A.. GV: Để bảo vệ đê biển, chống xói lở, chống vỡ đê khi có gió bão lớn đồng bào ở ven biển đã biết cách tạo nên một lớp lá chắn đó là trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn có tác dụng[r]
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa của bài : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh, dũng cảmcủa một công dân nhỏ tuổi
* BVMT: GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài để thấy được những hành động thôngminh dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó, HS được nâng cao ýthức BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Tranh minh họa trang 124, SGK
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc bài thơ: Hành trình
của bầy ong
H: Em hiểu câu thơ: Đất nơi đâu cũng
tìm ra ngọt ngào ntn?
H; Hai dòng thơ cuối bài tác giả muốn
nói đến điều gì về công việc của bầy
ong?
H: Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì vẽ trong tranh
GV: Bảo vệ môi trường không chỉ là
việc làm của người lớn mà trẻ em cũng
rất tích cực tham gia Bài tập đọc người
gác rừng tí hon sẽ kể cho các em nghe
về một chú bé thông minh, dũng cảm,
- 3 HS đọc và trả lời các câu hỏi
- HS quan sát và mô tả
Trang 2- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
H: Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ
phát hiện được điều gì?
H: Kể những việc bạn nhỏ làm cho thấy:
+ Bạn nhỏ là người thông minh
xe để cgở gỗ ăn trộm vào buổi tối+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏthông minh: thắc mắc khi thấy dấu
Trang 3+ Bạn nhỏ là người dũng cảm
- Kết hợp giáo dục học sinh thấy được
những hành động thông minh dũng
cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ
rừng Từ đó, HS được nâng cao ý thức
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
- Treo bảng phụ viết đoạn 3
+ Vì bạn nhỏ yêu rừng; Vì bạn nhỏ có ýthức của một công dân; vì bạn nhỏ cótrách nhiệm với tài sản chung của mọingười
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản + đức tính dũng cảm
+ Sự bình tĩnh thông minh khi sử trí tìnhhuống bát ngờ
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sựthông minh và dũng cảm của một côngdân nhỏ tuổi
- 3 HS nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc
- HS nêu cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- Mỗi nhóm cử 1 bạn thi đọc
Trang 4I MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
- HS làm bài 1,2,4(a)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Bảng phụ - HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu : Trong tiết học này
chúng ta cùng làm các bài toán luyện
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho
- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị
của hai biểu thức (a+b) c và a c + b
c như thế nào so với nhau ?
- GV viết lên bảng :
(a+b) c = a c+ b c
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc nhân một
tổng các số tự nhiên với một số tự nhiên
- GV hỏi : Quy tắc trên có đúng với các
số thập phân không ? Hãy giải thích ý
kiến của em
- GV kết luận : Khi có một tổng các số
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
- HS Trả lời :+ Muốn nhân một số thập phân với 10,100,1000, ta chỉ việc chuyển dấuphẩy của số đó sang bên phảimột,hai,ba chữ số 0
+ Muốn nhân nhẩm một số thập phân với0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấuphẩy của số đó sang bên trái một,hai,ba chữ số 0
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.a) 78,29 10 = 782,9
b) 78,29 0,1 = 7,829b) 265,307 100 = 26530,7265,307 0,01 = 2,65307
- 1 HS nhận xét bài của bạn, HS cả lớptheo dõi bổ xung ý kiến
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửalại cho đúng
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
+ Giá trị của hai biểu thức bằng nhau vàbằng 7,44
+ Giá trị của hai biểu thức bằng nhau vàbằng 7,36
- Giá trị của hai biểu thức này bằng nhau
- 1 HS nêu trước lớp
- HS nêu : Quy tắc trên cũng đúng vớicác số thập phân vì trong bài toán trênkhi thay các chữ bằng các số thập phân tacũng luôn có
(a + b) c = a c + b c
- HS nghe và ghi nhớ quy tắc ngay tạilớp
Trang 6thập phân với một số thập phân , ta có
thể lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
3 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
Đạo đức KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( Tiết 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: KT sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Cho HS đọc thuộc ghi nhớ tiết trước.
+ Em sẽ làm gì khi thấy hai em nhỏ
đang đánh nhau để tranh giành một
+ HS đọc thuộc ghi nhớ của bài trước
- HS tiến hành chia nhóm và thảo luận đểtìm cách ứng xử, sau đó chọn vai đóngthử
+ Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địachỉ Sau đó, em có thể dẫn em bé đến đồncông an gần nhất để nhờ tìm gia đình của
bé Nếu nhà em ở gần, em sẽ dẫn bé vềnhà, nhờ bố mẹ em giúp đỡ
+ Em sẽ can để 2 em không đánh nhaunữa, Sau đó, em sẽ hướng dẫn các em
Trang 7quả bóng ?
+ Lan đang chơi nhảy dây cùng bạn
thì có một cụ già đến hỏi thăm
đường Nếu em là Lan em sẽ làm
+ Em sẽ ngừng nhảy dây và hỏi lại cụ xem
cụ cần hỏi thăm nhà ai Nếu biết đường em
sẽ hướng dẫn đường đi cho cụ Nếu khôngbiết, em sẽ lễ phép “Bà ơi, cháu cũngkhông biết ạ” hoặc “Bà thử hỏi nhữngngười lớn đằng kia xem, tiếc quá cháukhông biết, bà ạ”
- HS tiến hành sắm vai xử lý tình huống
- HS tiến hành chia nhóm
- HS thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào trước ý đúng:
1 Ngày dành riêng cho thiếu nhi
Hội người cao tuổi Hội cựu chiến binh
Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Sao nhi đồng
- GV yêu cầu các nhóm lên gắn kết
quả của mình trên bảng
- GV gọi 4- 6 HS lên trả lời nội dung
- Các nhóm dán phiếu của mình lên bảng
- Đọc phiếu của từng nhóm và nêu kết quả
- 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghenhững điều mình biết về truyền thống kínhgià - yêu trẻ của người Việt Nam
- HS thảo luận
- HS tiến hành làm việc cả lớp
Trang 8đã thảo luận
- GV khen những HS có nêu ra
được những phong tục tập quán tốt
c Củng cố: - GV tuyên dương các
HS tích cực tham gia xây dựng bài
4 Tổng kết : Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò :- Chuẩn bị tiết sau:
Tôn trọng phụ nữ.
- HS làm theo hướng dẫn
Thể dục ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI : “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
I.M ỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện các động tác vươn thở,tay chân,vặn mình, toàn thân thăng bằng
và nhảy của bài thể dục phát triển chung
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II, ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm:Trên sân trường đảm bảo vệ sinh,đảm bảo an toàn khi tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị 1cũi,kẻ sẳn sõn trũ chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương pháp tổ chức
1.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp,phổ biến nhiệm
vụ,yêu cầu bài học
-GV và HS chạy chậm theo
địa hifnh tư nhiên xung quanh
nơi tập
-Chơi tro chơi :làm theo hiệu
lệnh
-Khởi động các khớp
2.Phần cơ bản:
a.Bài thể dục pht triển
chung
+Ôn 5 động đó học của bài
thể dục phát triển chung
-Cho HS tập đồng loạt ,do cán
sự lớp điều khiển,GV theo dõi
để sửa sai cho HS
+Học động tác thăng bằng
GV nêu tên và làm mẫu động
tác hai lần (Lần 1 làm mẫu
toàn bộ động tác,lần 2 vừa
phân tích vừa làm mẫu
chậm).Lúc đầu cho HS làm
6-8ph 1-2ph 2ph
2-3ph 1-2ph 20-24ph 15-17ph 2-3ph
4-5ph
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trang 9
riêng động tác của 2 chân,tập
một số lần theo nhịp hô
chậm(hai tay chống hông hoặc
cầm tay nhau),chân trụ
thẳng,đưa chân ra sau lên cao
theo nhịp hô xen lẫn lời phân
tích của GV.Khi HS tập động
tác chân tương đối đúng,GV
mới cho HS tập kết hợp với
động tác tay, đầu và ngực
(căng ngực).Khi HS mới
tập,GV hô nhịp rất chậm và
yêu cầu các em tập đúng
nhịp,sau đó mới trở về nhịp hô
qui định cho động tác thăng
bằng(hơi chậm)
Nhịp1:Chân trái duổi thẳng từ
từ đưa ra sau lên cao,đồng thời
đưa 2 tay sang ngang,bàn tay
sấp,căng ngực,mặt hướng ra
trước
Nhịp 2:Thăng bằng sấp trên
chân phải,hai tay dan
ngang,bàn tay sấp,căng ngực,
mắt nhìn thẳng
Nhịp3:Về như nhịp 1
Nhịp4:Về TTCB
Nhịp 5,6,7,8:Như nhịp
1,2,3,4,nhưng đổi chân
+Ôn 6 động tác đã học
HS tập luyện theo tổ,GV quan
sát nhắc nhở kỉ luật tập
luyện,giúp tổ trưởng điều hành
tập luyện và sửa sai cho HS
* Các tổ báo cáo kết quả tập
luyện
b/Trò chơi: “ “Ai nhanh và
khéo hơn”
Cách chơi: Như bài 23
3.Phần kết thúc:
-Cho HS cả lớp chạy nhẹ
nhàng tại chỗ,thả lỏng 2tay và
cúi người thả lỏng
- Vỗ tay theo nhịp và hát 1bài
-GV cùng HS hệ thống bài
- Giao bài tập về nhà:Ôn 6
5-6ph
2-3ph 5-6ph
4-6ph 1-2ph 1-2ph 1-2ph
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trang 10
động tác của bài TD phát triển
- Nhớ - viết đúng, trình bày đúng các câu thơ lục bát Làm đúng BT 2a,3a.
- Giáo dục HS tính kiên trì luyện viết
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Các phiếu nhỏ để HS bốc thăm
- HS : SGK; Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Ổn định tổ chức: KT sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết những từ ngữ chứa
các tiếng có âm đầu s/x hoặc âm cuối
+ GV cho HS viết bài (nhớ viết)
+ GV đọc toàn bài 1 lượt
- 1 HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của bài:
Hành trình của bầy ong.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 khổthơ
- Cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ trong SGK+ HS luyện viết từ dễ viết sai
- HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết bài+ HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
Trang 11cầm- xâm lược; xương sườn;
sương gió- xươngmáu
xưa kia; cốc
Sột soạt gió trêu tà áo biếc
Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang
1 HS đọc
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Biết thực hiện cộng, trừ và nhân đối với số thập phân.
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phântrong thực hành tính
- HS làm BT 1,2,3(b),4
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: - Bảng phụ
- HS : - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trước
- GV nhận xét HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu : Trong tiết học này
chúng ta cùng làm các bài toán luyện
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
Trang 12- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi : Em hãy nêu dạng của các
biểu thức trong bài
- Bài toán yêu cầu em làm những gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 3
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
a) 375,84 – 95,69 + 36,78
= 280,15 + 36,78 = 316,93b) 7,7 + 7,3 7,4
a) Biểu thức có dạng một hiệu nhân với mộtsố
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính giá trị củabiểu thức theo 2 cách
- Có hai cách đó là :+ Tính tông rồi lấy tổng nhân với số đó.+ Lấy từng số hạng của tổng nhân với số đósau đó cộng các kết quả với nhau
- Có hai cách tính :+ tính hiệu rồi lấy hiệu nhân số đó
+ Lấy tích của số bị trừ và số thứ ba trừ đitích của số trừ và số thứ ba
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS cả lớp theo dõi GV chữa bài và tựkiểm tra bài của mình
a)Cách 1:(6,75 + 3,25)4,2=104,2 = 42 Cách 2:
6,754,2+ 3,254,2 = 28,45 + 13,65 = 42b) Cách1: (19,6 - 4,2) 3,6 = 5,4 3,6 = 19,44 Cách 2:
9,6 3,6 - 4,2 3,6 = 34,56 - 15,12 = 19,44
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần
b) 5,4 x = 5,4 ; x = 1
Trang 13- GV gọi HS nhận xét bài làm của
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét HS
3 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
9,8 x = 6,2 9,8 ; x = 6,2
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn HS cả lớptheo dõi và bổ xung ý kiến
- HS giải thích :0,12 400, khi tách 400 thành 100 4, để
có 0,12 100 ta có thể nhân nhẩm, sau đólại được kết quả là số tự nhiên 12 4
4,7 5,5 – 4,7 4,5Chuyển về dạng một số nhân với 1 hiệu, khitính được hiệu là 1 nên phép nhân tiếp theo4,7 1 có thể ghi ngay kết quả
b) 5,4 x = 5,4 ; x = 1 vì số nào nhân với
4m vải là :
10200 – 60000 = 42000 (đồng) Đáp số : 42000 đồng
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớptheo dõi và bổ xung ý kiến
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
-Hiểu được khu bảo tồn đa dạng sinh học qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ
chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viếtđược đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
* BVMT: - Giáo dục lòng yêu quý ý thức bảo vệ môi trường có hành vi đúng đắnvới môi trường xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Bảng phụ
Trang 14- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức: KT sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đặt câu có quan hệ từ và cho
biết quan hệ từ ấy có tác dụng gì ?
- Gọi 2 HS nhắc lại khái niệm khu
bảo tồn đa dạng sinh học
- Cho HS làm theo nhóm 4
GV nhận xét
Bài tập 2:
+ GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 2
thi đua giữa các nhóm, nhóm nào tìm
được đúng từ sẽ thắng
GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3:
+ GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của
Đáp án:
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu
giữ nhiều loại động vật và thực vật
- 1 HS đọc
+ HS thi đua làm bài:
* Đáp án:
a Hành động bảo vệ môi trường: trồng
cây, trồng rừng, phủ xanh đồi núi trọc
b Hành động phá hoại môi trường: phárừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi,đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằngđiện, buôn bán động vật hoang dã
- 1 HS đọc
- HS tiến hành thảo luận nhóm đôi, một
số nhóm báo cáo kết quả:
- 2 HS viết vào giấy khổ to, HS dưới lớpviết vào vở
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình
Trang 15- Thế nào là hoạt động bảo vệ môi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức: KT sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học
- Tổ trưởng báo cáo
- HS nối tiếp nêu
Trang 16III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1-2 Hs lên bảng kể lại một câu
chuyện mà em đã nghe, đã đọc về bảo vệ
môi trường
- GV nhận xét
B Bài mới
1 giới thiệu bài : Kể chuyện được
chứng kiến, được tham gia
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: Một việc làm tốt,
một hành động dũng cảm bảo vệ môi
trường
-Gọi HS đọc phần gợi ý trong SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện định
kể
b) Kể trong nhóm
- Tổ chức HS kể trong nhóm và nêu ý
nghĩa câu chuyện
- Gợi ý cho HS kể và trao đổi :
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi tham gia
vào việc làm đó?
+ Việc làm dó có ý nghĩa như thế nào?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi chứng
thể hiện được ý thức bảo vệ môi trường,
tinh thần phấn đấu noi theo những tấm
- 3 HS giới thiệu chuyện sẽ kể
- Hs kể cho nhau nghe và trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- 3 - 5 HS kể trước lớp