- Các nhóm thảo luận, ghi lại những yêu cầu mỗi nhóm tìm một số biểu hiện biểu hiện cụ thể của mỗi điều4. - Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp bổ sung.[r]
Trang 1Tu n 1 ầ
Hai
(ngày 23/8/2010)
Đạo đức 01 Kính yêu Bác Hồ Toán 01 Đọc , viết , so sánh các số có ba chữ số
TN - XH 01 Hoạt động thở và cơ quan hô hấp Ba
(ngày 24/8/2010)
Tập đọc 01 Cậu bé thông minh
Kể chuyện 01 Cậu bé thông minh Toán 02 Cộng , trừ các số có ba chữ số (không nhớ) Thể dục 01 Giới thiệu NDCT môn học, Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Tư
(ngày 25/8/2010)
Tâp đọc 02 Hai bàn tay em Chính tả 01 (Tập chép) : Cậu bé thông minh
Thể dục 02 Ôn một số kĩ năng động hình đội ngũ Trò chơi “Nhóm ” Năm
(ngày 26/8/2010)
LT & Câu 01 Ôn về từ chỉ sự vật So sánh Toán 04 Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần) Tập viết 01 Ôn chứ A hoa
Thủ công 01 Gấp tàu thuỷ hai ống khói
Sáu
(ngày 27/8/2010)
Chính tả 02 (Nghe viết ) : Chơi chuyền Tập làm văn 01 Nói về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵn
TN – XH 02 Nên thở như thế nào ? Sinh hoạt 01 Giáo dục ATGT : Bài : Giao thông đường bộ - SH lớp
Thứ hai, ngày 23 tháng 08 năm 2010
Đạo đức BÀI 1: Kính yêu Bác Hồ (T1)
I/ Mục tiêu
1 Học sinh biết:
- Biết công lao to lớn Bác Hồ đối với đất nước, với dân tộc
- Biết đựợc tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ
- Thực hiện theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- H /S giỏi : biết nhắc nhở bạn bè thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy
- Giáo dục học sinh cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
II/ Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Các bài thơ, bài hát, truyện, tranh, ảnh, băng hình về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
III/ Các ho t ạ độ ng d y - h c ch y u ạ ọ ủ ế
Tiết 1
Khởi động: HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí minh
hơn thiếu niên nhi đồng"
GV giới thiệu bài:
-Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ Chí Minh
Vậy Bác Hồ là ai? Vì sao thiếu niên, nhi đồng lại
yêu quý Bác như vậy? Bài học Đạo đức hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về điều đó
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp 4 nhóm
mỗi nhóm quan sát 1 bức ảnh (vở BT)
để tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh
- Thảo luận lớp
GV nêu câu hỏi
- E còn biết gì thêm về Bác Hồ?
- các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm nói về 1 ảnh
để tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh
Trang 2VD Bác sinh ngày nào? tháng nào?
Quê Bác ở đâu?
Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác?
Tỉnh cảm giữa Bác Hồ với các cháu
thiếu nhi như thế nào?
Bác đã có công lao to lớn như thế nào
đối với đất nước ta, dân tộc ta?
* Kết luận:
- Bác Hồ còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, Bác
sinh ngày 19/5/1890 Quê Bác ở Kim Liên – Nam
Đàn – Nghệ An Hồ Chí Minh
Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ Bác
Hồ cũng luôn quan tâm, yêu quý các cháu
(GV kết luận theo SGK)
*Hoạt động 2: Kể chuyện "Các cháu vào đây với
Bác"
GV kể chuyện
Qua câu chuyện em thấy tình cảm
Giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi
Như thế nào?
- Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
Hồ?
* GV kết luận: các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác
Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quý, quan tâm đến các
cháu thiếu nhi
Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ thiếu nhi cần ghi nhớ và
thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy
thiếu niên nhi đồng
- Yêu cầu mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy thiếu niên,
nhi đồng
- Chia lớp thành 5 nhóm
* GV củng cố lại nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng
L H TT – GD
Nhận xét tiết học
Hướng dẫn thực hành:
Ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng
Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyện về
Bác Hồ và về Bác Hồ với thiếu nhi
Sưu tâm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
Chuẩn bị tiết 2
- Thảo luận lớp
HS trả lời theo hiểu biết của mình
Hồ Chủ Tịch , Nguyễn Tất Thành , Nguyễn
Ái Quốc , Nguyễn Sinh Cung,
Bác là người sáng lập ra nước VNDC CH
mỗi nhóm quan sát 1 bức ảnh (vở BT)
để tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh
- Thảo luận lớp
HS lắng nghe
- Thảo luận cả lớp
HS trả lời
- mỗi HS đọc một điều Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Các nhóm thảo luận, ghi lại những yêu cầu mỗi nhóm tìm một số biểu hiện biểu hiện cụ thể của mỗi điều
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp
bổ sung
Toán
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I/ Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
- Các bài tập cần làm : 1;2;3;4 SGK
- Luôn tự giác tích cực luyện tập
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 3a Kiểm tra : kiểm tra đồ dùng học tập
b Bài mớii : Giới thiệu bài
-Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp nhìn mẫu làm bài vào SGK
- Cho HS đọc kết quả
Bài 2-Cho 1 HS đọc đề
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và tìm số
thích hợp để điền vào ô trống
2a (các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319)
2b (các số giảm liên tiếp từ 400 đến 319)
-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề
Với các trường hợp có các phép tính
Khi điền dấu g có thể giaỉ thích
Cách làm
- Bài 4:Yêu cầu HS khoanh tròn vào số
lớn nhất
- GV giải thích: vì chữ số hàng trăm
ở số đó lớn nhất trong các chữ số
hàng trăm của các số đã cho
- Khoanh tròn vào số bé nhất trong các số đã cho
Bài 5:- Cho HS làm bài vào vở (nếu còn thời gian)
- HS đổi vở để kiểm tra
Bài 1/3: Viết (theo mẫu) Đọc số Viết số Một trăm sáu mươi 160 Một trăm sáu mươi mốt 161
Ba trăm năm mươi bốn 354
- Cả lớp theo dõi sửa bài Bài 2/103 Viết số
a 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318,
b 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392,
Bài 3/ Điền dâu (>, <, =)
- HS tự điền dấu thích hợp
30 + 100 < 131
410 - 10 < 400 + 1
243 = 200 + 40 + 3 Bài 4/- 1 HS đọc yêu cầu
375, 421, 537, 241, 735, 142
375, 421, 537, 241, 142 Bài 5/ Viết số
- Theo thứ tự từ bé đến lớn: 162,
425, 519, 537, 830
- Theo thứ tự từ lớn đến bé
830, 537, 519, 425, 241, 162
- Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
GV gọi HS đọc tên số có ba chữ số
-HS nhận xét tiết học
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập 5
Chuẩn bị bài sau cộng trừ các số có ba chữ số có nhớ
Tự nhiên xã hội Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I/ Mục tiêu:
- Nêu đươc tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
- H/S giỏi : biết được hoạt động thở diễn ra liên tục
- Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta sẽ bị chết
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ , vệ sinh cơ thể và các cơ quan hô hấp
II/ Đồ dùng dạy học
Các hình trong SGK trang 415
III/ Lên l p: ớ
Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu
*Trò chơi : “Bịt mũi nín thở”
- GV hướng dẫn luật chơi – HS chơi
- Hướng dẫn HS thực hiện các động tác bịt mũi nín
thở
- Khi nín thở lâu sau đó ta thở ntn?
Gọi 1 HS lên thực hiện động tác thở sâu như hình 1
- GV yêu cầu cả lớp thực hiện như bạn
Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu
và thở ra hết sức?
So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra bình thường và
hít vào thở ra sâu?
- Cả lớp thực hiện
- Ta thở sâu, gấp hơn bình thường
- Em đứng trước lớp hít thở sâu Cả lớp đặt tay lên ngực thực hiện hít sâu thở ra hết sức
- Lồng ngực to khi hít vào, xẹp khi thở ra
- Bình thường lồng ngực không phình to
- Sâu: lồng ngực phình to
Trang 4* GV kết luận: khi ta thở lồng ngực phình to, đón
được không khí, khi ta thở ra lồng ngực xẹp xuống đẩy
không khí ra ngoài Đấy là cử động hô hấp
* Hoạt động 2: làm việc với SGK hình 2, 3
+ Thảo luận nhóm đôi: về các bộ phận của cơ quan hô
hấp, đường đi của không khí có thể đặt các câu hỏi
để hỏi bạn
- Chỉ hình về nêu bộ phận của cơ quan hô hấp
- Bạn hãy chỉ đường đi của không khí H2?
- Đố bạn biết mũi để làm gì?
- Đố bạn biết khí quản , phế quản có chức năng gì?
- Chỉ H3 đường đi của không khi khi hít vào thở ra?
+ Làm việc cả lớp
GV nhận xét
GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì,?
GV goị một số HS trả lời
GV nhận xét , tuyên dương
* GV kết luận : (SGK)
4.Củng cố - dặn dò :
- Học sinh nhắc lại mục bạn cần biết và liên hệ bản
thân
- GV nhận xét tiết học
-Xem lại bài – chuẩn bị bài sau : Nên thở như thế nào
- thở sâu lồng ngực phình to nhận nhiều không khí cơ thể khoẻ mạnh
- 1 em chỉ và nêu
- 1 HS hỏi – HS khác trả lời
- Lớp nhận xét – tuyên dương
-Thứ Ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Cậu bé thông minh (2t)
I/ Mục tiêu :
A/ Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng ,rành mạch , trôi chảy ,biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé) (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) B/ Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
C/ Giáo dục – liên hệ : giáo dục rèn luyện tính thông minh , nhanh nhẹn
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc về kể chuyện trong SGK
Bảng viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học!:T p ậ đọ c
A/ Mở đầu: giới thiệu các chủ điểm (theo SGK)
B/ Dạy bài mới:
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài :
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu :
- Hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS dễ
phát âm sai
- Đọc từng đoạn trước lớp
-H/dẫn giải nghĩa từ
- 1 HS đọc đoạn 1
trong mỗi đoạn (1 hoặc 2 lượt)
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Hướng dẫn HS học sinh nghỉ hơi đúng
Và đọc đoạn văn với giọng phù hợp, các câu sau
Ngày xưa/có một ông Vua giúp nước//Vua hạ
Trang 5- Đọc từng đoạn trong nhóm -
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
lệnh của nhà Vua?
thấy lệnh của ngài là vô lý
+ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều
gì?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy? (cho HS thảo
luận nhóm)
- Rút ra nội dung chính của bài - ghi bảng
TIẾT 2
4 Luyện đọc lại:
- GV chia lớp thành nhóm 3(giải quyết MT3.1)
- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Nhận xét, bình chọn cá nhân đọc
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ (theo SGK)
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh
(nhẩm kể chuyện)
Với tranh 1 : Quân lính dang làm gì ?
Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này?
Tranh 2
- Thái độ của nhà Vua như thế nào?
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
lệnh vùng nọ/ nộp một con gà Trống trứng,/nếu không có/thì cả Làng tôi//
Từng nhóm nhỏ luyện đọc (1 em đọc em khác nghe, bổ sung)
lệnh cho mỗi làng …biết đẻ trứng
vì gà Trống không biết đẻ trứng
-cậu nói một chuyện khiến Vua cho Vua phải thừa nhận: lệnh của ngài cũng là vô lý
+ ý đoạn 2: cậu bé giúp dân làng thoát lệnh của Vua
chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
Yêu cầu 1 việc Vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện mệnh lệnh của Vua…
*Ca ngợi trí thông minh của cậu bé …
- Mỗi nhóm 3 em (tự phân vai: người dẫn chuyện, cậu bé,
2 nhóm thi đọc truyện theo vai
đang đọc lệnh của Vua: mỗi
-về tâu với đứcVua rèn chiếc kim Vua biết đã tìm được người tài nên trong thưởng cho cậu bé
Trang 6cách thể hiện
Khen ngợi HS có lời kể sáng tạo
-HS nêu sở thích của mình
- HS nghe
Toán Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
I/ Mục tiêu
- Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số không nhớ
- Củng cố giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
- Luôn tự giác luyện tập
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV gọi hai HS lên bảng làm BT5
Nhận xét , cho điểm
- Hoạt động 2: bài mới
a Giới thiệu bài:
b Vào bài:
*Bài 1: (cột a , c)Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tính nhẩm rồi đọc ngay kết quả
*Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
Y/c HS tự đặt tính, rồi tính kết quả
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài làm
của nhau rồi chữa bài
*Bài 3: Gọi 2 HS đọc đề
Phân tích đề
Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp giải
Bài vào bảng con
*Bài 4:
- Hướng dẫn tương tự bài 3
*Bài 5: (nếu còn thời gian) Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo Tổ ((tiếp sức)
*Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
GV củng cố thêm phép cộng trừ không nhớ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm các bài tập còn lại (SGK)
Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
HS1 :a) 162,241 ,425,512,537 HS2:b) 537, 512 ,425 ,241 ,162
Bài 1 Tính nhẩm
400 + 300 = 700
700 - 300 = 400
700 - 400 = 300
Bài 2 Đặt tính rồi tính
352 + 416
Bài 3 Bài giải
Số HS khối lớp 2 có là:
245 - 32 = 213 (học sinh)
Đáp số: 213 học sinh Bài 4
Giải Giá tiền 1 tem thư là:
200 + 600 = 800 đồng
Đáp số: 800 đồng Bài 5
HS lập được các phép tính
315 + 40 = 355
40 + 315 = 355
355 - 40 = 315
355 - 315 = 40
Thể dục
Tiết 1: Giới thiệu chương trình Trò chơi: nhanh lên bạn ơi
I/ Mục tiêu:
-Biết được những điểm cơ bản của chương trình và một số nội quy tập luyện trong giờ học thể dục lớp 3
- Trò chơi: nhanh lên bạn ơi Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi
Trang 7II.Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: trên sân trường
- Phương tiện: còi, kẻ sân cho trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1/ Phần mở đầu
- Cán sự tập hợp lớp thành 4 hàng dọc, nắm sĩ số HS vắng
qua Tổ Trưởng, kiểm tra trang phục và báo cáo
- GV phổ biến ND, yêu cầu bài học
- GV nhắc lại các nội dung cơ bản, những quy định khi
luyện tập… và yêu cầu HS tích cực học
- Giậm chân tại chỗ và vỗ tay theo nhịp và hát
- Ôn bài TD phát triển chung (lớp 2) 2 lần
2/ Phần cơ bản
- Phân công tổ, nhóm tập luyện, chọn cán sự môn học
- Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến ND yêu cầu môn
học
Tiếp tục củng cố, hoàn thiện các ND đã học
- Yêu cầu Trò chơi: nhanh lên bạn ơi
- Ôn lại một số động tác đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1, 2:
tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, trái,
đứng nghiêm, nghỉ, dàng hàng, dồn hàng
3/ Phần kết thúc:
Đi thường theo nhịp 1- 2, 1-2 và hát
Hệ thống lại bài
Nhận xét giờ học
Kết thúc GV hô “giải tán” HS hô đồng thanh “khoẻ”
2 – 3’
1 – 2’
5 – 7’
2 - 3’
6 – 7’
2 – 3’
5 – 7’
6 – 7’
1’
2’
1’
Hàng dọc
Hàng ngang
Hàng dọc Hàng ngang Hàng dọc Chỉnh đốn trang phục,
vệ sinh tập luyện
- HS sửa lại trang phục, để gọn quần
áo, giầy dép vào nơi quy định…
Hàng dọc Hàng dọc
Thứ tư ngày 25 tháng 08 năm 2010
Tập đọc Hai bàn tay em
I/ Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng, rành mạch , trôi chảy ,biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung :(Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu).(trả lời các câu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
- H/s khá, giỏi thuộc cả bài lòng bài thơ
3.Luôn có ý thức giữ gìn vệ chân tay sạch đẹp
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và HTL
III/ Các hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện
“Cậu bé thông minh” và trả lời câu hỏi về nội dung
mỗi đoạn
-Nhận xét ghi điểm
Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc bài thơ
a Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện
“Cậu bé thông minh” và trả lời câu hỏi về nội dung mỗi đoạn
- HS lắng nghe
Trang 8Giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ:
chú ý các từ khó: ngủ, chải tóc
- Đọc từng khổ thơ trước lớp:
GV kết hợp nhắc nhở HS ngắt nghỉ
hơi đúng, tự nhiên
Giải nghĩa các từ ở trong từng khổ
thơ: (g/quyết ý 1 mục 2)
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hai bàn tay của bé được so sánh với
gì? (khổ 1)
GV: hành ảnh so sánh rất đúng và
Rất đẹp
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
- Em thích nhất khổ thơ nào?
Vì sao?
-Cho HS nêu nội dung: (g/quyết ý 2 mục 2)
4.Học thuộc lòng bài thơ:(g/quyết ý3 mục 2)
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp từng khổ,
cả bài (ở bảng phụ)
- Thi HTL bài thơ với hình thức nâng cao dần
Hai tổ thi đọc tiếp sức
Thi thuộc cả khổ thơ theo hình thức hái hoa
2, 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ Cả lớp bình
chọn bạn thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- HS nối tiếp nhau đọc (mỗi em đọc
2 dòng)
- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
- từng cặp HS đọc
với những nụ hoa hồng những ngón tay xinh như những cánh hoa
- buổi tối: 2 hoa ngủ cùng bé: hoa bên má, hoa ấp cạnh lòng
- buổi sáng: tay giúp bé đánh răng, chải tóc
- khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy
- những khi 1 mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với
…HS phát biểu tự do Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa đầu cành – thích khổ 2 vì hai bàn tay lúc nào cũng ở bên má, cả khi em ngủ
bạn
Chính tả (tập chép) Cậu bé thông minh
I/ Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng viết chính tả
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mác quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập (2)a/b hoặc BT CT phương ngữ: an / ang
2 Ôn bảng chữ
- Điền đúng 10 chữ và tên 10 chữ đó vào ô trống trong bảng BT3
3 Giáo dục , liên hệ : Giáo dục tính cẩn thận , thẩm mỹ.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Chép bài chép vào bảng phụ
- Bài 2b
- Bài tập 2
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 9A Mở đầu:
GV nhắc một số điểm lưu ý về yêu cầu của giờ học chính
tả
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS tập chép
a Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc mẫu
- Nhận xét
- Đoạn này chép từ bài nào?
viết ở vị trí nào
- Tên bài
- Đoạn chép cĩ mấy câu?
- Cuối mỗi câu cĩ dấu gì?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Luyện viết từ lúc ở bảng con các:
Chim sẻ, mâm cỗ, sắc xẻ
b HS chép bài vào vở:
c Chấm, sửa bài
GV đọc bài trên bản, HS theo dõi gạch
Chân các chữ sai cho bạn
- Chấm 5 - 7 bài nhận xét về nội dung
chữ viết, cách trình bày
-Gói hs lẽn baỷng sửỷa loĩi
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bàng làm bảng phụ, cả lớp làm vào bảng con
- Chữa bài: HS đọc thành tiếng bài làm GV và cả lớp
nhận xét
Lời giải: Đàng hồng, đàn ơng, sáng láng
Bài 3- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Gọi 1 HS làm mẫu ă - á
- 1 HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm bài vào SGK
- GV sửa bài
- HS nối tiếp nhau đọc 10 chữ và tên chữ
- Đọc thuộc thứ tự 10 chữ và tên chữ tại lớp
4 Củng cố, dặn dị
Nhận xét, nhắc nhở những thiếu sĩt trong tiết học
Chuẩn bị bài sau (nghe viết ) : Chơi chuyền
- HS đọc lại cậu bé thơng minh Giữa trang vở 3 câu
cuối câu 1,3 cĩ dấu 2 chấm Cuối câu cĩ dấu hai chấm
viết hoa
HS viết bảng con
HS nhìn SGK chép bài
HS sửa bài của mình bằng bút chì
HS lên bảng sửa lỗi
1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bàng làm bảng phụ, cả lớp làm vào bảng con
HS đọc thành tiếng bài làm
1 HS nêu yêu cầu
1 HS làm mẫu ă - á
1 HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm bài vào SGK
HS nối tiếp nhau đọc 10 chữ và tên chữ
- Đọc thuộc thứ tự 10 chữ và tên chữ tại lớp
Tốn
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ các số cĩ 3 chữ số(khơng nhớ)
- Biết giảbài tốn về “tìm x” ;giải tốn cĩ lời văn cĩ một phép trừ
- HS cĩ ý thức luyện tập
II/ Các ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Bài mới
*Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
(làm vào vở)
- Đổi vở để kiểm tra bài
*Bài 2 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Bài 1/4 Đặt tính rồi tính (làm vào vở)
324 + 405 645 - 302 + 324 - 645
405 302
Trang 10Y/c HS nêu được cách tìm SBT, HS:
*Bài 3:Gọi 2 HS đọc đề bài
Gọi 2 HS lên bảng tóm tắt và giải
*Bài 4 : (nếu còn thời gian)
Cho HS sử dụng bộ đồng dùng để xếp 4 hình tam
giác được hình con
cá như hình bên
Hoạt động 3: Củng cố
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau : Cộng các số có ba chữ số (có nhớ
một lần)
729 343
- HS nêu được cách tìm
- x - 125 = 344 x + 125 = 266
-Bài 3/4
- HS tự phân tích đề
- Tóm tắt
- 2 HS lên bảng tóm tắt và giải
Nam: 140 người Nữ: người ?
Bài giải
Số nữ có trong đồng diễn là:
285 - 140 = 145 (người)
đáp số: 145 người Bài 4
xếp 4 hình tam giác được hình con
cá như hình bên
Thể dục Bài : Ôn một số kĩ năng động hình đội ngũ Trò chơi: "nhóm ba nhóm bảy"
I/ Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, biết cách dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép khi ra vào lớp
- Bước đầu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II/ địa điểm, phương tiện:
- Trên sân trường
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi: nhóm ba, nhóm bảy
II/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu
- Lớp tập hợp báo cáo sĩ số, có mặt , vắng mặt và sau đó GV
phổ biến ND, Y/c giờ học
- Giậm chân tại chỗ và đếm theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên
Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
2 Phần cơ bản
- Ôn tập hợp hàng dọc, quay phải, trái, đứng nghiêm, nghỉ,
dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp
GV nêu tên động tác, làm mẫu, dùng khẩu lệnh để hô cho
HS tập
Ôn cách chào, cách báo cáo xin phép ra vào lớp, GV chia
lớp thành 4 nhóm để luyện tập sau đó thi đua biểu diễn xem
tổ nào đẹp, nhanh
Chơi trò chơi: nhóm ba nhóm bảy
Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, chơi thừ 1, 2 lần Chơi
thật có tuyên dương và phạt (nhảy lò cò 1 vòng xung quanh
lớp)
3 Phần kết thúc
Vỗ tay và hát
Hệ thống lại bài và nhận xét
Dặn dò: về ôn động tác đi hai tay chống hông (hàng ngang)
2 - 3' 1'
40 - 50m 1'
8 - 10'
6'
Hàng dọc Hàng dọc
*
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
vòng tròn
vòng tròn