1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 13

27 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 91,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc.. - HS thảo luận tìm ý nghĩa của bài, đạidiện trình bày, lớp nhận xét bổ sung.. *BĐ

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

TUẦN 13

Từ ngày 25 tháng 11 năm 2013Đến ngày 29 tháng 11 năm 2013

25/11/2013 12 Chào cơTââp đọc 1325 Sinh hoạt đầu tuầnNgười gác Rừng tí hon

Ba

26/11/2013

27/11/2013

Năm

28/11/2013 12 Thể dụcTập làm văn 2625 Bài 26Luyện tập tả Người

Sáu

29/11/2013 12 Tââp làm vănToán 2665 Luyện tập tả NgườiChia 1 số thập phân cho 10, 100, 1000

nước

Trang 2

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2013

CHÀO C ( 13) Ờ : T P TRUNG Ậ Đ Ầ U TU N Ầ

-TẬP ĐỌC: (T25) Người gác rừng tí hon

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc

- Hiểu ý nghĩa truyện : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một côngdân nhỏ tuổi (Trả lời các câu hỏi 1,2, 3b)

- Giáo dục các em ý thức bảo vệ rừng

-Ứng phó với căng thẳng,đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng

II Chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc

- HS:Đọc,tìm hiểu bài

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2 Bài cũ : Gọi HS đọc bài: Hành trình của bầy ong và trả lời câu hỏi.

H Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?

H Hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong ?

H Nêu ý nghĩa của bài thơ?

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động1: Luyện đọc.

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

- GV chia bài thành 3 đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài

(3 lần) GV kết hợp sửa lỗi đọc, ngắt nghie câu,tìm

hiểu nghĩa một số từ mới

- Cho HS đọc

- GV đọc cả bài 1 lần

Hoạt động2 : Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

H Khi đi tuần rừng thay cha, bạn nhỏ đã phát hiện

được điều gì ?

Đoạn 2: - Cho HS đọc.

H Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là

người thông minh ?

- HS khá đọc, lớp đọc thầm

- HS đánh dấu đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc bài, lớp theodõi đọc thầm theo Đọc, sửa sai Kếthợp giải nghĩa thêm từ khó và từ giảinghĩa trong SGK

- HS luyện đọc nhóm đôi-1 HS đọc

- Lắng nghe

- HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm

- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

Trang 3

H Kể những việc làm cho thấy bạn là người dũng cảm?

Đoạn 3: Phần còn lại.

H Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt bọn

trộm gỗ ?

H Em học tập ở bạn nhỏ điều gì?

H Nêu ý nghĩa của truyện ?

- GV chốt ý, ghi bảng:

Ý nghĩa: Câu chuyện biểu dương ý thức bảo vệ rừng,

sự thông minh, dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần luyện đọc lên

bảng và hướng dẫn cách đọc

- Cho HS đọc GV theo dõi, uốn nắn

- GV nhận xét, khen những HS đọc hay

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- HS thảo luận tìm ý nghĩa của bài, đạidiện trình bày, lớp nhận xét bổ sung

- HS nghe, nhắc lại

- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp 3 đoạn

- HS theo dõi và thực hiện đọc theohướng dẫn của GV

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- Lớp nhận xét

4 Củng cố- dặn dò

-TOÁN: (T61) Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

- Giáo dục HS tính khoa học, chính xác; lòng say mê học toán; biết vận dụng vào thực tế đời sống.(B1,2, 4a)

-Kĩ năng hợp tác, thể hiện sự tự tin, xác định giá trị

II Chuẩn bị: - GV chuẩn bị nội dung bài dạy HS chuẩn bị bài ở nhà.

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Củng cố về cách tính cộng, trừø, nhân số

thập phân.

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài

- Cho HS làm bài

- GV cho HS nêu cách làm

- GV nhận xét

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

HS nêu cách làm, lớp nhận xét

Trang 4

Bài 2: Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân

với 10; 100; 1000, …

- Gọi HS đọc yêu cầu đề toán

H: Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,

1000, … ta làm như thế nào ?

H: Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01 ;

0,001;…ta làm như thế nào?

- Y/c HS áp dụng quy tắc trên để thực hiện nhân nhẩm

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS phát biểu quy tắc

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vở

- 1HS nhận xét bài làm của bạn, lớptheo dõi, bổ sung

- HS làm vở, 2 HS làm bảng, lớp sosánh giá trị của hai biểu thức

- Từ đó áp dụng tính bằng cách thuậntiện nhất

4 Củng cố – dặn dò

1.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Ơn tập

*Củng cố nội dung đã học trong chương I

.Nêu nội dung đã học trong chương I.

.Yêu cầu HS nhắc lại cách đính khuy, thêu dấu

nhân.

Hoạt động 2: Thực hành làm sản phẩm

*Biết làm được một sản phẩm đúng, đẹp.

.Yêu cầu HS thực hành cá nhân

.Trưng bày sản phẩm của cá nhân.

.Đính khuy hai lỗ, Thêu dấu nhân.

.Nối tiếp trả lời.

.Nhận xét sản phẩm của bạn.

3 Củng cố - dặn dị: Hệ thống nội dung bài.

Dặn HS về nhà tiếp tục luyện thêu.

Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2013 THỂ DỤC: (T25)

Trang 5

Động tác thăng bằng - Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân thăng bằng và nhảy củabài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi

II Địa điểm phương tiện : - Vệ sinh sân bãi, Còi, bóng, kẻ sân

III Nội dung phương pháp :

1 Phần mở đầu :

* Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu bài

học

* Khởi động :

+ Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, gối, vai,

hông

2 Phần cơ bản :

a/ Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển

chung :

MT : HS thực hiện cơ bản đúng động tác.

- Cán sự điều khiển, cả lớp tập

- Giữa các lần, GV theo dõi sửa chữa sai sót

b/ Học động tác thăng bằng:

MT: HS thực hiện cơ bản đúng động tác.

GV điều khiển, cả lớp tập

- Lần 1 : GV nêu tên động tác, vừa làm mẫu

vừa phân tích, giảng giải từng nhịp, HS bắt

chước làm theo Hướng dẫn HS cách hít thở

- Lần 2 : GV vừa hô nhịp chậm vừa cùng tập

cho HS tập theo, GV quan sát nhắc nhở

- Lần 3 : GV hô nhịp HS tập toàn bộ động

tác

- Lần 4, 5, 6 : Cán sự lớp hô nhịp, cả lớp tâp,

GV theo dõi sửa chữa sai sót

.* Chia nhóm tập luyện (Ôn 6 động tác đã

học)

* Các tổ thi trình diễn

* GV nhận xét, đánh giá

c/Chơi trò chơi“Ai nhanh và khéo hơn”

+ TTCB : Đứng nghiêm.

+ Nhịp 1 : Chân trái duỗi thẳng từ từ ra sau đưa lên cao, đồng thời đưa hai tay sang ngang, bàn tay sấp, căng ngực, mặt hướng ra trước.

+ Nhịp 2 : Thằng bằng sấp trên chân phả, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, mắt nhìn thẳng

+ Nhịp 3 : Về như nhịp 1.

+ Nhịp 4 : Về TTCB + Nhịp 5,6,7,8 : Như nhịp 1,2,3,4, đổi chân.

Trang 6

xạ nhanh, bảo đảm an toàn.

- GV nêu tên trò chơi, giải thích lại cách

chơi và luật chơi

- Các tổ thi đua chơi

- GV quan sát nhận xét, tuyên dương

3 Phần kết thúc:

- Động tác thả lỏng

- Hệ thống bài học

- Nhận xét giờ học

* Dặn dò: Về nhà ôn lại các động tác thể dục

đã học

-CHÍNH TẢ: (T13)

(Nhớ – viết) Hành trình của bầy ong

I Mục đích yêu cầu:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ cuối của bài “Hành trình của bầy ong”.

- Làm được bài tập (2)a/b hoặc BT (3)a/b

- Giáo dục các em tính cẩn thận luyện viết đẹp, viết đúng, viết chính xác

-Kĩ năng ra quyết định, xác định giá trị

II Chuẩn bị : Các phiếu nhỏ viết từng cặp tiếng (hoặc vần) theo cột dọc ở bài tập 2a để HS bốc

thăm, tìm từ ngữ chứa tiếng (vần đó)

Bảng lớp viết những dòng thơ có những chữ cần điền ở bài tập 3a, 3b

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định

2 Bài cũ: 1 HS lên bảng viết các từ : sự sống, đáy rừng, sầm uất…

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ – viết

- GV đọc bài viết lần 1

- HS đọc nối tiếp thuộc lòng 2 khổ thơ

- Cho HS lên bảng viết một số chữ khó: rong ruổi, rù rì,

nối liền, lặng thầm.

- Gọi HS nhận xét, phân tích và sửa sai

- Cho HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng

H Bài chính tả gồm mấy khổ thơ ? Viết theo thể thơ nào?

Cách trình bày bài chính tả như thế nào?

- Cho HS gấp SGK nhớ – viết 2 khổ thơ cuối

- Đọc lại cho HS dò bài

- GV thu chấm 1 số bài, sau đó nêu nhận xét

Hoạt động2: Luyện tập - Cho HS đọc yêu cầu BT2 a.

- HS chơi trò bốc thăm câu hỏi và thi xem ai tìm được

- HS chú ý lắng nghe

- 2 HS đọc, HS dưới lớp nhẩm theo

- 2 HS lên bảng viết từ khó, lớp viếtvào nháp

- Thực hiện phân tích và sửa

- 1 HS đọc

- HS trả lời

- HS nhớ viết 2 khổ thơ cuối

- Lắng nghe, soát bài

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- 4 HS lên bốc thăm và bắt đầu viếttừ lên bảng theo lệnh của GV

Trang 7

nhiều từ có tiếng đã cho Cho HS làm bài.

- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Sâm : nhân sâm, củ sâm, sâm sẩm tối,…

Xâm : ngoại xâm, xâm lược, xâm nhập,…

Sương : sương gió, sương mù,…

Xương : xương bò, xương tay,

Sưa : say sưa, sửa chữa ,cốc sữa, con sứa,…

Xưa :xa xưa, ngày xưa, xưa kia,

Tương tự với các cặp từ còn lại

Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài 3

- Cho HS làm vào vở

- GV cho HS đọc lại khổ thơ, sau đó GV n/xét, bổ sung

- Cho HS dưới lớp, nhận xét, bổsung thêm

Siêu :siêu nước, siêu sao, siêu âm,… Xiêu : xiêu vẹo, xiêu lòng, liêu xiêu,

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- HS làm vào vở

- 2HS đọc kết quả, lớp nhận xét

4 Củng cố- dặn dò

-T OÁN: ( -T62) Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và nhân các số thập phân

- Biết vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trongthực hành tính

- Giáo dục HS tính khoa học, chính xác; lòng say mê học toán; biết vận dụng vào thực tế đời sống.(B1, 2, 3b, 4)

-Kĩ năng ra quyết định, hợp tác, xác định giá trị

II Chuẩn bị: - Bút dạ, Bảng phụ.

III Hoạt động dạy và học:

1 Oån định

2 Bài cũ

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm BT.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- Cho HS tự tính giá trị các biểu thức và trình bày thứ

tự thực hiện phép tính

GV cho các em nhận xét, sửa chữa

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

H: Em hãy nêu dạng của các biểu thức trong bài

H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, nhận xét và cho

- 1 HS đọc ,lớp đọc thầm

- 2 HS thực hiện trên bảng, lớp làm bàivào vở

- 1 HS nhận xét bài của bạn, nếu bạnlàm sai thì sửa

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Nhân một tổng với một số và nhânmột hiệu với một số

- Tính bằng hai cách

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở

Trang 8

điểm HS.

Bài 3b:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Hoạt động 2 :Hướng dẫn giải toán.

Bài 4: - Cho HS đọc đề bài toán

- Bài toán thuộc dạng nào?

- Yêu cầu HS tóm tắt đề toán

- HS làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm GV nhận xét, chữa bài

Đáp số: 102 000 đồng

- 2HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm.2HS lên bảng làm, lớp làm vở Nêucách nhẩm

- 2HS đọc đề toán,lớp đọc thầm

- HS trả lời.(B/ toán liên quan đến tỉ lệ)

- 1 HS lên bảng tóm tắt và làm

4 Củng cố- dặn dò

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (T25)

Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường

I Mục đích yêu cầu:

- Hiểu được “Khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1

- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2

- Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3

- Các em biết bảo vệ môi trường nơi em ở sạch đẹp

-Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, hợp tác

*BĐVN: Giúp HS biết được nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, ý nghĩa của việctrồng rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ mơi trường biển

II Chuẩn bị: - Bảng phụ.

- 3 tờ giấy trình bày nội dung bài tập 2 (bảng gồm 2 cột hành động bảo vệ môi trường và hànhđộng phá hoại môi trường)

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định

2 Bài cũ: 2HS lên bảng làm bài – GV nhận xét ghi điểm:

Đặt 1 câu có quan hệ từ “mà”

Đặt 1 câu có quan hệ từ “thì”

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1 & 2.

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi: Thế nào là khu bảo

tồn đa dạng sinh học ?

- Cho HS làm bài, trình bày kết quả

=> GV cho HS trả lời và chốt ý: Khu bảo tồn đa dạng sinh

- 1 HS đọc bài 1 (kèm chú thích),

lớp đọc thầm

- HS trao đổi nhóm

- Đaị diện nhóm trình bày, lớpn/xét

Trang 9

học là nơi lưu giữ được nhiều động vật và thực vật Rừng

nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học

vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú

Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài.

- Cho HS làm 3 nhóm làm vào bảng phụ:

GV chốt lời giải:

a) Hành động bảo vệ môi trường: Trồng cây, trồng rừng,

phủ xanh đồi trọc.

b) Hành động phá hoại môi trường: Phá rừng, đánh cá

bằng mìn hay bằng điện, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn

bắt thú rừng, buôn bán động vật hoang dã.

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT 3 &4.

Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài.

- GV giải thích yêu cầu của bài tập

* Mỗi HS chọn 1 cụm từ ở bài 2 để viết 1 đoạn văn về đề

tài đó Cho HS viết bài (10’)

- GV giúp những em yếu kém

- Cho HS đọc bài viết

- GV nhận xét, khen ngợi, chấm điểm những bài viết hay

GV có thể đọc bài văn cho HS nghe

- 2 HS đọc yêu cầu bài, lớp đọcthầm

- HS làm theo nhóm sau đó đạidiện nhóm lên trình bày, lớp nhậnxét

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- HS nêu lên đề tài mà mình chọnviết HS viết bài

- HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét

4 Củng cố- dặn dò.

-KHOA HỌC: (T25)

Nhôm

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nhận biết một số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

- Giáo dục các em biết cách giữ gìn đồ dùng trong gia đình

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị : - Hình 52, 53 SGK 1 số thìa nhôm và đồ dùng bằng nhôm Phiếu học tập.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ:”Đồng và hợp kim của đồng”

H Nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng ?

H Trong thực tế, người ta đã dùng đồng và hợp kim của đồng để làm gì ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:

- Cho HS đọc SGK và kể tên các đồ dùng được làm

bằng nhôm

- Sau đó đại diện nhóm lên trình bày

- HS thảo luận theo nhóm bàn, cử thư kíghi

- Đại diện nhóm lên trình bày, lớp theo

Trang 10

- GV nhận xét, chốt ý: Nhôm được sử dụng rộng rãi

trong sản xuất để chế tạo các dụng cụ làm bếp như :

xoong, nồi, chảo …, vỏ của nhiều loại đồ hộp, làm

khung cửa và 1 số bộ phận của các phương tiện giao

thông như xe ô tô, tàu hoả …

Hoạt động 2:

MT:Quan sát vật thật và tìm ra tính chất của nhôm.

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Cho HS đọc yêu cầu của phiếu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát vật mà các em mang đến lớp

được làm bằng nhôm Tìm hiểu về nguồn gốc, tính

chất (màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo) giữa

nhôm và hợp kim của nhôm

- GV phát phiếu bài tập

- GV đi từng nhóm giúp đỡ các em

- GV gọi HS trả lời để chốt ý

H Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu ?

H Nhôm có những tính chất gì ?

H Nhôm có thể pha trộn với những kim loại nào để

tạo ra hợp kim của nhôm?

* GV kết luận : Nhôm là kim loại Các đồ dùng

bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim,

không cứng như sắt và đồng Nhôm có thể pha trộân

với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của nhôm.

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

H Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm

hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình em ?

- GV chốt ý : - Những đồ dùng bằng nhôm sử dụng

xong phải rửa sạch, để nơi khô ráo, khi bưng bê các

đồ bằng nhôm phải nhẹ nhàng vì chúng mềm, dễ bị

cong, vênh méo.

H Khi sử dụng đồ dùng, dụng cụ nhà bếp bằng

nhôm cần lưu ý điều gì ? Vì sao ?

dõi bổ sung

- HS nghe, nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 em đọc thông tin trong SGK, quan sátvật thật, thảo luận để hoàn thành phiếu

so sánh

- HS thảo luận, hoàn thành

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả,

HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS trả lời cá nhân, lớp góp ý bổ sung

- Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu trong nồi nhôm vì nhôm dễ bị các axit ăn mòn.Không nên dùng tay không để bưng, bê, cầm khi dụng cụ đang nấu thức ăn Vì nhôm dẫn nhiệt tốt, dễ bị bỏng.

4 Củng cố- dặn dò

Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2013

MỸ THUẬT( 13): T P N N MỘT Ậ Ặ DÁNG NGƯỜI ĐƠN GIẢN

A/ Mục tiêu: Giúp HS

Hiểu được đặc điểm, hình dáng của một số dáng người hoạt động

Trang 11

Nặn được một, hai dáng người đơn giản.

.Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh các bức tượng

về dáng người và nêu các bộ phận của cơ thể

người, hình dạng, hoạt của con người

.Theo dõi GV nặn và nặn theo

.Thực hành cá nhân

3 Củng cố, dặn dị: Hệ thống nội dung bài.

Dặn HS về nhà tập vẽ thêm.

-TẬP ĐỌC: (T26) Trồng rừng ngập mặn

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, phù hợp với nội dung văn bản khoa học

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi,

- Hiểu các ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phụcrừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục

- Giáo dục các em biết trồng rừng và bảo vệ rừng

-Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, ra quyết định

* BĐVN:- Giáo dục lịng yêu quý, ý thức bảo vệ mơi trường, cĩ hành vi đúng đắn với mơi trườngxung quanh

- Giúp HS biết được nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, ý nghĩa của việc trồngrừng ngập mặn đối với việc bảo vệ mơi trường biển

II Chuẩn bị: - GV : Các tranh ảnh về rừng ngập mặn.

- HS : ĐoÏc trước bài

III) Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài.

- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Kết hợp

sửa lõi đọc, ngắt nghỉ, tìm hiểu từ ngữ

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Chú ý nhấn giọng các từ

ngữ nói về tác dụng của việc trồng rừng ngập mặn

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1: “ từ đầu đến sóng lớn”.

H Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập

mặn ?

GV chốt: Nguyên nhân: do chiến tranh, các quá trình

quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm, làm mất đi một phần

rừng ngập mặn

- Hậu quả: Lá chắn bảo vệ đê không còn, đê điều bị xói

lở, dễ bị vỡ khi có gió to sóng lớn.

- Cho HS tìm ý 1? GV chốt ý ghi bảng ý 1

Nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn.

+ Đoạn 2 : “Tiếp theo đến Nam Định”.

- Cho HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi

H Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập

mặn ?

GV chốt: Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên

truyền để mọi người dân đều hiểu rõ tác dụng của rừng

ngập mặn đối với đê điều.

H : Em hãy nêu tên các tỉnh có phong trào trồng rừng

ngập mặn?

- Cho HS tìm ý 2, GV ghi bảng

- GV ghi bảng ý 2.Phong trào trồng rừng ngập mặn ở các

tỉnh

- Gọi HS đọc tiếp đoạn 3

H Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ?

GV chốt: Rừng phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ

vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng

hải sản tăng, các loại chim trở nên phong phú.

- GV cho HS nêu ý 3, GV ghi lên bảng

Ý 3: Tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi

H Bài văn cho chúng ta biết điều gì ?

- 1 HS khá đọc, lớp đọc thầm theoSGK

- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp, mỗi

em một đoạn Kết hợp giải nghĩatừ

- HS luyện đọc theo nhóm bàn

- 1 – 2 HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời,HS khác nhận xét bổsung

Trang 13

Ý nghĩa: Bài văn giúp chúng ta hiểu trồng rừng ngập

mặn có tác dụng bảo vệ vững chắc đê điều biển, tăng thu

nhập cho người dân nhờ tăng sản lượng thu hoạch hải

sản.

Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn cần luyện đọc

lên , GV hướng dẫn đọc

- Cho HS luyện đọc bài theo cặp, GV theo dõi uốn nắn

- GV chọn cho các em đọc diễn cảm đoạn 3

- GV nhận xét, tuyên dương những em đọc hay

.

- HS trao đổi tìm ý nghĩa của bài,đại diện trình bày, lớp nhận xét bổsung

- HS nghe, nhắc lại

- HS lần lượt đọc nối tiếp 3 đoạn

- HS theo dõi và thực hiện luyệnđọc theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm , HS dướilớp nhận xét

4 Củng cố- dặn dò

-Kĩ năng hợp tác, ra quyết định, xác định giá trị

II Chuẩn bị : - GV : Bút dạ, bảng phụ

- HS : Xem trước bài

III Hoạt động dạy và học :

1 Ôån định:

2 Bài cũ: Goi 2 HS lên bảng làm bài GV nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động1: Tìm hiểu

- GV nêu bài toán ví dụ:

- Cho HS đọc và tìm hiểu đề toán

- Cho HS tóm tắt đề toán GV nhận xét, sửa

chữa

- GV yêu cầu HS thảo luận tìm cách giải

H : Muốn tìm mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ta

làm như thế nào?

H : Nhận xét số bị chia và số chia có gì khác

nhau?

(8.4 là số tự thập phân, 4 là số tự nhiên )

- HS nghe và đọc thầm

- 2 HS tìm hiểu đề toán

- 1 HS lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào nháp

- HS trả lời (thực hiện phép chia 8,4÷4 = … m?)

- HS nhận xét

Ngày đăng: 14/02/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và hướng dẫn cách đọc. - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 13
Bảng v à hướng dẫn cách đọc (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w