1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử 9 (rất hay)

224 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay
Tác giả Phạm Hồng Thái
Trường học Trường THCS Thịnh Liệt
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 907,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

liệu SGK và nêu câu hỏi: "Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trởng kinh tế của Liên Xô trong thời kỳ khôi phục kinh tế, nguyên nhân của sự phát triển đó?" HS dựa vào nội dung SGK để trả lờ

Trang 1

Phần I

Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay

Chơng I

Liên Xô và các nớc Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

Bài 1

Liên Xô và các nớc Đông Âu từ năm 1945

đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

Tiết 1 Liên Xô

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Nắm đợc những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy đợc những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nớc

Trọng tâm: thành tựu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

2 T tởng, thái độ, tình cảm

- Giáo dục lòng tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy đợc tính u việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và Nhà nớc Xô Viết

- Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta

3 Kĩ năng

- Biết khai thác t liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh

tế - xã hội của Liên Xô và các nớc Đông Âu

Trang 2

- Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nớc t bản những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai

II Thiết bị đồ dùng dạy học

III Tiến trình tổ chức dạy - học

1 Giới thiệu bài mới

Ph

ơng án 2:

GV đa ra một số bức tranh mô tả cảnh làng mạc, thành phố, các nhà máy,

xí nghiệp bị tàn phá sau chiến tranh và một số bức tranh mô tả về những thành phố, nhà máy hiện tại hay là hình ảnh về tàu vũ trụ của Liên Xô trong những năm 60-70 và nêu câu hỏi nguyên nhân của sự thay đổi to lớn trên là do đâu?

Có thể gọi một HS trả lời câu hỏi sau đó GV dẫn dắt vào bài mới: nguyên nhân của sự thay đổi đó là do những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô Để hiểu rõ hoàn cảnh, nội dung và kết quả của công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra nh thế nào? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay

Trang 3

2 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp

Trớc hết, GV cần dùng đèn chiếu các số liệu

về sự thiệt hại của Liên Xô trong SGK lên

bảng Sau đó GV nêu câu hỏi: "Em có nhận

xét gì về sự thiệt hại của Liên Xô trong

Chiến tranh thế giới thứ hai"?

HS dựa vào các số liệu về sự thiệt hại của

Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai để

trả lời câu hỏi GV nhận xét, bổ sung nội

dung HS trả lời và nhấn mạnh: Đây là sự

thiệt hại rất to lớn về ngời và của của nhân

dân Liên Xô, đất nớc gặp muôn vàn khó

khăn tởng chừng nh không vợt qua nổi

GV có thể so sánh những thiệt hại to lớn của

Liên Xô với các nớc Đồng minh là không

đáng kể

GV nhấn mạnh cho HS thấy nhiệm vụ to lớn

của nhân dân Liên Xô là khôi phục kinh tế

Hoạt động 2: Cá nhân/nhóm

Trớc hết, GV phân tích sự quyết tâm của

Đảng và Nhà nớc Liên Xô trong việc đề ra và

thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế Quyết

tâm này đợc sự ủng hộ của nhân dân nên đã

hoàn thành kế hoạch 5 năm trớc thời hạn chỉ

trong 4 năm 3 tháng

Tiếp theo, GV cho HS thảo luận nhóm về

những thành tựu khôi phục kinh tế qua các số

1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950)

- Liên Xô chịu tổn thất nặng nền trong Chiến tranh thế giới thứ hai

- Đảng và Nhà nớc Liên Xô đề ra

kế hoạch khôi phục kinh tế

* Kết quả:

- Công nghiệp: Năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73% so với trớc chiến tranh, hơn 6000 xí nghiệp đợc phục hồi

- Nông nghiệp: Bớc đầu khôi phục, một số ngành phát triển

Trang 4

liệu SGK và nêu câu hỏi: "Em có nhận xét gì

về tốc độ tăng trởng kinh tế của Liên Xô

trong thời kỳ khôi phục kinh tế, nguyên nhân

của sự phát triển đó?"

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi

theo nội dung:

- Tốc độ khôi phục kinh tế trong thời kỳ này

tăng lên nhanh chóng

- Có đợc kết quả này là do: Sự thống nhất về

t tởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh thần

tự lập, tự cờng, tinh thần chịu đựng gian khổ,

lao động cần cù, quên mình của nhân dân

Liên Xô

- Khoa học - kỹ thuật: chế tạo thành công bom nguyên từ (1949), phá vỡ thế độc quyền của Mĩ

Hoạt động 1: Nhóm

Trớc hết, GV giải thích rõ khái niệm "Thế

nào là xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của

CNXH": Đó là nền sản xuất đại cơ khí với

công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại,

khoa học - kỹ thuật tiên tiến Đồng thời GV

nói rõ đây là việc tiếp tục xây dựng cơ sở vật

chất - kỹ thuật của CNXH mà các em đã đợc

học đến năm 1939

GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm: "Liên Xô

xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoàn

cảnh nào"?

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức

của mình để thảo luận và đa ra ý kiến của

mình

GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung

HS trả lời

2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ

sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)

- Các nớc t bản phơng Tây luôn có

âm mu và hành động bao vây, chống phá Liên Xô cả về kinh tế, chính trị và quân sự

- Liên Xô phải chi phí lớn, cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc xây dựng CNXH

Trang 5

GV hỏi: :"Hoàn cảnh đó có ảnh hởng gì đến

công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô?"

Gợi ý: ảnh hởng trực tiếp đến việc xây dựng

cơ sở vật chất - kỹ thuật, làm giảm tốc độ

công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân

Cho HS đọc các số liệu trong SGK về thành

tựu của Liên Xô trong việc thực hiện kế

hoạch 5 năm và 7 năm nhằm xây dựng cơ sở

vật chất - kỹ thuật của CNXH Sau đó GV

làm rõ những nội dung chính về thành tựu

của Liên Xô đạt đợc tính đến nửa đầu những

năm 70 của thế kỷ XX để HS nắm đợc

GV: có thể giới thiệu một số tranh ảnh về

những thành tựu trong công cuộc xây dựng

CNXH ở Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK "Vệ

tinh nhân tạo đầu tiên (nặng 83,6 kinh

doanh) của loài ngời do Liên Xô phóng lên

vũ trụ"

GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về sự giúp

đỡ của Liên Xô đối với các nớc trên thế giới

trong đó có Việt Nam

GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết ý nghĩa của

những thành tựu mà Liên Xô đã đạt đợc?"

Gợi ý:

Uy tín chính trị và địa vị quốc tế của Liên Xô

đợc đề cao

Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hoà bình thế

- Về kinh tế: Liên Xô là cờng quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai thế giới (sau Mĩ), một số ngành vợt Mĩ

- Về khoa học - kỹ thuật: các ngành KH - KT đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ

- Về quốc phòng: đạt đợc thế cân bằng chiến lợc về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phơng Tây

- Về đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng của thế giới

Trang 6

giới

4 Sơ kết bài học

- Những thành tựu của nhân dân Liên Xô trong việc khôi phục kinh tế và công cuộc tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH là rất to lớn không thể phủ nhận đợc

- Nhờ những thành tựu đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nớc XHCN, là thành trì của hoà bình, là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

1 Chế tạo thành công bom nguyên tử

2 Phóng tàu vũ trụ đa nhà du hành vũ trụ Gagarin đầu

tiên bay vào vũ trụ

3 Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

Trang 7

5 Dặn dò, ra bài tập

- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài

Trọng tâm: những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc

- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của từng nớc Đông Âu

- Biết khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử để đa ra nhận xét của mình

II Thiết bị đồ dùng dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế - khoa học kỹ thuật của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX

Câu hỏi 2: hãy cho biết sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam

2 Giới thiệu bài mới

Trang 8

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nớc xã hội chủ nghĩa duy nhất đó là Liên Xô, thì sau Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc đã có những nớc XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựng CNXH ở các nớc này diễn ra

và đạt đợc kết quả ra sao? Để có câu hỏi trả lời chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thày trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm

Trớc hết, GV nêu câu hỏi: "Các nớc dân chủ

nhân dân ở Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh

nào"?

HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã

học trả lời câu hỏi, GV nhận xét bổ sung nội

dung trên trong đó chú ý đến vai trò của nhân

dân, lực lợng vũ trang của Hồng quân Liên

dân Đông Âu Hoặc yêu cầu HS lên bảng

điền vào bảng thống kê theo yêu cầu sau: Số

- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quân đội phát xít Nhân dân và các lực lợng vũ trang nổi dạy giành chính quyền và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân

- Hàng loạt các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời: Cộng hoà Ba Lan (7-1944), Cộng hoà Ru-ma-ni (8-1944) …

Trang 9

Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu

hỏi: "Để hoàn thành những nhiệm vụ cách

mạng dân chủ nhân dân các nớc Đông Âu

cần tiến hành những công việc gì

Trớc khi HS trả lời GV có thể gợi ý: Những

việc cần làm trên các mặt sau: về mặt chính

quyền, cải cách ruộng đất? công nghiệp …

HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm

và trình bày kết quả của mình

GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện ý kiến

trả l của HS

GV nhấn mạnh cho HS biết việc hoàn thành

nhiệm vụ trên là trong hoàn cảnh cuộc đấu

tranh giai cấp quyết liệt, đã đập tan mọi mu

đồ của các thế lực đế quốc phản động

- Những công việc mà các nớc

Đông Âu tiến hành:

+ xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của t bản + Ban hành quyền tự do dân chủ

Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân 1

GV nhấn mạnh sự nỗ lực của các Nhà nớc và

nhân dân Đông Âu cũng nh sự giúp đỡ của

Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH ở

nớc này

GV yêu cầu HS lập bảng thống kê những

thành tựu của các nớc Đông Âu theo yêu cầu

sau: tên nớc, những thành tựu chủ yếu, sau

đó yêu cầu HS trình bày kết quả của mình

GV gọi HS khác nhận xét bản trình bày Cuối

cùng GV bổ sung hoàng thiện nội dung HS

trả lời

2 Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa

đầu những năm 70 của thế kỷ XX)

Hoạt động 2: Nhóm

Trang 10

HS thảo luận nhóm với các câu hỏi: "các nớc

Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện

nào?"

GV có thể gợi ý: những thuận lợi, khó khăn

về kinh tế, chính trị …

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức

của mình thảo luận và trình bày ý kiến của

mình GV nhận xét bổ sung và hoàn thiện nội

dung HS trả lời

- Đến đầu những năm 70 của thế

kỷ XX các nớc Đông Âu đều trở thành công - nông nghiệp phát triển, có nền văn hoá giáo dục phát triển, có nền văn hoá giáo dục phát triển

+An-ba-ni đã điện khí hoá cả nớc, giáo dục phát triển cao nhất Châu

Âu bấy giờ + Ba Lan:sản lợng công nghiệp

đều tăng gấp đôi …+Bun-ga-ri, sản xuất công nghiệp

1975 tăng 55 lần so 1939 …

- Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện khó khăn, phức tạp: cơ sở vật chất - kỹ thuật lạc hậu, các nớc đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện câu trả

3 Sự hình thành hệ thống các

n-ớc xã hội chủ nghĩa

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai

hệ thống XHCN ra đời

Trang 11

lời

Hoạt động 2: Nhóm/Cá nhân

Trớc hết, GV nêu câu hỏi: "Về quan hệ kinh

tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật các nớc

XHCN có những hoạt động gì?

HS dựa vào nội dung SGK trả lời về câu hỏi

về sự ra đời của khối SEV, vai trò của khối

SEV và vai trò của Liên Xô trong khối SEV

Tiếp sau, GV hớng dẫn HS trình bày sự ra

đời và vai trò của khối Vác-xa-va

GV nhấn mạnh thêm về những hoạt động và

sự giải thể của khối SEV và Hiệp ớc

Vác-xa-va Đồng thời GV lấy ví dụ về mối quan hệ

hợp tác giữa các nớc trong đó có sự giúp đỡ

Việt Nam

- Về quan hệ kinh doanh: ngày 1-1949 Hội đồng tơng trợ kinh tế (gọi tắt là SEV) ra đời gồm các n-

8-ớc Liên Xô, An-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri

- Về quan hệ chính trị và quân sự: ngày 14-5-1955 tổ chức Hiệp ớc Vác-xa-va thành lập

4 Sơ kết bài học

- Sự ra đời của các nớc dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc này đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới

- Các tổ chức của hệ thống CNXH ra đời: khối SEV và khối Vác-xa-và đã

có vai trò to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN

- Làm bài tập sau:

Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện sau:

1 Thành lập liên minh phòng thủ Vác-xa-va

2 Thành lập Hội đồng tơng trợ kinh tế (Khối SEV)

3 Các nớc Đông Âu bớc vào giai đoạn xây dựng CNXH

4 Nhà nớc cộng hoà dân chủ Đức ra đời

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng

Hoàn cảnh các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu xây dựng CNXH là:

A Cơ sở vật chất - kỹ thuật

Trang 12

B Các nớc đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị, cô lập về ngoại giao

C Đợc sự giúp đỡ của Liên Xô

D Cả ba ý trên

5 Dặn dò, bài tập về nhà

- Học bài cũ, đọc trớc bài mới

- Vẽ và điền vào lợc đồ Châu Âu các nớc XHCN Đông Âu

Trang 13

Bài 2 Liên Xô và các nớc Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài học, HS cần:

- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông

Âu là sự sụp đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lý ởng XHCN

t Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooct bat chốp và một số lãnh đạo cao nhất của đảng cộng sản và Nhà nớc Liên Xô cùng các nớc XHCN Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX

3 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của các cá nhân giữ trọng trách lịch sử

- Biết cách khai thác các t liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử

II Thiết bị đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu

- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nớc Đông Âu

III Tiến trình tổ chức dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nớc Đông Âu phải tiến hành những công việc gì?

Trang 14

Câu hỏi 2: Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc Đông Âu

2 Giới thiệu bài mới

Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nớc Đông Âu đã đạt đợc những thành tựu nhất định về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót Cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài, CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó nh thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lý giải những vấn đề trên

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Nhóm

Trớc hết, GV cho HS thảo luận nhóm với câu

hỏi: "Tình hình Liên Xô giữa những năm 70

đến 1985 có điểm gì nổi cộm?"

Gợi ý: Tình hình kinh tế? chính trị xã hội?

Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã

tác động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là

kinh tế

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức

đã có để thảo luận và trình bày kết quả

GV nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức

1 Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng: công nghiệp trì trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm, nông nghiệp

sa sút

- Chính trị xã hội dần dần mất ổn

định, đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tin vào đảng và Nhà nớc

Hoạt động 2: Cả lớp/Cá nhân

GHV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết mục đích và

nội dung công cuộc cải tổ?"

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi

GV nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung

học sinh trả lời

GV cần so sánh giữa lời nói và việc làm của

-Mục đích cải tổ: sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trớc kia, đa đất n-

ớc ra khỏi khủng hoảng

- Nội dung cải tổ:

+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên, đa đảng,

Trang 15

M.Gooc-ba-chốp, giữa lý thuyết và thực tiễn

của công cuộc cải tổ của M.Gooc-ba-chốp là

từ bỏ chxn, xa rời chủ nghĩa mác-Lênin, phủ

định Đảng cộng sản, vì vậy, công cuộc cải tổ

của M.Gooc-ba-chốp càng làm cho nền kinh

tế lún sâu vào khủng hoảng

GV giới thiệu một số bức tranh, ảnh su tầm

về nhân vật M.Gooc-ba-chốp, cuộc khủng

hoảng ở Liên Xô và hình 3, 4 trong SGK

xoá bỏ Đảng CS + Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thị trờng theo định hớng t bản chủ nghĩa

Hoạt động 3: Cả lớp

GV cho HS tìm hiểu về diễn biến của Liên

bang Xô viết trong SGK thông qua việc yêu

cầu HS nêu những sự kiện về sự sụp đổ của

Liên bang Xô viết

GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung

kiến thức Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo

chính 21-8-1991 thất bại đa đến việc Đảng

cộng sản Liên Xô ngừng hoạt động và tan rã,

đất nớc lâm vào tình trạng không có ngời

lãnh đạo

Ngày 21-8-1991 đảo chính thất bại, Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động Liên bang xô viết tan rã

- Ngày 25-12-1991 lá cờ búa liềm trên nóc điện Krem-li bị hạ - chấm dét chế độ XHCN ở Liên Xô

Hoạt động 1: Nhóm/Cá nhân

Trớc hết, GV tổ chức HS thảo luận nhóm:

"Tình hình các nớc Đông Âu cuối những

năm 70 đầu những năm 80"?

HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học ở

trớc thảo luận và trình bày kết quả HS khác

nhận xét, bổ sung trả lời GV kết luận vấn đề

Hoạt động 2: Cả lớp

GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: "hãy cho

biết diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở các

- Sự sụp đổ của các nớc XHCN

Đông Âu là rất nhanh chóng

Trang 16

nớc Đông Âu?"

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi GV nhận xét

bổ sung, kết luận Hoặc GV lập bảng thống

kê về sự sụp đổ của các nớc XHCN Đông Âu

theo yêu cầu sau: Tên nớc, ngày, tháng, năm,

quá trình sụp đổ

Hoạt động 3: Nhóm/Cá nhân

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu

hỏi: "Nguyên nhân sự sụp đổ của các nớc

XHCN Đông Âu?"

HS dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo

luận và trình bày kết quả thảo luận GV nhận

+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi

1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng

- Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là:

A Kinh tế phát triển thoát khỏi khủng hoảng, trì trệ

B Càng làm cho kinh tế xã hội lâm vào khủng hoảng, trì trệ

C Các nớc cộng hoà đòi li khai

D M.Gooc-ba-chốp phải từ chức

- Nguyên nhân Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ là

Trang 17

A Xây dựng mô hình XHCN cha đúng đắn phù hợp

B Chậm sửa chữa, chậm thay đổi trớc những biến động của thế giới

C Sự chống phá của các thế lực đế quốc

D Cả ba lý do trên

2 Hãy nối thời gian với sự kiện sao cho đúng

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

- Trả lời câu hỏi cuối SGK

Trang 18

Chơng III

Các nớc á, Phi, Mĩ-La Tinh từ năm 1945 đến nay

Bài 3 Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ

thống thuộc địa

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Nắm đợc quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

ở Châu á, Phi, Mĩ-La Tinh

- Nắm đợc quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu

á, Phi, Mĩ-La Tinh: những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng đất nớc ở những nớc này

2 T tởng

- Thấy rõ đợc cuộc đấu tranh anh dũng và gian hổ của nhân dân các nớc

á, Phi, Mĩ - Latinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc

- Tăng cờng tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc á, Phi, Mĩ - Latinh trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc thực dân

3 Kỹ năng

- Tranh ảnh về các nớc á, Phi, Mĩ - Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

- Bản đồ treo tờng: Châu á, Phi, Mĩ - Latinh

III Tiến trình tổ chức dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nớc Đông Âu diễn ra nh thế nào?

2 Giới thiệu bài mới

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở Đông Âu có nhiều

sự biến đổi với sự ra đời của hàng loạt các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu Còn ở Châu á, Phi, Mĩ - Latinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân

Trang 19

tộc diễn ra nh thế nào? hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho những nội dung trên

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân

Trớc hết, GV gợi ý cho HS nhớ lại những tác

động của Chiến tranh thế giới thứ hai tác

động đến phong trào giải phóng dân tộc ở

các nớc Châu á, Phi, Mĩ - Latinh

Sau đó GV sử dụng bản đồ để giới thiệu cho

HS cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc nhằm

đập tan hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế

quốc, nhấn mạnh nơi khởi đầu là Đông Nam

á, trong đó tiêu biểu là Việt Nam, Indonesia,

Lào

GV tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu phong

trào đấu tranh lan rộng sang Nam á, Bắc Phi

và Mĩ - Latinh và nhấn mạnh năm 1960 là

"năm Châu Phi" và cuộc cách mạng Cu Ba

thắng lợi

GV gọi HS lên bảng điền ngày tháng và tên

nớc giành độc lập và lợc đồ ở Châu á, Phi,

Mĩ - Latinh

1 Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX

- Đông Nam á: ba nớc lần lợt tuyên bố độc lập: Indonesia (17-8-1945), Việt Nam (2-9-1945), Lào (12-10-1945)

- Cá nớc Nam á và Bắc Phi nhiều nớc giành độc lập: ấn Độ (1946-1950), Ai Cập (1952) Năm 1960…

17 nớc Châu Phi tuyên bố độc lập

- Mĩ - Latinh: 1-1-1959 cách mạng Cu-ba giành thắng lợi

Hoạt động 2: Cả lớp

Cuối cùng GV nhấn mạnh đến tới giữa năm

60 hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

cơ bản bị sụp đổ Lúc này hệ thống thuộc địa

của CNĐQ chỉ còn tồn tại dới hai hình thức

- Cuối những năm 60 thế kỷ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản sụp đổ

+ Các nớc thuộc địa của Bồ Đào Nha

+ Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai)

phần lớn ở miền Nam Châu Phi

Trang 20

Hoạt động 1: Cả lớp

GV sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu

tranh giành độc lập của nhân dân: An-gô-la,

Mô-dăm-bích và Ghi-nê Bít-xao

GV gọi HS lên bảng điền ngày tháng giành

độc lập của ba nớc trên vào bản đồ Cuối

cùng GV nhấn mạnh: sự tan rã của các nớc

thuộc địa ở Bồ Đào Nha là một thắng lợi

quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc

ở Châu Phi

II Giai đoạn từ giữa những năm

60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

- Ba bớc tiến hành đấu tranh vũ trang và giành độc lập, là Ghi-nê Bít-xao (9-1974), Mô-dăm bích (6-1975), An-gô-la (11-1975)

Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp

Trớc hết GV giải thích khái niệm "thế nào là

chủ nghĩa thei?" (Tiếng Anh

A-pác-thai) có nghĩa là sự tách biệt dân tộc) là một

chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và

tàn bạo của Đảng quốc dân, chính đảng của

thiểu số da trắng cầm quyền ở Nam Phi thực

hiện từ 1948, chủ trơng tớc đoạt mọi quyền

lợi cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội của

ng-ời da đen ở đây và các dân tộc Châu á đến

định c, đặc biệt là ngời ấn Độ Nhà cầm

quyền Nam Phi ban bố trên 70 đạo luật phân

biệt đối xử và tớc bỏ quyền làm ngời của dân

da đen và da màu, quyền bóc lột của ngời

dân da trắng đối với ngời da đen đợc ghi vào

hiến pháp Các nớc tiến bộ trên thế giới đã

lên án gay gắt chế độ A-pác-thai Nhiều văn

kiện của Liên hợp quốc coi A-pác thai là một

tội ác chống nhân loại

Sau đó, GV chỉ trên bản đồ ba nớc Nam Phi,

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX

Trang 21

Dim-ba-buê và Na-mi-bi-a

Sau đó, GV chỉ trên bản đồ ba nớc Nam Phi,

Dim-ba-buê và Na-mi-bi-a vẫn tồn tại chế độ

A-pác-thai

GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm:

cuộc đấu tranh của nhân dân Châu Phi chống

chế độ A-pác -thai diễn ra nh thế nào?

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình

bày kết quả của mình

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

GV nêu câu hỏi: sau khi chế độ A-pác-thai bị

xoá bỏ ở Nam Phi, hệ thống thuộc địa của C

NĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn - nhiệm vụ của

các nớc Châu á, Phi, Mĩ - Latinh là gì?

HS dựa vào SGK tìm nội dung trả lời: lịch sử

các dân tộc á, Phi, Mĩ - Latinh đã chuyển sang

chơng mới với nhiệm vụ là củng cố nền độc

lập, xây dựng và phát triển đất nớc nhằm khắc

phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu

- Ngời da đen đã giành đợc thắng lợi thông qua cuộc bầu cử và thành lập chính quyền: Dim-ba-bu-ê (1980), Nam-mi-bi-a (1990)

- Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử là: xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

bộ mặt của các nớc á, Phi, Mĩ - Latinh

5 Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 22

Bài 4 Các nớc Châu á

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Nắm đợc một cách khái quát tình hình các nớc Châu á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Nắm đợc sự ra đời của Nhà nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa

- Hiểu đợc sự phát triển của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

III Thiết bị đồ dùng dạy học

- Bản đồ Châu á và Trung Quốc

II Tiến trình tổ chức dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn

2 Giới thiệu bài mới

Châu á với diện tích rộng lớn và đông nhất thế giới Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay tình hình các nớc Châu á có điểm gì nổi bật? cuộc đấu tranh cách mạng ở Trung Quốc dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản diễn ra nh thế nào? Công cuộc xây dựng XHCN ở Trung Quốc diễn ra ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mới hôm nay để trả lời các câu hỏi trên

3 Dạy và học bài mới

Trang 23

Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cả lớp

Trớc hết, GV giới thiệu những nét chung, về

tình hình các nớc Châu á trớc Chiến tranh thế

giới thứ hai đều chịu sự bóc lột, nô dịch của

các nớc đế quốc thực dân

Sau đó, GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết cuộc

đấu tranh giành độc lập của các nớc Châu á

diễn ra nh thế nảo?"

HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học tìm

hiểu và trình bày kết quả học tập của mình

Tiếp đó, GV dùng bản đồ Châu á giới thiệu

về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối những

năm 50 với phần lớn các nớc đều giành độc

lập nh: Trung Quốc, ấn Độ, Indonesi …

Đồng thời GV nhấn mạnh sau đó gần suốt

nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu á không

ổn định với những cuộc chiến tranh xâm lợc

của CNĐQ, xung đột khu vực, tranh chấp

biên giới, phong trào li khai, khủng hoảng

(ấn Độ, Pa-ki-xtan và Xri-lan-ca)

kinh tế nh thế nào? kết quả"

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận , sau đó

trình bày kết quả của mình GV nhận xét, bổ

sung và kết luận

Đồng thời GV nhấn mạnh: nhiều nớc đã đạt

Trang 24

đợc sự tăng trởng kinh tế nhanh chóng, nhiều

ngời dự đoán rằng dự đoán rằng thế kỷ XXI

là "thế kỷ của Châu á" Trong đó ấn Độ là

một ví dụ: từ một nớc nhập khẩu lơng thực,

nhờ cuộc cách mạng xanh trong nông

nghiệp ấn Độ đã tự túc đợc lơng thực cho

dân số hơn 1 tỷ ngời những thập niên gần

đây, công nghệ thông tin và viễn thông phát

triển mạnh ấn Độ đang vơn lên hàng các

c-ờng quốc về công nghệ phần mềm, công

nghệ hạt nhân và công nghiệp vũ trụ

- Các nớc đều ra sức phát triển kinh tế và đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng, có nhiều nớc trở thành cờng quốc công nghiệp (Nhật Bản), nhiều nớc trở thành con rồng Châu á (Hàn Quốc, Xin-ga-por )

Hoạt động 1: Cả lớp

dịch vụ cho HS đọc SGK, sau đó yêu cầu HS

tóm tắt sự ra đời của nớc Cộng hoà Nhân dân

Trung Hoa GV nhận xét bổ sung và kết luận

nội dung HS trả lời

GV giới thiệu cho HS chân dung Chủ tịch

Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nớc

CHCD Trung Hoa

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức

của mình để trả lời câu hỏi: nớc Cộng hoà

nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa nh thế

nào?

Gợi ý:

+ ý nghĩa đối với cách mạng Trung Quốc?

+ ý nghĩa đối với quốc tế?

GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện nội dung,

HS trả lời

II Trung Quốc

1 Sự ra đời của nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

- 1-10-1949 nớc Cộng hoà Nhân dân Trung hoa ra đời

- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử: kết thúc 100 năm nô dịch của

đế quốc và phong kiến, bớc vào kỷ nguyên độc lập tự do

- CNXH đợc nối liền từ Châu âu sang Châu á

Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân

GV nêu câu hỏi: sau khi thành lập, Trung

2 Mời năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)

Trang 25

Quốc tiến hành những nhiệm vụ gì?

HS dựa vào nội dung SGK trả lời theo hớng:

Sau khi nớc cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

đợc thành lập, nhiệm vụ to lớn nhất là đa

Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu,

tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát

triển kinh tế và xã hội

GV giới thiệu cho HS biết lợc đồ hình 6 SGK

nớc CHND Trung Hoa sau ngày thành lập

GV ra câu hỏi: Nêu tóm tắt công cuộc khôi

phục và phát triển kinh tế thực hiện kế hoạch

5 năm đầu tiên (1953-1957) của Trung Quốc

với những số liệu tiêu biểu:

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình

bày kết quả của mình GV nhận xét bổ sung

và nhấn mạnh: từ 1959 Trung Quốc đề ra

đ-ờng lối "Ba ngọn cờ hồng với ý đồ nhanh

chóng xây dựng thành công CNXH với

ph-ơng châm là "nhiều, nhanh, tốt rẻ" một trong

ba ngọn cờ hồng là phong trào "Đại nhảy

vọt" phát động toàn dân làm gang thép

3 Hai mơi năm biến động 1978)

(1959 Trong những năm 1959-1978 Trung Quốc đầy những biến động:

"Ba ngọc cờ hồng" trong kinh tế và

"đại cách mạng văn hoá vô sản" trong chính trị

Trang 26

Hậu quả của nền kinh tế đất nớc bị hỗn loạn,

sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân điêu

đứng, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi

Về chính trị: tranh giành quyền lực trong nội

bộ, đỉnh cao là cuộc "Đại cách mạng văn hoá

vô sản" gây hỗn loạn trong cả nớc để lại

những thảm hoạ nghiêm trọng

Hoạt động 1: Nhóm/Cá nhân

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu

hỏi: "Hãy cho biết những thành tựu của công

cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ năm

1978 đến nay?"

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình

bày kết quả của mình HS khác nhận xét, bổ

sung, GV kết luận

GV nhấn mạnh những số liệu chứng tỏ sự

phát triển của kinh tế Trung Quốc sau 20

năm cải cách mở cửa: tốc độ tăng trởng cao

nhất thế giới Tổng sản phẩm trong nớc

(GDP) trung bình hàng năm tăng 9,6%, đạt

8740,4 tỷ nhân dân tệ đứng hàng thứ 7 trên

thế giới

GV giới thiệu hình 7 "Thành phố Thợng Hải

ngày nay" và hình 8 "Hà Khẩu - thủ phủ tỉnh

Hải Nam, đặc khu kinh tế lớn nhất Trung

Quốc" trong SGK nói lên sự phát triển mạnh

mẽ của nền kinh tế Trung Quốc

4 Công cuộc cải cách- mở cửa (từ 1978 đến nay)

- Từ 1978 đến nay Trung Quốc thực hiện đờng lối cải cách, mở cửa và đạt nhiều thành tựu to lớn, nhất là về tốc độ phát triển kinh tế

Hoạt động 2: Cả lớp

GV giới thiệu về chính sách đối ngoại của

Trung Quốc trong thời kỳ cải cách mở cửa đã

- Chính sách đối ngoại của Trung Quốc thu đợc nhiều kết quả, củng

Trang 27

đạt đợc nhiều kết quả, củng cố địa vị trên

tr-ờng quốc tế

GV yêu cầu HS lấy ví dụ về việc bình thờng

hoá quan hệ ngoại giao giữa Trung Quốc với

- Tóm lợc những nét nổi bật của tình hình Châu á từ năm 1945 đến nay

- Sự ra đời của nhà nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và các giai đoạn diễn ra ở Trung Quốc

- HS làm bài tập sau:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

1 Nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa đợc thành lập vào:

A Tháng 10-1948

B Tháng 10-1949

C Tháng 10-1950

D Tháng 10-1951

2 ý nghĩa thắng lợi của cách mạng Trung Quốc là:

A Kết thúc 100 năm dới ách thống trị của đế quốc phong kiến

B Đa đất nớc Trung Hoa bớc vào kỷ nguyên độc lập, tự do

C Tăng cờng sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa

D Cả ba ý trên

3 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc những năm gần đây là:

A Bắt tay với Mỹ chống lại Việt Nam

B Bình thờng hoá mối quan hệ với Việt Nam

C Tăng cờng mối quan hệ, hợp tác truyền thống

D Cả ba ý trên

5 Dặn dò, ra bài tập về nhà

Trang 28

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

- Trả lời câu hỏi SGK

Trang 29

Bài 5 Các nớc Đông Nam á

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài học, HS cần:

Tự hào về những thành tựu đạt đợc của nhân dân ta và nhân dân các nớc

Đông Nam á trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc trong khu vực

II Tiến trình tổ chức dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuối năm 1978 đến nay

2 Giới thiệu bài mới

Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nớc trong khu vực Đông Nam á giành độc lập và phát triển kinh tế, bộ mặt các nớc trong khu vực có nhiều thay đổi, nhiều nớc đã trở thành con rồng Châu á Để tìm hiểu tình hình chung các nớc Đông Nam á trớc và sau Chiến tranh thế giới thứ hai

nh thế nào? công cuộc phát triển kinh tế xây dựng đất nớc đạt đợc những thành tựu ra sao? nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi trên

Trang 30

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần dạt Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân

Trớc hết, GV treo bản đồ các nớc Đông Nam

á giới thiệu về khu vực này, đồng thời gợi ý

cho HS nhớ Chiến tranh thế giới thứ hai hầu

hết các nớc này đều là thuộc địa của chủ

nghĩa đế quốc (trừ Thái Lan)

Sau đó GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận

nhóm: "Hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh

giành độc lập của nhân dân các nớc Đông

Nam á sau chiến tranh thế giới thứ hai"

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức

của mình trả lời câu hỏi

GV nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời

nhấn mạnh đến mốc thời gian các nớc giành

độc lập: In - đô-nê-xi-a (8-1945), Việt Nam

(8-1945), Lào (10-1945), nhân dân các nớc

khác nh Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma và Phi-lip-pin

đều nổi dậy đấu tranh thoát khỏi ách chiếm

Sau khi HS điền xong, GV gọi HS khác nhận

xét bổ sung cuối cùng GV kết luận

I Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945

Hoạt động 2: Cá nhân

GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết tình hình các

nớc Đông Nam á" sau khi giành đợc độc lập

cho đến nay?"

Trớc khi HS trả lời, GV gợi ý: Tác động của

Trang 31

cuộc chiến tranh lạnh đối với khu vực, Mĩ

thành lập khối quân sự SEATO, Mĩ tiến hành

cuộc chiến tranh Việt Nam HS dựa vào SGK

và gợi ý của GV để trả lời câu hỏi trên

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động 1: Nhóm/ Cá nhân II Sự ra đời của tổ chức ASEAN

"Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?"

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình

bày kết quả của mình

GV nhận xét, bổ sung kết luận Đồng thời

nhấn mạnh thêm: Các nớc trong khu vực vừa

giành độc lập cần phải hợp tác để phát triển

kinh tế, đồng thời tránh sự phụ thuộc vào các

nớc lớn Mặt khác xu thế liên minh khu vực

trên thế giới có hiệu quả nh sự ra đời và hoạt

động của cộng đồng kinh tế Châu Âu, Cuộc

chiến tranh của Mĩ ở Đông Dơng khó tránh

khỏi thất bại Vì vậy các nớc thấy rằng cần

phải hợp tác với nhau

- Đứng trớc yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, các nớc cần hợp tác, liên minh với nhau để phát triển

- 8-8-1967 Hiệp hội các nớc Đông Nam á đợc thành lập

hình phát triển kinh tế của các nớc trong khu

vực phát triển kinh tế của các nớc trong khu

vực chú ý đến sự phát triển của Xin-ga-po,

Ma-lai-xi-a, Thái lan

- Mục tiêu ASEAN là: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những

nỗ lực hợp tác chung giữa các nớc thành viên, duy trì hoà bình và ổn

định khu vực

Trang 32

GV nêu câu hỏi thảo luận:"Sự phát triển của

các nớc ASEAN diễn ra nh thế nào?"

Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi theo

h-ớng Từ những năm 90 của thế kỉ XX, xu thế

nổi bật la mở rộng thành viên của tổ chức

ASEAN (7-1995 Việt Nam chính thức gia

nhập và trở thành thành viên thứ bẩy của tổ

chức này, tháng 9-1997 Lào, Mi-an-ma gia

nhập tổ chức ASEAN Tháng 4-1999

Cam-pu-chia đợc kết nạp)

thành "ASEAN 10"

- Từ những năm 90 lần lợt các nớc trong khu vực tham gia tổ chức ASEAN

Hoạt động 2: Cả lớp

GV giới thiệu tình hình và xu thế hoạt động

của ASEAN: Năm 1992 ASEAN quyết định

biến Đông Nam á thành khu vực mậu dịch tự

do (AFTA) trong vòng 10-15 năm Năm 1994

ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) với sự

tham gia của 23 quốc gia trong khu vực GV

giới thiệu hình 11 trong SGK "Hội nghị cao

cấp ASEAN VI họp tại Hà Nội "

- Hoạt động trọng tâm của ASEAN

là chuyển sang hoạt động kinh tế

định và phồn vinh

Tổ chức cho HS làm bài tập sau:

1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng

Biến đổi quan trọng nhất của các nớc Đông Nam á từ chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là:

A Trở thành khu vực kinh tế năng động và phát triển nhất trên thế giới

Trang 33

B Tất cả các nớc trong khu vực đều đã giành đợc độc lập.

C Tất cả các nớc đều tham gia tổ chức ASEN

D Đạt đợc nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nớc và phát triển kinh tế

2 Hãy lập bảng thống kê về các nớc Đông Nam á theo nội dung sau:

độc lập

Tình hình nổi bật hiện nay

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc và chuẩn bị bài mới

Trang 34

Bài 6:

Các nớc Châu Phi

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài học, HS cần:

- Một số tranh ảnh về Châu Phi và đất nớc Nam Phi

III Tiến trình tổ chức dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hoàn cảnh và mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN?

2 Giới thiệu bài mới.

Châu Phi là một lục địa rộng lớn, dân số đông Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập của các dân tộc Châu Phi diễn ra sôi nổi, rộng khắp, đến nay hầu hết các nớc Châu Phi đã giành đợc độc lập Sau khi giành đợc độc lập các nớc Châu Phi ra sức phát triển kinh tế văn hoá để thoát khỏi đói nghèo và lạc hậu Để hiểu cuộc đấu tranh của các dân tộc các nớc Châu Phi và công cuộc phát triển kinh tế diễn ra

Trang 35

nh thế nào? Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trả lời câu hỏi nêu trên.

3 Dạy và học bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trớc hết, GV giới thiệu bản đồ Châu Phi với

các đại dơng hoặc biển bao quanh, cùng với

diện tích và dân số của Châu Phi Đồng thời

giáo viên nhấn mạnh: từ sau chiến tranh thế

giới thứ hai phong trào đấu tranh chống chủ

nghĩa thực dân, đòi độc lập diễn ra sôi nổi ở

khắp Châu Phi

GV nêu câu hỏi:"Nêu nét chính cuộc đấu

tranh của nhân dân Châu Phi?"

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi

GS nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời

GV trình bày cho HS biết rõ: Phong trào nổ

ra sớm nhất là ở vùng Bắc Phi, bởi vì ở đây

có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác

HS lên bảng điền vào Lợc đồ thời gian các

n-ớc Châu Phi giành độc lập

GV gọi HS khác lên nhận xét

GV nêu câu hỏi: "Năm 1960 Châu Phi có sự

kiện gì nổi bật"

GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi và nhấn

mạnh: đây là năm Châu Phi vì có tới 17 nớc

Châu Phi giành đợc độc lập

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đòi độc lập ở Châu Phi diễn ra sôi nổi, nhiều nớc giành đ-

ợc độc lập: Ai cập (6-1953), An - giê-ri(1962)

- Năm 1960 là năm Châu Phi, có tới 17 nớc giành độc lập

Hoạt động 2: Nhóm

HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm

Trang 36

với câu hỏi:"Hãy cho biết tình hình Châu Phi

sau khi giành đợc độc lập"

HS thảo luận và trình bày kết quả của mình

GV nhận xét, bổ sung HS khác trả lời và kết

luận GV nhấn mạnh: Nét nổi bật của Châu

Phi là luôn trong tình thế bất ổn: xung đột

nội chiến, đói nghèo, nợ chồng chất và bệnh

tật ( Từ năm 1987 đến năm 1997 có tới 14

cuộc xung đột và nội chiến, ở Run- an- đa có

tới 800 nghìn ngời chết và 1,2 triệu ngời phải

lang thang, chiếm 1/10 dân số)

GV có thể lấy những số liệu trong SGK để

minh chứng cho sự đói nghèo ở Châu Phi

- Từ cuối những năm 80 đến nay, tình hình Châu Phi rất khó khăn, không ổn định với: Nội chiến, xung đột, đói nghèo…

Trớc hết, GV giới thiệu trên bản đồ vị trí của

Nam Phi và giới thiệu những nét cơ bản về

đất nớc Nam Phi, diện tích: 1,2 triệu km2,

dân số: 43,6 triệu ngời (2002), trong đó có

75,2% ngời da đen, 13,6% ngời da trắng,

11,2% ngời da mầu; đồng thời gợi cho HS

nhớ lại quá trình xâm lợc của thực dân Hà

Lan và Anh xâm lợc Nam Phi: cuộc đấu

tranh của nhân dân Nam Phi

-1961 Cộng hoà Nam Phi tuyên bố

độc lập

Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân

GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm

với câu hỏi:"Cuộc đấu tranh chống chế độ

phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra nh thế

nào"

- Chính quyền thực dân da trắng ở Nam Phi đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc ( A- pác - thai) cực kì tàn bạo

Trớc khi HS trả lời, GV giải thích khái niệm

về chế độ phân biệt chủng tộc A-pác- thai: là

Trang 37

chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và

tàn bạo của Đảng Quốc dân ( Đảng của ngời

da trắng) chủ trơng tớc đoạt mọi quyền lợi cơ

bản về chính trị - kinh tế, xã hội của ngời da

đen ở đây Họ lập luận rằng ngời da đen

không thể bình đẳng với ngời da trắng Nhà

cầm quyền đã ban bố trên 70 đạo luật phân

biệt đối xử và tớc bỏ quyền làm ngời của dân

da đen và da mầu ở đây, quyền bóc lột Nam

Phi đợc xác nhận bằng Hiến Pháp

HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận và

trình bày kết quả của mình

-1993 Chế độ A-Pác-thai bị xoá bỏ Nam Phi

- 5-1994 Nen- xơn Man- đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên

- Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt

GV nhận xét bổ sung và kết luận Sau đó GV

giới thiệu hình 13 trong SGK "Nên xơn

Man-đê-la" và đôi nét về tiểu sử và cuộc đời đấu

tranh của ông

GV nêu câu hỏi: hiện nay Nam Phi đa ra chủ

trơng phát triển kinh tế nh thế nào?

Trớc khi HS trả lời, GV cung cấp cho HS

biết: Nam Phi là một nớc giàu có tài nguyên

thiên nhiên nh vàng, uranium kim cơng, khí

4 Sơ kết bài học

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nớc Châu Phi đều đã giành

đợc độc lập, song Châu Phi luôn trong tình trạng bất ổn

- Trải qua thời gian đấu tranh gian khổ lâu dài Nam Phi đã xoá bỏ đợc chế độ A-pác- thai

- HS làm bài tập

1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng

Trang 38

Những năm nào sau đây đợc gọi là "Năm Châu Phi"

A Năm 1954

B Năm 1995

C Năm 1956

D Năm 1960

2 Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện trong bảng sau

1 Cộng hoà Ai Cập đợc thành lập

2 "Năm Châu Phi"

3 Nam Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc đầu tiên

4 Nen- xơn Man- đê-la trở thành Tổng thống ngời da đen đầu

tiên

5 Dặn dò

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trớc và chuẩn bị bài mới

Trang 39

Bài 7:

Các nớc mĩ La tinh

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài học, HS cần

- Nắm đợc những thành tự về mọi mặt của nhân dân Cu Ba: kinh tế, văn hoá, giáo dục Đồng thời hiểu đợc mối quan hệ hữu nghị, hợp tác, sự giúp đỡ giữa Việt Nam và Cu Ba

2 T tởng, tình cảm, thái độ.

- Giúp HS thấy đợc cuộc đấu tranh kiên cờng của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà Cu Ba đạt đợc về mọi mặt, từ đó thêm quí trọng và khâm phục nhân dân Cu Ba

3 Kĩ năng

- Rèn cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ và tranh ảnh: xác định vị trí các

n-ớc Mĩ- La tinh trên lợc đồ; khai thác chân dung của lãnh tụ Phi- đen- Ca- rô; các thao tác t duy: Nhân định, đánh giá, phân tích, lập bảng biểu

xtơ-II Thiết bị đồ dùng dạy học.

- Bản đồ Châu Mĩ và Mĩ - La tinh

- Tranh ảnh về lãnh tụ Phi - đen Ca - xtơ-rô, đất nớc, con ngời Cu Ba và các nớc Mĩ- La Tinh

III Tiến trình tổ chức dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hãy cho biết những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội các

n-ớc Châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

2 Giới thiệu bài mới.

Trang 40

Các em đã học về phong trào giải phóng dân tộc ở Châu á, Châu Phi từ năm 1945 đến nay Còn phong trào đấu tranh của nhân dân các nớc Mĩ - La Tinh ra sao? Để tìm hiểu về phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ - La Tinh và từ đó tìm đợc đặc điểm riêng của phong trào ở khu vực này so với Châu

á, Châu Phi? Chúng ta cùng lần lợt giải quyết các vấn đề của bài học để trả lời các câu hỏi nêu trên

3 Dạy và học bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân

Trớc hết, GV treo bản đồ - giới thiệu về

Mĩ-Latinh, bao gồm 23 nớc nằm trải dài từ

Mê-hi-cô ở Bắc Mĩ đến Nam Mĩ có diện tích trên

20 triệu km2 với dân số 509 triệu ngời

(1999) Ngời ta gọi Mĩ-Latinh vì nó bao gồm

cả Trung và Nam của Châu Mĩ, đa số nhân

dân Mĩ - Latin nó ngữ hệ và chịu ảnh hởng

văn hoá Latinh Vì các nớc này vốn là thuộc

địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Pháp, Hà

Lan vì vậy, ngời ta gọi khu vực này là

Mĩ-Latinh

GV nhấn mạnh: Nhìn bản đồ chúng ta thấy

dễ dàng nhận thấy Mĩ-Latinh là một khu vực

rộng lớn của Châu Mĩ đợc 2 Đại dơng là Thái

Bình Dơng và Đại Tây Dơng bao bọc với con

kênh đào Panama xuyên ngang Đại Tây

D-ơng - Thái Bình DD-ơng rút ngắn khoảng cách

đi lại Nơi đây giàu tài nguyên thiên nhiên,

giàu về nông, lâm, khoáng sản Có khí hậu

ôn hoà các em hãy nhìn lên trên màn hình

GV chiếu phim: số liệu về điều kiện tự nhiên

I Những nét chung

1 Vị trí và đặc điểm

Ngày đăng: 06/09/2013, 15:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hiện nay. - Sử 9 (rất hay)
Hình hi ện nay (Trang 30)
Hình phát triển kinh tế của các nớc trong khu - Sử 9 (rất hay)
Hình ph át triển kinh tế của các nớc trong khu (Trang 31)
Hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ - Sử 9 (rất hay)
Hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ (Trang 51)
Hình 22 trong SGK: Ba nguyên thủ các cờng - Sử 9 (rất hay)
Hình 22 trong SGK: Ba nguyên thủ các cờng (Trang 70)
Hình thức đấu  tranh Khẩu hiệu - Sử 9 (rất hay)
Hình th ức đấu tranh Khẩu hiệu (Trang 120)
Hình thế giới nhất là sự sụp đổ của Liên Xô - Sử 9 (rất hay)
Hình th ế giới nhất là sự sụp đổ của Liên Xô (Trang 218)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w