Kỹ năng đọc hiểu: Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh , chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong bản [r]
Trang 11 Kiểm tra đọc (lấy điểm) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
* Kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc rành mạch , đọc trôi chảy các bài đã học theo ,tốc
độ quy định giữa kỳ I ( khoảng 75 tiếng / phút )
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạnđọc
- HS khá ,giỏi đọc tương đối lưu loát diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ tốc độ trên 75tiếng / phút
2 Kỹ năng đọc hiểu: Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của cả bài ;nhận biết được một số hình ảnh , chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét
Giảng giải, phân tích, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
- Gọi HS nhận xét bạn vừađọc
- GV nhận xét và cho điểmtừng học sinh
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi và trảlời câu hỏi
- HS chuẩn bị bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS lần lượt lên gắp thăm bài vàđọc theo yêu cầu
- HS nhận xét bạn đọc bài
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọcthầm
- HS trao đổi theo nhóm 3
Trang 2Bài 2:
3.Củng cố– dặn
dò:(3’)
- Những bài tập đọc như thếnào là truyện kể
+ Hãy tìm và kể tên nhữngbài tập đọc là truyện kể?
- GV ghi nhanh lên bảng
GV nhận xét, kết luận lờigiải đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận vàlàm bài
+ Đoạn văn có giọng đọcthiết tha , trìu mến là đoạnnào?
+ Đoạn văn có giọng đọcthảm thiết là đoạn nào?
- Đoan văn có giọng đọcmạnh mẽ dăn đe là đoạnnào?
- GV yêu cầu HS tìm và đọcnhững đoạn văn mình vừatìm được
- GV nhân xét, ghi điểmcho HS
- GV khen ngợi, khuyếnkhích những nhóm cá nhânthực hiện tốt
+ Nhận xét giờ học+ Dặn HS về đọc bài vàchuẩn bị bài sau: “ Ôn tập ”
- Là những bài có một chuỗi các
sự việc liên quan đến hay mộtnhân vật, mỗi truyện đều nói lênmột ý nghĩa
- HS kể tên các truyện kể:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Phần1,2)
+ Người ăn xin
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theodõi
- HS thảo luận và làm bài
- HS dùng bút chì gạch chân đoạnvăn mình tìm được
- Là đoạn cuối bài : Người ăn xinTôi chẳng biết làm cách nào Tôinắm chặt lấy bàn tay run rẩykia… đến khi ấy tôi chợt hiểurằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừanhận được chút gì từ ông lão
- Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình :
Từ năm trước khi gằp trời làmđói kem, mẹ em phải vay lương
ăn của bọn Nhện…hôm naychúng chăng tơ ngang đường đebắt em, vặt chân, vặt cánh em ănthịt
- Đoan Dế Mèn đe doạ bọnNhện :
Tôi thét: “ Các ngươi có của ăn,của để, béo múp, béo míp….cóphá hết các vòng vây đi không?”
- HS đọc đoạn văn mình tìmđược
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 3Tiết 3: Chính tả
$ 10: ÔN TẬP GIỮ HỌC KÌ I (Tiết 2)
I - Mục t iêu:
1) Kiến thức: Nghe, viết đúng chính tả bài “Lời hứa”, trình bày đúng, đẹp.( tốc đọ
viết khoảng 75 chữ / 15 phút )không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nước ngoài ) bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
- HS khá ,giỏi : viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả ( tốc độ trên 75 chữ / 15 phút ) hiểu ND của bài
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết và hiểu nội dung bài
3) Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở cho hs.
II - Đồ dùng dạy - học:
* Giáo viên: Giáo án, giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 3, bút.
* Học sinh: Sách vở môn học.
III - Phương pháp:
- Giảng giải, nêu vấn đề, thảo luận, luyện tập
IV - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- GV ghi đầu bài lên bảng
- Gv đọc bài “Lời hứa” sau đógọi 1 hs đọc lại
+ Em hiểu “Trung sỹ” là thếnào?
- HD viết từ khó
+ Khi viết dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng, mở ngoặckép, đóng ngoặc kép ta phảiviết như thế nào?
- GV đọc cho hs viết bài
- GV đọc cho hs soát lỗi
- Hs ghi đầu bài vào vở
- 1 hs đọc lại bài cả lớp theodõi
- Trung sỹ: Một cấp bậctrong quân đội
- Hs viết từ khó: ngẩng đầu,trung thực, trận giả
- HS nêu cách viết
- Hs viết bài
- Soát lỗi
Trang 4+ Em bé được giao nhiệm vụ gìtrong trò chơi đánh trận giả?.
+Vì sao trời đã tối mà emkhông về nhà?
+ Có thể đưa những bộ phậnđặt trong dấu ngoặc kép xuốngdòng, đặt sau dấu gạch ngangđầu dòng không vì sao?
- GV nxét, kết luận lời giảiđúng
*Các loại tên riêng:
- Tên người, tên địa lý ViệtNam ta phải viết hoa như thếnào?
- Tên người, tên địa lý nướcngoài ta phải viết như thế nào?
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi
- Trao đổi, trả lời câu hỏi
- Em được giao nhiệm vụgác kho đạn
- Em không về vì đã hứakhông bỏ vị trí gác khi chưa
có người đến thay
- Không được, vì trong mẩuchuyện trên có 2 cuộc đốithoại: Cuộc đối thoại giữa
em bé và người khách hàngtrong công viên Cuộc đổithoại giữa em bé và các bạncùng chơi trận giả là do em
bé thuật lại với người khách
Do đó phải đặt trong ngoặckép để phân biệt với nhữnglời đối thoại của em bé vớingười khách
- Viết hoa chữ cái dầu củamỗi bộ phận tạo thành tiếng
đó Nếu bộ phận tạo thànhtên gồm nhiều tiếng thì giữacác tiếng có gạch nối
- Những tên riêng đượcphiên âm theo âm Hán Việt,viết như việt tên riêng Việt
Trang 5Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- Ghi đầu bài
- Gv vẽ 2 hình a,b lên bảng
+ Nêu các góc vuông, gócnhọn, góc tù, góc bẹt có trongmỗi hình sau :
- 1 HS chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS nêu Y/c của bài
* Hình( a) :
- Góc đỉnh A : cạnh AB, AC làgóc vuông
- Góc đỉnh B ; cạnh BA, BM làgóc nhọn
- Góc đỉnh B ; cạnh BM, BC làgóc nhọn
- Góc đỉnh B ; cạnh BA, BC làgóc nhọn
- Góc đỉnh C ; cạnh CM, CB làgóc nhọn
Trang 6- Góc đỉnh M ; cạnh MC, MB
là góc tù
- Góc đỉnh M ; cạnh MA, ME làgóc bẹt
* Hình( b) :
- Góc đỉnh A ; cạnh AB, AD làgóc vuông
- Góc đỉnh B ; cạnh BD, BC làgóc vuông
- Góc đỉnh D ; cạnh DA, DC làgóc vuông
- Góc đỉnh B ; cạnh BA,BD làgóc nhọn
- Góc đỉnh C ; cạnh CB, CD làgóc nhọn
- Góc đỉnh D ; cạnh DA,DB làgóc nhọn
- Góc đỉnh D ; cạnh DB,DC làgóc nhọn
- Học sinh nêu y/c của bài
- Học sinh vẽ được hình vuôngABCD cạnh AB = 3cm
C D
Trang 71) Kiến thức: Hiểu được thời giờ là cái quý nhất, cái phải tiết kiệm và biết
được cách tiết kiệm thời giờ
-Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
2) Kỹ năng: Thực hiện làm việc khoa học, giờ nào việc nấy, làm việc nhanh
chóng, dứt điểm, không vừa làm vừa chơi
-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,hằng ngày một cách hợplí
Phê phán, nhắc nhở các bạn cùng tiết kiệm thời giờ
3) Thái độ: Tôn trọng và quý thời gian Có ý thức và làm việc khoa học, hợp
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
- Ghi đầu bài
*Mục tiêu:Vận dụng tác dụngcủa TK thời giờ vào sử lý TH
Trang 8-TH 2: Đến giờ làm bài Namđến rủ Minh học nhóm Minhbảo Nam mình còn phải xemxong ti vi và đọc xong bài báo
đã
-Em học tập ai trong nhữngtrường hợp trên?
*Thời giờ quý nhất cầm phải
sử dụng ntn?
-Nhận xét giờ học
-thực hiện tiết kiệm
TK T/gian-H trả lời
- Thảo luận nhóm đôi: thảoluận đã sử dụng thời giờ ntn?
và dự kiến sử dụng thời giờ.-Viết thời gian biểu củamình, sau đó trình bày trướclớp
-Nhận xét bổ sung
-H tự nêu
-Hoa làm thế đúng vì phảibiết sắp xếp công việc hợplý
-Không để công việc đến gầnmới làm đó cũng là tiết kiệmthời giờ
-Minh làm như thế là chưađúng, làm công việc chưahợp lý nam sẽ khuyên Minh
đi học có thể xem ti vi đọcbáo lúc khác
- Các nhóm sắm vai để giảiquyết TH
Trang 9
-PHỤ ĐẠO Tiếng việt
III - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
- Gọi HS nhận xét bạn vừađọc
- GV y/c hs nêu tên những câuchuyện đã học
- Gọi hs kể
- GV nxét, khuyến khích vàđộng viên hs
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về ôn bài, kể lại nhiềulần từng câu chuyện, chuẩn bịbài học sau
- HS lần lượt lên gắp thămbài và đọc theo yêu cầu
- HS nhận xét bạn đọc bài
- Lần lượt từng hs kể về cácchủ đề đã học
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó có liên quađến hình chữ nhật
Trang 10- Làm bài tập 1(a), 2(a) ,3(b) bài 4
II Đồ dùng dạy – học:
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III Phương pháp:
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Ghi đầu bài
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nhận xét – Cho điểm
+ Bài tập Y/C chúng talàm gì ?
+Vận dụng những tínhchất nào đề làm bài ?
+ Nhận xét, chữa bài, chođiểm
+ Hình vuông ABCD vàhình vuông BIHC cóchung cạnh nào ?
+Cạnh DH vuông góc vớinhững cạnh nào ?
-Hướng dẫn HS phân tíchđề
+ Muốn tính được diệntích của hình chữ nhậtchúng ta phải biết được
- 1 HS chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc Y/C , tự làm bài vào vở,
2 HS lên bảng
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Tính chất giao hoán và thính chấtkết hợp của phép cộng
- Cả lớp làm vào vở, 2 HS lênbảng
a)6257+989+743=(6257+743)+98
9 = 7000 + 989 = 7989
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
- HS đọc thầm đề bài, quan sáthình trong SGK
- Có chung cạnh BC
- Cạnh DH vuông góc với AD,
DC, IH
- HS đọc đề bài và phân tích đềbài, tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớptheo dõi
386 259+
26 0 837
647 096
726 485-
452 936
273 549
Trang 113 Củng cố - dặn
dò
: (3’)
gì ?+ Bài toán cho biết gì ?+ Biết được nửa chu vicủa hình chữ nhật tức làbiết được gì ?
+ Vậy có tính được chiềudại, chiều rộng của hìnhchữ nhật không ? Dựa vàođâu để tính ?
- Nhận xét, chữa bài, chođiểm
+ Nhận xét giờ học
+ Về làm bài tập trong vởbài tập
Bài giảiChiều rộng hình chữ nhật là :
( 16 – 4 ) : 2 = 6 (cm)Chiều dài của hình chữ nhật là :
4 + 6 = 10 (cm)Diện tích của hình chứ nhật đó là :
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số : 60 cm2
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng ,
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lý của Bộ Y tế
- Biết phòng tránh đuối nước
- Luôn có ý thức trong ăn, uống và phòng tránh tai nạn
IV) Các hoạt động dạy – học:
1 KTBC: (5’) - KT chuẩn bị của học sinh - Tổ trưởng báo cáo tình hình
chuẩn bị bài của tổ
Trang 12- Ghi đầu bài
- Yêu cầu các nhóm thảoluận và trình bày về nộidung mà nhóm minh nhậnđược
+ 4 nội dung phân cho 4nhóm thảo luận
* Quá trình trao đổi chất củacon người
* Các chất dinh dưỡng cầncho cơ thể người
* Các bệnh thông thường
* Phòng tránh tai nạn sôngnước
- Tổ chức học sinh trao đổi
cả lớp
- Tổng hợp các ý kiến củahọc sinh
- Nhận xét tiết học
- Dặn ôn tập để tiết sau chơitrò chơi
- Một bữa ăncó nhiều loại thức
ăn, chứa đủ các nhóm thức ănvới tỉ lệ hợp lí là một bữa ăncân đối
- Đọc và ghi đầu bài
- Thảo luận, đại diện nhóm lầnlượt trình bày
Ví dụ:
- Nhóm 1: Trình bày trong quátrình sống của con người phảilấy những gì từ môi trường vàthải ra những gì vào môitrường
- Nhóm 2: Giải thích về nhómcác chất dinh dưỡng, vai tròcủa chúng đối với cơ thểngười
- Nhóm 3: Giải thích về cácbệnh do ăn thiếu hoặc thừachất dinh dưỡng, bệnh lây quađường tiêu hoá, dấu hiệu đểnhận ra bệnh và cách phòngtránh, cách chăm sóc ngườithân khi bị bệnh
- Nhóm 4: Giải thích nhữngviệc nên làm để phòng tránhtai nạn sông nước
- Các nhóm khác lắng nghe,nhận xét
- Các nhóm được hỏi thảo luận
và đại diện trả lời
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
Tiết 4: Luyện từ và câu
$19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I - Mục tiêu:
Trang 131) Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số
từ Hán Việt thông dụng ) thuộc các chủ điểm đã học ( Thương người như thể thươngthân , Măng mọc thẳng , Trên đôi cánh ước mơ )
2) Kỹ năng: Nắm được tác dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
3) Thái độ: GD hs ý thức chăm chỉ học tập cho hs
Giảng giải, phân tích, luyện tập, thảo luận, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
1.Kiểm tra bài
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- GV ghi đầu bài lên bảng
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs nhắc lại bài mở rộngvốn từ GV ghi nhanh lênbảng
- GV phát phiếu cho các nhóm
và y/c hs thảo luận và làm bài
- Y/c các nhóm lên trình bày
- GV nxét, tuyên dương
- Gọi hs đọc y/c
- Gọi hs đọc các câu thànhngữ, tục ngữ
- Dán phiếu ghi các câu thànhngữ, tục ngữ
- Hs ghi đầu bài vào vở
Trên đôi cánh ước mơ
- Thuốc đắng giã tật.
Trang 14- GV kết luận chung:
+ Dấu hai chấm có tác dụnggì?
+ Dấu ngoặc kép có tác dụnggì?
- GV gọi hs lên bảng viết vídụ:
- Trường em luôn cót inh thần
lá lành đùm lá rách
Bạn Hùng lớp em tính thẳngnhư ruột ngựa
Ông em luôn dặn dò con cháu:đói cho sạch rách cho thơm
- Dẫn lời nói trực tiếp của nhânvật hay của người được câuvăn nhắc đến
Nếu lời nói trực tiếp là một câutrọn vẹn hay một đoạn văn thìtrước dấu ngoặc kép cần thêmdấu hai chấm
- Đánh dấu những từ đượcdùng với nghĩa đặc biệt
Trang 153.Củng cố - dặn
dò:(3’)
GV nxét câu ví dụ của hs
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs về nhà học bài, ôn bài
để chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ I
Mẹ em đi chợ mua rất nhiềuthứ: gạo, thịt, mía
Mẹ em thường gọi em là : “concún con”
-Lắng nghe-Ghi nhớ
đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
II, Đ ồ dùng dạy học :
-Hình trong SGK- Phiếu học tập
III.Phương pháp:
- QS, ĐT, G/giải, TLN
IV, Các hoạt động dạy- học:
-G đặt vấn đề
-Lê Hoàn lên ngôi vua tronghoàn cảnh nào?
- 1 HSTL
-H đọc từ đầu sử cũ gọi
là nhà Tiền Lê
-Năm 919 Đinh Tiên Hoàng
và con trai trưởng là ĐinhLiễn bị ám hại Con thứ làĐinh Toàn mới 6 tuổi, lên
Trang 16-G nhận xét Chốt lại- ghibảng
+Quân tống có thực hiệnđược ý đồ xâm lược củachúng không?
-H dựa vào hình 2 trình bàylại diễn biến
-G nhận xét
ngôi Lợi dụng thời cơ đónhà Tống đem quân xâmlược nước ta Thế nước lâmnguy Triều đình đã họp bàn
để chọn người chỉ huy cuộckháng chiến Mọi người đặtniềm tin vào thập đạo tướngquân Lê Hoàn ( làm tổng chỉhuy quân đội)
- Khi ông lên ngôi , ôngđược quân sĩ ủng hộ và tung
-Các nhóm thảo luận
-Quân tống xâm lược nước
ta vào đầu năm 981 chúngtheo 2 đường thuỷ và bộ ào
ào xâm lược nước ta -Quân thuỷ tiến theo cửasông Bạch Đằng Quân bộtiến vào theo đường LạngSơn
-Vua Lê trực tiếp chỉ huybinh thuyền chống giặc ởBạch Đằng Trên bộ quân tachặn đánh quân tống quyếtliệt ở Chi Lăng Hai cánhquân của giặc đều bị thấtbại quân giặc chết quá nửa.Tướng giặc bị giết .CuộcK/C thắng lợi
-Đại diện nhóm lên bảngthuật lại diễn biến cuộckháng chiến chống quântống của nd ta
-H nhận xét
Trang 17-G chốt- ghi bảng.
*Tiểu kết bài học-Về nhà học bài
-chuẩn bị bài sau
-H đọc từ cuộc kháng chiến hết
-Đã giữ vững được nền độclập của nước nhà nhân dân
tự hào tin tưởng vào sứcmạnh và tiền đồ của dân tộc.-H nhận xét bổ sung
-H đọc bài học
-Phụ đạo LUYỆN TẬP TOÁN
I Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về:
- Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó có liên quađến hình chữ nhật
II Phương pháp:
- luyên tập, thực hành…
III các hoạt động dạy – học chủ yếu:
- Yêu cầu HS làm bài tập
+ Nhận xét, chữa bài, chođiểm
- Goi HS nêu yêu cầu BT
+ Hình vuông ABCD vàhình vuông BIHC cóchung cạnh nào ?
+Cạnh DH vuông góc với
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng
a)6257+989+743=(6257+743)+989 = 7000 + 989 = 7989
- HS đọc thầm đề bài, quan sát hìnhtrong SGK
- Có chung cạnh BC
- Cạnh DH vuông góc với AD, DC,IH
386 259+
26 0
837
726 485-
452 936
273 549
Trang 18$48 : Kiểm tra giữa học kỳ I
Đềchung của nhà trường
-Tiết 2: Kể chuyện
$ 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4)
I - Mục tiêu:
1 Kiểm tra đọc (lấy điểm) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
* Kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc rành mạch , đọc trôi chảy các bài đã học theo ,tốc
độ quy định giữa kỳ I ( khoảng 75 tiếng / phút )
– Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạnđọc
- HS khá ,giỏi đọc tương đối lưu loát diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ tốc độ trên 75tiếng / phút
2 Nắm được ND chính ,nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộcchủ điểm Măng mọc thẳng
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk.
- Học sinh: Sách vở môn học.
III - Phương pháp:
Luyện tập, thảo luận, thực hành, vấn đáp
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu bài:
- Kiểm tra sách vở, sự chuẩn
bị của hs
- N/xét chung
-Tổ trưởng KT - B/cáo
Trang 19-GV giới thiệu bài.
-GV ghi đầu bài lên bảng
- Cho HS lên bảng gắp thămbài đọc và trả lời câu hỏi vềnội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn vừađọc
- GV nhận xét và cho điểmtừng học sinh
- GV y/c hs nêu tên những câuchuyện đã học
- Gọi hs lần lượt kể
- GV nxét, khuyến khích vàđộng viên hs
- Y/c hs luyện kể trong nhóm
- Y/c hs nêu ý nghĩa, nội dungcủa từng câu chuyện
- Qua câu chuyện em kể, em
đã học tập được gì ở nhữngnhân vật trong truyện?
- Y/c hs kể toàn chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về ôn bài, kể lại nhiềulần từng câu chuyện, chuẩn bịbài học sau
- Đọc và ghi đầu bài vào vở
- HS lần lượt lên gắp thămbài và đọc theo yêu cầu
- HS nhận xét bạn đọc bài
- Lắng nghe
- Lần lượt từng hs kể về cácchủ đề đã học
1 Kiểm tra đọc (lấy điểm) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
* Kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc rành mạch , đọc trôi chảy các bài đã học theo ,tốc
độ quy định giữa kỳ I ( khoảng 75 tiếng / phút )
-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- HS khá ,giỏi đọc tương đối lưu loát diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ tốc độ trên 75tiếng / phút
2.Nắm được các thể loại văn xuôi ,kịch , thơ
Bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học
- HS khá ,giỏi : đọc diễn cảm đoạn văn ( thơ , kịch ) đã học ; biết nhận xét về nhânvật trong văn bản tự sự đã học