- GV dán lên bảng tờ phiếu bảng tổng kết trong SGK, chỉ bảng, hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài: Cần lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ đã học; nêu câu hỏi, ví dụ cho mỗi loại.. SGK[r]
Trang 1Thứ hai ngày 07 tháng 5 năm 20
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút;đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 15 tuần sách Tiếng Việt 5, tập
hai.
- Một tờ giấy khổ to ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các
kiểu câu kể “ Ai thế nào?”, “Ai là gì?”
- Một tờ phiếu khổ to chép lại nội dung bảng tổng kết kiểu câu “Ai là gì?”
trong SGK
- Bốn tờ phiếu khổ to phô tô bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để HS lập
bảng tổng kết về CN, VN trong kiểu câu kể: Ai thế nào?; Ai là gì?
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài:
- Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra
kết quả học môn Tiếng Việt của HS kết
thúc năm học
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/4 số
HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
Trang 2VN của kiểu câu Ai làm gì? và giải thích.
- GV hướng dẫn cho HS hiểu yêu cầu BT:
- GV kiểm tra HS đã xem lại kiến thức về
các kiểu câu kể ở lớp 4 chưa; hỏi HS lần
lượt về đặc điểm của:
+ VN và CN trong câu kể Ai thế nào?
+ VN và CN trong câu kể Ai là gì?
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết những
nội dung cần ghi nhớ; mời 1-2 HS đọc
lại
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở GV
phát bút dạ và phiếu cho 4 HS
- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy
dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng có- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp xem
lại kiến thức đã học về các loại trạng ngữ
để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau
- Đại từ
- Tính từ(cụm tínhtừ)
- Động từ(cụm độngtừ)
Ví dụ Cánh đại bàng rất
khỏe
Kiểu câu Ai là gì?
ĐĐ TPC
Cấu tạo Danh từ
(cụm danhtừ)
Là + danh
từ (cụmdanh từ)
Ví dụ Chim công là nghệ sĩ
múa tài ba
- Cả lớp nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
Trang 3Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn
- Bài tập cần làm : Bài 1(a, b, c); bài 2(a); bài 3 HSKG làm các bài còn lại
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
lớp, sau đó cho điểm HS
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó 4 HSlên bảng sửa bài
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểmtra
= (3,57 + 2,43) 4,1 = 6 4,1 = 24,6 ;
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó 2 HSlên bảng sửa bài
- HS nhận xét và thống nhất kết quả :
Trang 4Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài
toán và tự giải
- GV theo dõi và hướng dẫn HS yếu
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
lớp, sau đó cho điểm HS
* Bài 4 :
- Cho HS đọc bài toán
- GV phân tích bài toán và yêu cầu HS tự
làm GV đi hướng dẫn HS yếu :
- GV gọi HS nhận xét GV nhận xét và
chấm điểm
*Bài 5 : Tìm x
- GV gợi mở cho HS tính bài này từ tính
chất của phép nhân là Nhân một số cho
một tổng.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV nhận xét và chấm điểm một số vở
21 22 68 21 22 68 )
414 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều caocủa mực nước trong bể là 5
4.Chiều cao của bể bơi là :0,96 5
Bài giải
a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là :
7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ) Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong3,5 giờ là :
8,8 3,5 = 30,8 (km)b) Vận tốc của thuyền đi ngược dòng là :
7,2 - 1,6 = 5,6 (km/giờ)Thời gian thuyền đi ngược dòng để điđược 30,8km là :
30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)
Đáp số : a) 30,8km ; b) 5,5 giờ.
- HS nhận xét bài làm trên bảng, sau đó tựkiểm tra lại bài của mình và sửa chữa nếucần thiết
- HS nêu được Nhân một số cho một tổng
Trang 5Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện
pháp bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- 1 chiếc chuông nhỏ ( hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài:
HĐ 2: HS làm vào phiếu BT:
- HS chú ý lắng nghe
- GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập ( hoặc
HS chép các bài tập trong SGK vào vở để
2, Đồi cây dã bị đốn hoặc đốt trụi ?
3, Là môi trường sống của nhiều loài động
Trang 65, Hậu quả của rừng phải chịu do việc đốt
Câu 1 Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khói,
khí độc thải vào không khí?
B Không khí bị ô nhiễm
Câu 2 Yếu tố nào được nêu ra dưới đây có thể
làm ô nhiễm nước?
C Chất thải
Câu 3 Trong các biện pháp làm tăng sản
lượng lương thực trên diện tích đất canh tác,
biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môi trường
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu củaBT2, BT3
- KNS: - Thu thập, xử lí thông tin: lập bảng thống kê.
- Ra quyết định ( lựa chọn phương án)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to đã kẻ bảng thống kê ở BT2 để HS điền sốliệu
- Hai, ba tờ phiếu viết nội dung BT3
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ,
YC của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/4 số
HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
- HS bốc thăm
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 7giáo dục tiểu học của nước ta trong mỗi
năm học được thống kê theo những mặt
- GV nh n xét, th ng nh t m u GV dán lên ận xét, thống nhất mẫu GV dán lên ống nhất mẫu GV dán lên ất mẫu GV dán lên ẫu GV dán lên
b ng 1 t phi u ã k m u úng: ảng 1 tờ phiếu đã kẻ mẫu đúng: ờ phiếu đã kẻ mẫu đúng: ếu đã kẻ mẫu đúng: đã kẻ mẫu đúng: ẻ mẫu đúng: ẫu GV dán lên đã kẻ mẫu đúng:
4) Sốgiáoviên
5) Tỉ lệ
HS dântộcthiểu số2000-
2001
2001-2002
- HS trả lời
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
+ Thống kê theo 4 mặt: Số trường - Số họcsinh - Số giáo viên - Tỉ lệ học sinh dân tộcthiểu số
+ Bảng thống kê cần có 5 cột dọc:
1) Năm học2) Số trường3) Số học sinh4) Số giáo viên5) Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số
+ Bảng thống kê cần có 5 hàng ngang gắnvới số liệu của 5 năm học:
1) 2000-20012) 2001-20023) 2002-20034) 2003-20045) 2004-2005
- HS thảo luận nhóm 4
- Thi đua
Trang 8- GV yêu cầu HS điền chính xác các số
liệu vào từng ô trống trong bảng GV
phát bút dạ và phiếu cho 3-4 HS
- GV mời những HS làm bài trên giấy
dán bài lên bảng lớp, đọc các số liệu
Nămhọc
2) Sốtrường
3) Sốhọc sinh
4) Sốgiáoviên
5) Tỉ
lệ HSdântộcthiểusố2000-
2001
13859 9741100 355900 15,2%
2002
2001-13903 9315300 359900 15,8%
2003
2002-14163 8815700 363100 16,7%
2004
2003-14346 8346000 366200 17,7%
2005
2004-14518 7744800 362400 19,1%
- HS trình bày: Năm học 2002-2001, sốtrường: 13859, số học sinh: 9741100, sốgiáo viên: 355900, tỉ lệ học sinh dân tộcthiểu số: 15,2%
- HS phát biểu ý kiến: Bảng thống kê đã lậpcho thấy một kết quả có tính so sánh rất rõrệt giữa các năm học Chỉ nhìn từng cột dọc,
có thể thấy ngay các số liệu có tính so sánh
Trang 9
- GV gọi 1 HS đọc nội dung BT.
- GV hướng dẫn HS: để chọn được
phương án trả lời đúng, phải xem bảng
thống kê đã lập, viết vào vở ý trả lời
đúng GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4
HS
- GV mời những HS làm bài trên phiếu
dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức ; tìm số trung bình cộng ; giải các bài toánliên quan đến tỉ số phần trăm
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2 (a); bài 3 HSKG làm các bài còn lại
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tính
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa - HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó 2 HS
Trang 10- GV cho HS tự làm bài rồi chữa.
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
lớp, sau đó cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán và tự giải
- GV theo dõi và hướng dẫn HS yếu
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
lớp, sau đó cho điểm HS
*Bài 4:
- Cho HS đọc bài toán
- GV phân tích bài toán và yêu cầu HS tự
làm GV đi hướng dẫn HS yếu
lên bảng sửa bài
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểmtra
Bài giải
Sau năm thứ nhất số sách thư viện tăngthêm là :
6000 : 100 20 = 1200 (quyển)Sau năm thứ nhất số sách thư viện có tất
cả là :
Trang 11- GV gọi HS nhận xét GV nhận xét và
chấm điểm
* Bài 5 :
- GV hướng dẫn HS :
Theo bài toán ta có sơ đồ :
Vận tốc tàu thuỷ khi xuôi dòng
Vận tốc tàu thuỷ khi ngược dòng
3 Củng có- dặn dò:
- GV tổng kết tiết học
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập chung
6000 + 1200 = 7200 (quyển)Sau năm thứ hai số sách thư viện tăngthêm là :
7200 : 100 20 = 1440 (quyển)Sau năm thứ hai số sách thư viện có tất
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.Dựa vào sơ đồ ta có :
Vận tốc dòng nước là :(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng :18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)
- HS chú ý lắng nghe
Chính tả
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặcđiểm của các loại trạng ngữ
Một tờ phiếu khổ to chép lại bảng tổng kết chưa hoàn chỉnh trong SGK giải thích yêu cầu của BT
-28,4 km/giờ V
tàu thuỷ
V dn
18,6 km/giờ V dn
V tàu thuỷ
Trang 12- Ba, bốn tờ phiếu viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC
của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/4 số
HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
trong SGK, chỉ bảng, hướng dẫn HS hiểu
yêu cầu của bài: Cần lập bảng tổng kết về
các loại trạng ngữ đã học; nêu câu hỏi, ví
dụ cho mỗi loại SGK đã nêu mẫu về trạng
ngữ chỉ nơi chốn, các em cần viết tiếp các
loại trạng ngữ khác
- GV kiểm tra HS đã xem lại kiến thức về
các loại trạng ngữ ở lớp 4 như thế nào; hỏi
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết những
nội dung cần ghi nhớ về các loại trạng
ngữ; mời 1-2 HS đọc lại
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở GV phát
bút dạ và phiếu cho 3- 4 HS
- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy
dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câuhỏi
Ví dụ
Trạng Ở Ngoài đ ư ờng , xe
Trang 13- GV gọi một số HS làm bài trên vở đọc
kết quả làm bài GV chấm vở của một số
HS
3 Củng có- dặn dò:
ngữ chỉnơichốn
đâu? cộ đi lại như mắc
cửi
Trạngngữ chỉthờigian
Khinào?
Mấygiờ
Trạngngữ chỉnguyênnhân
Vìsao?
Nhờđâu?
Tạiđâu?
- Vì vắng tiếng
c ư ời , vương quốc
nọ buồn chán kinhkhủng
- Nhờ siêng năng,
chăm chỉ, chỉ 3
tháng sau, Nam đãvượt lên đầu lớp
- Tại Hoa biếng
học mà tổ chẳng
được khen
Trạngngữ chỉmụcđích
Đểlàmgì?
Vì cáigì?
- Để đỡ nhức mắt,
người làm việc vớimáy vi tính cứ 45phút phải nghỉ giảilao
- Vì Tổ quốc, thiếu
niên sẵn sàng
Trạngngữ chỉphươngtiện
Bằngcái gì?
Vớicái gì?
- Bằng một giọng
rất nhỏ nhẹ, chân tình, Hà khuyên
bạn nên chăm học
- Với đôi bàn tay
khéo léo, Dũng đã
nặn được một contrâu đất y như thật
- Một số HS đọc
- HS chú ý lắng nghe
Trang 14- GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp ghi nhớ
những kiến thức vừa ôn tập; những HS
chưa kiểm tra tập đọc; HTL hoặc kiểm tra
chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc để
chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: Ở học kì I, các em đã
luyện tập ghi lại biên bản một cuộc họp tổ,
lớp hoặc chi đội; đã tưởng tượng mình là
một bác sĩ trực trong bệnh viện, lập biên
bản về việc cụ Ún trốn viện Trong tiết học
hôm nay, dựa theo bài tập đọc Cuộc họp
của chữ viết đã học từ lớp 3, các em sẽ
tưởng tượng mình là một chữ cái (hoặc
một dấu câu) làm thư ký cuộc họp, viết
biên bản cuộc họp ấy
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
- GV cho một HS đọc toàn bộ nội dung
của BT
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài Cuộc họp
của chữ viết và trả lời các câu hỏi:
KNS: Ra quyết định / giải quyết vấn đề.
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
+ Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng
Trang 15- GV hỏi HS về cấu tạo của một biên bản
- GV cùng cả lớp trao đổi nhanh, thống
nhất mẫu biên bản cuộc họp của chữ viết
GV dán lên bảng tờ phiếu ghi mẫu biên
bản
KNS: Xử lí thông tin.
- GV yêu cầu HS viết biên bản vào vở theo
mẫu trên, GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4
HS; hướng dẫn cả lớp: khi viết cần bám
sát bài Cuộc họp của chữ viết; tưởng
tượng mình là một chữ cái hoặc một dấu
câu làm thư kí cuộc họp, viết biên bản
cuộc họp ấy
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc biên bản
GV nhận xét, chấm điểm một số biên bản
- GV mời 1-2 HS viết biên bản tốt trên
phiếu, dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết ôn tập Dặn những HS
viết biên bản chư đạt về nhà hoàn chỉnh
lại; những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp
b) Phần chính ghi thời gian, địa điểm,thành phần có mặt, nội dung sự việc
c) Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của nhữngngười có trách nhiệm
- Cả lớp trao đổi, thống nhất mẫu biên bảncuộc họp của chữ viết
- HS viết biên bản vào vở
- HS tiếp nối nhau trình bày
- 1-2 HS thực hiện yêu cầu
- HS chú ý lắng nghe
Thứ tư ngày 09 tháng 5 năm 20
Tập đọc
Trang 16ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 5)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm những hình ảnh sống động trong bài
thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếiu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bút dạ và 3-4 tờ giấy khổ to cho HS làm BT2
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của
tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL (số HS còn lại)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;
cho điểm
3 Bài tập 2:
- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc yêu
cầu của bài
- GV giải thích: Sơn Mỹ là một xã thuộc
huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, có
thôn Mỹ Lai – nơi đã xảy ra vụ tàn sát
Mỹ Lai mà các em đã biết qua bài KC
Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai (tuần 4).
- GV cho cả lớp đọc thầm bài thơ
- GV hướng dẫn HS: Miêu tả một hình
ảnh (ở đây là một hình ảnh sống động về
trẻ em) không phải là diễn lại bằng văn
xuôi câu thơ, đoạn thơ mà là nói t ư ởng
t ư ợng, suy nghĩ mà hình ảnh th ơ đó gợi
ra cho các em.
- GV yêu cầu một HS đọc trước lớp
những câu thơ gợi ra những hình ảnh rất
Vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh Mặt trời chảy bên bàn tay nhỏ xíu
Trang 17- GV gọi một HS đọc những câu thơ tả
cảnh buổi chiều tối và ban đêm ở vùng
quê ven biển
- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu hỏi;
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
đạt điểm cao bài kiểm tra đọc, những HS thể
Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa Trẻ con là hạt gạo của trời
Tuổi thơ đứa bé da nâu Tóc khét nắng màu râu bắp Thả bò những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát
Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK: từ
Hoa xương rồng chói đỏ đến hết.
- Cá nhân:
Câu a: Miêu tả một hình ảnh rất sống động về trẻ em:
Em thích hình ảnh Tuổi thơ đứa bé da
nâu, Tóc khét nắng màu râu bắp, Thả bò những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát, Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn Những
hình ảnh đó gợi cho em nhớ lại nhữngngày em cùng ba mẹ đi nghỉ mát ở biển
Em đã gặp những bạn nhỏ đi chăn bò…
Câu b: Tác giả tả buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm nhận của nhiều giác quan:
+ Bằng mắt để thấy hoa xương rồng chóiđỏ/ những đứa bé da nâu, tóc khét nắngmàu râu bắp, thả bò, ăn cơm khoai với cáchuồn/ Thấy chim bay phía vầng trắngmây như đám cháy/ võng dừa đưa sóng/những ngọn đừn tắt vội dưới màn sao;những con bò nhai cỏ
+ Bằng tai để nghe thấy tiếng hát củanhững đứa bé thả bò/ nghe thấy lời ru/nghe thấy tiếng đập đuôi của những con bòđang nhai lại cỏ
+ Bằng mũi để ngửi thấy mùi rơm nồnglen lỏi giữa cơn mơ
- Cả lớp nhận xét
- HS chú ý lắng nghe