+ Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện của em bé với ngời trên sóng với mẹ.. 5 Phân tích: a Cuộc trò chuyện của em bé với ng ời trên mây và mẹ: - Những ngời sống trên mây đến chơi từ khi thứ
Trang 1? Văn bản chia mấy phần ? 4) Bố cục: Hai phần
+ Phần 1: Từ đầu xanh thẳm: cuộc trò chuyện của em bé với ngời trên mây và mẹ
+ Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện của em bé với ngời trên sóng với mẹ
- Học sinh đọc đoạn 1
- Những câu thơ đầu của đoạn thơ là
cuộc trò chuyện của ai ? (em bé với mây)
- Ngời sống trên mây đã nói với em bé
những gì ?
5) Phân tích:
a) Cuộc trò chuyện của em bé với ng ời trên mây và mẹ:
- Những ngời sống trên mây đến chơi từ khi thức dậy đến lúc chiều tà, chơi với bình minh vàng, với vầng trăng bạc Đến tận cùng Trái đất
- Theo em đó là một trò chơi nh thế
nào ? Có đáng tham dự không ? Tại
sao ?
Trò chơi thú vị, đáng tham dự
Vì nó diễn ra tự do, vui vẻ trên bầu trời cao rộng
có cả trăng bạc làm bạn
- Trớc những lời rủ rê đầy hấp dẫn ấy
em bé có biểu hiện nh thế nào ? - Em bé muốn đi chơi cùng mây “Nhng làm thếnào mình lên đó đợc” -Nhng sau đó em bé lại nêu ra lý do
nào ? Để làm gì ? - Mẹ mình đang đợi ở nhà, làm sao có thể rời mẹmà đến chơi đợc Từ chối không đi chơi mà ở
nhà với mẹ
- Qua lời từ chối ấy, em hiểu em bé là
- Sau khi những trên mây “mỉm cời bay
đi”, em bé đã nói với mẹ sáng kiến của
em là gì ?
- Nhng con có trò chơi thú vị hơn, mẹ ạ Con là mây
và mẹ là trăng Hai bàn tay con ôm lấy mẹ và mái nhà -Vì sao em bé tin rằng trò chơi của em
thú vị hơn ?q Ta sẽ là bầu trời xanh thẳm Trò chơi quả là hay và thú vị vì trong trò chơi này
em có cả mây, bầu trời và mẹ không phải chỉ để cùng chơi đùa nh với những ngời sống trên mây mà để cùng sống dới một mái nhà cho em đợc ôm ấp, đợc tiếp nhận ánh sáng dịu dàng
- Vì sao em bé có thể tởng tợng một
- Qua trò chơi tởng tợng đó, ta hiểu
sóng và mẹ:
- Theo dõi tiếp những câu thơ đầu đoạn
2, em thấy những ngời sống trong sóng
đã mời gọi em nh thế nào ?
- Đó là trò chơi nh thế nào ?
- Sóng gọi con:
+ Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn ngao du nơi này nơi nọ
Lời rủ cùng dạo chơi trên biển
Trò chơi thật lý thú, hấp dẫn
- Với trò chơi lý thú ấy, em bé có muốn
vui chơi cùng sóng không ? (Có)
- Câu thơ nào thể hiện ý nghĩ đó ? - Nhng làm thế nào mình ra ngoài đó đợc ? Muốn
cùng sóng vui chơi
- Sóng còn chỉ rõ cho bé con đờng:
Đến với sóng nh thế nào ? - Đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại, sẽ đợc lànsóng đa đi Lời mời thật quyến rũ
- Với lời mời quyến rũ ấy, em bé đã nói
gì ? - Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà, làm sao cóthể rời mẹ mà đi đợc Từ chối không đi chơi mà ở
nhà với mẹ
- ở nhà với mẹ, em bé đã nghĩ ra trò
chơi nào ?
- Trò chơi của em quả là thú vị hơn
cuộc vui chơi của những ngời “trên
mây, trên sóng” Vì sao ?
- Sáng tạo ra trò chơi:
+ Con là sóng, con lăn, lăn mãi nô giỡn với bến bờ
và tiếng cời vang của sóng (con) ta vào lòng mẹ
+ Mẹ là bến bờ kỳ lạ (bờ biển bao dung, sáng rộng mở
ta sóng (con)
Sự gắn bó mật thiết
Vơng Thị Ngọc Hồi – THCS Cộng Hoà92
Trang 2+ Với trò chơi ấy, em luôn đợc ở bên
mẹ lại vừa đợc vui chơi thoả thích - Không ai ở trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốnnào Em bé và mẹ ở khắp nơi, không ai có thể chia
cách đợc tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Vậy: Tình mẹ con đã thắng mọi sự cám dỗ
- Thảo luận:
+ Có ý kiến cho rằng trò chơi lần 2 của
em bé hấp dẫn hơn lần 1 Theo em ý
kiến đó đúng hay sai ? Vì sao ?
Đúng, vì sự gắn bó giữa mẹ và em còn mật thiết hơn cả giữa mây và trăng, mật thiết tới mức khi sóng
“cời vang vỡ tan vào lòng mẹ” thì không còn ai biết chốn nào là nơi của mẹ và em nữa Sóng đa cả 2 mẹ con đến những bến bờ xa lạ
- Những ngời trên mây và trên sóng là
những ai ?
Là thế giới thần tiên kỳ ảo trong truyện cổ tích, trong thần thoại mà bé đợc nghe và tởng tợng ra Là các hiện tợng tự nhiên, là những ngời bạn cùng trò chuyện với bé
Tợng trng cho bao thú vui hấp dẫn của cuộc đời nói chung
- Mây và sóng nói với ta những điều tốt
đẹp nào trong cuộc sống tình cảm của
con ngời ?
Tình yêu mẹ là niềm vui thiêng liêng, bền chặt trong tâm hồn con ngời
Tổng kết
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật của
bài thơ này ?
+ Học xong bài thơ, em có cảm nhận
đợc gì ?
- Hình thức đối thọai lồng trong lời kể của em bé Những hình ảnh tự nhiên giàu ý nghĩa tợng trng Bài thơ đã ca ngợi tình mẹ con thật thiêng liêng, bất diệt
4- Củng cố (2')
- Ngoài nội dung ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bài thơ còn ngợi ta suy ngẫm thêm
điều gì nữa ?
+ Trong cuộc sống con ngời thờng gặp những cám dỗ và quyến rũ, muốn khớc từ chúng, cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy
+ Hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi do ai ban cho mà ở ngay trên trần thế này, trong mái nhà thân yêu này và do chính con ngời tạo dựng
5- Về nhà: (2')
- Học thuộc bài thơ
- Viết một đoạn văn nhập vai bà mẹ trả lời con khi cùng chơi với con những trò chơi do
bé sáng tạo ra
- Ôn tập lại các tác phẩm Việt Nam hiện đại đã học chơng trình lớp 9 (tập 2) để giờ sau ôn t
-Tuần 26- B i 25.Tiết 127 ài 25.Tiết 127
Ngày dạy : /3/09.
Ôn tập về thơ
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học trong chơng trình NV lớp 9
- Củng cố tri thức về thể loại thơ trữ tình đã đợc học ở lớp dới Luyện kỹ năng phân tích thơ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh chuẩn bị theo 06 câu hỏi SGK, học thuộc lòng các bài thơ đã trong chơng trình lớp 9
C Tiến trình dạy:
!- Tổ chức:
………
2- Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc bài thơ
Trang 3- Điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phần của bài thơ mây và sóng (Có trình tự t-ờng thuật giống nhau nhng ý và lời không trùng lặp)
- Bài thơ gợi cho ta suy ngẫm về điều gì trong cuộc sống ?
3- Bài giảng:
Tên tác
phẩm Tác Năm sáng giả
tác
Thể loại
Nội dung Nghệ thuật
1948 Thơ tựdo Ca ngợi tình đồng chí,cùng chung lí tởng của
những ngời lính CM trong những năm đầu k/c chống Pháp
- Chi tiết, hình ảnh,giản
dị , chân thực
- Vừa hiện thực vừa lãng mạn
Đoàn
thuyền
đánh cá
Huy Cận
1958 thể thơ7 chữ Cảm xúc tơi khoẻ về thiênnhiên và lao động tập thể - Cảm hứng vũ trụ, lãngmạn
Hình ảnh đẹp , âm h-ởng rộn ràng
1963 thơ tựdo Niềm xúc động,lòng kínhyêu, biết ơn của ngời cháu
đối với bà và gia đình, quê hơng
- Kết hợp biểu cảm,miêu tả, kể chuyện
và bình luận
Bài thơ về
tiểu đội xe
không kính
Phạm Tiến Duật
1969
thể thơ
tự do T thế hiên ngang, tinh thầnchiến đấu bình tĩnh,dũng
cảm, niềm lạc quan của những ngời lính lái xe
- Tứ thơ độc đáo
- Giọng điệu tự nhiên, khoẻ khoắn, hóm hỉnh, ngang tàng
Khúc hát ru
những em
bé lớn lên
trên lng mẹ
Nguyễn Khoa Điềm
1971
thơ 8 chữ Tình thơng yêu con gắnliền với lòng yêu nớc, tinh
thần chiến đấu và khát vọng tơng lai của ngời mẹ dân tộc
- Xen kẽ lời ru của mẹ-tác giả
- Nhịp điệu ngọt ngào, hình ảnh mới mẻ, sáng tạo
Duy 1978
thơ 5 chữ Từ hình ảnh ánh trăng tácgiả gợi nhắc chúng ta sống
theo đạo lí uống nớc nhớ nguồn, tình nghĩa thuỷ chung
- Hình ảnh bình dị, bất ngờ mag hợp lí
- Giọng điệu chân tình
Viên 1962
thơ tự
do Qua hình tợng con còtrong ca dao, trong lời hát
ru, tác giả ca ngợi tình mẫu
tử và ý nghĩa lời ru của mẹ
Vận dụng ca dao một cách sáng tạo
Mùa xuân
nho nhỏ Thanh Hải1980 thể 5chữ Cảm xúc trớc mùa xuâncủa tự nhiên đất nớc và ớc
nguyện chân thành góp mùa xuân nho nhỏ của bản thân vào cuộc đời chung
Sử dụng hình ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn
dụ mới lạ, độc đáo và nhiều nhạc tính
Viếng lăng
Bác Viễn Phơng1976 thể 8chữ Bài thơ thể hiện lòng thànhkính và niềm xúc động sâu
xa của nhà thơ và mọi ngời khi vào lăng Bác
Giọng thơ trang trọng, thiết tha, nhiều hình
ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị, hàm xúc
1975 thể 5chữ Biến chuyển của tự nhiênlúc giao mùa từ hạ sang
thu
Xây dựng hình ảnh mới lạ, dùng từ độc đáo, ý nhị, giàu biểu cảm
1975 thể tựdo Lời trò chuyện với con, thểhiện sự gắn bó, niềm tự
hào về quê hơng và đạo lý sống của dân tộc
Cách nói giàu hình ảnh, vừa cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sâu sắc Mây và Ta go Thơ tự Bài thơ ca ngợi tình mẫu tử - Đối thoại lồng trong
Vơng Thị Ngọc Hồi – THCS Cộng Hoà94
Trang 4sóng do thiêng liêng, bất diệt lời kể.
- Hình ảnh TN giàu ý nghĩa tợng trng
II – Sắp xếp các bài thơ trên theo từng giai đoạn lịch sử
1) Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
- Đồng chí (Chính Hữu)
2) Giai đoạn hoà bình sau cuộc kháng chiến chống Pháp (1954-1964)
- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận (1958)
- Bếp lửa – Bằng Việt (1963)
- Con cò – Chế Lan Viên (1962)
3) Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ cứu nớc (1964-1975)
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật (1969)
- Khúc hát ru những em bé – Nguyễn Khoa Điềm (1971)
4) Giai đoạn từ sau năm 1975
- ánh trăng- Nguyễn Duy, viết năm 1978
- Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải, viết năm 1980
- Viếng lăng Bác – Viễn Phơng, viết năm 1976
- Sang thu – Hữu Chỉnh, viết năm 1975
- Nói với con – Y Phơng, viết sau năm 1975
III- Nhận xét về những điểm chung và riêng trong nội dung 3 bài thi Con cò, Khúc hát ru, Mây và sóng
1) Những điểm chung:
- Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết
- Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ
2) Những điểm riêng:
- Khúc hát ru: Là sự thống nhất, gắn bó giữa tình yêu con với lòng yêu nớc, gắn bó và trung thành với cách mạng của ngời mẹ Tà- ôi trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
- Con cò: Từ hình tợng con cò trong ca dao, trong lời ru con, phát triển và ca ngợi lòng
mẹ, tình mẹ thơng con, ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con ngời
- Mây và sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ và say sa của bé với mẹ thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ Tình yêu mẹ của bé là sâu nặng, hấp dẫn tất cả những vẻ đẹp và sự hấp dẫn khác trong tự nhiên, vũ trụ
IV- Nhận xét về hình ảnh ng ời lính và tình đồng đội trong các bài thơ:
Đồng chí, Bài thơ tiểu đội xe không kính, ánh trăng
+ Vẻ đẹp tính cách và tâm hồn của anh bộ đội cụ Hồ, ngời lính cách mạng, trong những hình ảnh khác nhau
+ Tình đồng chí, đồng đội, gần gũi, giản dị, thiêng liêng của những ngời lính nông dân nghèo khổ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp
+ Tình cảm lạc quan, bình tĩnh, t thế hiên ngang, ý chí kiên cờng, dũng cảm vợt qua khó khăn, nguy hiểm vì sự nghiệp giải phóng Miền Nam của những ngời chiến sĩ lái xe Trờng Sơn
Trang 5+ Tâm sự của ngời lính sau chiến tranh, sống giữa Thành phố, trong hoà bình: Gợi lại những kỷ niệm gắn bó của ngời lính với thiên nhiên, đất nớc, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của chiến tranh Từ đó nhắc nhở về đạo lý, nghĩa tình thuỷ chung
4 Củng cố (2')
- GV chốt lại những nội dung đã ôn tập
? Em thích bài thơ nào nhất? Vì sao?
5 HD về nhà (2')
- Phân tích một khổ thơ mà em thích trong các bài thơ đã học
- Chuẩn bị: Nghĩa tờng minh và hàm ý
Tuần 26- B i 25.Tiết 128 ài 25.Tiết 127
Ngày dạy : /3/09.
Tiếng Việt:
Nghĩa tờng minh và hàm ý ( Tiếp)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Củng cố khái niệm về nghĩa tờng minh và hàm ý
- Nhận biết hai điều kiện giúp cho việc sử dụng hàm ý
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng và giải mã hàm ý trong giao tiếp
- Tích hợp với phần Văn và TLV ở bài 25
B Chuẩn bị:
- HS đọc SGK
- GV đọc SGV, SGK, TLTK
C Tiến trình dạy- học:
1 Tổ chức:
………
2 Kiểm tra:(5')
? Thế nào là nghĩa tờng minh? Thế nào là hàm ý? Cho ví dụ
? Ngời ta thờng dùng hàm ý khi nào? ( Không muốn nói thẳng)
3 Bài mới: (35 )’)
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ
* GV cho HS thảo luận nhóm:
? Nêu hàm ý của những câu in đậm?
? Tại sao chị Dậu không nói thẳng
mà phải dùng hàm ý?
? Trong hai câu đó, hàm ý của chị
Dậu ở câu nào rõ hơn? Vì sao em
biết?
? Tại sao chị Dậu lại phải nói rõ hơn
nh vậy?
? Chi tiết nào cho thấy cái Tí đã hiểu
rõ hàm ý trong câu nói của mẹ?
? Vì sao cái Tí có thể hiểu hàm ý ấy?
? Nh vậy, để sử dụng hàm ý trong
câu cần có điều kiện gì?
- GV gọi HS đọc
II Điều kiện sử dụng hàm ý:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
Câu 1: Bữa sau con không đợc ăn ở nhà nữa, mẹ đã bán con
Câu 2:Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài
- Vì đây là chuyện đau lòng
- Câu 2 Vì có chi tiết “ nhà cụ Nghị thôn Đoài”
- Vì lúc đầu cái Tí cha hiểu hết câu nói của mẹ
- Cái Tí nghe nói giãy nảy van xin mẹ
- Nó hiểu rõ hoàn cảnh gia đình : phải nộp su
+ Ngời nói ( viết) phải có ý thức đa hàm ý vào câu nói
+ Ngời nghe ( đọc) có năng lực giải đoán hàm ý
* Ghi nhớ: HS đọc
* Lu ý: Đối tợng tiếp nhậnhàm ý và ngữ cảnh sử dụng hàm ý
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a,Chè đã ngấm rồi đấy
+ Ngời nói: anhthanh niên
+ Ngời nghe: ông hoạ sĩ và cô gái
Vơng Thị Ngọc Hồi – THCS Cộng Hoà96
Trang 6? Khi dùng hàm ý cần lu ý điều gì?
- GV gọi HS đọc BT
- GV cho HS thảo luận nhóm: mỗi
nhóm 1 phần
? Ngời nói, ngời nghe là ai?
? Hàm ý của mỗi câu là gì?
? Ngời nghe có hiểu hàm ý không?
? Chi tiết nào chứng tỏ điều ấy?
- GV gọi đại diện nhóm trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- GV gọi HS đọc BT
? Hàm ý của câu in đậm là gì?
? Vì sao em bé không nói thẳng đợc
mà phải sử dụng hàm ý?
? Việc sử dụng hàm ý có thành công
không? Vì sao?
? Đọc BT 3?
? Điền vào chỗ trống một câu có hàm
ý từ chối lời rủ về quê?
GV: Cần tránh những câu nói thiếu tế
nhị hoặc dễ bị hiểu lầm Câu nói có
hàm ý phải phù hợp với hoàn cảnh
giao tiếp, đảm bảo tế nhị, lịch sự
- HS đọc
? Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc
ông so sánh “ hi vọng” với “ con
đ-ờng” ?
? Tìm những câu có hàm ý mời mọc
hoặc từ chối trong các đoạn đối thoại
giữa em bé với ngời ở trên mây, trên
sóng ( trong bài thơ Mây và sóng)
? Hãy viết thêm vào mỗi đoạn một
câu có hàm ý mời mọc rõ hơn
+ Hàm ý: Mời bác và cô vào uống nớc
b, Chúng tôi cần phải bán
+ Nói: anh Tấn
+ Nghe: thím Hai Dơng
+ Hàm ý: chúng tôi không thể cho đợc
+ Thật là càng giàu có càng
c, Tiểu th cũng có bây giờ đến đây: Quyền quý cao sang nh tiểu th thế này mà cũng có lúc phải cúi đầu làm tội nhân thế này ?
- Càng cay nghiệt : Tiểu th không nên ngạc nhiên
về sự trừng phạt này
- Hoạn Th hồn xiêu phách lạc
Bài tập 2:
- Chắt giùm nớc để cơmkhỏi nhão
- Em đã nói tờng minh ở trên mà không đợc đáp ứng
- Không Anh Sáu vẫn ngồi im
Bài tập 3:
- Tiếc quá, ngày mai mình có hẹnvề thăm ông bà nội rồi
- Mình còn phải làm nốt bài tập Ngữ văn
Bài tập 4:
- Tuy hi vọng cha thể nói là thực hay là h nhng nếu
cố gắng và kiên trì thực hiện thì vẫn có thể thành công
Bài tập 5:
a Câu có hàm ý mời mọc: “ Bọn tớ chơi từ khi trăng bạc”
- Viết thêm: Nếu không chơi nh bọn tớ thì liệu cuộc sống còn có ý nghĩa gì?
- Hoặc: Hãy đến nơi Rồi cậu sẽ đợc hởng một cuộc phiêu lu kì thú nhất trên đời!
b Câu có hàm ý từ chối: “ Mẹ mình đang đợi ở nhà”, “ Làm sao có thể rời mẹ mà đến đợc ?”
4 Củng cố(2')
? Việc sử dụng hàm ý cần có những điều kiện nào?
? Khi sử dụng hàm ý cần lu ý điều gì?
5 Hớng dẫn VN(2')
- Học bài
- Tập viết đoạn văn có sử dụng hàm ý
- Chuẩn bị : Kiểm tra Văn Kiểm tra về thơ
A Mục tiêu cần đạt:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các văn bản thơ trong chơng thình ngữ văn lớp 9- kì II
- Tích hợp với bài “ ôn tập về thơ” và với các bài TLV , TV đã học
- Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn: Cảm nhận, phân tích
B Chuẩn bị:
- HS ôn tập
- GV chuẩn bị đề bài, đáp án
C Tiến trình dạy- học:
1 Tổ chức:sĩ số 9C 9D
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới
Trang 7A Đề bài (GV phát đề cho HS.)
Câu1 (2đ) Hãy nối 2 cột A và B cho phù hợp
A B
trụ, và con ngời lao động 2.BàithơVTĐXKK b Bằng Việt-Năm sáng tác1963- Thơ 7 chữ +8 chữ- Tình bà cháu sâu
nặng; lòng biết ơn kính trọng bà
3 Đoàn thuyền
đánh cá c Chính Hữu-Năm sáng tác 1948-Thơ Tự do- Tình đồng chí đồng độigắn bó, thiêng liêng
cao đẹp của ngời lính lái xe Trờng Sơn
kính thiêng liêng khi đợc vào lăng viếng Bác
6 Mùa xuân nho
nhỏ e Nguyễn Duy- Năm sáng tác1978- Thơ năm chữ- Nhắc nhở thái độsống tình nghĩa thuỷ chung
7 Viếng lăng Bác h Hữu Thỉnh- Năm sáng tác 1977- Thơ 5 chữ- Biến chuyển lúc giao mùa
từ hạ sang thu
8 Sang thu i Thanh Hải- Năm sáng tác 1980- Thơ 5 chữ- Cảm xúc về thiên nhiên đất
nớc và lời tâm niệm chân thành Câu 2(1 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật sử dụng trong 2 câu thơ sau: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ ‘
Câu 3 :(7 điểm) Cảm nhận của em về 2 khổ thơ trong bài “ Sang thu”của Hữu Thỉnh
Sông đợc lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn ma
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cât đứng tuổi
B Đáp án- Biểu điểm
Câu 1( trả lời đúng –mỗi ý đúng=0,25 đ)
1-c, 2-d, 3-a, 4-b, 5-e, 6-i, 7-đ, 8-h
Câu 2- Chỉ ra biện pháp nghệ thuật ẩn dụ(0,25đ)
-Phân tích ý nghĩa hình ảnh mặt trời (Lấy mặt trời ví với Bác thể hiện sự vĩ đại cao cả vĩnh hằng của Bác, và niềm tôn kính của tác giả cũng nh nhân dân đối với Bác(0,75đ)
Câu 3
Yêu cầu- Nội dung: Giới thiệu đợc đoạn thơ bài thơ: Cảm nhận tinh tế, rõ nét về sự chuyển mùa từ hạ sang thu > Cảm nhận tinh tế , nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên cuộc sống của tác giả
-Phân tích sự chuyển mùa qua các hình ảnh: Sông dềnh dàng, chim vội vã, mây vắt nửa mình sang thu-> Cảm nhận không gian qua các sự vật rõ ràng, hữu hình Hình ảnh thơ độc đáo giầu chất tạo hình (Thu sang rõ rệt hơn với dòng sông nớc đợc lúc dềnh dàng, thanh thản êm ả trôi và những cánh chim bắt đầu vội vã, hối hả về Phơng Nam tránh rét Đám mây mỏng mảnh bồng bềnh trôi tha thớt một nửa còn vấn vơng sắc hạ, một nửa
đã vắt vào cửa ngõ mùa thu Trí tởng tợng phong phú đã giúp hà thơ sáng tạo một hình ảnh
đẹp mới lạ thu một khái niệm của thời gian vốn vô hình trở nên hữu hình, có thể nhìn ngắm và say mê
-“Nắngvãn còn, mơa đã vơi, sấm bớt bất ngờ, hàng cây đứng tuổi”=> Sang thu nắng vẫn còn tơi tắn, rạng rỡ nh ng ma đã vơi dần và sấm cũng tha và nhỏ, không đủ sức lay đông hàng cây với tán lá già dặn khi đã trải qua hai mùa xuân hạ Mùa hạ đẫ nhạt dần thu mỗi
Vơng Thị Ngọc Hồi – THCS Cộng Hoà98
Trang 8lúc một đậm nét=> Hình ảnh ẩn dụ Con ngời vào thu, trởng thành bản lĩnh, rắn rỏi, điềm tĩnh hơn trớc những biến động của cuộc đời
-Hình thức:- Đúng thể loại nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
- Bố cục 3 phần, liên kết chặt chẽ, lời văn gợi cảm *Biểu điểm
- Điểm6-7: Bài viết đảm bảo các yêu cầu trên, văn viết có sự sáng tạo
- Điểm5: Đáp ứng các yêu cầu trên còn đôi chỗ sơ sài
- Điểm <5 không đáp ứng các yêu cầu trên (Tuỳ theo mức độ)
9C
9D
4 Củng cố: nhận xét giờ kiểm tra
5 Hớng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn phần thơ hiện đại
-Chuẩn bị trả bài viết tập làm văn số 6
Trang 9V¬ng ThÞ Ngäc Håi – THCS Céng Hoµ100
Trang 10D.Bao gồm tất cả các ý trên.
Phần tự luận( 7 đ):
Câu1( 2 đ): Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về bài thơ “ Viếng lăng Bác” của
Viễn Phơng
Câu 2( 5 đ): Phân tích hai câu thơ:
“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”
( Con cò- Chế Lan Viên)
II Đáp án và biểu điểm:
Phần trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng 1 điểm.
Phần tự luận:
Câu 1:2 đ
- Bài thơ viết khi nhà thơ ra thăm lăng Bác ngay sau khi khánh
thành( 0,25 đ)
- Cảm hứng bao trùm bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng , thành kính, lòng biết
ơn và tự hào pha lẫn đau xót của một đứa con miền Nam khi ra thăm Bác.( 1 đ)
- Bài thơ có nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị và cô đúc Giọng thơ trầm lắng, trang nghiêm.( 0,75đ)
Câu 2: 5 đ
+ Nội dung( 4 đ)
- Giới thiệu đợc bài thơ và hình tợng con cò Hai câu thơ là lời của mẹ nói với con ( 0,5 đ)
- Trong suy nghĩ và quan niệm của mẹ, dới cái nhìn của mẹ: con dù lớn khôn, tr-ởng thành đến đâu, nhiều tuổi đến đâu, thành đạt nh thế nào chăng nữa thì con vẫn là con của mẹ Con vẫn rất đáng thơng, đáng yêu, vẫn cần chở che, là niềm tự hào, niềm tin và
hi vọng của mẹ.( 1,5 đ)
- Dù mẹ có phải xa con nhng không lúc nào lòng mẹ không ở bên con, lo lắng cho con ( 1 đ)
- Ngợi ca tình cảm thiêng liêng , bao la của ngời mẹ.(1đ)
+ Hình thức: 1 đ
- Có bố cục rõ ràng
- Diễn đạt lu loát, trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả
- Gv nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc
c Thubài, nhận xét.
đ Hớng dẫn VN:
- Ôn lại các bài thơ đã học
- Chuẩn bị: Tổng kết phần VB nhật dụng