Bài 2 - HS nêu yêu cầu - GV nhắc HS chỉ viết những điều em vừa kể - Một số HS đọc những trò viu trong ngày lễ, hội viết thành đoạn bài văn liền mạch khoảng 5 câu.. - Gọi một số HS đọc bà[r]
Trang 1Từ ngày 05 tháng 03 đến ngày 09 tháng 03 năm 2012
Thứ hai
05 / 03
1 Tập đọc 51 Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
2 Kể - C 26 Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
3 Thể dục 51 GV ( chuyên)
5 CC, PĐ- T
26 Luyện tập
Thứ ba
06 / 03
1 Chính tả 51 Nghe- viết: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
2 Thủ công 26 Làm lọ hoa gắn tường (t2)
3 Toán 127 Làm quen với thống kê số liệu
4 Đạo đức 26 Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (t1)
5 PĐ toán 27 Luyện tập
Thứ tư
07 / 03
1 Tập đọc 52 Rước đèn ông sao
2 LT & câu 26 Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy
3 Thể dục 52 GV ( chuyên)
4 Toán 128 Làm quen với thống kê số liệu (tt)
5 Hát nhạc 26 GV ( chuyên)
Thứ năm
08 / 03
1 TN & XH 51 Tôm, cua
2 Mĩ thuật 26 GV ( chuyên)
4 Chính tả 52 Nghe- viết: Rước đèn ông sao
5 PĐ - TV 26 Luyện đọc, viết vở luyện viết
Thứ sáu
09 / 03
1 Tập viết 26 Ôn chữ hoa T
2 TN & XH 52 Cá
3 Toán 130 Kiểm tra định kì (giữa học kì II)
4 TLV 26 Kể về một ngày lễ hội
5 SHTT 26 Sinh hoạt lớp
Trang 2
Soạn ngày 25 tháng 02 năm 2012
Thứ hai ngày 05 tháng 03 năm 2012
Tiết: 1+2 Môn: Tập đọc+kể chuyện
Bài: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
A- Mục đích- yêu cầu:
a-Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đống Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HS đọc thầm đoạn 2:
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung
Và Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn cặp bờ, hoảng hốt bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát lộ ra Chử Đồng
Tử Công chúa rất rỗi bàng hoàng
Trang 3Duyên trời/Ở hiền gặp lành.
Tranh 3 : Truyền nghề cho dân/
Dạy dân trồng lúa/Giúp dân
Tranh 4 : Tưởng nhớ/ Uống
nước nhớ nguồn/ Lễ hội hằng năm
- GV hỏi lại nội dung bài
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa,nuôi tằm, dệt vải, sau khi đã hóa lên trời Chử Đồng Tử cònnhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm suốt mấy tháng mùa xuân cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ Mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
- HS thi đọc đoạn văn
- Một HS đọc cả bài
- HS quan sát tranh
- HS kể chuyện
- Một HS kể toàn bộ của câu chuyện
- HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
………
Trang 4- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học.
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
4000 đồngc- 5000 + 200 + 2000 + 500 + 500 =
10000 đồngd- 2000 + 2000 + 5000 + 200 + 500 +
9700 đồng
- GV nhận xét
* Nêu yêu cầu:
a- 2000 + 1000 + 500 + 100 = 3600 đồng
b- 5000 + 2000 + 500 = 7500 đồng
* Nêu yêu cầu:
a- Cây kéo
b- Sáp màu, cây bút, kéo
* Nêu yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt
Trang 510 000 – 9000 = 1000 (đ)
Bài: Luyện tập A- Mục tiêu :
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
Trang 6* Nêu yêu cầu:
a- Lan mua được cục tẩy 3000 đồng
b- Cúc mua được vở học sinh 2000 đồng
c- An mua được cục tẩy và quả bóng 8000 đồng
* Nêu yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắtMua rau: 5600 đồng
5000 + 2000 = 7000 (đ)
Số tiền cô bán hàng trả lại là:
70000 – 5600 = 1400 (đ)
Đáp số: 1400 đồng
- HS nhắc lại
********************************************************************** Thứ ba ngày 06 tháng 03 năm 2012
Tiết: 1 Chính tả (nghe-viết)
Bài: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
- 2 HS lênh viết bảng
- cả lớp viết bảng con
- HS nhắc lại
Trang 7+ Phân tích từ khó.
- HS tìm từb- GV HD HS viết bài
- GV đọc lại bài chính tả
- GV theo dõi uốn nắn
c- Chấm chữa bài
- GV cho HS soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
b- Lênh, dập dình, lao lên, công kênh, trên, mênh mông
- GV hỏi lại nội dung bài
Tiết: 2 Môn : Thủ công
Bài: Làm lọ hoa gắn tường (t2)
A- Mục tiêu :
- Biết cách làm lọ hoa gắn tường
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối
a-Giới thiệu bài:
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
Hôm trước các em học bài
- HS có đủ đồ dùng tiết học
Trang 8* HS thực hành và trang trí.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường bằng cách gấp giấy
- GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình
B1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa
và gấp các nếp gấp các nếp gấp cách đều
B2:Tách phần gấp đế lọ hoa khỏi
các nếp gấp thân lọ hoa
B3: Làm thành lọ hoa gắn tường.
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm hoặc cá nhân.Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ cho những em còn lúng túng để các
em hoàn thành sản phẩm
- GV gợi ý cho HS cắt, dán các bông hoa có cành lá để dán bông hoa như đã học ở bài 5
- HS trang trí và trưng bày sản phẩm
- GV tuyên dương, khen ngợi những em trang trí sản phẩm đẹp, có những sáng tạo
- GV hỏi lại nội dung lại bài
Trang 9Bài: Làm quen với thống kê số liệu
A- Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết sử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
- GV gọi HS lên bảng làm bài
Hôm trước các em học bài luyện tập Hôm nay các em học bài làm quen với thống kê số liệu
a- Hình thành dãy số liệu
+ Bức tranh này nói về điều gì ?
+ Số đo của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là bao nhiêu ?
+ Gọi HS đọc các số
+ GV giới thiệu “Các số đo chiềucao trên là dãy số liệu”
b- Làm quen với thứ tự và số hạngcủa dãy
+Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy ?
+ Số nào là số đứng thứ ba ?+ Số nào là số đứng thứ tư ?+ Dãy số liệu trên có mấy số ?+ Gọi 4 HS lên bảng thực hành đoghi số liệu
* Nêu yêu cầu:
- GV hỏi Hs các câu hỏi ở bài 1
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét
* Nêu yêu cầu:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh
- Anh cao 122cm, Phong cao 130cm, Ngân coa 127cm, Minh cao 118cm
- HS đọc 122cm, 130cm, 127cm,118cm
b) Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơn quân 3cm; Hà cao hơn hùng; Dũng thấp hơn Quân
- HS đọc 50kg, 35kg, 60kg, 45kg, 40kg
Trang 10Tiết: 4 Môn: Đạo đức
Bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác I- Mục tiêu:
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
Hôm trước các em học bài ôn giữa học
kì I Hôm nay các em học bài tôn trọng thư từ và tài sản của người khác
+ Nếu là Minh, em sẽ làm gì khi đó ? vì sao ?
+ Trong những cách giải quyết mà các
em đưa ra cách nào là phù hợp nhất ?+ Em thủ đoán xem, ông Tư sẽ nghĩ gì
về Nam và Minh nếu thư bị bóc ?
+ KL: Minh cần khuyên bạn không được
- 3 HS thực hiện
- HS nhắc lại
- Học sinh thực hiện
- Mỗi nhóm 3 HS đóng vai
- HS nêu cách giải quyết
- Em sẽ ngăn cảng Nam không được bốc thư Vì
đó là tài sản của người khác
- HS trả lời nhận xét
Trang 11KL: Thư từ, tài sản của người khác là
riêng mỗi người nên cần được tôn trọng, xâm phạm chúng là việc làm sai trái vi phạm pháp luật
- Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em vì đó là quyền trẻ em được hưởng
- Tôn trọng tài sản của người khác là hỏi mượn khi cần, chỉ sử dụng khi được phép gìn giữ, bảo quản sử dụng
Liên hệ thực tế.
* Mục tiêu :
- HS tự đánh giá việc mình tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác
và ghi vào phiếu
a) - của riêng, pháp luật
Trang 12- Biết sử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản).
* Nêu yêu cầu:
a) Dãy số trên có tất cả bao nhiêu số?
Kết quả đúng B 27 sốb) Số thứ tám trong dãy số là số nào?
gà là…
g) Con vật nặng nhất là … h) Con vật nhẹ nhất là …
- HS khoanh vào trả lời
- HS lên bảng viết
- HS nhắc lại
********************************************************************** Thứ tư ngày 07 tháng 03 năm 2012
Tiết: 1 Môn: Tập đọc
Bài: Rước đèn ông sao A- Mục đích- yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn
bó với nhau (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B- Đồ dùng dạy- học:
SGK
C- Các hoạt động dạy- học:
Trang 13Nội dung- TG Hoạt động cảuGV Hoạt động của HS
- GV gọi HS lên bảng đọc bài
và trả lời câu hỏi
Hôm trước các em học bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Hôm nay các em học bài Rước đèn ông sao
a- GV đọc mẫu toàn bài
b- HD học sinh đọc và giải nghĩa từ
+ Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn rất vui ?
Đ 1: Tả mâm cỗ của Tâm
Đ 2: Tả chiếc đèn ông sao cùa
Hà trong đêm rước đèn rất vui
- Được trình bày rất vui mắt một quả bưởi có khía thành tám cánh,mỗi cánh hoa cài một quả ổi chín, đề bên cạnh một nải chuối ngự và bó mía tím Xung quanh mâm cỗ còn bày mấy thứ đồ chơicủa Tâm nom rất vui mắt
- Cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc Trênđỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ con
- Hai bạn đi bên nhau mắt không dời cái đèn Hai bạn thay nhau cầm đèn có lúc cầm chung đèn reo “tùng, tùng, tùng, dinh,d inh, dinh
- Vài HS thi đọc
- 2 HS đọc cả bài
- HS nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm:
Trang 14……… **********************************************************************
Tiết: 2 Môn: Luyện từ và câu
Bài: Từ ngữ về lễ hội,dấu phẩy A-Mục đích- yêu cầu:
- Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (BT1)
- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)
- Đặt được dấu phẫy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a/b/c)
+ Nêu yêu cầu:
Tên một
số hội
Hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, thả diều, hội Lìm, hội khỏe PhùĐổng
Tên một
số hoạt động trong
lễ hội và hội
Cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua xe đạp, kéo co, cướp cờ, đánh đu, thả diều, chơi cờ tướng, chọi gà,…
- GV nhận xét
- 2 HS thực hiện
- HS nhắc lại tên bài
- HS nhận xét
Trang 15
Bài 3:
3- Củng cố- dặn
dò: 2’
+ Nêu yêu cầu và câu hỏi:
a- Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đikhắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải
b- Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác chị em Xô-Phi đã về ngay
c- Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua
d- Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết ra giúp đời Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa
- 4 HS lên bảng làm
Tiết: 4 Môn :Toán
Bài: Làm quen với thống kê số liệu (tt)
A- Mục tiêu:
- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột
- Biết cách đọc các số liệu của một bảng
- Biết cách phân tích các số liệu của một bảng
Hôm trước các em học bài luyện tập Hôm nay các em học bài làm quen với thống kê số liệu (tt)
* GV hướng dẫn HS.
a) Hình thành bảng số liệu.
- Hỏi: Bảng số liệu có nội dung gì?
- Bảng này có mấy cột, mấy hàng ?
- Hàng thứ nhất và hàng thứ hai cho
- 2 HS thực hiện
- HS nhắc lại tên bài
- Bảng số liệu đưa ra tên các gia đình và số con tương ứng của mỗi gia đình
- Bảng này có 4 cột và 2 hàng
- Hàng thứ nhất ghi tên các gia đình Hàng thứ hai ghi số con
Trang 16- Gia đình nào có ít con nhất?
+ HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc từng câu hỏi của bài
a- Lớp 3B có bao nhiêu HS giỏi?
Lớp 3D có bao nhiêu HS giỏi?
b- Lớp 3 C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu HS giỏi?
c- Lớp nào có nhiều HS giỏi nhất?
Lớp nào có ít HS giỏi nhất?
- GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu:
a- Lớp nào trồng được nhiều cây nhất?
Lớp trồng được ít cây nhất là ?
- Hãy nêu tên các lớp theo thứ tự sốcây trồng được từ ít đến nhiềub- Hai lớp 3 A và 3 B trồng được tất cả bao nhiêu là ?
- Cả bốn lớp trồng được tất cả bao nhiêu cây?
c- Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3Abao nhiêu cây?
c- Lớp 3C có nhiều HS giỏi nhất, Lớp 3 B có ít HS giỏi nhất
- Lớp 3A trồng được nhiều cây nhất; lớp 3B trồng được ít cây nhất
( GV chuyên)
*****************************************************************
Thứ năm ngày 08 tháng 03 năm 2012
Tiết: 1 Môn : tự nhiên xã hội
Bài : Tôm, Cua
A- Mục tiêu :
Trang 17- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người.
- Nói tên và chỉ được các bộ nhận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật
* HS khá,giỏi biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
Hôm trước các em học bài côn trùng
Hôm nay các em học bài tôm,cua
Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể
của các con tôm và cua
+ Bên ngoài cơ thể của những con tôm, con cua có gì bảo vệ ?
+ Bên trong của chúng có xương sống không ?
+ Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt ?
B2: Làm việc cả lớp.
Kl: Tôm và cua có hình dạng, kích
thước khác nhau, nhưng chúng đều không có xương sống Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
+ Tôm, cua sống ở đâu?
+ Nêu ích lợi của tôm, cua ?
+ Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế biến tôm, cua mà em biết
- 3 HS thực hiện
- HS nhắc lại tên bài
- HS thảo luận các câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời
- Tôm, cua có hình dạngkích thước khác nhau
- Có vỏ cứng bảo vệ
- Bên trong của chúng không có xương sống
- Cua có 8 chân và 2 càng chân chúng được phân thành các đốt
- Hoạt động cả lớp
- Tôm, cua sống ở ao hồ,sông , suối, biển
- Tôm, cua là những thức
ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người
Trang 18- Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dẫy và bảng số liệu đơn giản.
+ HS nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Các số liệu đã có nội dung gì ?+ Ô ở cột thứ hai ta phải làm gì ?+ Năm 2001 gia đình chị út thu hoạch được bao nhiêu kg thóc ?
+ Trong 3 năm đó, năm nào thu hoạch được nhiều thóc nhất ?
+ Năm 2001 thu hoạch được ít hơn năm 2003 bao nhiêu kí thóc ?
- 3 HS trả lời
- HS nhắc lại tên bài
- Điền số liệu thích hợp vào bảng
Trang 19- HS nêu yêu cầu:
- Bảng thống kê nội dung gì?
- Hãy nêu số cây trồng được của mỗi năm theo từng loại
a- Năm 2002 bản Na trồng được nhiều hơn năm 2000 bao nhiêu cây bạch đàn
b- Số cây bạch đàn bản Na trồng năm
2003 trồng được tất cả bao nhiêu cây thông và cây bạch đàn
- GV nhận xét
+ Nêu yêu cầu:
- Hãy đọc dãy số trong bài
- Yêu cầu HS tự làm bài HS nêu
2000, 2001, 2002, 2003
- HS nêu : Năm 2000 trồng được 1875 cây thông
và 1745 cây bạch đàn
- 2165 – 1745 = 420 (cây)
- 2545 + 2515 = 5060 (cây)
- HS đọc thầm
- 1 HS đọc:90; 80; 70; 60; 50; 40; 30; 20; 10
a) Dãy số trên có 9 số.b) Số thứ tư trong dãy số
Tiết: 4 Môn: Chính tả (Nghe- viết)
Bài: Rước đèn ông sao
A- Mục đích- yêu cầu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuối
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
- HS nhắc lai tên bài
Trang 20- GV đọc mẫu đoạn viết.
+ Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa ?
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả và viết như thế nào?
+ Chữ đầu các câu viết như thế nào?
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
+ Phân tích từ khó: sgk
b- GV đọc cho HS viết bài:
- GV đọc cho HS viết vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
- Viết lùi vào một chữ
- Phải viết hoa
Tiết 5 : Phụ đạo tiếng việt
Luyện đọc, luyện viết
I.Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
- Luyện phát âm một số từ
- Cho HS luyên viết vở luyện viết
II.Các hoạt động dạy- học