- Neâu caùch tìm soá bò chia? - Yeâu caàu HS thöïc hieän. - Nhaän xeùt, chöõa baøi. - Chia lôùp thaønh 4 nhoùm- yeâu caàu moãi nhoùm cöû 2 HS leân baûng thi tieáp söùc... - GV höôùng daã[r]
Trang 14 Đạo đức Giữ lời hứa (tiết 2)
1 TLV Nghe- kể: Dại gì mà đổi Điềm vào giấy tờ in sẵn
2 Tập viết Tập viết ơn chữ hoa C
3 Tốn Nhân số cĩ hai chữ số với số cĩ một chữ số(khơng nhớ)
4 Thể dục Đi vượt chướng ngại vật- trị chơi “ Thi xếp hàng
Soạn ngày 08 tháng 0 9 năm 2011
NGUYỄN HỮU TUẤN
Trang 2Dạy ngày 12 tháng 0 9 năm 2011
TIẾT: 1- 2 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
NGƯỜI MẸ
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A TẬP ĐỌC
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể
làm tất cả.(trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
* KNS:- Ra quyết định, giải quyết vấn đề
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
B- KỂ CHUYỆN
Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân
vai
II- ĐỒ DỤNG DẠY - HỌC.
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng lớpï viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ
- Gọi HS đọc lại chuyện Chú sẻ và
bông hoa bằng lăng và trả lời về nội
dung truyện
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1- Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay
các em học bài người mẹ
2- Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- GV theo dõi, kết hợp giải nghĩa từ:
mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản,
lã chã, hớt hải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
3- Tìm hiểu bài.
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại đề bài
- HS lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hếtbài
- HS đọc chú giải SGK
- 4 HS của 4 nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn
Trang 3- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn
1?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ
đường cho bà?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho bà?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Thái độ của Thần Chết như thế nào
khi thấy người mẹ?
- Người mẹ trả lời như thế nào?
* Yêu cầu HS đọc toàn bài:
- Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung
câu chuyện?
* GV chốt: Cả 3 ý đều đúng vì người
mẹ quả là rất dũng cảm, yêu con
Song ý đúng nhất là ý 3: Người mẹ
có thể làm tất cả vì con
* Nội dung của câu chuyện?
4- Luyện đọc lại.
- GV đọc lại đoạn 4-hướng dẫn chỗ
nghỉ hơi, những từ cần nhấn giọng
trong đoạn
Thấy bà,/Thần Chết ngạc nhiên/hỏi://
- Làm sao người có thể tìm đến tận
nơi đây?// Bà mẹ trả lời://
Vì tôi là mẹ// Hãy trả con cho tôi//
(giọng người mẹ điềm đạm cương
quyết, dứt khoát)
- HD HS tự phân vai đọc diễn cảm
đoạn 4
- Yêu cầu 1 nhóm (6 em) tự phân vai
đọc lại truyện
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc thầm sgk
- (Bà mẹ thức mấy đêm Tỉnh dậy thấymất con Thần Đêm Tối chỉ đường choba)ø
- 1 HS đọc đoạn 2
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai:
ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó,làm nó đâm chồi, nảy lộc
- cả lớp đọc thầm đoạ 3
- Mẹ Làm theo yêu cầu của hồ nước:
Khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơixuống hồ, hoá thành 2 hòn ngọc
- Một HS đọc đoạn 4
- Ngạc nhiên, không hiểu vì sao ngườimẹ có thể tìm đến tận nơi ở của mình
- Vì bà là mẹ - người mẹ có thể làm tấtcả vì con, và bà đòi Thần Chết trả concho mình
- 2 HS đọc cả bài
- HS theo dõi - đọc theo hướng dẫn
- 2 nhóm lên bảng thực hiện
- 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai
Trang 4- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất.
Kể chuyện
- GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình
đóng vai theo trí nhớ, không nhìn
sách Có thể kể kèm với động tác, cử
chỉ, điệu bộ
- Yêu cầu các nhóm tập kể
- Yêu cầu các nhóm lên bảng thi
dựng lại câu chuyện theo vai
- Nhận xét, tuyên dương
3- Củng cố, dặn dò.
- Qua truyện đọc này em hiểu gì về
tấm lòng người mẹ?
- Về nhà kể câu chuyện cho người
thân nghe; đọc truyện của An – đec –
xen
- Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
- Hs tập kể trong nhóm
- HS trong nhóm tự phân vai và kể
Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựnglại câu chuyện hay, hấp dẫn, sinh độngnhất
- Người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm
Người mẹ có thể làm tất cả vì con Ngườimẹ có thể hy sinh bản thân cho con đượcsống
Rút kinh nghệm:………
B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - CHỦ YẾU.
A- Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng giải bài tóan
theo tóm tắt:
Có: 4 túi
Mỗi túi : 3 hòn bi
- 1 HS lên bảng thực hiện –lớp làm bảngcon
- Số hòn bi có tất cả là:
4 x 3 =12 (hòn bi)
Trang 5Tất cả : hòn bi?
- Nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Nêu lại cách đặt tính và thực
hiện
- Gọi HS lên bảng thực hiện cả
lớp làm bảng con
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta
làm như thế nào?
- Nêu cách tìm số bị chia?
- Yêu cầu HS thực hiện
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài
- Chia lớp thành 4 nhóm- yêu cầu
mỗi nhóm cử 2 HS lên bảng thi
tiếp sức
- GV hướng dẫn cách chơi, luật
chơi
- Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thực
hiện thứ tự các phép tính trong
dãy tính
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS phân tích bài toán,
tóm tắt và tìm cách giải
Đáp số: 12 hòn bi
- Cả lớp nhận xét bạn làm trên bảng
- Nhắc lại đề bài
-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy thương nhân với số chia
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
80 : 2 - 13 = 40 - 13 = 27
- Thực hiện nhân, chia trước rồi cộng, trừsau
- HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết thùng thứ nhất có:125l
- Bài toán hỏi thùng thứ hai có … ?l dầu
- 1 HS tóm tắt
125 lThùng 1: l?
Thùng 2:
Trang 6- Muốn biết thùng thứ 2 hơn thùng
thứ 1 bao nhiêu lít, ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS giải bài toán
- Nhận xét, chữa bài
3-
Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về luyện tập giải các
bài toán liên quan đến tìm 1 trong
các phần bằng nhau của 1 số
nhất là:
160 - 125 = 35 (lít)
Đáp số: 35 lít dầu
Rút kinh nghệm:………
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
* KNS: - Kĩ năng tự tin mình cĩ khả năng thực hiện lời hứa
- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Phiếu học tập.thẻ xanh ,thẻ đỏ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
A- Bài cũ:
- Hãy kể lại việc em đã làm để
thực hiện lời hứa của mình?
- GV nhận xét
B- Bài mới.
- 3 HS nêu
Trang 71-
Giới thiệu bài
2) Các hoạt động :
a) Hoạt động1: Thảo luận theo
nhóm
* Cách tiến hành
- GV phát phiếu học tập
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả
- GV kết luận
- Các việc làm a, d là giữ lời hứa
- Các việc làm b, c là không giữ
lời hứa
b) Hoạt động 2: Đóng vai
* Cách tiến hành
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm thảo luận và chuẩn
bị đóng vai trong tình huống: Em
đã hứa cùng bạn làm một việc gì
đó Nhưng sau đó em hiểu ra việc
làm là sai (VD: hái trộm quả, tắm
sông ) Khi đó em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận
- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai
- Yêu cầu cả lớp trao đổi, thảo
luận
+ Có đồng tình với cách ứng xử
trên không? Vì sao?
+ Có cách nào giải quyết tốt hơn
không?
- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn
giải thích lý do và khuyên bạn
không nên làm điều sai trái
c) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
* Cách tiến hành:
- GV nêu từng ý kiến, quan điểm
có liên quan đến việc giữ lời hứa,
yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng
tình, không đồng tình hoặc lưỡng
lự bằng cách giơ thẻ màu
- Các nhóm thảo luận theo bàn và điềnvào phiếu
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Nhóm khác bổ sung
- HS ngồi theo 4 nhóm
- HS thảo luận và tập đóng vai
- Các nhóm lên thực hiện
- HS nhận xét trả lời
- HS bày tỏ thái độ về từng ý kiến vàgiải thích lý do
Trang 8(Màu đỏ là đồng tình, màu xanh là
không đồng tình,.)
- GV nêu từng ý kiến:
a) Không nên hứa hẹn với bất cứ
ai điều gì?
b) Chỉ nên hứa những điều mình
có thể thực hiện được
c) Có thể hứa mọi điều, còn thực
hiện được hay không thì không
quan tâm
d) Người biết giữ lời hứa sẽ được
mọi người tin cậy, tôn trọng
đ) Cần xin lỗi và giải thích rõ lý
do khi không thể thực hiện được
lời hứa
e) Chỉ cần thực hiện lời hứa với
người lớn tuổi
- GV kết luận: Đồng tình với các ý
kiến b,d,đ; không đồng tình với ý
kiến a, c, e
* Kết luận chung
Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều
mình đã nói, đã hứa hẹn Người biết
giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy
và tôn trọng
3- Củng cố, dặn dò.
- Thế nào là giữ lời hứa?
-Dặn HS thực hiện giữ lời hứa với
bạn bè và mọi người
- HS giơ thẻ màu xanh
- HS giơ thẻ đỏ
- HS giơ thẻ xanh
- HS giơ thẻ đỏ
Trang 9NGƯỜI MẸ I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b
II- ĐỒ DỤNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ viết nội dung BT 2 a VBT
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A- Bài cũ
- GV đọc cho HS viết các từ sau:
ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ
vỡ
- Nhận xét, chữa bài
B- BÀI MỚI
1- Giới thiệu:
- Hôm nay các em viết chính tả
bài người mẹ
2- Hướng dẫn nghe viết
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài viết
- Yêu cầu HS đọc lại
- Yêu cầu nhận xét
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài
chính tả?
+ Các tên riêng được viết như thế
nào?
+ Những dấu câu nào được dùng
trong đoạn văn?
- GV đọc từ khó
- GV nhận xét sửa sai
b) GV đọc cho HS viết:
- GV đọc mẫu lần hai
- Nhắc HS viết tên bài vào giữa
trang vở, theo dõi, uốn nắn tư thế
ngồi, cầm bút
- Đọc từng câu, cụm từ
c) Chấm, chữa bài
- GV đọc bài cho HS soát lỗi
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon
- Nhắc lại đề bài
- Theo dõi
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 4 câu
Thần Chết, Thần Đêm Tối
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
-1HS viết lên bảng, lớp bảng con:
- HS viết: Thần Chết, Thần Đêm Tối, bắt,khó khăn, mất, ngạc nhiên
- HS lắng nghe và viết
- HS soát lỗi, sửa sai và ghi số lỗi
Trang 10- GV chấm 5 đến 7 bài và nhận
xét từng bài
3- Hướng dẫn HS làm bài tập.
a) Bài tập 2(a)
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho thảo luận nhóm (bàn) để
giải bài tập
- Nhận xét, chữa bài
b) Bài tập 3b
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng:
4- Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS về viết lại những lỗi
sai
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm đọc kết quả bài làm
- Các nhóm khác bổ sung, hoàn chỉnh
Hòn gì nặn ra
Xếp ngày
Khi ra, da hây
Thân hình cửa nhà
(Là hòn gạch.)
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảngï Cả lớp làm VBT
Thân thể, vâng lời, cái cân
Rút kinh nghệm:………
- kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ 1 lần) các số có ba chữ số
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng1/2; 1/3;1/4 1/5).
- Giải bài được toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
B- ĐỀ KIỂM TRA (40/)
1- Đặt tính rồi tính
327 + 416; 561 - 244; 462 + 354; 728 - 456
……… ……… ……… ………
Trang 11……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
2- Khoanh vào 1/3 sốbông hoa a) b)
3- Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc? Tóm tắt Bài giải ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
4- a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ)
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét? ………
B HƯỚNG DẪN CHẤM Bài 1: (4 điểm) Mỗi phép tính đúng 1 điểm Bài 2: (1điểm) Khoanh vào câu ( a) Bài 3:( 2,5 điểm) Tóm tắt Bài giải 1 hộp: 4 cái cốc Số cốc trong 8 hộp là: (0,5 đ) 8 hộp:………… cái cốc ? 4 x 8 = 32 (cái cốc) (1 đ) (0,5 đ) Đáp số: 32 cái cốc (0,5 đ) Bài 4: (2,5 điểm) a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: (1 đ) 35 + 25 + 40 = 100(cm) (1 đ) b) đổi: 100cm = 1m (0,5 đ) Rút kinh nghệm:………
………
**************************************************
TIẾT 4 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
A
B
C
D
3 5 c m
2 5 c
0 c m
Trang 12I- MỤC TIÊU:
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu
không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- Các hình trong SGK/16,17
- Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các tấm phiếu rời ghi tên các loại
mạch máu của 2 vòng tuần hoàn
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A- Bài cũ.
+ Máu được chia thành mấy phần, gọi tên
từng phần
+ Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì? Nêu
các bộ phận của cơ quan này?
- Nhận xét, đánh giá
B- Bài mới.
1- Giới thiệu:Hôm nay các em học bài hoạt
động tuần hoàn
2- Các hoạt động
a) Hoạt động 1: Thực hành
* Cách tiến hành
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành,
nghe và đếm nhịp tim, mạch đập trong 1
phút
+ Áùp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập
và đếm số nhịp đập của tim trong một phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay
phải lên cổ tay trái của mình hoặc tay trái
của bạn, đếm số nhịp mạch đập trong một
phút
- Gọi 1 số HS lên làm mẫu
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực
của bạn?
+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình
hoặc tay bạn, em cảm thấy gì?
* Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi
khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không
lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể
- 2 HS lên bảng trả lời- Cả lớpnhận xét
- Nhắc lại đề bài
- HS thực hành như hướng dẫn(cặp)
- Một số HS lên làm mẫu cho cảlớp quan sát
- 2 cặp HS lên thực hiện trả lời
- nghe thấy tiếng tim đập thìnhthịch
- có cảm giác mạch cổ tay đập liênhồi
Trang 13sẽ chết.
b) Hoạt động 2: Làm việc với SGK
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS làm việc theo gợi ý
+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
trên sơ đồ (H3/17 SGK) Nêu chức năng
của từng loại mạch máu
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức
năng gì?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức
- Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều
khí ô xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi
các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí
các-bô-níc và chất thải của cơ quan rồi về
tim
- Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim đến
phổi lấy khí ô xi và thải khí các-bô-níc rồi
trở về tim
c) Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào
hình
* Cách tiến hành
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao
gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và
các tấm phiếu rời có ghi tên các loại mạch
máu của 2 vòng tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào
hình, nhóm nào hoàn thành trước và ghép
đúng thì thắng cuộc
- Yêu cầu các nhóm lên thực hiện trước lớp
3- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học Dặn bài tiết sau
- Một số HS báo cáo trước lớp
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên thực hiện
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Các nhóm nhận đồ chơi
- HS chơi như hướng dẫn, nhómnào làm xong trước sẽ dán sảnphẩm của mình lên bảng
- Các nhóm nhận xét sản phẩm củanhau và đánh giá xem nhóm nàothắng
Trang 14Rút kinh nghệm:………
………
*****************************************************
TIẾT 5 PHỤ ĐẠO TOÁN
**********************************************************
Thứ tư ngày14 tháng 09 năm 2011
ÔNG NGOẠI I/ Mục tiêu :
-Biết đọc đúng các kiểu câu ; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện
với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Oâng hết lòng chăm lo cho cháu , cháu mãi biết ơn ông- người
thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các CH
trong sgk)
* KNS: - Giao tiếp: Tình bày suy nghĩ
- Xác định giá trị
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của VG
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ
vắng nhà ngày bão” Trả lời câu hỏi
-Nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học bài Oâng
ngoại
- GV đọc bài với giọng chậm rãi, dịu
dàng
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK
- Bài này có thể chia làm mấy đoạn ?
Đoạn 1: Từ Thành phố …… những ngọn
Hoạt động của HS
- Hai HS thực hiện
- Học sinh lắng nghe
- Bài chia làm 4 đoạn
Trang 15cây hè phố.
Đoạn 2: Từ Năm nay …… xem trường
thế nào.
Đoạn 3: Từ Ông chậm rãi …… trong
đời đi học của tôi sau này.
Đoạn 4: Còn lại
hợp với giải nghĩa từ
- GV mời HS đọc từng câu
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi
đúng ở câu dài:
- GV kết hợp với việc giúp HS hiểu các
từ mới trong từng đoạn : loang lổ.
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc
đúng
- GV cho HS đọc thầm và trả lời các
câu hỏi:
+ Thành phố sắp vào mùa thu có gì
đẹp?
- GV mời 2 HS đọc thành tiếng đoạn 2:
+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi
học như thế nào?
- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3:
+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích
trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm
trường?ù
- Gv nhận xét, chốt lại: Các em có thể
thích các hình ảnh khác nhau:
- Cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắnglặng,…
HS đọc từng câu
HS đọc từng đoạn trước lớp
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
HS giải thích nghĩa và đặt câu với từ :
loang lổ.
HS đọc từ đoạn trong nhóm
- Một HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1:
-Không khí mát dịu mỗi sáng Trời xanhngắt cao lên, xanh như dòng sông trong,trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố
HS đọc.
1 HS đọc đoạn 2-Ông dẫn bạn đi mua vở chọn bút, hướngdẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực,dạy bạn những chữ cái đầu tiên
HS đọc đoạn 3
-Oâng dẫn bạn nhỏ lang thang khắp cáccăn lớp trống trong cái vắng lặng củangoi trường cuối hè
- HS nêu
Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân
trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường.
Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho
gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường.
- Một HS đọc đoạn 4
- Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu
tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn lên tay,
Trang 16- GV mời 1 HS đọc đoạn 4:
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên?
-
- GV đọc hướng dẫn các em đọc đúng,
đọc diễn cảm đoạn văn
Thành phố sắp vào thu // Những cơn
gió nóng mùa hè đã nhường chỗ / cho
luồng không khí mát dịu buổi sáng //
Trời xanh ngắt cao lên, / xanh như
dòng sông trong, / trôi lặng lẽ / giữa
những ngọn cây hè phố.//
Trước ngưỡng cửa của tiểu học, / tôi
đã may mắn có ông ngoại - // thầy
giáo đầu tiên của tôi.//
- GV cho HS chơi trò chơi: “Ai đọc
diễn cảm” Cho 4 học sinh đoạn văn
trên
- GV mời 2 HS thi đua đọc cả bài
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc
hay
3 cũng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nha øđọc bài chuẩn bị bài
sau: Người lính dũng cảm
cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên.
- HS lắng nghe
- HS đọc lại đọan văn trên
- Bốn HS thi đua đọc hai đoạn văn
- Hai HS thi đua đọc cả bài
ÔN TẬP CÂU: Ai là gì?
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
2- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp
3- đặt được câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3 a/b/c)
Trang 17II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng viết BT 2 - VBT
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1- Giới thiệu bài
- Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em
mở rộng vốn từ về nhười trong gia
đình và tình cảm trong gia đình
2- Hướng dẫn làm bài tập
a) Bài tập 1
- Gọi HS đọc đề bài+mẫu
- GV giúp HS hiểu thế nào là từ ngữ
chỉ gộp (chỉ 2 người)
- Ví dụ: Em hiểu thế nào là ông bà?
- Yêu cầu HS trao đổi theo bàn, làm
bài
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
– GV viết lên bảng các từ HS tìm
được
- Yêu cầu HS làm vào VBT
b) Bài tập 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi vào
phiếu
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc nội dung bài và Mẫu
- Là chỉ cả ông và bà
- HS trao đổi theo bàn, viết ra nhápnhững từ tìm được
- Các nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
- HS đọc lại kết quả đúng
- Ông bà, ông cha, chú bác, cha anh, chú
dì, dì dượng, cô chú, chú thím, cậu mợ,bác cháu, dì cháu, cha mẹ, cha con, mẹcon, anh em, chị em
- Cả lớp làm bài
- 2 HS đọc nội dung bài Cả lớp đọcthầm
- 1 HS làm mẫu trên bảng (xếp câu avào ô thích hợp trong bảng)
- HS làm việc theo 4 nhóm, làm xongdán lên bảng
- Đại diện nhóm đọc-Lớp nhận xét
Cha mẹ đối với con cái Con cháu đối với ông bà, cha mẹ Anh chị em đối với nhau
Trang 18có nóc.
d) Con có mẹ như
măng ấp bẹ
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vangcha mẹ
g) Anh em như thể chântay
Rách lành đùm bọc dở hayđỡ đần
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu từng
thành ngữ, tục ngữ
+ Con hiền, cháu thảo?
+ Con cái khôn ngoan vẻ vang
cha mẹ?
+ Con có cha như nhà có nóc?
+ Con có mẹ như măng ấp bẹ?
+ Chị ngã em nâng?
+ Anh em như thể tay chân./
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ
đần
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
c) Bài tập 3:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài
- Gọi HS làm mẫu: Nói về bạn
Tuấn trong truyện Chiếc áo len.
- GV nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS thảo luận
- GV nhận xét, sửa bài
- Nhà phúc đức, có con cháu hiền hòa hiếu(thuận) thảo
- Con cái khôn ngoan bố mẹ được mát mặtvới mọi người
- … được yêu thương
- Chị em đoàn kết, giúp đỡ nhau khi hoạnnạn
- Anh em thân thiết gắn bó nhau như chânvới tay, lúc nào cũng phải yêu thương, đùmbọc nhau
- HS làm bài theo đáp án đúng
- Cả lớp đọc thầm
- 1HS nhắc lại yêu cầu
- 1 HS làm mẫu
- Từng cặp HS tiếp tục trao đổi nhau về cácnhân vật còn lại
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp làm vào VBT (mỗi trường hợp đặt
ít nhất là một câu.)a) Tuấn là anh của Lan
Tuấn là đứa con ngoan
Tuấn là người anh biết nhường nhịn em
b) Bạn nhỏ là cô bé ngoan
Bạn nhỏ là cố bé rất hiếu thảo
Bạn nhỏ là đứa cháu rất yêu thương Bà
c) Bà mẹ là người rất yêu thương con
Bà mẹ là người dám làm tất cả vì con
Bà mẹ là người sẵn sàn hy sinh thân mình vì con
d) Sẻ non là người bạn tốt
.Sẻ non là người bạn rất đáng yêu