1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

tuan 9 rat hay

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 9 Thứ Hai Tiết 1: Tập Đọc Bài 17: Thưa Chuyện Với Mẹ Nam Cao
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 75,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các từ nêu trên chỉ hoạt động, trạng thái của người, của vật. Đó là động từ.. - Thảo luận cặp đôi, ghi vào vở nháp.. - Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ q[r]

Trang 1

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục

mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Tranh minh hoạ trong sgk, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

III Phương pháp

- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, luyện tập …

IV Các hoạt động dạy - học

A Ổn định tổ chức (1')

- Cho HS hát, nhắc nhở HS lấy sách vở

B Kiểm tra bài cũ (5')

- Gọi 3 HS đọc bài: “Đôi giày ba ta màu

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết

- HS nêu nội dung

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Bài được chia làm 2 đoạn:

Đoạn 1: Từ ngày phải nghi học kiếm

Trang 2

+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

Cương trình bày ước mơ của mình ?

+ Mẹ cương nêu lý do phản đối như thế

nào ?

+ Cương đã thuyết phục mẹ bằng cách nào?

+ Nội dung đoạn 2 là gì?

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

+ Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con,

cách xưng hô, cử chỉ trong lúc trò chuyện ?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

- GV ghi nội dung lên bảng

4 Luyện đọc diễn cảm (12')

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2 trong

- HS lắng nghe

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Thưa: trình bày với người trên về một

vần đề nào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn

- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn

- Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ.Cương thương mẹ vất vả nên muốn tựmình kiếm sống

Ý1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn

để giúp đỡ mẹ.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Mẹ Cương ngạc nhiên và phản đối

- Mẹ cho là Cương bị ai xui vì nhà Cươngthuộc dòng dõi quan sang Bố của Cươngcũng không chịu cho Cương làm nghề thợrèn, sợ mất thể diện của gia đình

- Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Emnói với mẹ bằng những lời thiết tha, nghềnào cũng đáng quý trọng, chỉ có nhữngnghề trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coithường

*Ý2: Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu và đồng ý với em.

- HS đọc bài

- Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dướitrong gia đình Cương lễ phép, mẹ âu yếm.Qua cách xưng hô ta thấy tình cảm mẹ conrất thắm thiết, thân ái

- Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật,tình cảm

* Nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ

rèn và em cho rằng nghề nào cũng rất đángquý và em đã thuyết phục được mẹ

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

Trang 3

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc phân vai cả bài

- GV nhận xét chung

D Củng cố - dặn dò (1')

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:

“Điều ước của Vua Mi - đát”

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí

- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ

- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí

II Đồ dùng dạy - học

- Một số mẩu chuyện về tiết kiệm hay chưa tiết kiệm thời giờ

- Mỗi HS có 3 thẻ: xanh, đỏ, trắng

III Phương pháp

- Đàm thoại, giảng giải, thực hành,

IV Các hoạt động dạy - học

A Ổn định tổ chức (1')

- Cho HS hát + lấy sách vở môn học

B Kiểm tra bài cũ (5')

+ Vì sao phải tiết kiệm tiền của ?

+ Tiết kiệm tiền của có tác dụng gì ?

Trang 4

+ Mi-chi-a có thói quen xử dụug thời giờ

ntn ?

+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a ?

+ Sau chuyện đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều

gì?

+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của

Mi-chi-a ?

- Y/c đóng vai câu truyện

* KL: Cần phải biết quý trọng và tiết kiệm

thời giờ dù chỉ là 1 phút

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống

+ Mục tiêu: qua cáctình huống HS biết tác

dụng của thời giờ và từ đó biết tiết kiệm

thời giờ

+ Cách tiến hành

- GV chia nhóm 4, y/c HS thảo luận chuyện

gì sẽ xảy ra với các tình huống trên

- GV nêu tình huống

+ TH1: HS đến phòng thi muộn

+ TH2: Hành khách đến muộn giờ tàu

chạy, máy bay cất cánh

+ TH3: Người bệnh đưa đến bệnh viện cấp

cứu muộn

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả

+ Nếu biết tiết kiệm thời giờ thì những việc

đáng tiếc có xảy ra không ?

+ Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?

+ Tìm những câu thành ngữ tục ngữ Nói về

sự quý giá của thời giờ ?

+ Tại sao thời giờ lại quý giá ?

KL: Thời giờ rất quý và nó trôi đi không

bao giờ quay lại Thời gian thấm thoắt thoi

đưa, nó đi đi mất có chờ đợi ai

Vì vậy chúng ta phải biết tiết kiệm và quí

trọng thời giờ Tiết kiệm thời giờ chúng ta

sẽ làm được nhiều việc có ích

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT3)

- Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người

- Mi-chi-a thua cuộc thi trượt tuyết về saubạn Vich-to 1 phút

- Sau chuyện đó Mi-chi-a đã hiểu rằng 1phút cũng có thể làm nên chuyện quantrọng

- Em phải biết qúi trọng và tiết kiệm thờigiờ

- Thảo luận đóng phân vai: Mi-chi-a, mẹMi-chi-a, bố Mi-chi-a

- HS nhắc lại

- HS đọc y/c của bài và các tình huống

- Thảo luận nhóm 4: Mỗi nhóm 1 câu

- HS thảo luận trả lời

- HS đó sẽ không được vào phòng thi

- Người khách đó bị lỡ tàu, mất thời gian

và công việc

- Có thể nguy hiểm đến tính mạng củangười bệnh

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Nếu biết tiết kiệm thời giờ thì HS, hànhkhách đến sớm hơn những chuyện đángtiếc sẽ không xảy ra

- Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làmđược nhiều việc có ích

- Thời gian là vàng là ngọc

- Vì thời gian trôi đi không bao giờ trở lại

vì vậy chúng ta phải biết quí trọng thờigiờ

Trang 5

+ Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến trước

những tình huống về tiết kiệm thời giờ

- Nhận xét tiết học & dặn HS cb bài sau

- Dùng thẻ để bày tỏ thái độ trước những ýkiến GV đưa ra

- HS giơ thẻ và giải thích ý kiến

+ Ý kiến d là đúng+ Các ý kiến a, b, c là sai

- Tiết kiệm thời gian là giờ nào làm việcnấy, làm việc nào xong việc nấy, là sắpxếp công việc hợp lý, không phải làm liêntục hay tranh thủ làm nhiều công việc mộtlúc

- 3 HS đọc ghi nhớ

Tiết 2: Toán

Bài 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC - (tr50)

I Mục tiêu

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke

Bài 1, bài 2, bài 3 (a)

- Cho HS hát + lấy sách vở môn học

B Kiểm tra bài cũ (5')

+ Hãy so sánh các góc nhọn, góc tù, góc bẹt

với góc vuông ?

- GV nhận xét, cho điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1')

2 Gt hai đường thẳng vuông góc (15')

Trang 6

+ Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là

BN Khi đó ta được hai đường thẳng DM

và BN vuông góc với nhau tại điểm C

+ Hãy cho biết các góc BCD, DCN, NCM,

BCM là góc gì ?

+ Các góc này có chung đỉnh nào ?

- Y/c 1HS lên kiểm tra các góc bằng ê ke

- GV dùng ê ke vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh

OM; ON rồi kéo dài hai cạnh góc vuông để

được hai đường thẳng OM và ON vuông

* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.

- Y/c HS dùng ê ke để kiểm tra 2 hình trong

sgk và nêu kết quả

* Bài 2: Gọi HS nêu y/c.

- Y/c HS nêu các cạnh vuông góc với nhau

còn lại

M

D C N

- Hình chữ nhật ABCD

- Hai chiều dài bằng nhau, hai chiều rộngbằng nhau và có 4 góc vuông (hình chữnhật ABCD có 4 góc vuông A, B, C, D )

- Dùng ê ke

- 1 HS đọc yêu cầu

- Nêu kết quảa) Hai đường thẳng IK và IH vuông gócvới nhau

b) Hai đường thẳng MP và MQ khôngvuông góc với nhau

- HS đọc yêu cầu

- HS vẽ hình chữ nhật ABCD vào vở vàlàm bài

+ BC và CD là 1 cặp cạnh vuông góc vớinhau

Trang 7

- Nhận xét, cho điểm.

* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.

- Y/c HS nêu miệng, GV ghi bảng

+ AD và AB là 1 cặp cạnh vuông góc vớinhau

- HS đọc y/c của bài, rồi tự làm vào vở

* Góc đỉnh N và P là góc vuông

- AE và ED là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau

- CD và DE là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau

* Góc đỉnh N và P là góc vuông:

- PN và MN là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau

- PQ và PN là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau

- HS đọc đề bài, làm vào vở

a) AD và AB là 1 cặp cạnh vuông góc vớinhau

AD và CD là 1cặp cạnh vuông góc vớinhau

b) Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuônggóc với nhau là: AB và BC; BC và CD

III Các hoạt động dạy - học

A Ổn định tổ chức (1')

- HS thực hiện y/c

Trang 8

- Cho HS hát + lấy sách vở môn học.

B Kiểm tra bài cũ (5')

- 2 HS lên bảng viết cả lớp viết vào nháp

Điện thoại, yên ổn, bay liệng, biêng biếc,

- GV nhận xét sửa sai

C Bài mới

1 Giới thiệu bài, ghi bảng (1')

2 Hướng dẫn HS nghe - viết (22')

* Tìm hiểu bài thơ

- Gọi HS đọc toàn bài thơ

+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ

- GV đọc lại toàn bài

* Thu 7 bài chấm, chữa

3 Hướng dẫn HS làm bài tập (10')

* Bài 2b: Điền vào chỗ trống uôn hay uông

- Gọi 2 nhóm HS lên bảng thi làm bài tiếp

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ, các câu

tục ngữ và chuẩn bị bài sau ôn tập

- HS viết bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Các từ ngữ: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi , nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai

- nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động

- HS luyện viết

- HS viết vào vở

- Soát lại bài

- HS đọc y/c của bài, suy nghĩ làm bài

- 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức

* Lời giải:

- Uống nước, nhớ nguồn

- Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

- Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.

- Người thanh nói tiếng cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.

Thứ ba Tiết 1 : Luyện từ và câu

Bài 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

Trang 9

I Mục tiêu

Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một

số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a, c)

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Giấy khổ to và bút dạ, từ điển

- HS: Sách vở môn học

III Phương pháp

- Giảng giải, phân tích, thảo luận nhóm, luyện tập,

IV Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5')

+ Dấu ngoặc kép có tác dụng gì ? Lấy ví dụ

* Bài tập 1: Y/c HS đọc đề bài.

- Y/c cả lớp đọc thầm lại bài “Trung thu độc

lập”, ghi vào vở nháp những từ đồng nghĩa

với từ: Ước mơ

- Gọi HS trả lời:

+ Mong ước có nghĩa là gì ?

+ Đặt câu với từ: mong ước ?

+ “Mơ tưởng” nghĩa là gì ?

* Bài tập 2: Gọi HS đọc y/c.

- GV phát phiếu và bút dạ cho HS

- Y/c các nhóm tìm từ bắt đầu bằng tiếng

ước và bắt đầu bằng tiếng mơ trong từ điển

và ghi vào phiếu

- Nhóm nào làm xong trước lên dán phiếu,

- 2 HS trả lời

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi

- Cả lớp đọc thầm và tìm từ:

- Các từ: mơ tưởng, mong ước.

- Mong ước nghĩa là mong muốn thiết tha

điều tốt đẹp trong tương lai

- Em mong ước mình có một đồ chơi đẹptrong dịp trung thu

+ “Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và

tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt đượctrong tương lai

- HS đọc y/c

- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện y/c

- Dán phiếu, trình bày

Trang 10

trình bày.

- GV cùng HS nhận xét kết luận

- GV giải thích nghĩa một số từ:

Ước hẹn: hẹn với nhau.

Ước đoán: đoán trước một điều gì đó.

Ước nguyện: mong muốn thiết tha.

Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ thuật.

Mơ màng: Thấy phảng phất, không rõ ràng,

trong trạng thái mơ ngủ hay tựa như mơ

* Bài tập 3: Gọi HS đọc y/c và nội dung.

- Y/c HS thảo luận cặp đôi để ghép được từ

ngữ thích hợp

- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải

đúng

* Bài tập 4: Gọi HS đọc y/c của bài.

+ Ước mơ được: đánh giá cao là gì ?

+ Ước mơ được: đánh giá không cao ?

+ Ước mơ được: đánh giá thấp ?

* Bài tập 5: Gọi HS đọc y/c của bài.

- GV bổ sung để nghĩa đúng

+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình

- HS chữa vào vở bài tập

* Lời giải:

Bắt đầu bằng tiếng ước

Bắt đầu bằng tiếng mơ

ước mơ, ướcmuốn, ước ao, ướcmong, ước vọng

mơ ước, mơtưởng, mơ mộng

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi

- Thảo luận cặp đôi và trao đổi ghép từ

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

* Lời giải:

+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng + Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ + Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước

mơ kỳ quặc, ước mơ dại dột.

- HS đọc, cả lớp theo dõi

- Đó là những ước mơ vươn lên làmnhững việc có ích cho mọi người như:ước mơ học giỏi, trở thành bác sĩ, kĩ sư,phi công

- Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực,

có thể thực hiện được không cần nỗ lựclớn: ước mơ có truyện đọc, có đồ chơi, có

xe đạp

- Đó là những ước mơ phi lý, không thểthực hiện được; hoặc là những ước mơích kỷ, có lợi cho bản thân nhưng có hạicho người khác: ước không phải học bài,ước có nhiều tiền

- HS đọc y/c và trao đổi trình bày ý hiểu

về các thành ngữ

- Lắng nghe

Trang 11

mơ ước.

+ Ước sao được vậy: cùng nghĩa với ý trên.

+ Ước của trái mùa: muốn những điều trái lẽ

thường

+ Đứng núi này trông núi nọ: không bằng

lòng với cái hiện đang có, lại có mơ tưởng

tới cái khác chưa phải của mình

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước

II Đồ dùng dạy - học

- Hình trang 36 - 37 sgk

III Các hoạt động dạy - học

A Ổn định tổ chức (1')

- Cho HS hát + lấy sách vở môn học

B Kiểm tra bài cũ (5')

+ Khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uống

như thế nào ?

+ Khi người thân bị bệnh tiêu chảy em cần

chăm sóc như thế nào ?

tránh tai nạn đuối nước

+ Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và

không nên làm để phòng tránh tai nạn đối

Trang 12

+ Cách tiến hành

- Y/c HS thảo luận câu hỏi:

+ Nên và không nên làm gì để phòng tránh

tai nạn đuối nước trong cuộc sống hàng

ngày ?

- Gọi các nhóm trình bày

* GV kết luận: Không chơi đùa gần ao, hồ,

sông, suối Giếng nước phải xây thành cao

có nắp đậy, chum, vại, bể nước phải có

nắp đậy Chấp hành tốt các quy định về an

toàn khi tham gia các phương tiện giao

thông đường thuỷ Tuyệt đối không lội qua

suối khi có mưa lũ, giông bão

* Hoạt động 2: Một số nguyên tắc khi tập

bơi, đi bơi

+ Mục tiêu: Nêu được một số nguyên tắc

khi tập bơi, đi bơi

+ Cách tiến hành

- Y/c HS thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi

bơi ở đâu ?

- Gọi các nhóm trình bày kết quả

- GV: Không xuống nước khi đang ra mồ

hôi Trước khi xuống nước phải vận động

tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh

cảm lạnh, chuột rút Đi bơi ở bể bơi phải

tuân theo nội quy của bể bơi: Tắm sạch

trước khi bơi để giữ vệ sinh chung, tắm

sau khi bơi để giữ vệ sinh cá nhân Không

bơi khi vừa ăn no hoặc khi đói quá

- Thảo luận nhóm đôi:

+ Không chơi gần ao hồ, sông, suối+ Khi ngồi trên tàu thuyền cần ngồi đúngchỗ quy định

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Chỉ tập bơi ở nơi có nước nông, có ngườilớn và có phương tiện cứu hộ

- HS thảo luận tình huống

Trang 13

- Nhóm 2 TH 2 : Lan nhìn thấy em mình

đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi

xuống bể để lấy Nếu là bạn Lan, em sẽ

làm gì ?

- Nhóm 3 TH3: Trên đường đi học về trời

đổ mưa to và nước suối chảy xiết My và

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

Bài 1, bài 2, bài 3 (a)

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Thước thẳng và êke

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

III Phương pháp

- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…

IV Các hoạt động dạy - học

A Ổn định tổ chức (1')

- Cho HS hát, nhắc nhở HS lấy sách, vở

B Kiểm tra bài cũ (5')

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

- GV nhận xét, chữa bài

C Bài mới

1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1')

2 Gt hai đường thẳng song song (12')

Trang 14

- GV vừa kéo dài cạnh AB và CD vừa nói:

Kéo dài AB và CD của hình chữ nhật

ABCD ta được hai đường thẳng song song

với nhau.

* Tương tự, kéo dài 2 cạnh AD và BC về hai

phía ta cũng có AD và BC là hai đường

thẳng song song với nhau

A B

C D

- GV nêu: Hai đường thẳng song song thì

không bao giờ cắt nhau.

+ Tìm ví dụ trong thực tế có hai đường thẳng

- Yêu cầu HS làm bài

- Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- Đổi chéo vở để kiểm tra của nhau

* Lời giải:

- Hình chữ nhật ABCD có AB // CD vàAD//NP

- Hình vuông MNPQ có MN//QP vàMQ//NP

- HS đọc đề bài, vẽ hình, làm bài vào vở

Trang 15

* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.

- Y/c HS làm bài vào vở

- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩacâu chuyện

II Đồ dùng dạy - học

- Giấy khổ to viết: Ba hướng XD cốt truyện, dàn ý của bài kể chuyện

III Các hoạt động dạy - học

A Ổn định tổ chức (1')

- Cho HS hát + lấy sách vở môn học

B Kiểm tra bài cũ (5')

- Gọi HS kể một câu chuyện em đã nghe, đã

- GV ghi đề bài lên bảng

- GV gạch chân: ước mơ đẹp của em, của

bạn bè, người thân.

+ Y/c của bài về ước mơ phải là gì ?

+ Nhân vật chính trong chuyện là ai ?

- HS thực hiện y/c

- HS kể

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc đề bài

- Đề bài y/c đây là ước mơ phải có thật

- Nhân vật chính trong truyện là em hoặcbạn bè, người thân

Trang 16

- Gọi HS đọc gợi ý.

- GV treo bảng phụ

+ Em xây dựng cốt truyện của mình theo

hướng nào ? Hãy giới thiệu cho các bạn

cùng nghe ?

b) Kể trong nhóm

- Lưu ý: Mở đầu câu chuyện bằng ngôi thứ

nhất, dùng đại từ em hoặc tôi

- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, …

IV Các hoạt động dạy - học

A Ổn định tổ chức (1')

- Cho HS hát, nhắc nhở HS lấy sách vở.

B Kiểm tra bài cũ (5')

- Gọi 3 HS đọc bài: “Thưa chuyện với mẹ”

+ Nêu nội dung bài ?

Trang 17

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua Mi-đát cái gì ?

+ Vua Mi - đát xin thần điều gì ?

+ Theo em, vì sao vua Mi - đát lại ước như

+ Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ “Khủng khiếp” nghĩa là thế nào ?

+ Tại sao Vua Mi - đát phải xin thần Đi - ô

- ni - dốt lấy lại điều ước ?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì ?

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Bài được chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1: Có lần hơn thế nữa Đoạn 2: Bọn đầy tớ cho tôi được sống Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua Mi-đát mộtđiều ước

- Vua Mi - đát xin thần làm cho mọi vậtông sờ vào đều biến thành vàng

- Vì ông là người tham lam

- Vua bẻ một cành sồi, ngắt một cành táo,chúng đều biến thành vàng Nhà vua tưởngmình là người sung sướng nhất trên đời

Ý1: Điều ước của Vua Mi - đát được thực hiện.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Khủng khiếp: Rất hoảng sợ, sợ đến mứctột độ

- Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp củađiều ước Vua không thể ăn uống bất cứthứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đềubiến thành vàng, mà con người không thể

ăn vàng được

Ý2: Vua Mi - đát nhận ra sự khủng khiép của điều ước.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 02/06/2021, 19:56

w