-Dân số nông thôn chiếm khoảng………..%, -dân số thành thị chiếm khoảng………..% 1-MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ-Mật độ dân số nước ta thuộc vào loại cao so với thế giới và có xu hướng ng
Trang 1
Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I-MỤC TIÊU
Sau bài học,HS cần:
-Biết được nước ta có 54 dân tộc Dân tộc kinh có số dân đông nhất.Các dân tộc ở nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệTổ quốc
-Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
-Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
-Có tinh thần tôn trọng,đoàn kết các dân tộc
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
-Bản đồ dân cư Việt nam
-Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt nam
-Tranh ảnh một số dân tộc Việt nam
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:
Việt nam là một quốc gia nhiều dân tộc Với truyền thống yêu nước,đoàn kết,các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Việt Nam có………dân tộc chung sống ,trong
đó dân tộc ……….chiếm tỉ lệ lớn
nhất (khoảng……….% dân số cả nước )
-Những nét văn hoá riêng của các dân tộc thể
hiện qua các mặt như:
………
-Nước ta có nhiều dân tôc nên có những thuận
lợi gì ?
-Vì sao người Việt định cư ở nước ngoài cũng
được coi là một bộ phận của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam ?
a,Dân tộc kinh :
Phân bố chủ yếu ở ?
1-CÁC DÂN TỘC VIỆT NAMViệt Nam có54 dân tộc chung sống ,trong đó dân tộc kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất (khoảng 86% dân số cả nước )
-Những nét văn hoá riêng của các dân tộc thể hiện qua các mặt như:ngôn ngữ ,trang
phục,phong tục tập quán…
-Nước ta có nhiều dân tôc nên có những thuận lợi :mỗi dân tộc có nhhững kinh nghiệm riêng,trong sản xuất…
-Vì sao người Việt định cư ở nước ngoài cũng đang góp phần xây dựng đất nước
2-PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC a,Dân tộc kinh :
Phân bố chủ yếu ở đồng bằng,ven biển,trung du…
b,Các dân tộc ít người:
Địa bàn phân bố:
IV-ĐÁNH GIÁ:
Trung du và miền núi Bắc bộ Tày Nùng,Thái ,Mường
Khu vực trường sơn –Tây nguyên
Các tỉnh cực Nam Trung bộ và Nam bộ
Tuần 1 Tiết 1
Ngày soạn: 04/9/2005
Ngày dạy :06/9/2005
Trang 21-Việt nam có bao nhiêu dân tộc sinh sống?
2-Dân tộc kinh chiếm tỉ lệ khỏang bao nhiêu % dân số
3-Cho bảng số liệu vềcơ cấu các dân tộc Việt nam (1999)
a-Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu thành phần các dân tộc Việt nam
b- Nhận xét cơ cấu thành phần dân tộc Việt nam
………
………
……….………
Trang 3Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I-MỤC TIÊU
Sau bài học,HS cần:
_Biết số dân của nước ta(năm 2002)
_Hiể và trinh bày được tinh hình ga tăng dân số,nguyêng nhân và hâu quả
_Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số cả nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi
_Có kĩ năng phân tích bảng thống kê,một số biểu đồ dân số
_Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lý
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
_biểu đồ biến đổi dân số ớ nước ta (phóng to theo SGK)
_Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường,chất lượng cuộc sống
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ.Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân só có xu hướng giam và cơ cáu dân só đang có sự thay đổi
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
1-DÂN SỐ
Năm 2002 số dân của nước ta
là……… triệu người
,đứng hàng thứ ……….trên thế giới
,còn diện lãnh thổ đứng hàng
thứ……….trên thế giới
2-GIA TĂNG DÂN SỐ
b-Nhận xét về tình hình tăng dân số ở
nước ta
c-Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng dân số
nước ta giảm nhưng số dân vẫn tăng
nhanh?
Hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta
xảy ra bắt đầu từ thời gian ……
và kết thúc vào thời gian ………
Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của
nước ta đang có xu hướng giảm ?
-Dân số tăng nhanh sẽ gây ra những hậu
quả gì?
Hạ thấp đươc tỉ lệ gia tăng dân số sẽ
đem lại những lợi ích gì?
Dựa vào bảng 2.1 hãy xác định:
-Vùng có tỉ lệ gia tăng dân só cao
nhất-1-DÂN SỐNăm 2002 số dân của nước ta là 79,7 triệu người ,đứng hàng thứ 14 trên thế giới ,còn diện lãnh thổ đứng hàng thứ 58.trên thế giới
2-GIA TĂNG DÂN SỐb-Nhận xét về tình hình tăng dân số ở nước ta:
dân số nước ta tăng nhanhc-Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?
Vì tỉ lệ sinh còn cao hơn tỉ lệ tửHiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta xảy ra bắt đầu từ cuối những năm 50 và kết thúc vào cuối thế kỷ XX
Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta đang có xu hướng giảm ?vì đã hạ thấp được tỉ lệ sinh
-Dân số tăng nhanh sẽ gây ra những hậu quả gì?Gây sức ép về kinh tế ,việc làm ,môi trường…
Hạ thấp đươc tỉ lệ gia tăng dân số sẽ đem lại những lợi ích gì?
Kinh tế phát triển nhanh,chất lương cuộc sống được nâng cao…
Dựa vào bảng 2.1 hãy xác định:
-Vùng có tỉ lệ gia tăng dân só cao nhất:Tây bắc
Trang 4Vùng có tỉ lệ gia tăng dân só thấp nhất
-Các vùng có tỉ lệ gia tăng dân só cao
hơn mức trng bình của cả nước :
3-CƠ CẤU DÂN SỐ
-Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận xét:
a-sự thay đổi cơ cấu theo giới?
b-Sự thay đổi cơ cấu theo nhóm tuổi:?
Vùng có tỉ lệ gia tăng dân só thấp nhất:đb sông Hồng
-Các vùng có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn mức trung bình của cả nước :Tây bắ tây nguyên ,duyên hải nam trung bộ
3-CƠ CẤU DÂN SỐ-Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận xét:
a-sự thay đổi cơ cấu theo giới:tỉ lệ nam tăngb-Sự thay đổi cơ cấu theo nhóm tuổi:tỉ lệ trẻ em giảm ,tỉ lệ trong tuổi lao động và người già tăng
BÀI TẬP
-Dựa vào bảng 2.3 hãy:
a- Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 1979 (………%), năm 1999 (……….%)
và nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các năm:……….………b-Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu
Quan sát hình 2.1 hãy:
a-Điền vào bảng sau:
Trang 5Bài:3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH DÂN CƯ
I-MỤC TIÊU
Sau bài học,HS cần:
_Hiểu và trình bày đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta
_Biết đăc điển của các loại hình quần cư nông thôn,quần cư thành thị và đô thị hoáở nước ta
_Biết phân tích lược đồ dân cư và đô thị Việt Nam(nắm 1999),một số bảng số liệu về dân cư
Ý thức được sự cần thiết phải phát triể đô thị trên cơ sở phát triể công nghiệp,bảo vệ môi trường nơi đang sống,chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
_Bản d0ồ phân bố dân cư và dô thị Việt Nam
_Tranh ảnh về nhà ở,một số hình thức quần cư ở Viẹt Nam
_Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và dân đô thỉ¬ Việt Nam
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:Dân cư chúng ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị ,thưa thất ở miền núi.Ở từng nơi người dân lựa chon loại hình dân cư phù hợp với điều kiên sống và hoạt động sản xuất của mình, tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta
Bài:3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH DÂN CƯ
-Mật độ dân số nước ta thuộc vào
loại………so với thế giới và có xu hướng
ngày càng……… Năm 2003 mật độ dân
số nước ta là………người/km2 ,trong khi
đó mật độ dân số trung bình của thế giới
là……… người/km2
-Quan sát hình 3.1 hãy cho biết:
Các vùng có mật độ dân số cao?
Các vùng có mật độ dân số thấp?
-Dân số nông thôn chiếm khoảng……… %,
-dân số thành thị chiếm khoảng……… %
1-MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ-Mật độ dân số nước ta thuộc vào loại cao so với thế giới và có xu hướng ngày càng tăng Năm 2003 mật độ dân số nước ta là 246 người/km2 ,trong khi đó mật độ dân số trung bình của thế giới là47 người/km2
-Quan sát hình 3.1 hãy cho biết:
Các vùng có mật độ dân số cao :đồng băng,ven biển ,đô thị
Các vùng có mật độ dân số thấp :miền núi-Dân số nông thôn chiếm khoảng26%, dân số thành thị chiếm khoảng74%
2-CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
So sánh quần cư nông thôn và quần cư đô thị theo bảng sau:
Chức năng Nông nghiệp là chủ yếu Nhiều chưc năng
Đặc điểm cư trú Sống tập trung thành các
điểm dân cư Mật đô dân số cao,nhà san sát nhauNêu những thay đổi của quần cư nông thôn mà em biết? …
Các đô thị của nước ta phân bố chủ yếu ở đồng bằng ,ven biển
3- ĐÔ THỊ HOÁ
Trang 6Dựa vào bảng 3.1 hãy:
a-Nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị qua các năm
-Số dân thành thị: qua các năm đều tăng
-Tỉ lệ dân thành thị: qua các năm đều tăng
b-Nhận xét tốc độ đô thị hoá ở nước ta:cao
c-Nhận xét trình độ đô thị hoá của nước ta:thấp
IV-ĐÁNH GIÁ
1-Mật độ dân số trung bình của nước ta năm03 là bao nhiêu?
3,Nước ta có mật độ dân số bằng mức trung bình của thế giới
4,Nước ta có mật độ dân số thấp hơn mức trung bình của thế giới.5,Nước ta có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của thế giới
6,Nước ta có mật độ dân số cao
7,Nước ta có mật độ dân so ngày càng cao
8,Phần lớn dân cư nước ta sống ở thành thị
9,Dân cư nước ta tập trung đông đúng ở đồng bằng,ven biển,các đô thị10,Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng
11,Trình độ đô thị hoá nước ta cao
12,Quá trình đô thị hoá ở nước ta ngày càng cao
13,Các đô thị nước ta phần lớn có quy mô vừa và lớn
14,Các đô thị lớn của nước ta phân bố chủ yếu ở đồâng bằng và ven biển
Củng cố :
Trả lời bằng miệng các câu sau:
Nhận xét về mật độ dân số của nước ta?
Chứng minh rằng :Dân cư nước ta phân bố không đều ?
Nhận xét về quy mô đô thị Việt nam và sự phân bố?
Nhận xét trình độ đô thị hoá của nước ta?
Trang 7Baøi 4 : LAO ÑOÔNG VAØ VIEÔC LAØM CHAẪT LÖÔÏNG CUOÔC SOÂNG
I-MÚC TIEĐU
Sau baøi hóc,HS caăn:
_Hieơi va trinh baøy ñöôïc ñaíc ñieđm cạ nguoăn lao ñoông vaø vieôc söû dúng lao ñoông ôû nöôùc ta
_Bieât sô löôïc veă chaât löôïng soâng vaø vieôc nađng cao chaât löôïng cuoôc soâng cụa nhađn dađn ta
_Bieât nhaôn xeùt bieơu ñoă
II-CAÙC PHÖÔNG TIEÔN DÁY HÓC CAĂN THIEÂT
_Caùc bieơu doă cô caâu lao ñoông(phoùng totheo SGK)
_Caùc bạng nhoùm thoâng keđ veă söû dúng lao ñoông
_Tranh ạnh theơ hieôđn chaât löôïng vaø nađng cao cuoôc soâng
III-TIEÂN TRÌNH BAØI DÁY
*Khôûi ñoông:Nöôùc ta coù löïc löôïng lao ñoông ñođng ñạo Trong thôøi gian qua, nöôùc ta ñaõ coù nhieău coâ gaĩng giại quyeât vieôc lam vaø nađng cao chaât löôïng cụa ngöôøi dađn
Baøi 4 : LAO ÑOÔNG VAØ VIEÔC LAØM CHAẪT LÖÔÏNG CUOÔC SOÂNG
1-Nguoăn Lao Ñoông Vaø Söû Dúng Lao Ñoông
a-Nguoăn lao ñoông
# Haõy nhaôn xeùt veă nguoăn lao ñoông nöôùc ta
-Veă soâ löôïng
-Veă chaât löôïng:
+Maịt mánh
+Hán cheâ
# Döïa vaøo hình 4.1 haõy cho bieât :
-Löïc löôïng lao ñoông ôû thaønh thò…
-Löïc löôïng lao ñoông ôû nođng thođn
-Nhaôn xeùt cô caâu …
-Giại thích nguyeđn nhađn
-Nhađn xeùt chaât löôïng lao ñoông ôû nöôùc ta
*Ñeơ nađng cao chaât löôïng nguoăn lao ñoông
chuùng ta caăn coù nhöõng giại phaùp gì ?
b-Söû dúng nguoăng lao ñoông :
-Nhaôn xeùt veă soâ lao ñoông coù vieôc laøm ôû
nöôùc ta töø naím1991 ñeân naím 2003
-Döïa vaøo hình 4.2 haõy nhaôn xeùt söï thay ñoơi
1-NGUOĂN LAO ÑOÔNG VAØ SÖÛ DÚNG LAO
ÑOÔNG
a-Nguoăn lao ñoông
# Haõy nhaôn xeùt veă nguoăn lao ñoông nöôùc ta :-Veă soâ löôïng:doăi daøo,moêi naím taíng khoạng 1 trieôu ngöôøi
-Veă chaât löôïng:
+Maịt mánh;coù nhieău kinh nghieôm trong sạn xuaât nođng,lađm ngö nghieôp ,thụ cođng nghieôp ,coù khạ naíng tieâp thu khoa hóc kyõ thuaôt hieôn ñái+Hán cheâ:theơ löïc vaøchuyeđn mođn coøn hán cheâ
# Döïa vaøo hình 4.1 haõy cho bieât :
-Löïc löôïng lao ñoông ôû thaønh thò 24.2%
-Löïc löôïng lao ñoông ôû nođng thođn 75.8 % -Nhaôn xeùt cô caâu :maât cađn ñoâi
-Giại thích nguyeđn nhađn :do trình ñoô ñođ thò hoaù nöôùc ta coøn thaâp
-Nhađn xeùt chaât löôïng lao ñoông ôû nöôùc ta :tư leô qua ñaøo táo coøn thaâp
*Ñeơ nađng cao chaât löôïng nguoăn lao ñoông chuùng
ta caăn coù nhöõng giại phaùp gì ?cại caùch giaùo dúc
b-Söû dúng nguoăng lao ñoông :-Nhaôn xeùt veă soâ lao ñoông coù vieôc laøm ôû nöôùc ta töø naím1991 ñeân naím 2003 :coù taíng nhöng coøn thaâp
Trang 8cơ cấu lao động theo ngành của nước ta:
Các ngành có xu hướng tăng?
Các ngành có xu hướng giảm?
2-Vấn Đề Việc Làm
Vì sao nguồn lao động nước ta lại gây sức
ép cho vấn đề giải quyết việc làm?
(trả lời miệng)
Để giải quyết việc làm chúng ta cần phải có
những giải pháp gì? (trả lời miệng)
3-Chất Lượng Cuộc Sống
Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì
trong việc nâng cao chất lượng cuộc sông
cho người dân?
Việc nâng cao chất lương cuộc sống ở nước
ta còn có những khó khăn gì?
-Dựa vào hình 4.2 hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành của nước ta:
Các ngành có xu hướng tăng:công nghiệp-xây dựng,dịch vụ
Các ngành có xu hướng giảm:nông ,lâm,ngư nghiệp
2-VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
Để giải quyết việc làm chúng ta cần phải có những giải pháp gì? (trả lời miệng)
3-CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sông cho người dân?:dân trí được nâng cao,thu nhập bình quân đầu người tăng,tuổi thọ trung bình tăng…
Việc nâng cao chất lương cuộc sống ở nước ta còn có những khó khăn gì?:chênh lệch giữa các vùng và các tầng lớp dân cư còn thấp
IV-ĐÁNH GIÁ:
→Dựa vào bảng 4.1 hãy nhận xét sự thay đổi về sử dụng lao động giữa các thành phần kinh tế và ý nghĩa của sự thay đổi đó?
-Nhận xét:
………
Ý nghĩa: (Trả lời miệng) →Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Điền vào chỗ trống dưới đây: Nước ta có nguồn lao động……… ,đó là điều kiện thuận lợi để………
……… nhưng đồng thời cũng gây sức ép lớn đến………
Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta ………
Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta ………
Bài 5 : THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐTuần 3 Tiết 5
Trang 9NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
I-MỤC TIÊU
Sau bài học,HS cần:
_Biết cách phân tích, so sánh tháp dân só
_Tìm được sư thay đổi và xu hướng thay đổi dân số cơ cấu dân số theo tuổi ở nuớc ta
_Xác lâp được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi,giữa dân số và phát triể kinh tế-xã hôi cùa đất nước
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:
Câu 1:Quan sát hình.1 hãy so sánh hai tháp tuổi theo mẫu sau:
-Hình dạng tháp tuổi:
+Tháp năm 1989………
………
+Tháp năm 1999………
………
-Cơ cấu theo độ tuổi +Tháp năm 1989………
………
+Tháp năm 1999………
………
-Tỉ lệ dân phụ thuộc:………
Câu 2: Nhận xét về sự của cơ cấu dân số theo độ tuổi………
………
Nguyên nhân………
………
………
Câu 3 : Cơ cấu theo độ tuổi của nước ta có những thuận lợi khó khăn gì cho phát triển kinh tế? -Thuận lợi………
-Khó khăn………
Các biện pháp khắc phục : ……… …………
LUYỆN TẬP TỪ BÀI 1→ 5
Tìm những số sau đây có liên quan đến dân cư nước ta và cho biết nội dung của các con số đó: 54-45-86-68-79,7-79,9 -14-1,43-246-264 -74-26-29 –31-15
Ví dụ: 54 : nước ta có 54 dân tộc
Trang 11ĐỊA LÝ KINH TẾ
Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I-MỤC TIÊU
Sau bài học,HS cần:
_Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây
_Hiểu được su hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tưu và những khókhăn trong quá trình phát triển
_Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lý (ở đây là sự diễn biến về tỉ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)
_Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ
_Rèn luyên kỹ năng vẽ biể đồ cơ cấu(biểu đổ tròn) và nhận xét biể đồ
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
_Bản đồ hành chính Việt Nam
_Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2002 (vẽ trên khổ giấy lớn.)
_Mọt số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong quá trình Đổi mớiIII-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động: Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triên lâu dài và nhiều khó khăn.Tứ năm
1986 nướ ta đã băt đâu công cu6ộc đỏi mới.Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hoá,hiên đại hoá.Nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng dứng trước nhiều thách thức
Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
a- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
-Chuyên dịch cơ cấu ngành:
Dựa vào hình 6.1 hãy phân tích xu hướng
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta
+Ngành nông, lâm ,ngư nghiệp
+Ngành Công nghiệp-Xây dựng
+Ngành Dịch vu
ï-Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
-NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRƯỚC THỜI KÌ ĐỔI MỚI
-Từ năm 1945- 1954;nền kinh tế phục vụ khang chiến chống Pháp
-Từ năm 1954-1975+Miền bắc:xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương cho chiến trường miền nam
Miền nam:kinh tế chỉ tập trung phát triển ở cấc thành phố lớn
Từ 1976-1985:kinh tế gặp nhiều khó khăn ,rơi vào khủng hoảng trầm trọng
2- NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI
a-Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
-Chuyên dịch cơ cấu ngành:
Dựa vào hình 6.1 hãy phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta
+Ngành nông, lâm ,ngư nghiệp :tỉ trọng ngày càng giảm
+Ngành Công nghiệp-Xây dựng: tỉ trọng ngày càng tăng
Tuần3 Tiết 6
Ngày soạn:17/9/2005
Ngày dạy :20/9/2005
Trang 12-Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Dựa vào hình 6.2 hãy cho biết :
-Nước ta có mấy vùng kinh tế?
Kể tên các vùng kinh tế đó?
Vùng kinh tế nào không giáp biển?
-Nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?
Phân bố ở đâu?
b-Những thành tựu và thách thức
-Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:đa dạng hoá các tành phần kinh tế
Dựa vào hình 6.2 hãy cho biết :-Nước ta có 7 vùng kinh tếKể tên các vùng kinh tế đó :trung du và miềm núi băc bộ,đồng bằng sông Hồng,băc trung bộ ,duyên hỉa nam trung bộ ,tây nguyên,đông nam bộ đồng bằng sông Cửu long
Vùng kinh tế nào không giáp biển? : Tây nguyên
-Nước ta có 3 vùng kinh tế trọng điểmPhân bố ở :Bắc –trung-nam
b-Những thành tựu và thách thức
+Thành tựu:kinh tế tăng trưởng khá nhanh và ổn định,cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hương công nghiệp hoá
+Thách thức:
kinh tế phát triển chưa đồng đều giữa các vùng,nhiều nguồn tài nguyên bị khai thác quá mức,môi trường bị ô nhiễm,thị trường chưa ổn định
V-ĐÁNH GIÁ:
-Nước ta có mấy vùng kinh tế?
Kể tên các vùng kinh tế đó?
Vùng kinh tế nào không giáp biển?
Vì sao cơ cấu nền kinh tế nước ta đang có những chuyển biến mạnh mẽ?
Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch về những mặt nào?
Trang 13Bài 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I-MỤC TIÊU
Sau bài học,HS cần:
_Nắm đươc các vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nnghiệp ở nước ta
_Thấy được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước talà nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canhvà chuyên môn hoá
_Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
_Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự và phân bố nông nghiệp
_Liên hệ đươc với thực tiễn ở địa phương
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Bản đồ nông nghiệp Việt nam
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:
Niền nông nghiệp nước ta là nề nông nghiệp nhiet đới,chieu anh hưởng manh mẽ của các điều kiện tự nhiên(tài nguyên đát,khí hậu nguồn nước sinhvật).Các điể kiên kinh tế_xã hội ngày càng được cải thiện, đậc biệt là mở rộng thị trường trong nước và thị trương xuất khẩu đã thúc đẩy quá tr2inh chuyên môn hóa và thâm canh nông nghiệp.
Bài 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
NÔNG NGHIỆP
CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN
a-Tài nguyên đất
-Đất phù sa:
b-Tài nguyên khí hậu
Khí hậu nước ta có thuận lợi gì để
phát triển nông nghiệp?
c-Tài nguyên nước
Tài nguyên nước ở Việt nam có
thuận lợi,khó khăn gì cho phát triển
nông nghiệp?hướng khắc phục
d-Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật có vai trò như
-CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN
a-Tài nguyên đất
-Đất phù sa:
b-Tài nguyên khí hậu
Khí hậu nước ta có nguồn nhiệt lớn ,mưa nhiều ,rất thuận lơi cho cây trồng vật nuôi phát triển
c-Tài nguyên nước
Nước ta có hệ thóng sông ngòi ao hồ dày đặc và nguồn nước ngầm dồi dào thuận lợi cho phát triển nông nghiệp,tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những khó khăn như :hạn hán ,lũ lụt
d-Tài nguyên sinh vật
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú,là
Tuần 4 Tiết 7
Ngày soạn:23/9/2005
Ngày dạy :26/9/2005
Trang 142-CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ XÃ
HỘI
a-Dân cư và lao động nông thôn
b-Cơ sở vật chất –kĩ thuật
.c-Chính sách phát triển nông nghiệp
d-Thị trường trong và ngoài nước
cơsở để thuần dưỡng thành các giống cây trồng vạt nuôi thjích nghi vối diều kiện tự nhiên của nước ta
2-CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ XÃ HỘI
a-Dân cư và lao động nông thôn
Nước ta có nguồn lao động nông nghiệp dồi dào ,có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
b-Cơ sở vật chất –kĩ thuật
Cơ sở vật chất –kĩ thuật ngày càng hoàn thiện,công nghiệp chế biến ngày càng phát triển
.c-Chính sách phát triển nông nghiệp
Khuyến kích phát triển kinh tế hộ gia đình,kinh tế trang trại,nông nghiệp hướng ra xuất khẩu
d-Thị trường trong và ngoài nước
Thị trường ngày càng được mở rộng,thúc đẩy ngày nông nghiệp phát triển
IV-ĐÁNH GIÁ:
Hãy thuyết minh sơ đồ sau:
Bài 8 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN S.X VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Trang 15I-MỤC TIÊU
Sau bài học,HS cần:
_Nắm được đặc điểm phát triểvà phân bố một số cây trồng,vạt nuôi chủ yếu và mộtt số su
hướngtrong phát triển xsản xuấtnông nghiệp hiện nay
_nắm vững được sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với sự hìnhthành các vùngsản xuất tập trung các sản pham nông nghiệp chủ yéu
_Có kĩ năng phân tích bảng số liệu
_Rèn luyên kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận(bẳng.3) về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo các vùng
_Biét đọc lược đồ nôpng nghiệp Việt Nam
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Bản đồ Việt nam
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:
Nông nghiệp nước ta có những bước phát triển vững chắc, trở thành nhà sản xuất lớn.Năng xuất sản lượng lương thực liên tục tăng Nhiề vùng chuyên canh cây nông nghiệp được mở rộng Chăn nuôi cũng tăng đáng kể.
Bài 8 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Dựa vào bảng 8.1 ,hãy nhận xét sự thay
đổi tỉ trọng ngành trồng câylương thực
và cây công nghiệp ? Sự thay đổi này
nói lên điều gì?
Dựa vào bảng 8.2 ,hãy trình bày các
tành tựu trong sản xuất lúa thời kỳ
1980-2002?
Việc trồng cây công nghiệp có những lợi
ích gì?
Nước ta có những cây công nghiệp nào?
Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố
cây công nhiệp ở nước ta?
Nam bộ có nhữ loại cây ăn quả nào?Vì
sao lại trồng được nhiều loại cây có giá
Ngành sản xuất lúa tăng mạnh về nhiều mặt :Diện tích,năng suất,sản lượng,bình quân đầu người
2/ Cây công nghiệp
-Cây công nghiệp vừa cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến vừa phục vụ xuất khẩulại có tác dụng bảo vệ môi trường
-Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp
-Cây công nghiệp phân bố chủ yếu ở:Đông nam bộ ,Tây nguyên ,đồng bằng sông Cửu long
3/Cây ăn quả:
-Nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi ,nước ta có nhiều loại cây ăn quả ngon được thị trường ưa chuộng,phân bố chủ yếu ở đòng bằng sông Cửu long,đông nam bộ ,gồm các loai cây như :xoaì,sầu riêng,chôm chôm…
II- Ngành chanê nuôi
Trang 16Điền vào bảng sau: Đặc điểm Trâu,bò Lợn Gia cầm
Số lượng 7triệu con 7triệu con 7triệu conMục đích
sử dụng Lấy thịt
,sữa ,sức kéo…
Lấy thịt Lấy
thịt,trứng
Phân bố Vùng
núi ,trung du
Đồng bằng Đồng bằng
Kết luận
Nông nghiệp nước ta phát triể theo hướng đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế.Lúa là cây trồng chính.Cây công nghiệp va cây ăn quảđang phát triển khá mạnh Nhiềủan phâm nông nghiệp đã được xuát khẩu như gạo,cà phe,cao su,thịt lợn ,trái cây
IV-ĐÁNH GIÁ:
Việc trồng cây công nghiệp có những lợi ích gì?
hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng ngành trồng câylương thực và cây công nghiệp ?
Sự thay đổi này nói lên điều gì?
Nam bộ có nhữ loại cây ăn quả nào?Vì sao lại trồng được nhiều loại cây có giá trị như vậy ?VI-PHỤ LỤC (Phiếu học tập,Thông tin tham khảo,giao việc ,trò chơi )
Điền vào bảng sau:
Số lượng
Mục đích sử dụng
Phân bố
Hãy chú giải cho sơ đồ sau:
Bài 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP,THUỶ SẢN
Trang 17Sau baøi hóc,HS caăn:
_Naĩm ñöôïc caùc loái röøng ôû nöôùc ta ;vai troø cụa ngaønh lađm nghieôptronh viéc phaùt trieơnkinh teâ-xaõ hoôi vaø bạo veô mođi tröôøng;caùc khu vöïc phađn boâ chụ yeâu ngaønh lađm nghieôp
_ Thaây ñöôïc nöôùc ta coù nguođn lôïi khaù lôùn veă thuyû sạn,caø veă thuyû san nöôùc ngót nöôùc lôï vaø nöùôc maịn.Nhöõng xu höôùng môùi trong phaùt trieơnvaø phađn boâ ngaønh thuyû sạn
_coù kó naíng lam viéc vôùi bạn ñoă, löôïc ñoă
_Ren luyeôn kó naíng veõ biẹu ñoơ ñöôøng,laây naím goâc = 100,0%
II-CAÙC PHÖÔNG TIEÔN DÁY HÓC CAĂN THIEÂT
Bạn ñoă lađm nghieôp vaø thuyû sạn
III-TIEÂN TRÌNH BAØI DÁY
*Khôûi ñoông
Nöôùc ta coù ba phaăn tö dieđn tích laø ñoăi nuùi vaø ñöôøng bôø bieơn daøi tôù 3260km, ñoù laø dieơu kieôn thuaôn lôïii ñeơ phaùt trieơn lađm nghieôp vaø thuyû sạn.Lađm nghieôp vaø thuyû sạn coù ñoùng goùp to lôùn cho neăn kinh teâ ñaẫt nöôùc.
Baøi 9 : SÖÏ PHAÙT TRIEƠN VAØ PHAĐN BOÂ LAĐM NGHIEÔP,THUYÛ SẠN
Dieôn tích röøng nöôùc ta hieôn nay laø :…
Döïa vaøo bạng 9.1 ,haõy cho bieât cô caâu caùc
loái röøng cụa nöôùc ta hieôn nay Neđu yù
nghóa cụa taøi nguyeđn röøng ?
Haõy neđu yù nghóa cụa töøng loái röøng cụa
nöôùc ta ?
Vieôc ñaău tö troăng röøng ñem lái lôïi ích gì?
Tái sao chuùng ta phại vöøa khai thaùc vöøa
Röøng coù yù nghóa raât to lôùn :cung caâp lađm sạn,bạo veô mođi tröôøng
2/ Söï phaùt trieơn vaø phađn boâ lađm nghieôp -Sạn löôïng khai thaùc haøng naím khoạng 2,5 trieôu
m3 goê -Cođng nghieôp cheâ bieân phaùt trieơn mánh -Cođng taùc troăng röøng vaø bạo veô röøng:phaân ñaâu ñeân naím 2010 nađng dieôn tích che phụ leđn 45%-Mođ hình nođng lađm keât hôp ñöôïc phat trieơn roông raõi
Vieôc ñaău tö troăng röøng vöøa ñem lái lôïi ích kinh teâ vöøa coù taùc dúng bạo veô mođi tröôøng
Chuùng ta phại vöøa khai thaùc vöøa bạo veô röøng vì röøng khođng phại laø taøi nguyeđn vođ taôn neâu khai thaùc quaù möùc seõ bò cán kieôt
II.Ngaønh thuyû sạn
1/ Nguoăn lôïi thuyû sạn
+Thuyû sạn nöôùc maịm:nöôùc ta coù ñöôøng bôø bieơn daøi vôùi 4 ngö tröôøng lôùn (SGK) raât thuaôn lôïi cho vieôc phaùt trieơn ngaønh khai thaùc caù nöôùc maịm
Trang 18Dựa vào bảng 9.2 hãy nhận xét về sự phát
triển ngành thuỷ sản nước ta
+Thuỷ sản nước lợ :Dọc bờ biển nước ta có nhiều vũng ,vịnh,đầm phá…rất thuận lơi cho việc khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước lợ
+Thuỷ sản nước ngọt :trên đất liền nước ta có nhiều sông hồ … thuận lợi cho việc nuôi và đánh bắt cá nước ngọt
2/Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
-Do thị trưòng được mở rộng nên sản lượng khai thác và nuôi trồng đều tăng nhanh
-giá trị xuất khẩu năm 2002 đạt 2014 triệu USD
KẾT LUẬN:
Rừng nước ta cần được khai tác hợp lý đi đôi với trông mới và bảo vệ rừng
Sản xuát thuỷ sảnphát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thuỷ sản tăng vượt bậc
IV-ĐÁNH GIÁ:
Hãy nêu ý nghĩa của từng loại rừng của nước ta ?
Hãy nhận xét về sự phát triển ngành thuỷ sản nước ta?
Nước ta có nyhững nguồn lợi thuỷ sản nào ?
Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
Hãy điền vào bảng sau:
Trang 19Sau bài học,HS cần:
_Rèn luyện kĩ năngxử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biến đổi (cụ thể làtính cơ cấu phân trăm ơ bài 1)
_Rèn luyên kĩ nâng vẽ biểu đô cơ cấu( hình tròn) và kĩ năng vẽ biểu đồ đương thể hiện tố độ tăngb trưởng
_ren luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
_Củng cố và bổ xung kiến thứclý thuyết về ngành trông trọt và ngành chăn nuôi
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
-Biểu đồ mẫu
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:Ý nghĩa và yêu cầu của tiết thực hành
Bài 1:Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu 10.1(SGK)
Bước 1:Tính tỉ lệ %
(Bước 4:Chú thích và đặt tên cho biểu đồ)
Bước 5: Nhận xét
Trang 20Bước 3: Dựa vào bảng số liệu tìm các điểm theo từng năm của từng loại vật nuôi rồi nối các điểm lại thành đường của tưng vật nuôi riêng (mỗi loại vật nuôi duùng một màu sắc hoặc ký hiệu riêngBước 4:Chú thích cho biểu đồ và đặt tên
Bứơc 5:Nhận xét và giải thích
………
………
………
Bài 11 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Trang 21_Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế- sã hội đối với sư phát triển và phân bố công nghiệp ơ nướ ta.
_Hiểu việc lưa chôn cơ cấngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phảii xuát phàt từ việc đánh gí đúng đúng đông tác của cá nhân tố này
_Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của acá tài nguyên thiên nhiên
_ có kĩ năng sơ đồ hóa các nhân tố đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
_biế vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lý kinh te.á
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Bản đồ công nghiệp Việt nam
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:
Sự phát triểnvà phân bố công nghiệp ở nước ta phụ thuợc vào ccá nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế-xã hội Khác vói nông nghiệp, sự phát triển và phân bố công nghiệp chịu tác đông trước hết bởi các nhân tố kinh tế-xã hộiTuy nhiên các nhân tố tự nhiên vẫn đống vai tró quan trọng trong các nganh công nghiệp khai thác.
Bài 11 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Dựa vào hình 11.1 hãy nêu các nguồn tài
nguyên thiên nhiên chính của nước ta và
nêu ảnh hưởng của nó tới sự phát triển
công nghiệp
Dân cư và lao động nươc ta có ảnh hưởng
như thế nào đến ngành công nghiệp?
Việc cải thiện hệ thống đường giao
thôngcó ý nghĩa như thế nào đói với sự
phát triển ngành công nghiệp ?
Nước ta đã có những chính sách gì để phát
triển công nghiệp ?
Thị trưòng có ý nghĩa như thế nào đối với
I-Các nhân tố tự nhiên
Nước ta có nguồn tai nguyên thiên nhiên đa dạng(khoáng sản;thuỷ năng;đát ,sinh vạt …)tạo cơ sở để phát triển một ngành công nghiệp có cơ cấu đa dạng
Sự phân bố các nguồn tài nguyên có ảnh hưởng đến sự phân bố các ngành công nghiệp
II-Các nhân tố kinh tế -xã hội
1/Dân cư và lao động
-Dân cư nươc ta đông là thị trương tiêu thụ rộng lớn
-Nguồn lao động nước ta dồi dào,có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp
2/Cơ sơ vật chất- kỹ thuật…
-Trình độ công nghệ nước ta còn thấp ,hiệu quả sử dụng công nghệ chưa cao
-Cơ sơ hạ tầng đang từng bước được cải thiện ,nhất là các vùng kinh tế trọng điểm
3/ Chính sách phát triển công nghiệp
Chính sách công nghiệp hoá,đầu tư phát triển công nghiệp
Chính sách kinh tế nhiều thành phần đã thu hút được nhiều nguồn vốn từ nước ngoài thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển
Trang 22sự phát triển công nghiệp ? 4/ Thị trường:
Ngành công nghiệp nươc ta có thị trưòng rộng lớn tuy nhiên đang bị cạnh tranh gay gắt
KẾT LUẬN
Dựa váo tài nguyên thiên nhiên phong phú , nền công nghiệp nước ta có cơ cáu da ngành Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trông điểm.Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra các thế mạnh khác nhau của từng vùng.Sự phát triể và phân bố công nghiệp phụ thuôc mạnh mẽ vào các cơ cáu kinh tế-xã hội
IV-ĐÁNH GIÁ:
Thị trưòng có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển công nghiệp ?
Nước ta đã có những chính sách gì để phát triển công nghiệp ?
Việc cải thiện hệ thống đường giao thôngcó ý nghĩa như thế nào đói với sự phát triển ngành công nghiệp ?
Dân cư và lao động nươc ta có ảnh hưởng như thế nào đến ngành công nghiệp?
VI-PHỤ LỤC (Phiếu học tập,Thông tin tham khảo,giao việc ,trò chơi )
Trang 23_Nắm được tên một số ngành công nghiệp chủ yếu(công nghiệp trọng điểm)ở nướ ta và một số trung tâm công nghiệp chính của ngành này.
_Nắm được hai khu vưc tập trungcông nghiệp lớn nhất nước ta là đông bàng sông Hồng và phụ cận(ở phía Bắc),Đông Nam Bộ(ở Phía Nam)
_Thấy được hai trung tâm công nghiệp lớn nhát nước là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, các ngành cônh nghiệp chủ yếu tập trung ở hai trung tam này
_Đoc và phân tích đươc biể đồ cơ cấu ngành công nghiệp
_Đoc và phân tích được lươc đồ các nhà máy điện và các mỏ tan, dàu khí
_Đoc và phân tích lược dđồ các truing tan công nghiệpViệt Nam
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Bản đồ công nghiệp Việt nam
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:
Công nghiệp nước ta đang phát triển nhạnh,với cơ cấu ngành đa dạng,trong đó những ngành công nghiệp tyrọng điểm.công nghiệp phân bó tậpp trung ở một số vùng, nhát là Đông Nam Bộ và đồng bàng sông Hồng
Bài 12 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
Dựa vào hình 12.1 hãy nhận xét cơ
cấu ngành công nghiệp nước ta
Kể tên các ngành công nghiệp nước
ta và xếp thứ tự các ngành từ tỉ trọng
lớn đến nhỏ?
Chứng minh rằng công nghiêïp nước
ta có cơ cấu đa dạng?
Kể tên các ngành công nghiệp trọng
điểm của nước ta ?
Công nghiệp chế biến lương thực
thực phẩm gồm nhưng ngành nào?
I-Cơ cấu ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng ,có đầy đủ các ngành thuộc mọi lĩnh vực,một số ngành công nghiệp trọng điểm đã được hình thành
Gồm các ngành như:…(hình12.1)
1 24.4 Chế biến lương trhực thực phẩm
2 19.7 Các ngành công nghiệp khác
3 12.3 Cơ khí điện tử
4 10.3 Khai thác nhiên liệu
5 9.9 Vật liệu xây dựng
II-Các ngành công nghiệp trọng điểm
1/Công nghiệp khai thác nhiên liệu +Khai thác than
+khai thác dầu mỏ 2/Công nghiệp điện +Nhiệt điện
+Thuỷ điện 3/ Một số ngành công nghiệp nặng +Công nghiệp cơ khí-điuện tử +Công nghiệp hoá chất +công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 4/Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
Trang 24Kể tên các trung tâm công nghiệp
lớn của nước ta
+Chế biến sản phẩm trồng trọt +Chế biến sản phẩm chăn nuôi +Chế biến sản phẩm thuỷ sản 5/Công nghiệp dệt may
III-Các trung tâm công nghiệp lớn
Thành phố Hồ chí Minh và Hà nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước
KẾT LUẬN
_Công nghiệp nước ta có cơ cáu đa dạng Các ngành công nghiệp trong điểm chủ yếu vẫn dưng trên những thế mạnh về tài nguyên thiuên nhiên như công nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm hoặc dựa trên thế mạnh về lao động như cônh nghiệp dệt may
_Các trung tâm công nghiệp lớn nhất là tành phố Hồ CHí Minh và Hà Nội
._Công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ dể đáp ưng nhu cầu công nghiệp hoá đất nước
IV-ĐÁNH GIÁ:
Hãy chú giải cho sơ đồ sau:
A1 B2 C1 D1
C2 D2 A2 B2
C3 D3
Bài 13 : VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ
Trang 25_Nắm đươc ngành dịch vụ(theo nghĩa rộng) ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp và ngày càng đa dạng hơn.
_Thấ được ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, trong hoạt đông đời sống xã hộivà tạo viẹc làm cho nhân dân, đống gópp vào thu nhập quốc dân
_Hiểu được sư phân bốcủa ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sư phân bố dân cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác
_Biết được các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta
_có kĩi năng làm việc với sơ đồ
_Có ki94 năng vận dụng kiến thức để phân bố ngành dịch vụ
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Bản đồ kinh tế chung Việt nam
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:
Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn, gồm các ngành dịch vụ sản xuát, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công cộng Các ngành dịch vụ thu hút ngày càng nhiều lao động, tạo việc làm, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế.
Bài 13 : VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ
Điền vào sơ đồ sau:
Dịch vụ tiêu dùng:
Dịch vụ sản xuất :
Dịch vụ công cộng:
Ngành dịch vụ có vai trò gì trong sản
xuất và đời sống?
Nêu đặc điểm phát triển của ngành dịch
vụ nước ta ?
I-CƠ CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH DỊCH VỤ
1/ Cơ cấu
Dịch vụ tiêu dùng:
–Thương nghiệp ,sửa chữa _Khách sạn,nhà hàng _Dịch vụ cá nhân và công cộng
Dịch vụ sản xuất :
_Giao thông vận tải,bưu chính viễn thông
_Tài chính,tín dụng _kinh doanh tài sản ,tư vấn
Dịch vụ công cộng:
_KHCN,giáo dục,ytế,văn hoá ,thể thao
_ Quản lý nhà nước,đoàn thể ,bảo hiểm
1/Đặc điểm phát triển
-Ngành dịch vụ chiếm 25% lao động và đóng góp
Trang 26Vì sao ngành dịch vụ nước ta phân bố
không đều?
38,5 % trong cơ cấu GDP-Ngành dịch vụ nước ta đang có nhiều cơ hội để phát triển
2/Đặc điểm phân bố :
Phân bố không đều ,tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn :Hà nội, TP Hồ Chí Minh…
KẾT LUẬN
Dịch vụ là hoạt đông đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người.Ở nước ta khu vực dịch vụ mới thu hút khoảng 25% lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP.Trong điế kiên mở cửa nền kinh tế, các hoạt đông dịch vụ đã phát triể khá nhanh và ngày càng nhiều có cơ nhội để vương lênngang tầm khu vực và quốc tế.Các hoạt động dịch vụ tậpp trung ở những nơi đông dân và kinh tế phát triển
IV-ĐÁNH GIÁ:
Bài 14 : GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I-MỤC TIÊU
Sau bài học,HS cần:
_Nắm được các mạng lưới và các đầu mối giao thông vẫn tải chính của nước ta , cũng nhưng bước tiến này đến đời sông1 kinh tếxã hội của d-át nước
_Biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải của nước ta
Trang 27_biế phân tích mối quan hệ giữ phân bố giao thông vận tải với sự phân bố ácc ngành kinh tế khácII-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Bản đồ giao thgông vận tải Việt nam
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:
Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông đang phát triển rất nhanh.Các loại hình dịch vụ này ngày càng đa dạng và hoạt đông có hiệu quả.
Bài 14 : GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I-Giao thông vận tải
I-Giao thông vận tải
1/ Ý nghĩa: Có Ý nghĩa đặc biệt quan trọng -Kinh tế :Vân chyển hàng hoá
-Đời sống:Đáp ứng nhu cầu đi lại của con người2/ Loại hình
Loại hình Tình hình phát triểnĐường bộ Đường quốc lộ 1A,đưòng Hồ
Chí Minh là 2 tuyến đường quan trọng nhất
Đường sắt Đường sắt thống nhất bắc Nam
là tuyến đường quan trọng nhất
Đướng sông Phân bố chủ yếu trên hệ thống
sông Hồng và sông Cửu long
Đường biển Có các cảng quan trọng như
cảng :Hải phòng,Đà nẵng,Sài gòn…
Đưòng không Có các sân bay quốc tế :Nội
bài,Đà nẵng,Tân sân nhất…
Đường ống Đường ống nối liền từ các mỏ
dầu khí vào đất liền …
II-BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Ý nghĩa :Cung cấp thông tin nhanh chốngGồm các ngành:
Điện thoại,điện báo,truyền dẫn số liều,Internet ,phát hành báo chí…
Trang 28Sau bài học,HS cần:
_Nắm được các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thưng mại và du lịch ở nước ta
_Chứng minh được tại sao Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thương mại du lịch lớn nhất nước
_Nắm được răng nước ta có tiểm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở
thànhnganjh2 kinh tế quan trọng
Tuần 8 Tiết 15
Ngày soạn:21/10/2005
Ngày dạy :25/10/2005
Trang 29_Biết đoc và phân tích các biểu đồ.
_Biếtp phân tịch bảng số liệu
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Một số tranh ảnh về các điểm du lịch
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:
Trong điề kiện kinh tế càng phát triể và mở cửa, các hoạt đông thương mại và du lịch có tác dụng thúc đảy sản xuất, cải thiện đời sống và tăng cường quan hệ họp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Bài 15 : THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Ngành nội thương nước ta đã có những
thay đổi cơ bản như thế nào?
Dựa vào hình 15.6 hãy nhận xét cơ cấu
giá trị xuất khẩu của nước ta ?
Hiện nay nước ta buôn bán nhiều nhất với
thị trường nào?
Nước ta có những tiềm năng gì để phát
triển ngành du lịch ?
Hãy kể tên một số địa điểm du lịch nổi
tiếng của nước ta?
Hãy nêu một số thành tựu của ngành du
Hà nội và thành phố Hồ chí Minh là hai trung tâm thương mại,dịch vụ lớn nhất cả nước
-Hàng nông ,lâm,thuỷ sản (27.6%)+Nhập khẩu:Máy móc thiết bị,nguyên ,nhiên liệu Hiện nay chúng ta buôn bán nhiều nhất với thị trường châu Á Thái bình dương : Nhật bản,Trung quốc,Hàn quốc,Ô-xtrây-li-a ,Đài loan,ASEAN,thị trường châu Aâu và bắc Mỹ đang ngày càng mở rộng
II- Du lịch :
Ngành du lịch đóng góp ngày càng lớn trong cơ cấu GDP và góp phần mở rộng mối quan hệ giao lưu giữa nước ta cới các nươc khác trên thế giớiNước ta có nhiều tiềm năng phát triển du lịch du lịch Năm 2002 đã đón hơn 2,6 triệu lượt khách quốc tế và10 triệu khách trong nước
Trang 30KẾT LUẬN
Nội thương phát triển với hàng hoá phong phú,đa dạng.Mạng lưới lưu thơng hàng hoá có ở khắp các địa phương.Ngoại thưong mở rộng cácc mặt hàng và càcc thị trường xuất nhâp khẩu Du lịch có nhiều tiềm năng phát triển
IV-ĐÁNH GIÁ:
Ngành nội thương nước ta đã có những thay đổi cơ bản như thế nào?
Nước ta có những tiềm năng gì để phát triển ngành du lịch ?
Hãy nêu một số thành tựu của ngành du lịch nước ta ?
Haỹ xác định trên bản đồ những trung tâm du lich nổi tiếng của nước ta ?
Bài16 : THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
I-MỤC TIÊU
Sau bài học,HS cần:
-Biết cách vẽ biểu đồ miền
_Biết đoc và phân tích các biểu đồ
_Biết phân tích bảng số liệu
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Tuần 8 Tiết 16
Ngày soạn:23/10/2005
Ngày dạy :26/10/2005
Trang 31Biểu đồ mẫu
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Mở bài:Nêu ý nghĩa và yêu cầu của tiết thực hành
Bảng số liệu này có thể vẽ được những kiểu biểu đồ nào?
-Biểu đồ hình tròn (7 hìmh tròn)
-Biểu đồ hình cột chồng (7 cột )
-Biểu đồ miền
Bước 2:Cách vẽ bản đồ miền
-Vẽ một hình chữ nhật nằm ngang,cạnh đứng (trục tung)chia làm 10 đoạn bằng nhau,mỗi đoạn 10%,cạnh ngang (trục hoành) chia thành các năm theo tỉ lệ thời gian
%
Năm
Có 2 cách vẽ
Cách 1:Vẽ 7 biểu đồ hình cột chồng ở 7 mốc thời gian nhưng có chiều ngang chỉ là một đường rồi sau đó nối các biểu đồ cột lại thành miền
Cách 2: Vẽ từng ngành thành từng miền riêng
Bước 3:Nhận xét
Trang 32
ÔN TẬP
I-MỤC TIÊU
Sau bài học,HS cần:
-Nắm được các đạec điểm dân cư Việt nam
-Các ngành kinh tế chính của Việt nam
-Biết cách vẽ các loại biểu đồ biểu đồ
_Biết đoc và phân tích các biểu đồ
_Biết phân tích bảng số liệu
Tuần 9 Tiết 17
Ngày soạn:06/11/2005
Ngày dạy :09/11/2005
Trang 33II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Các sơ đồ hệ thống hoá kiến thức
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Mở bài:Nêu ý nghĩa và yêu cầu của tiết ôn tập
IV- NỘI DUNG ÔN TẬP
Việt Nam có………dân tộc chung sống ,trong đó dân tộc ……….chiếm tỉ lệ lớn nhất (khoảng……….% dân số cả nước )
-Những nét văn hoá riêng của các dân tộc thể hiện qua các mặt như:……….-Nước ta có nhiều dân tôc nên có những thuận lợi gì ?
-Vì sao người Việt định cư ở nước ngoài cũng được coi là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ?
1-DÂN SỐ
Năm 2002 số dân của nước ta là……… triệu người
,đứng hàng thứ ……….trên thế giới
,còn diện lãnh thổ đứng hàng thứ……….trên thế giới
2-GIA TĂNG DÂN SỐ
b-Nhận xét về tình hình tăng dân số ở nước ta
c-Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?
Hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta xảy ra bắt đầu từ thời gian ……
và kết thúc vào thời gian ………
Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta đang có xu hướng giảm ?
-Dân số tăng nhanh sẽ gây ra những hậu quả gì?
Hạ thấp đươc tỉ lệ gia tăng dân số sẽ đem lại những lợi ích gì?
Các câu nào sau đây đúng ? (Khoanh tròn số thứ tự các câu đúng )
1,Nước ta nằm trong số các nước có mật độ dân số cao trên thế giới
2,Nước ta có mật độ dân số cao nhất thế giới
3,Nước ta có mật độ dân số bằng mức trung bình của thế giới
4,Nước ta có mật độ dân số thấp hơn mức trung bình của thế giới
5,Nước ta có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của thế giới
6,Nước ta có mật độ dân số cao
7,Nước ta có mật độ dân so ngày càng cao
8,Phần lớn dân cư nước ta sống ở thành thị
9,Dân cư nước ta tập trung đông đúng ở đồng bằng,ven biển,các đô thị
10,Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng
11,Trình độ đô thị hoá nước ta cao
12,Quá trình đô thị hoá ở nước ta ngày càng cao
13,Các đô thị nước ta phần lớn có quy mô vừa và lớn
14,Các đô thị lớn của nước ta phân bố chủ yếu ở đồâng bằng và ven biển
Trả lời bằng miệng các câu sau:
Nhận xét về mật độ dân số của nước ta?
Chứng minh rằng :Dân cư nước ta phân bố không đều ?
Nhận xét về quy mô đô thị Việt nam và sự phân bố?
Nhận xét trình độ đô thị hoá của nước ta?
Trang 34LUYỆN TẬP TỪ BÀI 1→ 5
Tìm những số sau đây có liên quan đến dân cư nước ta và cho biết nội dung của các con số đó: 45-86-68-79,7-79,9 -14-1,43-246-264 -74-26-29 –31-15
54-Ví dụ: 54 : nước ta có 54 dân tộc
Việc trồng cây công nghiệp có những lợi ích gì?
hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng ngành trồng câylương thực và cây công nghiệp ?
Sự thay đổi này nói lên điều gì?
Nam bộ có nhữ loại cây ăn quả nào?Vì sao lại trồng được nhiều loại cây có giá trị như vậy ?
Thị trưòng có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển công nghiệp ?
Nước ta đã có những chính sách gì để phát triển công nghiệp ?
Việc cải thiện hệ thống đường giao thôngcó ý nghĩa như thế nào đói với sự phát triển ngành công nghiệp ?
Dân cư và lao động nươc ta có ảnh hưởng như thế nào đến ngành công nghiệp?
Ngành nội thương nước ta đã có những thay đổi cơ bản như thế nào?
Nước ta có những tiềm năng gì để phát triển ngành du lịch ?
Hãy nêu một số thành tựu của ngành du lịch nước ta ?
Haỹ xác định trên bản đồ những trung tâm du lich nổi tiếng của nước ta ?
Hãy chú giải cho sơ đồ sau:
A1 B2 C1 D1
C2 D2 A2 B2
C3 D3
Họ tên………
Lớp……… KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 9 (A)
I-TRĂC NGHIỆM: Chọn ý đúng nhất ở các câu dưới đây rồi điền vào bảng trả lời trắc nghiệm
1/Trong cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta ,ngành nào có xu hướng giảm ?
a Nông,lâm ,ngư nghiệp b,Công nghiệp-xây dựng,
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
Trang 35c, Dịch vụ d, b và c đúng
2/Số dân nước ta năm 2002 là bao nhiêu?
a,77,9 triệu b,97,9 triệu
c,79,9 triệu d,79,7 triệu
3/Mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2003 là bao nhiêu?
a,624 người/km2 b,195 người/km2
c,246 người/km2 d,426 người/km2
4/Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a, 45 dân tộc b , 54 dân tộc
c, 50 dân tộc d, 64 dân tộc
5/ Tỉ lệ dân cư thành thị (năm 2003) nước ta chiếm khoảng bao nhiêu % ?
6/Trong cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta ,ngành nào chiếm tỉ lệ lớn nhất ?
c,Nông,lâm ,ngư nghiệp d, a và b đúng
Bảng trả lời trăc nghiệm (3 điểm)
Chọn
(a,b,c,d)
Các câu sau đây đúng hay sai? (1,5 điểm)
Dân số nước có xu hướng tăng
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm
Mật dộ dân số nước ta ngày càng giảm
Tỉ lệ dân nông thôn nứoc ta ngày càng tăng
Nước ta có kết cấu dân số trẻ
Trong kết cấu dân số,tỉ lệ trẻ em nước ta có xu hướng ngày càng tăng
II-TỰ LUẬN
Hãy chú giải cho sơ đồ sau: (2,5 điểm)
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM
Trang 36A……… B……… C……… D……… E……….
III- KỸ NĂNG
Cho bảng số liệu
Diện tích rừng nước ta năm 2000 (nghìn ha)
Rừng sản xuất Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Tổng cộng
a/Vẽ biểu đồ (hình tròn) cơ cấu các loại rừng nước ta.(2điểm)
b/Nhận xét cơ cấu các loại rừng nước ta ( 1 điểm)
I-TRĂC NGHIỆM: Chọn ý đúng nhất ở các câu dưới đây rồi điền vào bảng trả lời trắc nghiệm
1/Trong cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta ,ngành nào có xu hướng giảm ?
a Nông,lâm ,ngư nghiệp b,Công nghiệp-xây dựng,
Trang 37c, Dịch vụ d, b và c đúng
2/Mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2003 là bao nhiêu?
a,624 người/km2 b,195 người/km2
c,246 người/km2 d,426 người/km2
3/ Tỉ lệ dân cư thành thị (năm 2003) nước ta chiếm khoảng bao nhiêu % ?
4/Trong cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta ,ngành nào chiếm tỉ lệ lớn nhất ?
c,Nông,lâm ,ngư nghiệp d, a và b đúng
5/Số dân nước ta năm 2002 là bao nhiêu?
a,77,9 triệu b,97,9 triệu
c,79,9 triệu d,79,7 triệu
6/Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a, 45 dân tộc b , 54 dân tộc
c, 50 dân tộc d, 64 dân tộc
Bảng trả lời trăc nghiệm (3 điểm)
Chọn
(a,b,c,d)
Các câu sau đây đúng hay sai? (1,5điểm)
Nước ta có kết cấu dân số trẻ
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm
Tỉ lệ dân nông thôn nứoc ta ngày càng tăng
Mật dộ dân số nước ta ngày càng giảm
Dân số nước có xu hướng tăng
Trong kết cấu dân số,tỉ lệ trẻ em nước ta có xu hướng ngày càng tăng
II-TỰ LUẬN
Hãy chú giải cho sơ đồ sau: (2,5 điểm)
A……… B………
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM
Trang 38C……… D……… E……….
III- KỸ NĂNG
Cho bảng số liệu
Diện tích rừng nước ta năm 2000 (nghìn ha)
Rừng sản xuất Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Tổng cộng
a/Vẽ biểu đồ (hình tròn) cơ cấu các loại rừng nước ta.(2điểm)
b/Nhận xét cơ cấu các loại rừng nước ta ( 1 điểm)
Sau bài học,HS cần:
_Hiểu được ý nghĩa vị trí địa lý; một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tư nhiên và tài nguyên thiên nhiên;Đặc điểm dân cư, xã hội của vùng
_Hiểu sâu hơn sự khác biẹt giữ hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc; đánh giá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọngng của acác giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội
_Xác đnh5 ranh giới của vùng vị trí của một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên lược đồ._Phân tích giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Tuần 10 Tiết 19
Ngày soạn:05/11/2005
Ngày dạy : 08/11/2005
Trang 39*Khởi động:Trung khu và miền núi bắc bộlà vùng lãnh thổ rông lớn phía bắc đát nước với nhiều thế mạnh về địa lí ,điều kiên tư nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế.
Giữa hai tiểu vùng đông bắc và tây bắc có sự chên lêïch đáng kể vế mọt số chỉ tiêu pát triển dân
cư, xã hội
Bài 17 : VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Dựa vào hình17.1 hãy mô tả vị trí địa lý
và giới hạn của vùng trung du và miền núi
băc bộ ?
Dựa vào bảng 17.1 hãy so sánh điều kiện
tự nhiên và thế mạnh của hai tiểu vùng
Đông bắc và Tây bắc?
Đông băc có những thế mạnh gì mà Tây
bắc không có?
Hãy kể tên các dân tộc thiểu số của tiểu
vùng Đông Bắc và Tây Bắc ?
Dự vào bảng 17.2 hãy chứng minh vùng
Đông Bắc phát triển hơn Tây Bắc ?
I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ Tiếp giáp với :
-Bắc : Trung quốc-Nam :Vùng kinhtế Băc trung bộ,đồng bằng sông Hồng
-Tây : Lào-Đông là vùng biển
II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Đông bắc :-Địa hình đồi núi thấp có nhiều khoáng sản khí hậu nhiệt đới ẩm lại có vùng biển rộng rất thuận lợi để phát triển nghề rừng,trồng cây công nghiệp ,kinh tế biển,khai thác khoáng sản,nhiệt điện…Tây bắc:
Địa hình núi cao hiểm trở,khí hậu nhiệt đới gió mùa… thuận lợi phát triển nghề rừ ,thuỷ
điện,trồng cây công nghiệp dài ngày…
III.Đặc điểm dân cư xã hội -Thành phần dân tộc: Ngươid kinh cư trú ở hầu
hết các địa phương ,các dân tộc thiểu số có:
Thái,Mường ,Dao,Tày, Nùng,Mông…
-Phát triển không đều giữa Đông bắc và tây bắc(bảng 17.2)
KẾT LUẬN :
Trung du miền bắc bộ có điều kiện giao lưu kinh tế xã hội với đông bằng sông hồng, bắc trung bộ, đông thời các tỉnh phía nam trung quốc và thưng lào.Tài nguyên khoáng sản, thuỷ điên phong phú và da dạng Khí hậu nhiẹt đói có mùa đông blạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.Đây là d9ịa bàn cư trú của nhiều dân tộc, đời sống một bộ phân dân cư vẫn con nhiế khó khăn nhưng đang được cải thiện
IV-ĐÁNH GIÁ:
Hãy mô tả vị trí địa lý và giới hạn của vùng trung du và miền núi băc bộ ?
Hãy kể tên các dân tộc thiểu số của tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc ?
Đông băc có những thế mạnh gì mà Tây bắc không có?
Điền vào bảng sau:
Trang 40Tiểu vùng Điều kiện tự nhiên Thế mạnh kinh tế
Sau bài học,HS cần:
_hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở trung du và núi bắc bộ theo trình tự: công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ.Nắm được một số vấn đề trọng tâm
_Về kĩ năng , nắm vững phưng pháp so sánh giữa các yế tố địa lý; kết hợp kên chữ và kên hình để phân tích, giải thích theo cáa câu hỏi gợi ý trong bài (chữ nghiên)
II-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
*Khởi động:Trung du và miền núi Bắ Bộ là địa bàn phát triển nhiều ngành công nghiệp quan trọng như khai khoáng vàthuỷ điện Cơ cấc sản xuát nông nghiêp đa dạng,đặc biệt là trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiêïtvà ôn đới Các thành phố công nghiệp đang phát huy vai trò trung tân kinh tế vùng
Tuần 10 Tiết 20
Ngày soạn:06/11/2005
Ngày dạy : 09/11/2005