liệu SGK và nêu câu hỏi: "Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trởng kinh tế của Liên Xô trong thời kỳ khôi phục kinh tế, nguyên nhân của sự phát triển đó?" HS dựa vào nội dung SGK để trả lờ
Trang 1Phần I
Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay
Chơng I
Liên Xô và các nớc Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
Bài 1
Liên Xô và các nớc Đông Âu từ năm 1945
đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
Tiết 1 Liên Xô
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Nắm đợc những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy đợc những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nớc
Trọng tâm: thành tựu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
2 T tởng, thái độ, tình cảm
- Giáo dục lòng tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy đợc tính u việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và Nhà nớc Xô Viết
- Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta
3 Kĩ năng
- Biết khai thác t liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh
tế - xã hội của Liên Xô và các nớc Đông Âu
Trang 2- Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nớc t bản những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai
II Thiết bị đồ dùng dạy học
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Giới thiệu bài mới
Ph
ơng án 2:
GV đa ra một số bức tranh mô tả cảnh làng mạc, thành phố, các nhà máy,
xí nghiệp bị tàn phá sau chiến tranh và một số bức tranh mô tả về những thành phố, nhà máy hiện tại hay là hình ảnh về tàu vũ trụ của Liên Xô trong những năm 60-70 và nêu câu hỏi nguyên nhân của sự thay đổi to lớn trên là do đâu?
Có thể gọi một HS trả lời câu hỏi sau đó GV dẫn dắt vào bài mới: nguyên nhân của sự thay đổi đó là do những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô Để hiểu rõ hoàn cảnh, nội dung và kết quả của công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra nh thế nào? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay
Trang 32 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
Trớc hết, GV cần dùng đèn chiếu các số liệu
về sự thiệt hại của Liên Xô trong SGK lên
bảng Sau đó GV nêu câu hỏi: "Em có nhận
xét gì về sự thiệt hại của Liên Xô trong
Chiến tranh thế giới thứ hai"?
HS dựa vào các số liệu về sự thiệt hại của
Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai để
trả lời câu hỏi GV nhận xét, bổ sung nội
dung HS trả lời và nhấn mạnh: Đây là sự
thiệt hại rất to lớn về ngời và của của nhân
dân Liên Xô, đất nớc gặp muôn vàn khó
khăn tởng chừng nh không vợt qua nổi
GV có thể so sánh những thiệt hại to lớn của
Liên Xô với các nớc Đồng minh là không
đáng kể
GV nhấn mạnh cho HS thấy nhiệm vụ to lớn
của nhân dân Liên Xô là khôi phục kinh tế
Hoạt động 2: Cá nhân/nhóm
Trớc hết, GV phân tích sự quyết tâm của
Đảng và Nhà nớc Liên Xô trong việc đề ra và
thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế Quyết
tâm này đợc sự ủng hộ của nhân dân nên đã
hoàn thành kế hoạch 5 năm trớc thời hạn chỉ
trong 4 năm 3 tháng
Tiếp theo, GV cho HS thảo luận nhóm về
những thành tựu khôi phục kinh tế qua các số
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950)
- Liên Xô chịu tổn thất nặng nền trong Chiến tranh thế giới thứ hai
- Đảng và Nhà nớc Liên Xô đề ra
kế hoạch khôi phục kinh tế
* Kết quả:
- Công nghiệp: Năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73% so với trớc chiến tranh, hơn 6000 xí nghiệp đợc phục hồi
- Nông nghiệp: Bớc đầu khôi phục, một số ngành phát triển
Trang 4liệu SGK và nêu câu hỏi: "Em có nhận xét gì
về tốc độ tăng trởng kinh tế của Liên Xô
trong thời kỳ khôi phục kinh tế, nguyên nhân
của sự phát triển đó?"
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
theo nội dung:
- Tốc độ khôi phục kinh tế trong thời kỳ này
tăng lên nhanh chóng
- Có đợc kết quả này là do: Sự thống nhất về
t tởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh thần
tự lập, tự cờng, tinh thần chịu đựng gian khổ,
lao động cần cù, quên mình của nhân dân
Liên Xô
- Khoa học - kỹ thuật: chế tạo thành công bom nguyên từ (1949), phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
Hoạt động 1: Nhóm
Trớc hết, GV giải thích rõ khái niệm "Thế
nào là xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của
CNXH": Đó là nền sản xuất đại cơ khí với
công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại,
khoa học - kỹ thuật tiên tiến Đồng thời GV
nói rõ đây là việc tiếp tục xây dựng cơ sở vật
chất - kỹ thuật của CNXH mà các em đã đợc
học đến năm 1939
GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm: "Liên Xô
xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoàn
cảnh nào"?
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
của mình để thảo luận và đa ra ý kiến của
mình
GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
HS trả lời
2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ
sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
- Các nớc t bản phơng Tây luôn có
âm mu và hành động bao vây, chống phá Liên Xô cả về kinh tế, chính trị và quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớn, cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc xây dựng CNXH
Trang 5GV hỏi: :"Hoàn cảnh đó có ảnh hởng gì đến
công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô?"
Gợi ý: ảnh hởng trực tiếp đến việc xây dựng
cơ sở vật chất - kỹ thuật, làm giảm tốc độ
công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân
Cho HS đọc các số liệu trong SGK về thành
tựu của Liên Xô trong việc thực hiện kế
hoạch 5 năm và 7 năm nhằm xây dựng cơ sở
vật chất - kỹ thuật của CNXH Sau đó GV
làm rõ những nội dung chính về thành tựu
của Liên Xô đạt đợc tính đến nửa đầu những
năm 70 của thế kỷ XX để HS nắm đợc
GV: có thể giới thiệu một số tranh ảnh về
những thành tựu trong công cuộc xây dựng
CNXH ở Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK "Vệ
tinh nhân tạo đầu tiên (nặng 83,6 kinh
doanh) của loài ngời do Liên Xô phóng lên
vũ trụ"
GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về sự giúp
đỡ của Liên Xô đối với các nớc trên thế giới
trong đó có Việt Nam
GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết ý nghĩa của
những thành tựu mà Liên Xô đã đạt đợc?"
Gợi ý:
Uy tín chính trị và địa vị quốc tế của Liên Xô
đợc đề cao
Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hoà bình thế
- Về kinh tế: Liên Xô là cờng quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai thế giới (sau Mĩ), một số ngành vợt Mĩ
- Về khoa học - kỹ thuật: các ngành KH - KT đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ
- Về quốc phòng: đạt đợc thế cân bằng chiến lợc về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phơng Tây
- Về đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng của thế giới
Trang 6giới
4 Sơ kết bài học
- Những thành tựu của nhân dân Liên Xô trong việc khôi phục kinh tế và công cuộc tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH là rất to lớn không thể phủ nhận đợc
- Nhờ những thành tựu đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nớc XHCN, là thành trì của hoà bình, là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
1 Chế tạo thành công bom nguyên tử
2 Phóng tàu vũ trụ đa nhà du hành vũ trụ Gagarin đầu
tiên bay vào vũ trụ
3 Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
Trang 75 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài
Trọng tâm: những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc
- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của từng nớc Đông Âu
- Biết khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử để đa ra nhận xét của mình
II Thiết bị đồ dùng dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế - khoa học kỹ thuật của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX
Câu hỏi 2: hãy cho biết sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam
2 Giới thiệu bài mới
Trang 8Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nớc xã hội chủ nghĩa duy nhất đó là Liên Xô, thì sau Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc đã có những nớc XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựng CNXH ở các nớc này diễn ra
và đạt đợc kết quả ra sao? Để có câu hỏi trả lời chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thày trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm
Trớc hết, GV nêu câu hỏi: "Các nớc dân chủ
nhân dân ở Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh
nào"?
HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã
học trả lời câu hỏi, GV nhận xét bổ sung nội
dung trên trong đó chú ý đến vai trò của nhân
dân, lực lợng vũ trang của Hồng quân Liên
dân Đông Âu Hoặc yêu cầu HS lên bảng
điền vào bảng thống kê theo yêu cầu sau: Số
- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quân đội phát xít Nhân dân và các lực lợng vũ trang nổi dạy giành chính quyền và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân
- Hàng loạt các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời: Cộng hoà Ba Lan (7-1944), Cộng hoà Ru-ma-ni (8-1944) …
Trang 9Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu
hỏi: "Để hoàn thành những nhiệm vụ cách
mạng dân chủ nhân dân các nớc Đông Âu
cần tiến hành những công việc gì
Trớc khi HS trả lời GV có thể gợi ý: Những
việc cần làm trên các mặt sau: về mặt chính
quyền, cải cách ruộng đất? công nghiệp …
HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm
và trình bày kết quả của mình
GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện ý kiến
trả l của HS
GV nhấn mạnh cho HS biết việc hoàn thành
nhiệm vụ trên là trong hoàn cảnh cuộc đấu
tranh giai cấp quyết liệt, đã đập tan mọi mu
đồ của các thế lực đế quốc phản động
- Những công việc mà các nớc
Đông Âu tiến hành:
+ xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của t bản + Ban hành quyền tự do dân chủ
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân 1
GV nhấn mạnh sự nỗ lực của các Nhà nớc và
nhân dân Đông Âu cũng nh sự giúp đỡ của
Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH ở
nớc này
GV yêu cầu HS lập bảng thống kê những
thành tựu của các nớc Đông Âu theo yêu cầu
sau: tên nớc, những thành tựu chủ yếu, sau
đó yêu cầu HS trình bày kết quả của mình
GV gọi HS khác nhận xét bản trình bày Cuối
cùng GV bổ sung hoàng thiện nội dung HS
trả lời
2 Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa
đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
Hoạt động 2: Nhóm
Trang 10HS thảo luận nhóm với các câu hỏi: "các nớc
Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện
nào?"
GV có thể gợi ý: những thuận lợi, khó khăn
về kinh tế, chính trị …
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
của mình thảo luận và trình bày ý kiến của
mình GV nhận xét bổ sung và hoàn thiện nội
dung HS trả lời
- Đến đầu những năm 70 của thế
kỷ XX các nớc Đông Âu đều trở thành công - nông nghiệp phát triển, có nền văn hoá giáo dục phát triển, có nền văn hoá giáo dục phát triển
+An-ba-ni đã điện khí hoá cả nớc, giáo dục phát triển cao nhất Châu
Âu bấy giờ + Ba Lan:sản lợng công nghiệp
đều tăng gấp đôi …+Bun-ga-ri, sản xuất công nghiệp
1975 tăng 55 lần so 1939 …
- Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện khó khăn, phức tạp: cơ sở vật chất - kỹ thuật lạc hậu, các nớc đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện câu trả
3 Sự hình thành hệ thống các
n-ớc xã hội chủ nghĩa
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai
hệ thống XHCN ra đời
Trang 11lời
Hoạt động 2: Nhóm/Cá nhân
Trớc hết, GV nêu câu hỏi: "Về quan hệ kinh
tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật các nớc
XHCN có những hoạt động gì?
HS dựa vào nội dung SGK trả lời về câu hỏi
về sự ra đời của khối SEV, vai trò của khối
SEV và vai trò của Liên Xô trong khối SEV
Tiếp sau, GV hớng dẫn HS trình bày sự ra
đời và vai trò của khối Vác-xa-va
GV nhấn mạnh thêm về những hoạt động và
sự giải thể của khối SEV và Hiệp ớc
Vác-xa-va Đồng thời GV lấy ví dụ về mối quan hệ
hợp tác giữa các nớc trong đó có sự giúp đỡ
Việt Nam
- Về quan hệ kinh doanh: ngày 1-1949 Hội đồng tơng trợ kinh tế (gọi tắt là SEV) ra đời gồm các n-
8-ớc Liên Xô, An-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri
- Về quan hệ chính trị và quân sự: ngày 14-5-1955 tổ chức Hiệp ớc Vác-xa-va thành lập
4 Sơ kết bài học
- Sự ra đời của các nớc dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc này đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới
- Các tổ chức của hệ thống CNXH ra đời: khối SEV và khối Vác-xa-và đã
có vai trò to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
- Làm bài tập sau:
Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện sau:
1 Thành lập liên minh phòng thủ Vác-xa-va
2 Thành lập Hội đồng tơng trợ kinh tế (Khối SEV)
3 Các nớc Đông Âu bớc vào giai đoạn xây dựng CNXH
4 Nhà nớc cộng hoà dân chủ Đức ra đời
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
Hoàn cảnh các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu xây dựng CNXH là:
A Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Trang 12B Các nớc đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị, cô lập về ngoại giao
C Đợc sự giúp đỡ của Liên Xô
D Cả ba ý trên
5 Dặn dò, bài tập về nhà
- Học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Vẽ và điền vào lợc đồ Châu Âu các nớc XHCN Đông Âu
Trang 13Bài 2 Liên Xô và các nớc Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học, HS cần:
- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông
Âu là sự sụp đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lý ởng XHCN
t Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooct bat chốp và một số lãnh đạo cao nhất của đảng cộng sản và Nhà nớc Liên Xô cùng các nớc XHCN Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX
3 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của các cá nhân giữ trọng trách lịch sử
- Biết cách khai thác các t liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
II Thiết bị đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nớc Đông Âu
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nớc Đông Âu phải tiến hành những công việc gì?
Trang 14Câu hỏi 2: Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc Đông Âu
2 Giới thiệu bài mới
Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nớc Đông Âu đã đạt đợc những thành tựu nhất định về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót Cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài, CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó nh thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lý giải những vấn đề trên
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Nhóm
Trớc hết, GV cho HS thảo luận nhóm với câu
hỏi: "Tình hình Liên Xô giữa những năm 70
đến 1985 có điểm gì nổi cộm?"
Gợi ý: Tình hình kinh tế? chính trị xã hội?
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã
tác động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là
kinh tế
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
đã có để thảo luận và trình bày kết quả
GV nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức
1 Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết
- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng: công nghiệp trì trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm, nông nghiệp
sa sút
- Chính trị xã hội dần dần mất ổn
định, đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tin vào đảng và Nhà nớc
Hoạt động 2: Cả lớp/Cá nhân
GHV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết mục đích và
nội dung công cuộc cải tổ?"
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung
học sinh trả lời
GV cần so sánh giữa lời nói và việc làm của
-Mục đích cải tổ: sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trớc kia, đa đất n-
ớc ra khỏi khủng hoảng
- Nội dung cải tổ:
+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên, đa đảng,
Trang 15M.Gooc-ba-chốp, giữa lý thuyết và thực tiễn
của công cuộc cải tổ của M.Gooc-ba-chốp là
từ bỏ chxn, xa rời chủ nghĩa mác-Lênin, phủ
định Đảng cộng sản, vì vậy, công cuộc cải tổ
của M.Gooc-ba-chốp càng làm cho nền kinh
tế lún sâu vào khủng hoảng
GV giới thiệu một số bức tranh, ảnh su tầm
về nhân vật M.Gooc-ba-chốp, cuộc khủng
hoảng ở Liên Xô và hình 3, 4 trong SGK
xoá bỏ Đảng CS + Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thị trờng theo định hớng t bản chủ nghĩa
Hoạt động 3: Cả lớp
GV cho HS tìm hiểu về diễn biến của Liên
bang Xô viết trong SGK thông qua việc yêu
cầu HS nêu những sự kiện về sự sụp đổ của
Liên bang Xô viết
GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
kiến thức Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo
chính 21-8-1991 thất bại đa đến việc Đảng
cộng sản Liên Xô ngừng hoạt động và tan rã,
đất nớc lâm vào tình trạng không có ngời
lãnh đạo
Ngày 21-8-1991 đảo chính thất bại, Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động Liên bang xô viết tan rã
- Ngày 25-12-1991 lá cờ búa liềm trên nóc điện Krem-li bị hạ - chấm dét chế độ XHCN ở Liên Xô
Hoạt động 1: Nhóm/Cá nhân
Trớc hết, GV tổ chức HS thảo luận nhóm:
"Tình hình các nớc Đông Âu cuối những
năm 70 đầu những năm 80"?
HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học ở
trớc thảo luận và trình bày kết quả HS khác
nhận xét, bổ sung trả lời GV kết luận vấn đề
Hoạt động 2: Cả lớp
GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: "hãy cho
biết diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở các
- Sự sụp đổ của các nớc XHCN
Đông Âu là rất nhanh chóng
Trang 16nớc Đông Âu?"
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi GV nhận xét
bổ sung, kết luận Hoặc GV lập bảng thống
kê về sự sụp đổ của các nớc XHCN Đông Âu
theo yêu cầu sau: Tên nớc, ngày, tháng, năm,
quá trình sụp đổ
Hoạt động 3: Nhóm/Cá nhân
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu
hỏi: "Nguyên nhân sự sụp đổ của các nớc
XHCN Đông Âu?"
HS dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo
luận và trình bày kết quả thảo luận GV nhận
+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi
1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng
- Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là:
A Kinh tế phát triển thoát khỏi khủng hoảng, trì trệ
B Càng làm cho kinh tế xã hội lâm vào khủng hoảng, trì trệ
C Các nớc cộng hoà đòi li khai
D M.Gooc-ba-chốp phải từ chức
- Nguyên nhân Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ là
Trang 17A Xây dựng mô hình XHCN cha đúng đắn phù hợp
B Chậm sửa chữa, chậm thay đổi trớc những biến động của thế giới
C Sự chống phá của các thế lực đế quốc
D Cả ba lý do trên
2 Hãy nối thời gian với sự kiện sao cho đúng
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi cuối SGK
Trang 18Chơng III
Các nớc á, Phi, Mĩ-La Tinh từ năm 1945 đến nay
Bài 3 Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ
thống thuộc địa
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Nắm đợc quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
ở Châu á, Phi, Mĩ-La Tinh
- Nắm đợc quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu
á, Phi, Mĩ-La Tinh: những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng đất nớc ở những nớc này
2 T tởng
- Thấy rõ đợc cuộc đấu tranh anh dũng và gian hổ của nhân dân các nớc
á, Phi, Mĩ - Latinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc
- Tăng cờng tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc á, Phi, Mĩ - Latinh trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc thực dân
3 Kỹ năng
- Tranh ảnh về các nớc á, Phi, Mĩ - Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
- Bản đồ treo tờng: Châu á, Phi, Mĩ - Latinh
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nớc Đông Âu diễn ra nh thế nào?
2 Giới thiệu bài mới
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở Đông Âu có nhiều
sự biến đổi với sự ra đời của hàng loạt các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu Còn ở Châu á, Phi, Mĩ - Latinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân
Trang 19tộc diễn ra nh thế nào? hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho những nội dung trên
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
Trớc hết, GV gợi ý cho HS nhớ lại những tác
động của Chiến tranh thế giới thứ hai tác
động đến phong trào giải phóng dân tộc ở
các nớc Châu á, Phi, Mĩ - Latinh
Sau đó GV sử dụng bản đồ để giới thiệu cho
HS cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc nhằm
đập tan hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế
quốc, nhấn mạnh nơi khởi đầu là Đông Nam
á, trong đó tiêu biểu là Việt Nam, Indonesia,
Lào
GV tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu phong
trào đấu tranh lan rộng sang Nam á, Bắc Phi
và Mĩ - Latinh và nhấn mạnh năm 1960 là
"năm Châu Phi" và cuộc cách mạng Cu Ba
thắng lợi
GV gọi HS lên bảng điền ngày tháng và tên
nớc giành độc lập và lợc đồ ở Châu á, Phi,
Mĩ - Latinh
1 Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX
- Đông Nam á: ba nớc lần lợt tuyên bố độc lập: Indonesia (17-8-1945), Việt Nam (2-9-1945), Lào (12-10-1945)
- Cá nớc Nam á và Bắc Phi nhiều nớc giành độc lập: ấn Độ (1946-1950), Ai Cập (1952) Năm 1960…
17 nớc Châu Phi tuyên bố độc lập
- Mĩ - Latinh: 1-1-1959 cách mạng Cu-ba giành thắng lợi
Hoạt động 2: Cả lớp
Cuối cùng GV nhấn mạnh đến tới giữa năm
60 hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
cơ bản bị sụp đổ Lúc này hệ thống thuộc địa
của CNĐQ chỉ còn tồn tại dới hai hình thức
- Cuối những năm 60 thế kỷ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản sụp đổ
+ Các nớc thuộc địa của Bồ Đào Nha
+ Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai)
phần lớn ở miền Nam Châu Phi
Trang 20Hoạt động 1: Cả lớp
GV sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu
tranh giành độc lập của nhân dân: An-gô-la,
Mô-dăm-bích và Ghi-nê Bít-xao
GV gọi HS lên bảng điền ngày tháng giành
độc lập của ba nớc trên vào bản đồ Cuối
cùng GV nhấn mạnh: sự tan rã của các nớc
thuộc địa ở Bồ Đào Nha là một thắng lợi
quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc
ở Châu Phi
II Giai đoạn từ giữa những năm
60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
- Ba bớc tiến hành đấu tranh vũ trang và giành độc lập, là Ghi-nê Bít-xao (9-1974), Mô-dăm bích (6-1975), An-gô-la (11-1975)
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
Trớc hết GV giải thích khái niệm "thế nào là
chủ nghĩa thei?" (Tiếng Anh
A-pác-thai) có nghĩa là sự tách biệt dân tộc) là một
chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và
tàn bạo của Đảng quốc dân, chính đảng của
thiểu số da trắng cầm quyền ở Nam Phi thực
hiện từ 1948, chủ trơng tớc đoạt mọi quyền
lợi cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội của
ng-ời da đen ở đây và các dân tộc Châu á đến
định c, đặc biệt là ngời ấn Độ Nhà cầm
quyền Nam Phi ban bố trên 70 đạo luật phân
biệt đối xử và tớc bỏ quyền làm ngời của dân
da đen và da màu, quyền bóc lột của ngời
dân da trắng đối với ngời da đen đợc ghi vào
hiến pháp Các nớc tiến bộ trên thế giới đã
lên án gay gắt chế độ A-pác-thai Nhiều văn
kiện của Liên hợp quốc coi A-pác thai là một
tội ác chống nhân loại
Sau đó, GV chỉ trên bản đồ ba nớc Nam Phi,
III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX
Trang 21Dim-ba-buê và Na-mi-bi-a
Sau đó, GV chỉ trên bản đồ ba nớc Nam Phi,
Dim-ba-buê và Na-mi-bi-a vẫn tồn tại chế độ
A-pác-thai
GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm:
cuộc đấu tranh của nhân dân Châu Phi chống
chế độ A-pác -thai diễn ra nh thế nào?
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình
bày kết quả của mình
GV nhận xét, bổ sung và kết luận
GV nêu câu hỏi: sau khi chế độ A-pác-thai bị
xoá bỏ ở Nam Phi, hệ thống thuộc địa của C
NĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn - nhiệm vụ của
các nớc Châu á, Phi, Mĩ - Latinh là gì?
HS dựa vào SGK tìm nội dung trả lời: lịch sử
các dân tộc á, Phi, Mĩ - Latinh đã chuyển sang
chơng mới với nhiệm vụ là củng cố nền độc
lập, xây dựng và phát triển đất nớc nhằm khắc
phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu
- Ngời da đen đã giành đợc thắng lợi thông qua cuộc bầu cử và thành lập chính quyền: Dim-ba-bu-ê (1980), Nam-mi-bi-a (1990)
- Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử là: xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
bộ mặt của các nớc á, Phi, Mĩ - Latinh
5 Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 22Bài 4 Các nớc Châu á
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Nắm đợc một cách khái quát tình hình các nớc Châu á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm đợc sự ra đời của Nhà nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Hiểu đợc sự phát triển của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
III Thiết bị đồ dùng dạy học
- Bản đồ Châu á và Trung Quốc
II Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn
2 Giới thiệu bài mới
Châu á với diện tích rộng lớn và đông nhất thế giới Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay tình hình các nớc Châu á có điểm gì nổi bật? cuộc đấu tranh cách mạng ở Trung Quốc dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản diễn ra nh thế nào? Công cuộc xây dựng XHCN ở Trung Quốc diễn ra ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mới hôm nay để trả lời các câu hỏi trên
3 Dạy và học bài mới
Trang 23Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cả lớp
Trớc hết, GV giới thiệu những nét chung, về
tình hình các nớc Châu á trớc Chiến tranh thế
giới thứ hai đều chịu sự bóc lột, nô dịch của
các nớc đế quốc thực dân
Sau đó, GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết cuộc
đấu tranh giành độc lập của các nớc Châu á
diễn ra nh thế nảo?"
HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học tìm
hiểu và trình bày kết quả học tập của mình
Tiếp đó, GV dùng bản đồ Châu á giới thiệu
về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối những
năm 50 với phần lớn các nớc đều giành độc
lập nh: Trung Quốc, ấn Độ, Indonesi …
Đồng thời GV nhấn mạnh sau đó gần suốt
nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu á không
ổn định với những cuộc chiến tranh xâm lợc
của CNĐQ, xung đột khu vực, tranh chấp
biên giới, phong trào li khai, khủng hoảng
(ấn Độ, Pa-ki-xtan và Xri-lan-ca)
kinh tế nh thế nào? kết quả"
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận , sau đó
trình bày kết quả của mình GV nhận xét, bổ
sung và kết luận
Đồng thời GV nhấn mạnh: nhiều nớc đã đạt
Trang 24đợc sự tăng trởng kinh tế nhanh chóng, nhiều
ngời dự đoán rằng dự đoán rằng thế kỷ XXI
là "thế kỷ của Châu á" Trong đó ấn Độ là
một ví dụ: từ một nớc nhập khẩu lơng thực,
nhờ cuộc cách mạng xanh trong nông
nghiệp ấn Độ đã tự túc đợc lơng thực cho
dân số hơn 1 tỷ ngời những thập niên gần
đây, công nghệ thông tin và viễn thông phát
triển mạnh ấn Độ đang vơn lên hàng các
c-ờng quốc về công nghệ phần mềm, công
nghệ hạt nhân và công nghiệp vũ trụ
- Các nớc đều ra sức phát triển kinh tế và đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng, có nhiều nớc trở thành cờng quốc công nghiệp (Nhật Bản), nhiều nớc trở thành con rồng Châu á (Hàn Quốc, Xin-ga-por )
Hoạt động 1: Cả lớp
dịch vụ cho HS đọc SGK, sau đó yêu cầu HS
tóm tắt sự ra đời của nớc Cộng hoà Nhân dân
Trung Hoa GV nhận xét bổ sung và kết luận
nội dung HS trả lời
GV giới thiệu cho HS chân dung Chủ tịch
Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nớc
CHCD Trung Hoa
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
của mình để trả lời câu hỏi: nớc Cộng hoà
nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa nh thế
nào?
Gợi ý:
+ ý nghĩa đối với cách mạng Trung Quốc?
+ ý nghĩa đối với quốc tế?
GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện nội dung,
HS trả lời
II Trung Quốc
1 Sự ra đời của nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
- 1-10-1949 nớc Cộng hoà Nhân dân Trung hoa ra đời
- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử: kết thúc 100 năm nô dịch của
đế quốc và phong kiến, bớc vào kỷ nguyên độc lập tự do
- CNXH đợc nối liền từ Châu âu sang Châu á
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
GV nêu câu hỏi: sau khi thành lập, Trung
2 Mời năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
Trang 25Quốc tiến hành những nhiệm vụ gì?
HS dựa vào nội dung SGK trả lời theo hớng:
Sau khi nớc cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
đợc thành lập, nhiệm vụ to lớn nhất là đa
Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu,
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát
triển kinh tế và xã hội
GV giới thiệu cho HS biết lợc đồ hình 6 SGK
nớc CHND Trung Hoa sau ngày thành lập
GV ra câu hỏi: Nêu tóm tắt công cuộc khôi
phục và phát triển kinh tế thực hiện kế hoạch
5 năm đầu tiên (1953-1957) của Trung Quốc
với những số liệu tiêu biểu:
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình
bày kết quả của mình GV nhận xét bổ sung
và nhấn mạnh: từ 1959 Trung Quốc đề ra
đ-ờng lối "Ba ngọn cờ hồng với ý đồ nhanh
chóng xây dựng thành công CNXH với
ph-ơng châm là "nhiều, nhanh, tốt rẻ" một trong
ba ngọn cờ hồng là phong trào "Đại nhảy
vọt" phát động toàn dân làm gang thép
3 Hai mơi năm biến động 1978)
(1959 Trong những năm 1959-1978 Trung Quốc đầy những biến động:
"Ba ngọc cờ hồng" trong kinh tế và
"đại cách mạng văn hoá vô sản" trong chính trị
Trang 26Hậu quả của nền kinh tế đất nớc bị hỗn loạn,
sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân điêu
đứng, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi
Về chính trị: tranh giành quyền lực trong nội
bộ, đỉnh cao là cuộc "Đại cách mạng văn hoá
vô sản" gây hỗn loạn trong cả nớc để lại
những thảm hoạ nghiêm trọng
Hoạt động 1: Nhóm/Cá nhân
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu
hỏi: "Hãy cho biết những thành tựu của công
cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ năm
1978 đến nay?"
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình
bày kết quả của mình HS khác nhận xét, bổ
sung, GV kết luận
GV nhấn mạnh những số liệu chứng tỏ sự
phát triển của kinh tế Trung Quốc sau 20
năm cải cách mở cửa: tốc độ tăng trởng cao
nhất thế giới Tổng sản phẩm trong nớc
(GDP) trung bình hàng năm tăng 9,6%, đạt
8740,4 tỷ nhân dân tệ đứng hàng thứ 7 trên
thế giới
GV giới thiệu hình 7 "Thành phố Thợng Hải
ngày nay" và hình 8 "Hà Khẩu - thủ phủ tỉnh
Hải Nam, đặc khu kinh tế lớn nhất Trung
Quốc" trong SGK nói lên sự phát triển mạnh
mẽ của nền kinh tế Trung Quốc
4 Công cuộc cải cách- mở cửa (từ 1978 đến nay)
- Từ 1978 đến nay Trung Quốc thực hiện đờng lối cải cách, mở cửa và đạt nhiều thành tựu to lớn, nhất là về tốc độ phát triển kinh tế
Hoạt động 2: Cả lớp
GV giới thiệu về chính sách đối ngoại của
Trung Quốc trong thời kỳ cải cách mở cửa đã
- Chính sách đối ngoại của Trung Quốc thu đợc nhiều kết quả, củng
Trang 27đạt đợc nhiều kết quả, củng cố địa vị trên
tr-ờng quốc tế
GV yêu cầu HS lấy ví dụ về việc bình thờng
hoá quan hệ ngoại giao giữa Trung Quốc với
- Tóm lợc những nét nổi bật của tình hình Châu á từ năm 1945 đến nay
- Sự ra đời của nhà nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và các giai đoạn diễn ra ở Trung Quốc
- HS làm bài tập sau:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng
1 Nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa đợc thành lập vào:
A Tháng 10-1948
B Tháng 10-1949
C Tháng 10-1950
D Tháng 10-1951
2 ý nghĩa thắng lợi của cách mạng Trung Quốc là:
A Kết thúc 100 năm dới ách thống trị của đế quốc phong kiến
B Đa đất nớc Trung Hoa bớc vào kỷ nguyên độc lập, tự do
C Tăng cờng sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa
D Cả ba ý trên
3 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc những năm gần đây là:
A Bắt tay với Mỹ chống lại Việt Nam
B Bình thờng hoá mối quan hệ với Việt Nam
C Tăng cờng mối quan hệ, hợp tác truyền thống
D Cả ba ý trên
5 Dặn dò, ra bài tập về nhà
Trang 28- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi SGK
Trang 29Bài 5 Các nớc Đông Nam á
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học, HS cần:
Tự hào về những thành tựu đạt đợc của nhân dân ta và nhân dân các nớc
Đông Nam á trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc trong khu vực
II Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuối năm 1978 đến nay
2 Giới thiệu bài mới
Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nớc trong khu vực Đông Nam á giành độc lập và phát triển kinh tế, bộ mặt các nớc trong khu vực có nhiều thay đổi, nhiều nớc đã trở thành con rồng Châu á Để tìm hiểu tình hình chung các nớc Đông Nam á trớc và sau Chiến tranh thế giới thứ hai
nh thế nào? công cuộc phát triển kinh tế xây dựng đất nớc đạt đợc những thành tựu ra sao? nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi trên
Trang 303 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần dạt Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
Trớc hết, GV treo bản đồ các nớc Đông Nam
á giới thiệu về khu vực này, đồng thời gợi ý
cho HS nhớ Chiến tranh thế giới thứ hai hầu
hết các nớc này đều là thuộc địa của chủ
nghĩa đế quốc (trừ Thái Lan)
Sau đó GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận
nhóm: "Hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh
giành độc lập của nhân dân các nớc Đông
Nam á sau chiến tranh thế giới thứ hai"
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
của mình trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời
nhấn mạnh đến mốc thời gian các nớc giành
độc lập: In - đô-nê-xi-a (8-1945), Việt Nam
(8-1945), Lào (10-1945), nhân dân các nớc
khác nh Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma và Phi-lip-pin
đều nổi dậy đấu tranh thoát khỏi ách chiếm
Sau khi HS điền xong, GV gọi HS khác nhận
xét bổ sung cuối cùng GV kết luận
I Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945
Hoạt động 2: Cá nhân
GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết tình hình các
nớc Đông Nam á" sau khi giành đợc độc lập
cho đến nay?"
Trớc khi HS trả lời, GV gợi ý: Tác động của
Trang 31cuộc chiến tranh lạnh đối với khu vực, Mĩ
thành lập khối quân sự SEATO, Mĩ tiến hành
cuộc chiến tranh Việt Nam HS dựa vào SGK
và gợi ý của GV để trả lời câu hỏi trên
GV nhận xét, bổ sung và kết luận
Hoạt động 1: Nhóm/ Cá nhân II Sự ra đời của tổ chức ASEAN
"Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?"
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình
bày kết quả của mình
GV nhận xét, bổ sung kết luận Đồng thời
nhấn mạnh thêm: Các nớc trong khu vực vừa
giành độc lập cần phải hợp tác để phát triển
kinh tế, đồng thời tránh sự phụ thuộc vào các
nớc lớn Mặt khác xu thế liên minh khu vực
trên thế giới có hiệu quả nh sự ra đời và hoạt
động của cộng đồng kinh tế Châu Âu, Cuộc
chiến tranh của Mĩ ở Đông Dơng khó tránh
khỏi thất bại Vì vậy các nớc thấy rằng cần
phải hợp tác với nhau
- Đứng trớc yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, các nớc cần hợp tác, liên minh với nhau để phát triển
- 8-8-1967 Hiệp hội các nớc Đông Nam á đợc thành lập
hình phát triển kinh tế của các nớc trong khu
vực phát triển kinh tế của các nớc trong khu
vực chú ý đến sự phát triển của Xin-ga-po,
Ma-lai-xi-a, Thái lan
- Mục tiêu ASEAN là: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những
nỗ lực hợp tác chung giữa các nớc thành viên, duy trì hoà bình và ổn
định khu vực
Trang 32GV nêu câu hỏi thảo luận:"Sự phát triển của
các nớc ASEAN diễn ra nh thế nào?"
Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi theo
h-ớng Từ những năm 90 của thế kỉ XX, xu thế
nổi bật la mở rộng thành viên của tổ chức
ASEAN (7-1995 Việt Nam chính thức gia
nhập và trở thành thành viên thứ bẩy của tổ
chức này, tháng 9-1997 Lào, Mi-an-ma gia
nhập tổ chức ASEAN Tháng 4-1999
Cam-pu-chia đợc kết nạp)
thành "ASEAN 10"
- Từ những năm 90 lần lợt các nớc trong khu vực tham gia tổ chức ASEAN
Hoạt động 2: Cả lớp
GV giới thiệu tình hình và xu thế hoạt động
của ASEAN: Năm 1992 ASEAN quyết định
biến Đông Nam á thành khu vực mậu dịch tự
do (AFTA) trong vòng 10-15 năm Năm 1994
ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) với sự
tham gia của 23 quốc gia trong khu vực GV
giới thiệu hình 11 trong SGK "Hội nghị cao
cấp ASEAN VI họp tại Hà Nội "
- Hoạt động trọng tâm của ASEAN
là chuyển sang hoạt động kinh tế
định và phồn vinh
Tổ chức cho HS làm bài tập sau:
1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng
Biến đổi quan trọng nhất của các nớc Đông Nam á từ chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là:
A Trở thành khu vực kinh tế năng động và phát triển nhất trên thế giới
Trang 33B Tất cả các nớc trong khu vực đều đã giành đợc độc lập.
C Tất cả các nớc đều tham gia tổ chức ASEN
D Đạt đợc nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nớc và phát triển kinh tế
2 Hãy lập bảng thống kê về các nớc Đông Nam á theo nội dung sau:
độc lập
Tình hình nổi bật hiện nay
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài mới
Trang 34Bài 6:
Các nớc Châu Phi
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học, HS cần:
- Một số tranh ảnh về Châu Phi và đất nớc Nam Phi
III Tiến trình tổ chức dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hoàn cảnh và mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN?
2 Giới thiệu bài mới.
Châu Phi là một lục địa rộng lớn, dân số đông Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập của các dân tộc Châu Phi diễn ra sôi nổi, rộng khắp, đến nay hầu hết các nớc Châu Phi đã giành đợc độc lập Sau khi giành đợc độc lập các nớc Châu Phi ra sức phát triển kinh tế văn hoá để thoát khỏi đói nghèo và lạc hậu Để hiểu cuộc đấu tranh của các dân tộc các nớc Châu Phi và công cuộc phát triển kinh tế diễn ra
Trang 35nh thế nào? Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trả lời câu hỏi nêu trên.
3 Dạy và học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Trớc hết, GV giới thiệu bản đồ Châu Phi với
các đại dơng hoặc biển bao quanh, cùng với
diện tích và dân số của Châu Phi Đồng thời
giáo viên nhấn mạnh: từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai phong trào đấu tranh chống chủ
nghĩa thực dân, đòi độc lập diễn ra sôi nổi ở
khắp Châu Phi
GV nêu câu hỏi:"Nêu nét chính cuộc đấu
tranh của nhân dân Châu Phi?"
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
GS nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời
GV trình bày cho HS biết rõ: Phong trào nổ
ra sớm nhất là ở vùng Bắc Phi, bởi vì ở đây
có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác
HS lên bảng điền vào Lợc đồ thời gian các
n-ớc Châu Phi giành độc lập
GV gọi HS khác lên nhận xét
GV nêu câu hỏi: "Năm 1960 Châu Phi có sự
kiện gì nổi bật"
GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi và nhấn
mạnh: đây là năm Châu Phi vì có tới 17 nớc
Châu Phi giành đợc độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đòi độc lập ở Châu Phi diễn ra sôi nổi, nhiều nớc giành đ-
ợc độc lập: Ai cập (6-1953), An - giê-ri(1962)
- Năm 1960 là năm Châu Phi, có tới 17 nớc giành độc lập
Hoạt động 2: Nhóm
HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm
Trang 36với câu hỏi:"Hãy cho biết tình hình Châu Phi
sau khi giành đợc độc lập"
HS thảo luận và trình bày kết quả của mình
GV nhận xét, bổ sung HS khác trả lời và kết
luận GV nhấn mạnh: Nét nổi bật của Châu
Phi là luôn trong tình thế bất ổn: xung đột
nội chiến, đói nghèo, nợ chồng chất và bệnh
tật ( Từ năm 1987 đến năm 1997 có tới 14
cuộc xung đột và nội chiến, ở Run- an- đa có
tới 800 nghìn ngời chết và 1,2 triệu ngời phải
lang thang, chiếm 1/10 dân số)
GV có thể lấy những số liệu trong SGK để
minh chứng cho sự đói nghèo ở Châu Phi
- Từ cuối những năm 80 đến nay, tình hình Châu Phi rất khó khăn, không ổn định với: Nội chiến, xung đột, đói nghèo…
Trớc hết, GV giới thiệu trên bản đồ vị trí của
Nam Phi và giới thiệu những nét cơ bản về
đất nớc Nam Phi, diện tích: 1,2 triệu km2,
dân số: 43,6 triệu ngời (2002), trong đó có
75,2% ngời da đen, 13,6% ngời da trắng,
11,2% ngời da mầu; đồng thời gợi cho HS
nhớ lại quá trình xâm lợc của thực dân Hà
Lan và Anh xâm lợc Nam Phi: cuộc đấu
tranh của nhân dân Nam Phi
-1961 Cộng hoà Nam Phi tuyên bố
độc lập
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm
với câu hỏi:"Cuộc đấu tranh chống chế độ
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra nh thế
nào"
- Chính quyền thực dân da trắng ở Nam Phi đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc ( A- pác - thai) cực kì tàn bạo
Trớc khi HS trả lời, GV giải thích khái niệm
về chế độ phân biệt chủng tộc A-pác- thai: là
Trang 37chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và
tàn bạo của Đảng Quốc dân ( Đảng của ngời
da trắng) chủ trơng tớc đoạt mọi quyền lợi cơ
bản về chính trị - kinh tế, xã hội của ngời da
đen ở đây Họ lập luận rằng ngời da đen
không thể bình đẳng với ngời da trắng Nhà
cầm quyền đã ban bố trên 70 đạo luật phân
biệt đối xử và tớc bỏ quyền làm ngời của dân
da đen và da mầu ở đây, quyền bóc lột Nam
Phi đợc xác nhận bằng Hiến Pháp
HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận và
trình bày kết quả của mình
-1993 Chế độ A-Pác-thai bị xoá bỏ Nam Phi
- 5-1994 Nen- xơn Man- đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên
- Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt
GV nhận xét bổ sung và kết luận Sau đó GV
giới thiệu hình 13 trong SGK "Nên xơn
Man-đê-la" và đôi nét về tiểu sử và cuộc đời đấu
tranh của ông
GV nêu câu hỏi: hiện nay Nam Phi đa ra chủ
trơng phát triển kinh tế nh thế nào?
Trớc khi HS trả lời, GV cung cấp cho HS
biết: Nam Phi là một nớc giàu có tài nguyên
thiên nhiên nh vàng, uranium kim cơng, khí
4 Sơ kết bài học
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nớc Châu Phi đều đã giành
đợc độc lập, song Châu Phi luôn trong tình trạng bất ổn
- Trải qua thời gian đấu tranh gian khổ lâu dài Nam Phi đã xoá bỏ đợc chế độ A-pác- thai
- HS làm bài tập
1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng
Trang 38Những năm nào sau đây đợc gọi là "Năm Châu Phi"
A Năm 1954
B Năm 1995
C Năm 1956
D Năm 1960
2 Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện trong bảng sau
1 Cộng hoà Ai Cập đợc thành lập
2 "Năm Châu Phi"
3 Nam Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc đầu tiên
4 Nen- xơn Man- đê-la trở thành Tổng thống ngời da đen đầu
tiên
5 Dặn dò
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc và chuẩn bị bài mới
Trang 39Bài 7:
Các nớc mĩ La tinh
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học, HS cần
- Nắm đợc những thành tự về mọi mặt của nhân dân Cu Ba: kinh tế, văn hoá, giáo dục Đồng thời hiểu đợc mối quan hệ hữu nghị, hợp tác, sự giúp đỡ giữa Việt Nam và Cu Ba
2 T tởng, tình cảm, thái độ.
- Giúp HS thấy đợc cuộc đấu tranh kiên cờng của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà Cu Ba đạt đợc về mọi mặt, từ đó thêm quí trọng và khâm phục nhân dân Cu Ba
3 Kĩ năng
- Rèn cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ và tranh ảnh: xác định vị trí các
n-ớc Mĩ- La tinh trên lợc đồ; khai thác chân dung của lãnh tụ Phi- đen- Ca- rô; các thao tác t duy: Nhân định, đánh giá, phân tích, lập bảng biểu
xtơ-II Thiết bị đồ dùng dạy học.
- Bản đồ Châu Mĩ và Mĩ - La tinh
- Tranh ảnh về lãnh tụ Phi - đen Ca - xtơ-rô, đất nớc, con ngời Cu Ba và các nớc Mĩ- La Tinh
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy cho biết những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội các
n-ớc Châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
2 Giới thiệu bài mới.
Trang 40Các em đã học về phong trào giải phóng dân tộc ở Châu á, Châu Phi từ năm 1945 đến nay Còn phong trào đấu tranh của nhân dân các nớc Mĩ - La Tinh ra sao? Để tìm hiểu về phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ - La Tinh và từ đó tìm đợc đặc điểm riêng của phong trào ở khu vực này so với Châu
á, Châu Phi? Chúng ta cùng lần lợt giải quyết các vấn đề của bài học để trả lời các câu hỏi nêu trên
3 Dạy và học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
Trớc hết, GV treo bản đồ - giới thiệu về
Mĩ-Latinh, bao gồm 23 nớc nằm trải dài từ
Mê-hi-cô ở Bắc Mĩ đến Nam Mĩ có diện tích trên
20 triệu km2 với dân số 509 triệu ngời
(1999) Ngời ta gọi Mĩ-Latinh vì nó bao gồm
cả Trung và Nam của Châu Mĩ, đa số nhân
dân Mĩ - Latin nó ngữ hệ và chịu ảnh hởng
văn hoá Latinh Vì các nớc này vốn là thuộc
địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Pháp, Hà
Lan vì vậy, ngời ta gọi khu vực này là
Mĩ-Latinh
GV nhấn mạnh: Nhìn bản đồ chúng ta thấy
dễ dàng nhận thấy Mĩ-Latinh là một khu vực
rộng lớn của Châu Mĩ đợc 2 Đại dơng là Thái
Bình Dơng và Đại Tây Dơng bao bọc với con
kênh đào Panama xuyên ngang Đại Tây
D-ơng - Thái Bình DD-ơng rút ngắn khoảng cách
đi lại Nơi đây giàu tài nguyên thiên nhiên,
giàu về nông, lâm, khoáng sản Có khí hậu
ôn hoà các em hãy nhìn lên trên màn hình
GV chiếu phim: số liệu về điều kiện tự nhiên
I Những nét chung
1 Vị trí và đặc điểm