1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

GA lop 5 tuan 4

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Con Sếu Bằng Giấy
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 52,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Caùc nhoùm trao ñoåi, tìm nhöõng caëp töø traùi nghóa ñuùng yeâu caàu cuûa ñeà -Ñaïi dieän nhoùm leân trình baøy -Lôùp nhaän xeùt. -1 HS ñoïc to, caû lôùp laéng nghe -Moãi HS ñaët 2 ca[r]

Trang 1

TUẦN 4

Tiết 1 Môn: Tập đọc

Bài: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

Ngày soạn: Ngày dạy:

III.Hoạt động dạy học

1/.Khởi động: Hát (1)

2/ Bài cũ: ( 5)

- Kiểm tra nội dung bài trước

- Nhận xét

3/.Bài mới:

a.Giới thiệu: Trực tiếp

b.Các hoạt động

-MT:HS đọc và chia đúng đoạn, từ

- TH:Cho HS đọc nối tiếp toàn bài, rút

-TH:Cho HS đọc thầm và thảo luận tìm

nội dung từng đoạn, và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 4:Ước vọng hoà bình của trẻ em

thành phố Hi-rô-si-ma

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ vì Mĩ đã

ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật

Bản

+ Phóng xạ là chất sinh ra khi nổ bom

nguyên tử,rất có hại cho sức khoẻ và

-Lắng nghe

Trang 2

6

môi trường

+ Bom nguyên tử là loại bom có sức sát

thương và công phá mạnh gấp nhiều lần

bom thường

+ Hai quả bom nguyên tử đã cướp đi

mạng sống của gần nửa triệu người

* HĐ3: Đọc diễn cảm

-MT:HS đọc được diễn cảm bài

- TH: Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn và

gọi HS phát biểu về ý kiến giọng đọc

IV.Hoạt động nối tiếp: (1)

- Về nhà tập đọc lại bài

- Xem trước bài: Bài ca về trái đất

- Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Bài: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục tiêu:

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượgtương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)

- Biết giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách

“Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- HS có tính cẩn thận trong học toán

II.Chuẩn bị:

- GV:Bảng số trong VD 1 viết sẳn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to

- HS: Vở BT

III.Hoạt động dạy học

1/.Khởi động: Hát (1)

2/ Bài cũ: ( 5)

- Kiểm tra nội dung bài trước

- Nhận xét

3/.Bài mới :

a.Giới thiệu: Trực tiếp

b.Các hoạt động

-MT:HS nắm được các quan hệ tỉ lệ và

biết cách giải

-TH:Viết lên bảng và cho HS trả lời và

giải

- Kết luận:

+ Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì

quãng đường đi được cũng gấp lên bấy

nhiêu lần

- Cho HS đọc lại nhiều lần

- Cho HS làm bài toán áp dụng

Một giờ ô tô đi được là

90 :2 = 45(Km)

Trong 4 giờ ô tô đi được là

45 x 4 = 180 (Km)

- HD HS giải bằng cách tìm tỉ số

+ Số lần 4 giờ gấp 2 giờ là

- Vậy chúng ta đã làm thế nào để tìm

quảng ô tô đi được trong 4 giờ

+Trong 4 giờ đi được

90 x 2 = 180 ( Km)

- Cho HS trình bày giải như SGK vào vỡ

* HĐ2: Luyện tập

-MT:HS làm đúng các BT1,2,3

-TH:Cho HS đọc đề, làm bảng lớp, vở, cá

-Làm vở BT2,3

Trang 4

IV.Hoạt động nối tiếp: (1)

- Về nhà tập làm thêm các BT

- Xem trước bài: Luyện tập

- Rút kinh nghiệm:

Trang 5

- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kĩ XX.

* HS khá, giỏi biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội của nước ta:

do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

* Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra cáctầng lớp, giai cấp mới trong xã hội

III.Hoạt động dạy học

1/.Khởi động: Hát (1)

2/ Bài cũ: ( 5)

- Kiểm tra nội dung bài trước

- Nhận xét

3/.Bài mới:

a.Giới thiệu: Trực tiếp

b.Các hoạt động

* HĐ1:Tìm hiểu sự thay đổi kinh tế VN

-MT:HS nắm được những thay đổi của nền

kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỉ

20

-TH:Cho HS đọc SGK và quan sát hình

minh hoạ,thảo luận, trình bày

- KL:Từ thế kỉ 19 thực dân Pháp tăng

cường khai mỏ, lập nhà máy, đồn điền để

vơ vét tài nguyên và bốc lột nhân dân ta

* HĐ2:tìm hiểu những thay đổi trong xã

hội VN

-MT:HS nắm được những thay đổi trong xã

hội VN cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 và đời

sống của nhân ta

-TH: Cho HS thảo luận và trình bày

- KL:Trước đây xã hội VN chỉ có địa chủ

phong kiến và nông dân, nay xuất hiện

những giai cấp , tầng lớp mới công nhân,

chủ xưởng , nhà buôn, viên chức, trí thức,

….Thành thị phát triển, lần đầu tiên ở VN

có đường ô tô, xe lữa nhưng đời sống nông

dân và công dân thì ngày càng kiệt quệ,

IV.Hoạt động nối tiếp: (1)

- Về nhà học lại bài

- Xem trước bài: Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

Trang 6

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

TUẦN 4

Tiết 1 Môn: Đạo đức

Bài: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH(TIẾT 2 )

Ngày soạn: Ngày dạy:

I.Mục tiêu:

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việ làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

Trang 7

* Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác,…

II.Chuẩn bị:

- GV: Phiếu bài tập Bảng phụ

- HS:Vở BT

III.Hoạt động dạy học

1/.Khởi động: Hát (1)

2/ Bài cũ: ( 5)

- Kiểm tra nội dung bài cũ

- Nhận xét

3/.Bài mới:

a.Giới thiệu: Trực tiếp

b.Các hoạt động

-MT:HS biết lựa chọn cách giải quyết phù

hợp trong mỗi tình huống

-TH:Cho HS chia nhóm, thảo luận, trình

bày

-KL:Mỗi tình huống điều có cách giải

quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn

cách giải quyết nào thể hiện rỏ trách

nhiệm của mình và phù hợp với hoàn

cảnh

* HĐ2:Tự liên hệ bản thân

-MT: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một

việc làm của mình và tự rút ra bài học

-TH:HS chọn và trao đổi bạn bên cạnh,

trình bày trước lớp

KL:Khi giải quyết công việc hay xử lí tình

huống một cách có trách nhiệm, chúng ta

thấy vui và thanh thản Ngược lại, khi làm

một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai

biết, tự chúng ta cũng thấy ái nái trong

lòng

Người có trách nhiệm là người trước

khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận

nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức

phù hợp, khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ

dám nhận trách nhiệm và sẳn sàng làm lại

-Trao đổi và trình bày

-Nhận xét bổ sung-Lắng nghe

4/.Củng cố: (3)

- Hỏi lại nội dung bài học

- Nêu tính GD

IV.Hoạt động nối tiếp: (1)

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Xem trước bài: Có chí thì nên

- Rút kinh nghiệm:

Trang 8

………

………

TUẦN 4

Tiết 1 Môn: Luyện từ và câu

Bài: TỪ TRÁI NGHĨA

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 9

II.Chuẩn bị:

- GV: Bài tập 1,2 viết sẳn tren bảng lớp hoặc bảng phụ Giấy khổ to bút dạ

- HS: chuẩn bị từ điển

III.Hoạt động dạy học

1/.Khởi động: Hát (1)

2/ Bài cũ: ( 5)

- Kiểm tra nội dung bài trước

- Nhận xét

3/.Bài mới :

a.Giới thiệu: Trực tiếp

b.Các hoạt động

-MT:HS nắm được nội dung bài1,2,3

-TH:Cho HS đọc, thảo luận , trình bày,

rút ra ghi nhớ

-Chốt lại:

- Phi nghĩa:trái với đạo lý Cuộc chiến

tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có

mục đích xấu xa, không được những

người có lương tri ủng hộ

- Chính nghĩa:đúng với đạo lí.Chiến

đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ

phải, chống lại những hành động xấu,

chống lại áp bức bất công

* Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ

có nghĩa trái ngược nhau Gọi là từ trái

nghĩa với nhau

- Chốt lại:

- Sống- chết

- Vinh – nhục

- Cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo ra sư

ïtương phản trong câu Từ trái nghĩa có

tác dụng làm nổi bật những sự việc,

hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau

- Cho HS rút ra ghi nhớ và đọc

Trang 10

a.Hoà bình>< chiến tranh, xung đột.

b.Thân ái><thù ghét,ghét bỏ,thù

hằn,căm ghét,câm giận

c.Giữ gìn>< phá hoại, phá hỏng, phá

phách, huỷ hoại…

+BT4:

- Chốt lạivà nhận xét

-Đọc

-Nhận việc

-Làm theo yêu cầu của GV

-Cho HS trình bày bạn nhận xét bổ sung.-Lắng nghe

4/.Củng cố: (3)

- Hỏi lại nội dung bài học

- Nêu tính GD

IV.Hoạt động nối tiếp: (1)

- Về nhà giải nghĩa từ BT3

- Xem trước bài: Luyện tập về từ trái nghĩa

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

TUẦN 4

Tiết 2 Môn: Toán

Bài: LUYỆN TẬP

Ngày soạn: Ngày dạy:

I.Mục tiêu ;

- Biết giải toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”hoặc

“Tìm tỉ số”

- HS biết vận dụng để giải các bài toán quan hệ đến tỉ lệ

- HS cẩn thận khi làm toán

Trang 11

1/.Khởi động: Hát (1)

2/ Bài cũ: ( 5)

- Kiểm tra nội dung bài trước

- Nhận xét

3/.Bài mới :

a.Giới thiệu: Trực tiếp

b.Các hoạt động

-MT: HS làm đúng các BT 1,2,3,4

-TH: Cho HS đọc, làm bảng, vở

Đáp số: 60000 đồng

+ GV hỏi: Trong hai bước tính của lời

giải, bước nào gọi là bước “ rút về đơn

vị”?

( Bước tính giá tiền của một quyển vở

gọi là bước rút về đơn vị)

+ Bài 3:

+ Bài 4:

-Đọc cả lớp lắng nghe

-Trả lời và bạn nhận xét

-Tóm tắt bài toán

-Lên giải và bạn nhận xét

-Nhận xét và chữa bài của bạn

-Một HS đọc đề bài toán, cả lớp dộc thầm

-Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Tóm tắt

120 HS: 3 ô tô

160 HS:… ô tô ? Giải Mỗi ô tô chở được số HS là

120 : 3 = 40 (học sinh) Số ô tô cần để chở 160 học sinh

160 : 40 = 4 ( ô tô) Đáp số : 4 ô tô-Lắng nghe và ghi vào vở

Một HS đọc đề bài toán, cả lớp dộc thầm-Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Tóm tắt

2 ngày: 76000 đồng

5 ngày:… đồng?

Trang 12

- GV nhận xét

Số tiền công trả cho 1 ngày làm là:

72000 : 2 = 36000 ( đồng) Số tiền công được trả cho 5 ngày làm là:

36000 5 = 180 000 (đồng) Đáp số: 180 000 đồng

4/.Củng cố: (3)

- Hỏi lại nội dung bài học

- Nêu tính GD

IV.Hoạt động nối tiếp: (1)

- Về nhà làm thêm bài: 5 xe ô tô chở được 25 tấn hàng Hỏi:

a)15 xe như thế chở được bao nhiêu tấn hàng

b) Muốn chở 40 tấn hàng thì cần bao nhiêu xe ô tô như thế?

- Xem trước bài: Ôn tập bổ sung về giải toán (TT)

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

TUẦN 4

Tiết 1 Môn: khoa học

Bài: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

Ngày soạn: Ngày dạy:

I.Mục tiêu:

- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ uổi vị thành niên đến tuổi già

- Nhận thấy được ích lợi của của việc biết được các giai đoạn phát triển của cơ thểcon người

II Chuẩn bị:

- GV: Phô tô các hình ở SGK và cắt rời ra Phiếu rời ghi kại đặc điểm của từng lứatuổi, giấy khổ to kẻ sẵn 3 cột

- HS: Sưu tầm tranh ảnh người ở các lứa tuổi khác nhau

III.Hoạt động dạy học

1/.Khởi động: Hát (1)

2/ Bài cũ: ( 5)

- Kiểm tra nội dung bài trước

Trang 13

- Nhận xét.

3/.Bài mới:

a.Giới thiệu: Trực tiếp

b.Các hoạt động

* HĐ1: Quan sát trả lời

-MT:HS nắm được đặc điểm của con

người ở từng giai đoạn

-TH: Cho HS chia thành nhóm nhỏ, phát

cho mỗi nhóm 1 bộ hình 1, 2, 3,4 như

SGK, thảo luận, trình bày

-Chốt lại: đặc điểm 3 giai đoạn

* HĐ2: Sưu tầm

-MT:HS biết sưu tầm và giới thiệu được

người trong ảnh

-TH:Cho HS chia lớp thành 4 nhóm.Yêu

cầu HS giới thiệu về các bức ảnh mà

mình sưu tầm

- Nhận xét khen ngợi những HS ghi nhớ

ngay nội dung bài học, giới thiệu hay, có

hiểu biết

* Hoạt động 3:

-MT: HS thấy được ích lợi các giai đoạn

phát triển của con người

-TH:Cho HS làm việc theo cặp: trao đổi,

thảo luận và trả lời câu hỏi:

- Kết luận:

- Các em đang ở giai đoạn đầu của tuỏivị

thành niên Biết được đặc điểm của mỗi

giai đoạn rất có ích cho chúng ta Chẳng

hạn biết được đặc điểm của tuổi đậy thì

cũng như đặc điểm của tuỏi vị thành niên

giúp ta hình dung được sự phát triển của

cơ thể về vật chất và tinh thần…Từ đó,

chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không hề

sợ hãi hay bối rối… đồng thời giúp chúng

ta tránh đươc những nhược điểm hoặc sai

lầm có thể xảy ra với mọi nguời

- Làm việc theo nhóm, cử một thư kí để dán hình và ghi lại các ý kiến của các bạn vào phiếu

-Đại diện nhóm dán phiêú lên bảng và trình bày ý kiến, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

-3 HS lần lượt đọc trước lớp dặc điểm của 3 giai đoạn

-3 HS lần lượt nêu trước lớp-Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên

-Hoạt động nhóm-HS nối tiếp nhau giới thiệu vềø người trong ảnh

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

-Hoạt động cả lớp-Nối tiếp nhau nêu ý kiến-Đọc biên bản tổng kết-Lắng nghe

4/.Củng cố: (3)

- Hỏi lại nội dung bài học

- Nêu tính GD

IV.Hoạt động nối tiếp: (1)

- Về nhà học lại bài

- Xem trước bài: Vệ sinh tuổi dậy thì

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 14

TUẦN 4

Môn: Kể chuyện

Bài: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

Ngày soạn: Ngày dạy:

III.Hoạt động dạy học

1/.Khởi động: Hát (1)

2/ Bài cũ: ( 5)

- Kiểm tra nội dung bài cũ

- Nhận xét

Trang 15

3/.Bài mới :

a.Giới thiệu: Trực tiếp

b.Các hoạt động

* HĐ1:Hướng dẫn kể chuyện

-MT:HS nắm được cách kể từng đoạn Kể

trước lớp

-TH: Cho HS lắng nghe và nhận xét

-KL:

+Đoạn 1: Kể với giọng chậm rãi, trầm lắng

+ Đoạn 2: Gịong nhanh hơn, thể hiện sự căm

hờn

+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp

+ Đoạn 4: Giọng trần thuật

+Đoạn 5: Giọng tự nhiên

- Ghi tên các nhân vật lên bảng lớp:

Mai-cơ, Tôm-xôn, Côn- bơn, An-đrê-ốt-ta

Hơ-bớt, Rô - nan

- GV kể đoạn 1:

+ GV vừa kể vừa cho HS quan sát tranh trong

SGK và giới thiệu:Đây là cựu chiến binh

Mai-cơ, ông trở lạiViệt Nam với mong ước

đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn

những người đã khuất ở Mĩ Lai

- GV kể đoạn 2:

+ GV kể xong đoạn 2, cho HS quan sát tranh

và giới thiệu: Đây làm môït tấm ảnh do nhà

báo Mĩ tên là Rô-nan chụp tronh vụ thảm sát

Mĩ Lai Trong ảnh là cảnh lính Mĩ đang đốt

nhà Ngoài ra còn nhiều ảnh khác ghi lại lại

tội cá của bọn lính Mĩ

- GV kể đoạn 3:

+ Kể xong đoạn 3 đua ảnh lên giới thiệu:Đây

là tấm ảnh tư liệu chụp môït chiếc trực thăng

của Mĩ đậu trên cánh đồng Mĩ Lai Rất có thể

đó là chiếc trực thăng của Tôm-xôn và đồng

đội

- GV kể đoạn 4:

+ Khi kể xong đoạn 4 GV dán ảnh 4và 5 lên

bảng giới thiệu:

Aûnh 4: Hai lính Mĩ đang dìu anh lính da đen

Hơ-bớt Anh tự bắn vầo chân để khỏi tham

gia tội ác

Aûnh 5; Chụp một nhà báo Mĩ đang tố cáo vụ

thảm sát mĩ Lai trước công

luận GV kể đoạn 5:

+ Khi kể xong, GV giới thệu ảnh 6, 7: Sau

30 năm xãy ra vụ thảm sát, Tôm-xôn và

-Nhìn ảnh trên bảng, đọc lời thuyếtminh ở dưới mỗi ảnh

- Quan sát ảnh-Lắng nghe và quan sát tranh

-Kể:

-2, 3 HS lên thi kể-Lớp nhận xét-Trả lời

-Lắng ngfhe

Trang 16

Côn –bơn trở lại Việt Nam Họ rất xúc động

khi gặp lại những người dân đã được họ cứu

sống

* HĐ2:HD-HS kể truyện và tìm hiểu ý nghĩa

câu chuyện

-MT:HS kể được câu chuyện và nắm ý nghĩa

-TH: Cho HS kể chuyện, thi kể

-Nhận xét+ khen những HS kể đúng, kể hay

- Chốt lại :

Chiến tranh thật tàn khóc

Phải chấm dứt chiến tranh

Cảm phục trước hành đôïng của những người

lính Mĩ yêu lẽ phaoc1

4/.Củng cố: (3)

- Hỏi lại nội dung bài học

- Nêu tính GD

IV.Hoạt động nối tiếp: (1)

- Về nhà kể lại câu chuyện

- Xem trước bài: Kể chuyện đã nghe đã học

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

TUẦN 4

Tiết 1 Môn: Tập làm văn

Bài: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

Ngày soạn: Ngày dạy:

- GV:Những ghi chép của HS khi quan sát cảnh trường học, Bút dạ, 3 tờ phiếu khổ to

- HS: Giấy nháp, bút

III.Hoạt động dạy học

1/.Khởi động: Hát (1)

2/ Bài cũ: ( 5)

- Kiểm tra nội dung bài cũ

- Nhận xét

3/.Bài mới:

a.Giới thiệu: Trực tiếp

b.Các hoạt động

Trang 17

-TH: Cho HS đọc yêu cầu bài tập, thảo

luận và trình bày

-Nhận xét và bổ sung ý để có một dàn

bài hoàn chỉnh

* HĐ2: Cho HS làm bài tập 2

-MT:HS làm đúng BT 2

- TH:Cho HS đọc yêu cầu của bài

tập,làm và trình bày

- Nhận xét và khen những HS có đoạn

văn hay

-Đọc to cả lớp đọc thầm-3 HS trình bày trướclớp-Làm việc theo nhóm, trình bày vào giấykhổ to

-Đại diện nhóm lên dán phiếu và trình bày

-Lớp nhận xét và bổ sung-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe-Chọn dàn bài

-Làm việc cá nhân, mỗi em viết một đoạn văn hoàn chỉnh

-Lớp nhận xét4/.Củng cố: (3)

- Hỏi lại nội dung bài học

- Nêu tính GD

IV.Hoạt động nối tiếp: (1)

- Về nhà xem lại bài

- Xem trước bài để tiết sau làm bài KT

- Rút kinh nghiệm:

………

………

……… ………

TUẦN 4

Tiết 3 Môn: Toán

Bài: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TT)

Ngày soạn: Ngày dạy:

III.Hoạt động dạy học

1/.Khởi động: Hát (1)

a.Giới thiệu: Trực tiếp

b.Các hoạt động

11

* HĐ1:Cho HS tìm về quan hệ tỉ lệ

-MT:HS nắm được cách giải VD

-TH:Treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của VD

và yêu cầu HS đọc, trả lời

-Đọc

-Lắng nghe

Ngày đăng: 02/06/2021, 18:05

w