1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

GA L5 Tuan 16 CKTKN GDBVMT M

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 614,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm bài vào vở bài tập, dùng máy tính bỏ túi để tính, sau đó 1 HS đọc kết quả bài làm của mình cho HS cả lớp kiểm tra.. Củng cố dặn dò:.[r]

Trang 1

Tuần 17Soạn 19/12/2009 Giảng: Thứ 2 /21/12/2009 Tiết 1:

Chào cờ Lớp trực tuần nhận xét chung.

Tiết 2:

Tập đọc Ngu Công xã Trịnh TƯờng (164)

I MỤC TIấU:

- Đọc đúng: Trịnh Tường, ngoằn ngoốo , lỳa nương , Phàn Phự lỡn, phỡnNgan, lỳa nước, lỳa lai Đọc trụi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏcdấu cõu, giữa cỏc cụm từ, nhấn giọng ở cỏc từ ngữ khõm phục trớ sỏng tạo, sự nhiệttỡnh làm việc của ụng Phàn Phự lỡn Đọc diễn cảm toàn bài

- Hiểu cỏc từ ngữ: Ngu Cụng , Cao sản

- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi ụng Lỡn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

- GDHS ý thức xõy dựng bản làng ngày một giàu đẹp bằng cỏch học tập thậttốt

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ trang 146 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trũ

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nối tiếp đọc bài thầy cỳng đi

bệnh viện và trả lời cõu hỏi:

+ Cõu núi cuối bài của cụ Ún đó cho

thấy cụ đó thay đổi cỏch nghĩ như thế

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc và tỡm hiểu bài:

* Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

+ Bài chia làm mấy đoạn ?

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn, kết hợp

sửa lỗi phỏt õm

- Viết từ khú lờn bảng: Trịnh tường,

Phàn Phỳ lỡn, ngoằn ngoốo, phỡn Ngan,

lỳa nương,

1'4'

1'11'

- 2 HS đọc nối tiếp và trả lời

- 1HS đọc, lớp theo dừi sgk

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến đất hoangtrồng lỳa

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến như trướcnữa

+ Đoạn 3: Phần cũn lại

Trang 2

- Gọi HS đọc từ khú

- Gọi HS đọc nối tiếp lần2

- Gọi HS đọc từ chỳ giải

- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu chỳ ý cỏch đọc

* Tỡm hiểu bài:

- Yờu cầu HS đọc thầm bài và cõu hỏi

+ Đến huyện Bỏt Xỏt, tỉnh Lào Cai mọi

người sẽ ngạc nhiờn vỡ điều gỡ ?

CH1: ễng lỡn đó làm thế nào để đưa

nước về thụn ?

CH2: Nhờ cú mương nước, tập quỏn

canh tỏc và cuộc sống ở nụng thụn phỡn

Ngan đó thay đổi như thế nào ?

+Cao sản: Sản lượng cao

* ễng Lỡn vận động bà con trồng giống lỳa

mới cú năng suất cao, gúp phần xúa đúi cho

nhõn dõn trong bản.

+ Tỡm từ cựng nghĩa với từ cao sản?

CH3: ễng Lỡn đó nghĩ ra cỏch gỡ để

giữ rừng bảo vệ dũng nước ?

+ Cõy thảo quả mang lại lợi ớch gỡ cho

bà con Phỡn Ngan ?

CH4: Cõu chuyện giỳp em hiểu điều

gỡ ?

? Em hóy nờu nội dung chớnh của bài ?

- Ghi nội dung chớnh của bài lờn bảng,

- ễng đó lần mũ trong rừng sõuhàng thỏng trời để tỡm nguồnnước ễng đó cựng vợ con đàosuốt một năm trời được gần 4 cõy

số mương nước từ rừng già vềthụn

- Nhờ cú mương nước, tập quỏncanh tỏc ở Phỡn Ngan đó thay đổi:đồng bào khụng làm nương nhưtrước mà chuyển sang trồng lỳanước, khụng làm nương nờnkhụng cũn phỏ rừng, đời sống của

bà con cũng thay đổi nhờ trồnglỳa lai cao sản, cả thụn khụng cũn

hộ đúi

- ễng đó lặn lội đến cỏc xó bạnhọc cỏch trồng thảo quả về hướngdẫn bà con cựng trồng

- Mang lại lợi ớch kinh tế to lớncho bà con: nhiều hộ trong thụnmụi năm thu mấy chục triệu , ụngphỡn mỗi năm thu hai trăm triệu

- Cõu chuyện giỳp em hiểu muốnchiến thắng được đúi nghốo, lạchậu phải cú quyết tõm cao và tinhthần vượt khú

*ND: Ca ngợi ụng Lỡn cần cù,

sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

- 3 HS đọc

Trang 3

giỏi, không những biết cách làm giàu cho bản

thân mà còn làm thay đổi cuộc sống của thôn

từ nghèo khó vươn lên giàu có

- Yêu cầu HS đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

trước lớp

- Nhận xét đánh giá

4 Củng cố dặn dò:

+ Bài văn có ý nghĩa như thế nào?

- Nhấn mạnh nội dung bài

- 1HS nêu nội dung bài

- 2 HS trả lời - NX sửa sai

- HS liên hệ rút ra bài học.

TiÕt 3:

To¸n LuyÖn tËp chung.( 79)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng làm phần b bài

Trang 4

3 Dạy – học bài mới

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1(79)

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Phát phiếu bài tập cho HS làm

- Thu phiếu chấm một số bài nhận xét

Bài 3(79) Gọi HS đọc đề bài toán

trước lớp

- Yêu cầu HS khá tự làm bài

- Chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó nhận xét và ghi điểm

1'10'

10'

11'

6000000  15 :100 = 90 000(đồng)

Đáp số : 90 000 đồng

- HS nghe

- HS làm bài cá nhân vào vở bài

tập.3 HS lên trình bày bảng - NXsửa sai

- Ta thực hiện trong dấu ngoặc đơntrước

- Ta thực hiện nhân, chia trước,cộng, trừ sau

- Làm bài trong phiếu bài tập theo

- 2 HS lên bảng làm bài(mỗi em 1

phần), HS cả lớp làm bài theo dãy

Bài giải

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm

2001 số người tăng thêm là :

15875 – 15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là

250 : 15625 = 0,016 = 1,6%b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm

2002 số người tăng thêm là :

15875  1,6 : 100 = 254(người)

Cuối năm 2002 số dân của phường

đó là:

216,72 42

06 7 5,16

2 52 00

Trang 5

- Liên hệ: Để nâng cao chất lượng

+ Cách giải các dạng bài toán có liên

quan đến tỉe số phần trăm?

- Nhấn mạnh nội dung chính của bài

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

3'

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số : a)1,6%

b) 16129người

- Thực hiện kế hoạch hóa dân số.

- Lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm

1858 -1954 dựa theo nội dung các bài đã học

- Tóm tắt được các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong các giai đoạn lịch sử ViệtNam: 1858 - 1954

- GDHS ý thức tự giác học bài và giữ gìn, phát huy truyền thống của dântộc

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bản đồ hành chính VN

- Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12- 17

- Lược đồ các chiến dịch VB thu- đông 1947 , biên giới thu- đông 1950,Điện Biên Phủ 1954

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu bài học bài Hậu phương

những năm sau chiến dịch Biên Giới

- Gọi HS đã lập bảng thống kê vào giấy

khổ to dán bài của mình lên bảng

- Lớp nhận xét thống nhất

1'3'

1'15'

- 2 HS nêu

- Đọc bảng thống kê của bạn đốichiếu với bài của mình và bổxung ý kiến

Trang 6

Bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954

Cuối năm 1945-1946 Đẩy lùi giặc đói giặc dốt

19 - 12 - 1946 Trung ương Đảng và chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến

20 - 12 - 1946 Đài tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

Thu- đông 1947 Chiến dịch VB mồ chôn giặc pháp( Thu đông 1947)

Thu đông 1950 Chiến dịch biên giới thu đông

Trận đông khê, gương chiến dấu dũng cảm của anh La Văn Cầu Sau chiến dịch biên

- GV nên chuẩn bị một số câu hỏi vào tờ giấy

nhỏ gài lên cành cây tre

- Lớp nhận xét tuyên dương

1 Vì sao nói: ngay sau cách mạng tháng 8

nước ta ở trong tình thế nghìn cân treo sợi tóc?

2 Nhân dân ta đã làm gì để chống lại giặc đói

giặc dốt?

3 Câu nói:" Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả

chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định

không chịu làm nô lệ." là của ai? Nói vào dịp

nào?

4 Trong những ngày đầu kháng chiến, tinh

thần chiến của nhân dân Hà Nội được thể hiện

rõ bằng khẩu hiệu nào?

5 Trình bày diễn biến Việt bắc thu đông 1947

trên lược đồ?

6 Nêu ý nghĩa của chiến dịch Việt bắc thu

đông 1947

7 Chiến thắng Biên giớ thu đông 1950 có ý

nghĩa như thế nào?

8 Phát biểu cảm nghĩ về gương anh hùng La

Trang 7

những nội dung cơ bản nào?

- Nhấn mạnh nội dung chính vừa ôn

- Địa phương em có những di tích lịch sử nào?

- Phiếu học tập cá nhân cho HĐ 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu ghi nhở của bài tiết 1

- Yêu cầu thảo luận theo cặp

- GV KL: Việc làm của các bạn Tâm, Nga,

Hoan, trong tình huống a là đúng

- Việc làm của bạn Long trong tình huống b là

110

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bàykết quả thảo luận, các nhóm

Trang 8

- Gọi đại diện nhóm trình bày.

- Nhận xét bổ xung

- GV KL:

+ Trong khi thực hiện công việc chung cần

phân công nhiệm vụ cho từng người và phối

hợp giúp đỡ lẫn nhau

+ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc mang

những đồ dùng cá nhân nào để tham gia chuẩn

bị hành trang cho chuyến đi

* Hoạt động 3: Làm bài tập 5.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Gọi HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với

những người xung quanh trong 1 số công việc

- Nhận xét về những dự kiến của HS

4 Củng cố dặn dò:

- Trong cuộc sống và học tập có rất nhiều

công việc, nhiều nhiệm vụ khi làm một mình

sẽ khó đặt được kết quả như mong muốn

Chính vì vậy, chúng ta cần hợp tác với người

- Làm bài rồi trao đổi vớibạn bên

- 1 số HS trình bày dự kiến

sẽ hợp tác với những ngườixung quanh trong một sốviệc các bạn khác đóng góp

ý kiến bổ xung cho bạn

So¹n 20/12/2009 Gi¶ng thø 3/22/12/2009 TiÕt 1:

To¸n LuyÖn tËp chung ( 80)

- Giáo án, sgk.Phiếu bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của HS nhận

xét

1'3'

Trang 9

3 Dạy – học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và chữa bài

Bài 3( 80)

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

+ Em hiểu thế nào là hút được 35%

lượng nước trong hồ ?

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm Nêu

cách giải

1'10'

- 1HS nêu

- Nghĩa là coi lượng nước trong hồ

là 100% thì lượng nước đã hút là35%

- Thảo luận nhóm 4, làm bài vào

bảng nhóm dán bảng

Trang 10

Bài giải

Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)

Ngày thứ ba máy bơm hút được là:

100% - 75% = 25%(lượng nước trong hồ)

Đáp số : 25% lượng nước trong hồ

trong hồ)

Đáp số : 25% lượng nước trong hồ

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

- Nhấn mạnh nội dung chính của bài

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

3'

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ xung

Từ phức gồm 2 hay nhiều tiếng

+ Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy

+ Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật , hoạt động, trạng thái haytính chất

+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩachuyển các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

Trang 11

+ Từ đồng âm là những từ giống nghĩa nhau về âm nhưng khác hẳn nhau vềnghĩa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 3 HS lên bảng đặt câu

theo yêu cầu của BT3 trang 161

- Gọi HS dưới lớp nối tiếp nhau đặt

câu với các từ ở bài tập 1a

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+ Trong TV có các kiểu cấu tạo từ

như thế nào ?

+ Từ phức gồm những loại nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

1'8'

- HS làm bài cá nhân; 2 HS lên bảng

làm bài

- Nhận xét bài của bạn:

+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,tròn

+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắcnịch

+ Từ láy: Rực rỡ, lênh khênh

- Từ đồng âm là từ giống nhau về âmnhưng khác nhau về nghĩa

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩagốc và một hay một số nghĩa chuyển.Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờcũng có mối liên hệ với nhau

-Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉmột sự vật , hoạt động , trạng thái haytính chất

- HS thảo luận cặp đôi để làm bài.

- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, vàthống nhất:

a, Đánh trong các từ : đánh cờ, đánh

Trang 12

- Nhận xét KL

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung

về từ loại yêu cầu HS đọc

giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa

b, "Trong" trong các từ : trong veo,

trong vắt , trong xanh là từ đồngnghĩa

c, Đậu trong thi đậu, xôi đậu, chim

đậu là từ đồng âm

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

* 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- Tinh ranh, dâng, êm đềm

- Tiếp nối nhau phát biểu từ mình tìmđược:

+ Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh : tinhnghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh

ma, ma lanh, khôn lỏi,

+ Từ đồng nghĩa với từ dâng : tặng,hiến, nộp, cho, biếu, đưa,

+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm : êm

ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,

- Không thể thay thế từ tinh ranh bằng

từ tinh nghịch vì tinh nghịch thiên vềnghĩa nghịch nhiều hơn không thểhiện rõ sự khôn ranh Ngược lại cũngkhông thể thay thế từ tinh ranh bằng

từ tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinhkhôn và khôn ngoan thiên về nghĩakhôn nhiều hơn Các từ còn lại thểhiện ý chê bai không dùng được

- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thểhiện cách cho rất trân trọng, thanhnhã Không thể thay từ dâng bằng từtặng biếu, các từ này cũng thể hiện sựtrân trọng nhưng không phù hợp Vìchẳng ai dùng chính bản thân mình đểbiếu, tặng Các từ nộp, cho thiếu sựtrân trọng, từ hiến không thanh nhãnhư dâng

- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì diễn

tả cảm giác dễ chịu của cơ thể vừadiễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thầncủa con người

- Khi sử dụng từ đồng nghĩa ta cần lựachọn từ sao cho phù hợp với ý diễnđạt

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Đọc thuộc lòng các câu trên

I MỤC TIÊU:

- Nghe- viết chính xác, đẹp bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con

- Làm đúng bài tập chính tả ôn tập mô hình cấu tạo vần và tìm được nhữngtiếng bắt vần nhau trong bài thơ

- GDHS ý thức chia sẻ, giúp đỡ trẻ em nghèo; làm việc thiện

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai học sinh lên bảng đặt câu có

từ ngữ chứa tiếng rẻ \ giẻ \ hoặc vỗ \ đỗ

hoặc chim \ chiêm

- Gọi học sinh dưới lớp đọc mẩu

chuyện

thầy quên mặt nhà con rồi hay sao ?

1'3' - 2 HS lên bảng đặt câu

- 1HS đọc + nêu nội dung bài

Trang 14

- Nhận xét học sinh học bài ở nhà

- Gọi học sinh nhận xét câu bạn đặt

trên bảng

- Nhận xét ghi điểm từng học sinh

3 Dạy- học bài mới:

a Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm

nay các em cùng nghe - viết bài chính

tả người mẹ của 51 đứa con và làm bài

tập chính tả

b Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

? Đoạn văn nói về ai ?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Đọc cho HS viết từ khó

- Nhận xét chữa lỗi

* Viết chính tả và soát lỗi.

- Đọc cho HS viết bài vào vở

- Đọc cho HS soát lỗi

* Soát lỗi và chấm bài

- Thu một số vở chấm điểm rồi nhận

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên

- Viết bảng con: Lý Sơn, Quảng

Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng

- Viết bài chính tả vào vở

Trang 15

+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau

trong những câu thơ trên ?

- Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của

dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của

dòng 8 tiếng

4 Củng cố dặn dò:

+ Cách trình bày một đoạn văn xuôi?

- Nhấn mạnh nội dung bài

+ Qua bài chúng ta học tập mẹ Phú

điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và

chuẩn bị bài sau

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

- GDHS bảo vệ;giữ gìn các đồ dùng, dụng cụ trong gia đình, của công

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình trang 68 SGK

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS trả lời câu hỏi

+ Nêu đặc điểm chính của các

loại sợi bông, sợi tơ tằm, sợi ni

lông ?

Nhận xét ghi điểm

1'3'

Hát

2 HS trả lời câu hỏi, HS khácNX bổ sung

Trang 16

xuất huyết, sốt rét, viêm não,

viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây

qua cả đường sinh sản và đường

- HS làm các bài tập trang 68 SGK và ghilại kết quả làm việc vào phiếu học tập

- Bệnh AIDS lây qua cả đường sinh sản

Các bệnh đó lây qua đường tiêu hóa.

Bàn tay bẩn có nhiều mầm bệnh, nếu cầm vào thức trực tiếp vào miệng.

lị )

- Nước lã chứa nhiều mầm bệnh, trứng giun

và các bệnh đường tiêu hóa khác Vì vậy, cần uống nước đã đun sôi.

- Giun, sán

- Ngộ độc thức ăn

- Các bệnh đường tiêu hóa khác ( ỉa chảy, tả lị )

- Trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiu hoặc thức ăn bị ruồi,gián, chuột bò vào chứa nhiều mầm bệnh Vì vậy, cần ăn thức

ăn chín, sạch.

Hoạt động 2: Thực hành (10’)

Bài 1: Chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho

từng nhóm, mỗi nhóm nêu tính chất và cộng dụng của

3 loại vật liệu

Nhận xét đưa ra lời giải đúng:

- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm trình bàykết quả - NX bổ sung

Đáp án:

Bài 1:

Số

TT Tên vật liệu Đặc điểm / tính chất Công dụng

1 Tre - Cây mọc thẳng đứng, cao khoảng 10- 15

m, thân ống.

- Làm nhà, nông cụ, dụng cụ đánh bắt cá, đồ dùng gia

Trang 17

- Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và

song

- Cây leo, thân gỗ dài, không phân nhánh.

- Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn.

- Làm lạt và đan lát

- Làm dây buộc, đóng bè, làm khung ghế, làm đồ mĩ nghệ

- Là kim loại màu trắng xám, có ánh kim.

- Thành phần của hợp kim có thêm các bon nên cứng hơn.

- Thường được dùng dưới dạng hợp kim.

- Là kim loại có màu nâu đỏ, có ánh kim.

- Dễ dát mỏng, dễ kéo sợi, có thể dập hoặc uốn thành bất kì hình dạng nào; rất bền

- Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.

- Hợp kim của đồng cứng hơn đồng.

- Được sử dụng rộng rãi trong viêc làm các đồ điện, một số bộ phận của máy móc.

- Hợp kim dùng để tạo ra các loại nhạc cụ, dụng cụ gia đình, làm đồng mĩ nghệ, chạm khắc, đúc tươg

5 Nhôm - Là kim loại có màu sáng trắng, có ánh

- Làm khung cửa và một số PTGT như máy bay, tàu hỏa, tàu thủy

6 Đá vôi - Không cứng lắm, sủi bọt khi gặp

a - xít ( hay nước chanh ). - Dùng trong xây dựng. - Sản xuất xi măng, tạc

8 Xi măng - Có màu xanh xám hoặc nâu đất

- Gặp nước thì dẻo, khô thì trở nên cứng, không rạn, không thấm nước

Dùng làm vữa xây dựng, làm

bê tông và đổ bê tông cốt thép trong các công trình xây dựng lớn.

9 Thủy tinh - Trong suốt, không gỉ, cứng, không thấm

nước, khong bị a - xít ăn mòn.

11 Chất dẻo - Cách điện, cách nhiệt tốt.

- Nhẹ, bền, khó vỡ.

- Có tính dẻo ở nhiệt độ cao.

- Dùng thay thế cho nhiều vật liệu tự nhiên như gỗ, thủy tinh, vải, kim loại

12 Tơ sợi Tơ sợi tự nhiên: thấm hút tốt, hấp thụ và tải

nhiệt nhanh.

Tơ sợi nhân tạo: bền, dai, không thấm

- Làm nguyên liệu chính cho nghành dệt may

- Dùng trong y tế, làm một số

Trang 18

nước chi tiết máy

Bài 2: Chia lớp làm 4 nhóm, các

nhóm thảo luận các câu hỏi ở SGK

trang 69.Mỗi nhóm một câu hỏi

Hoạt động 3: Trò chơi “ Đoán chữ ”

Chia lớp làm 5 nhóm yêu cầu HS đọc

trong SGK trang 70, 71 và tìm ô chữ

theo yêu cầu ghi lại kết quả thảo luận

vào phiếu nhóm.khi nghe hết câu hỏi,

nếu có đáp án thì giơ tay trả lời

GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi

Nhận xét đưa ra đáp án đúng và kết

luận đội thắng cuộc

4: Củng cố - dặn dò:

+ Nêu nguyên nhân; cách phòng các

bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm

não, viêm gan A, AIDS?

+ Nêu tính chất; công dụng của: tre,

sắt, các hợp kim của sắt, thủy tinh ?

- Nhấn mạnh nội dung bài

+ Cần làm gì để giữ gìn và bảo vệ

sức khỏe?

+ Cách bảo quản các dụng cụ trong

gia đình được làm từ mây,

tre,song,sắt,nhôm, đồng, thủy tinh,

- Câu 2: Để xây tường lát sân, lát sàn nhà, người ta sử dụng gạch

- Câu 3: Để sản xuất xi măng người

.Câu 1:Thụ tinhCâu 2: Bào thaiCâu 3: Dậy thìCâu 4: Vị thành niênCâu 5: Trưởng thànhCâu 6: Già

Câu 7: Sốt rétCâu 8: Sốt xuất huyếtCâu 9: Viêm nãoCâu 10: Viêm gan A

- 2 HS nêu - NX bổ sung

- HS ;liên hệ trả lời

Ngày đăng: 17/05/2021, 07:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w