1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án Tổng hợp lớp 5 - Tuần 35

32 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV dán lên bảng tờ phiếu bảng tổng kết trong SGK, chỉ bảng, hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài: Cần lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ đã học; nêu câu hỏi, ví dụ cho mỗi loại.. SGK[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 07 tháng 5 năm 20

- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút;đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 15 tuần sách Tiếng Việt 5, tập

hai.

- Một tờ giấy khổ to ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các

kiểu câu kể “ Ai thế nào?”, “Ai là gì?”

- Một tờ phiếu khổ to chép lại nội dung bảng tổng kết kiểu câu “Ai là gì?”

trong SGK

- Bốn tờ phiếu khổ to phô tô bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để HS lập

bảng tổng kết về CN, VN trong kiểu câu kể: Ai thế nào?; Ai là gì?

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài:

- Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra

kết quả học môn Tiếng Việt của HS kết

thúc năm học

- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học

2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/4 số

HS trong lớp)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc

đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo

Trang 2

VN của kiểu câu Ai làm gì? và giải thích.

- GV hướng dẫn cho HS hiểu yêu cầu BT:

- GV kiểm tra HS đã xem lại kiến thức về

các kiểu câu kể ở lớp 4 chưa; hỏi HS lần

lượt về đặc điểm của:

+ VN và CN trong câu kể Ai thế nào?

+ VN và CN trong câu kể Ai là gì?

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết những

nội dung cần ghi nhớ; mời 1-2 HS đọc

lại

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở GV

phát bút dạ và phiếu cho 4 HS

- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy

dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng có- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp xem

lại kiến thức đã học về các loại trạng ngữ

để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau

- Đại từ

- Tính từ(cụm tínhtừ)

- Động từ(cụm độngtừ)

Ví dụ Cánh đại bàng rất

khỏe

Kiểu câu Ai là gì?

ĐĐ TPC

Cấu tạo Danh từ

(cụm danhtừ)

Là + danh

từ (cụmdanh từ)

Ví dụ Chim công là nghệ sĩ

múa tài ba

- Cả lớp nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

Trang 3

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn

- Bài tập cần làm : Bài 1(a, b, c); bài 2(a); bài 3 HSKG làm các bài còn lại

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

lớp, sau đó cho điểm HS

- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó 4 HSlên bảng sửa bài

- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểmtra

= (3,57 + 2,43)  4,1 = 6  4,1 = 24,6 ;

- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó 2 HSlên bảng sửa bài

- HS nhận xét và thống nhất kết quả :

Trang 4

Bài 3 :

- Gọi HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài

toán và tự giải

- GV theo dõi và hướng dẫn HS yếu

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

lớp, sau đó cho điểm HS

* Bài 4 :

- Cho HS đọc bài toán

- GV phân tích bài toán và yêu cầu HS tự

làm GV đi hướng dẫn HS yếu :

- GV gọi HS nhận xét GV nhận xét và

chấm điểm

*Bài 5 : Tìm x

- GV gợi mở cho HS tính bài này từ tính

chất của phép nhân là Nhân một số cho

một tổng.

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV nhận xét và chấm điểm một số vở

21 22 68 21 22 68 )

414 : 432 = 0,96 (m)

Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều caocủa mực nước trong bể là 5

4.Chiều cao của bể bơi là :0,96 5

Bài giải

a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là :

7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ) Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong3,5 giờ là :

8,8  3,5 = 30,8 (km)b) Vận tốc của thuyền đi ngược dòng là :

7,2 - 1,6 = 5,6 (km/giờ)Thời gian thuyền đi ngược dòng để điđược 30,8km là :

30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)

Đáp số : a) 30,8km ; b) 5,5 giờ.

- HS nhận xét bài làm trên bảng, sau đó tựkiểm tra lại bài của mình và sửa chữa nếucần thiết

- HS nêu được Nhân một số cho một tổng

Trang 5

Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện

pháp bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

- 1 chiếc chuông nhỏ ( hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài:

HĐ 2: HS làm vào phiếu BT:

- HS chú ý lắng nghe

- GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập ( hoặc

HS chép các bài tập trong SGK vào vở để

2, Đồi cây dã bị đốn hoặc đốt trụi ?

3, Là môi trường sống của nhiều loài động

Trang 6

5, Hậu quả của rừng phải chịu do việc đốt

Câu 1 Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khói,

khí độc thải vào không khí?

B Không khí bị ô nhiễm

Câu 2 Yếu tố nào được nêu ra dưới đây có thể

làm ô nhiễm nước?

C Chất thải

Câu 3 Trong các biện pháp làm tăng sản

lượng lương thực trên diện tích đất canh tác,

biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môi trường

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1

- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu củaBT2, BT3

- KNS: - Thu thập, xử lí thông tin: lập bảng thống kê.

- Ra quyết định ( lựa chọn phương án)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to đã kẻ bảng thống kê ở BT2 để HS điền sốliệu

- Hai, ba tờ phiếu viết nội dung BT3

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ,

YC của tiết học

2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/4 số

HS trong lớp)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc

đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo

- HS bốc thăm

- HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 7

giáo dục tiểu học của nước ta trong mỗi

năm học được thống kê theo những mặt

- GV nh n xét, th ng nh t m u GV dán lên ận xét, thống nhất mẫu GV dán lên ống nhất mẫu GV dán lên ất mẫu GV dán lên ẫu GV dán lên

b ng 1 t phi u ã k m u úng: ảng 1 tờ phiếu đã kẻ mẫu đúng: ờ phiếu đã kẻ mẫu đúng: ếu đã kẻ mẫu đúng: đã kẻ mẫu đúng: ẻ mẫu đúng: ẫu GV dán lên đã kẻ mẫu đúng:

4) Sốgiáoviên

5) Tỉ lệ

HS dântộcthiểu số2000-

2001

2001-2002

- HS trả lời

- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

+ Thống kê theo 4 mặt: Số trường - Số họcsinh - Số giáo viên - Tỉ lệ học sinh dân tộcthiểu số

+ Bảng thống kê cần có 5 cột dọc:

1) Năm học2) Số trường3) Số học sinh4) Số giáo viên5) Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số

+ Bảng thống kê cần có 5 hàng ngang gắnvới số liệu của 5 năm học:

1) 2000-20012) 2001-20023) 2002-20034) 2003-20045) 2004-2005

- HS thảo luận nhóm 4

- Thi đua

Trang 8

- GV yêu cầu HS điền chính xác các số

liệu vào từng ô trống trong bảng GV

phát bút dạ và phiếu cho 3-4 HS

- GV mời những HS làm bài trên giấy

dán bài lên bảng lớp, đọc các số liệu

Nămhọc

2) Sốtrường

3) Sốhọc sinh

4) Sốgiáoviên

5) Tỉ

lệ HSdântộcthiểusố2000-

2001

13859 9741100 355900 15,2%

2002

2001-13903 9315300 359900 15,8%

2003

2002-14163 8815700 363100 16,7%

2004

2003-14346 8346000 366200 17,7%

2005

2004-14518 7744800 362400 19,1%

- HS trình bày: Năm học 2002-2001, sốtrường: 13859, số học sinh: 9741100, sốgiáo viên: 355900, tỉ lệ học sinh dân tộcthiểu số: 15,2%

- HS phát biểu ý kiến: Bảng thống kê đã lậpcho thấy một kết quả có tính so sánh rất rõrệt giữa các năm học Chỉ nhìn từng cột dọc,

có thể thấy ngay các số liệu có tính so sánh

Trang 9

- GV gọi 1 HS đọc nội dung BT.

- GV hướng dẫn HS: để chọn được

phương án trả lời đúng, phải xem bảng

thống kê đã lập, viết vào vở ý trả lời

đúng GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4

HS

- GV mời những HS làm bài trên phiếu

dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

I Mục tiêu:

- Biết tính giá trị của biểu thức ; tìm số trung bình cộng ; giải các bài toánliên quan đến tỉ số phần trăm

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2 (a); bài 3 HSKG làm các bài còn lại

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Tính

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa - HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó 2 HS

Trang 10

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa.

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

lớp, sau đó cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề toán và tự giải

- GV theo dõi và hướng dẫn HS yếu

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

lớp, sau đó cho điểm HS

*Bài 4:

- Cho HS đọc bài toán

- GV phân tích bài toán và yêu cầu HS tự

làm GV đi hướng dẫn HS yếu

lên bảng sửa bài

- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểmtra

Bài giải

Sau năm thứ nhất số sách thư viện tăngthêm là :

6000 : 100  20 = 1200 (quyển)Sau năm thứ nhất số sách thư viện có tất

cả là :

Trang 11

- GV gọi HS nhận xét GV nhận xét và

chấm điểm

* Bài 5 :

- GV hướng dẫn HS :

Theo bài toán ta có sơ đồ :

Vận tốc tàu thuỷ khi xuôi dòng

Vận tốc tàu thuỷ khi ngược dòng

3 Củng có- dặn dò:

- GV tổng kết tiết học

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập chung

6000 + 1200 = 7200 (quyển)Sau năm thứ hai số sách thư viện tăngthêm là :

7200 : 100  20 = 1440 (quyển)Sau năm thứ hai số sách thư viện có tất

- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.Dựa vào sơ đồ ta có :

Vận tốc dòng nước là :(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng :18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)

- HS chú ý lắng nghe

Chính tả

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1

- Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặcđiểm của các loại trạng ngữ

Một tờ phiếu khổ to chép lại bảng tổng kết chưa hoàn chỉnh trong SGK giải thích yêu cầu của BT

-28,4 km/giờ V

tàu thuỷ

V dn

18,6 km/giờ V dn

V tàu thuỷ

Trang 12

- Ba, bốn tờ phiếu viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK.

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC

của tiết học

2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/4 số

HS trong lớp)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc

đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo

trong SGK, chỉ bảng, hướng dẫn HS hiểu

yêu cầu của bài: Cần lập bảng tổng kết về

các loại trạng ngữ đã học; nêu câu hỏi, ví

dụ cho mỗi loại SGK đã nêu mẫu về trạng

ngữ chỉ nơi chốn, các em cần viết tiếp các

loại trạng ngữ khác

- GV kiểm tra HS đã xem lại kiến thức về

các loại trạng ngữ ở lớp 4 như thế nào; hỏi

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết những

nội dung cần ghi nhớ về các loại trạng

ngữ; mời 1-2 HS đọc lại

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở GV phát

bút dạ và phiếu cho 3- 4 HS

- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy

dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Câuhỏi

Ví dụ

Trạng Ở Ngoài đ ư ờng , xe

Trang 13

- GV gọi một số HS làm bài trên vở đọc

kết quả làm bài GV chấm vở của một số

HS

3 Củng có- dặn dò:

ngữ chỉnơichốn

đâu? cộ đi lại như mắc

cửi

Trạngngữ chỉthờigian

Khinào?

Mấygiờ

Trạngngữ chỉnguyênnhân

Vìsao?

Nhờđâu?

Tạiđâu?

- Vì vắng tiếng

c ư ời , vương quốc

nọ buồn chán kinhkhủng

- Nhờ siêng năng,

chăm chỉ, chỉ 3

tháng sau, Nam đãvượt lên đầu lớp

- Tại Hoa biếng

học mà tổ chẳng

được khen

Trạngngữ chỉmụcđích

Đểlàmgì?

Vì cáigì?

- Để đỡ nhức mắt,

người làm việc vớimáy vi tính cứ 45phút phải nghỉ giảilao

- Vì Tổ quốc, thiếu

niên sẵn sàng

Trạngngữ chỉphươngtiện

Bằngcái gì?

Vớicái gì?

- Bằng một giọng

rất nhỏ nhẹ, chân tình, Hà khuyên

bạn nên chăm học

- Với đôi bàn tay

khéo léo, Dũng đã

nặn được một contrâu đất y như thật

- Một số HS đọc

- HS chú ý lắng nghe

Trang 14

- GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp ghi nhớ

những kiến thức vừa ôn tập; những HS

chưa kiểm tra tập đọc; HTL hoặc kiểm tra

chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc để

chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài: Ở học kì I, các em đã

luyện tập ghi lại biên bản một cuộc họp tổ,

lớp hoặc chi đội; đã tưởng tượng mình là

một bác sĩ trực trong bệnh viện, lập biên

bản về việc cụ Ún trốn viện Trong tiết học

hôm nay, dựa theo bài tập đọc Cuộc họp

của chữ viết đã học từ lớp 3, các em sẽ

tưởng tượng mình là một chữ cái (hoặc

một dấu câu) làm thư ký cuộc họp, viết

biên bản cuộc họp ấy

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

- GV cho một HS đọc toàn bộ nội dung

của BT

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài Cuộc họp

của chữ viết và trả lời các câu hỏi:

KNS: Ra quyết định / giải quyết vấn đề.

+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?

+ Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng

Trang 15

- GV hỏi HS về cấu tạo của một biên bản

- GV cùng cả lớp trao đổi nhanh, thống

nhất mẫu biên bản cuộc họp của chữ viết

GV dán lên bảng tờ phiếu ghi mẫu biên

bản

KNS: Xử lí thông tin.

- GV yêu cầu HS viết biên bản vào vở theo

mẫu trên, GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4

HS; hướng dẫn cả lớp: khi viết cần bám

sát bài Cuộc họp của chữ viết; tưởng

tượng mình là một chữ cái hoặc một dấu

câu làm thư kí cuộc họp, viết biên bản

cuộc họp ấy

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc biên bản

GV nhận xét, chấm điểm một số biên bản

- GV mời 1-2 HS viết biên bản tốt trên

phiếu, dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết ôn tập Dặn những HS

viết biên bản chư đạt về nhà hoàn chỉnh

lại; những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL

hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp

b) Phần chính ghi thời gian, địa điểm,thành phần có mặt, nội dung sự việc

c) Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của nhữngngười có trách nhiệm

- Cả lớp trao đổi, thống nhất mẫu biên bảncuộc họp của chữ viết

- HS viết biên bản vào vở

- HS tiếp nối nhau trình bày

- 1-2 HS thực hiện yêu cầu

- HS chú ý lắng nghe

Thứ tư ngày 09 tháng 5 năm 20

Tập đọc

Trang 16

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 5)

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1

- Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm những hình ảnh sống động trong bài

thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếiu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Bút dạ và 3-4 tờ giấy khổ to cho HS làm BT2

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của

tiết học

2 Kiểm tra TĐ và HTL (số HS còn lại)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc

đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo

chỉ định trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;

cho điểm

3 Bài tập 2:

- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc yêu

cầu của bài

- GV giải thích: Sơn Mỹ là một xã thuộc

huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, có

thôn Mỹ Lai – nơi đã xảy ra vụ tàn sát

Mỹ Lai mà các em đã biết qua bài KC

Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai (tuần 4).

- GV cho cả lớp đọc thầm bài thơ

- GV hướng dẫn HS: Miêu tả một hình

ảnh (ở đây là một hình ảnh sống động về

trẻ em) không phải là diễn lại bằng văn

xuôi câu thơ, đoạn thơ mà là nói t ư ởng

t ư ợng, suy nghĩ mà hình ảnh th ơ đó gợi

ra cho các em.

- GV yêu cầu một HS đọc trước lớp

những câu thơ gợi ra những hình ảnh rất

Vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh Mặt trời chảy bên bàn tay nhỏ xíu

Trang 17

- GV gọi một HS đọc những câu thơ tả

cảnh buổi chiều tối và ban đêm ở vùng

quê ven biển

- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu hỏi;

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

đạt điểm cao bài kiểm tra đọc, những HS thể

Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa Trẻ con là hạt gạo của trời

Tuổi thơ đứa bé da nâu Tóc khét nắng màu râu bắp Thả bò những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát

Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK: từ

Hoa xương rồng chói đỏ đến hết.

- Cá nhân:

Câu a: Miêu tả một hình ảnh rất sống động về trẻ em:

Em thích hình ảnh Tuổi thơ đứa bé da

nâu, Tóc khét nắng màu râu bắp, Thả bò những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát, Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn Những

hình ảnh đó gợi cho em nhớ lại nhữngngày em cùng ba mẹ đi nghỉ mát ở biển

Em đã gặp những bạn nhỏ đi chăn bò…

Câu b: Tác giả tả buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm nhận của nhiều giác quan:

+ Bằng mắt để thấy hoa xương rồng chóiđỏ/ những đứa bé da nâu, tóc khét nắngmàu râu bắp, thả bò, ăn cơm khoai với cáchuồn/ Thấy chim bay phía vầng trắngmây như đám cháy/ võng dừa đưa sóng/những ngọn đừn tắt vội dưới màn sao;những con bò nhai cỏ

+ Bằng tai để nghe thấy tiếng hát củanhững đứa bé thả bò/ nghe thấy lời ru/nghe thấy tiếng đập đuôi của những con bòđang nhai lại cỏ

+ Bằng mũi để ngửi thấy mùi rơm nồnglen lỏi giữa cơn mơ

- Cả lớp nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 19/12/2020, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w