

- Cả lớp làm bài

- 2 HS đọc nội dung bài Cả lớp đọcthầm

- 1 HS làm mẫu trên bảng (xếp câu avào ô thích hợp trong bảng)

- HS làm việc theo 4 nhóm, làm xongdán lên bảng

- Đại diện nhóm đọc-Lớp nhận xét

Cha mẹ đối với con cái Con cháu đối với ông bà, cha mẹ Anh chị em đối với nhau

Trang 18

có nóc.

d) Con có mẹ như

măng ấp bẹ

b) Con cái khôn ngoan, vẻ vangcha mẹ

g) Anh em như thể chântay

Rách lành đùm bọc dở hayđỡ đần

- Yêu cầu HS nêu cách hiểu từng

thành ngữ, tục ngữ

+ Con hiền, cháu thảo?

+ Con cái khôn ngoan vẻ vang

cha mẹ?

+ Con có cha như nhà có nóc?

+ Con có mẹ như măng ấp bẹ?

+ Chị ngã em nâng?

+ Anh em như thể tay chân./

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ

đần

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT

c) Bài tập 3:

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài

- Gọi HS làm mẫu: Nói về bạn

Tuấn trong truyện Chiếc áo len.

- GV nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS thảo luận

- GV nhận xét, sửa bài

- Nhà phúc đức, có con cháu hiền hòa hiếu(thuận) thảo

- Con cái khôn ngoan bố mẹ được mát mặtvới mọi người

- … được yêu thương

- Chị em đoàn kết, giúp đỡ nhau khi hoạnnạn

- Anh em thân thiết gắn bó nhau như chânvới tay, lúc nào cũng phải yêu thương, đùmbọc nhau

- HS làm bài theo đáp án đúng

- Cả lớp đọc thầm

- 1HS nhắc lại yêu cầu

- 1 HS làm mẫu

- Từng cặp HS tiếp tục trao đổi nhau về cácnhân vật còn lại

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp làm vào VBT (mỗi trường hợp đặt

ít nhất là một câu.)a) Tuấn là anh của Lan

Tuấn là đứa con ngoan

Tuấn là người anh biết nhường nhịn em

b) Bạn nhỏ là cô bé ngoan

Bạn nhỏ là cố bé rất hiếu thảo

Bạn nhỏ là đứa cháu rất yêu thương Bà

c) Bà mẹ là người rất yêu thương con

Bà mẹ là người dám làm tất cả vì con

Bà mẹ là người sẵn sàn hy sinh thân mình vì con

d) Sẻ non là người bạn tốt

.Sẻ non là người bạn rất đáng yêu

Ngày đăng: 03/06/2021, 01:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w