Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải toán tt - Hôm nay, chúng ta tiếp tục học dạng toán tỷ lệ tiếp theo thông qua tiết “Ôn tập giải toán” * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ dẫn [r]
Trang 1Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh
- Giáo viên hỏi về nội dung ( ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời
( Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài "Những con sếu bằng
giấy"
- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp
những con sếu
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuốngNhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra+ Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô,Xa-da-ki
+ Đoạn 4: ứơc vọng hòa bình của học sinhThành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phần chú giải
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực hiện quyết định gì? - Dự kiến: Ném 2 quả bom nguyên tử
xuống Nhật Bản
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? - Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952 có
thêm 100.000 người bị chết do nhiễmphóng xạ
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? - Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnh
nặng+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào? - Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếu gấp
đủ 1.000 con sếu bằng giấy treo sungquanh phòng sẽ khỏi bệnh
Trang 2+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì? - Dự kiến: gửi tới tấp hàng nghìn con sếu
giấy
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P Hi-rô-si-ma đã làm
gì?
- Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạnnhân bị bom nguyên tử sát hại Trên đỉnh làhình một bé gái giơ cao 2 tay nâng 1 consếu Dưới dòng chữ "Tôi muốn thế giới nàymãi mãi hòa bình"
( Giáo viên chốt
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa-da-cô?
* Rèn luyện học sinh đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân Chú ý luyện đọc
cho em : H»ng; Trung §Þnh; Hoµi; Linh;Nhi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc diễn
cảm bài văn
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêu tội áccủa Mỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khát vọng sốngcủa cô bé
- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ sự xúcđộng
* Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc diễn cảm bài
( Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét
3 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch
- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
Trang 3- Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác.
- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi
1 Bài cũ: Ôn tập giải toán
Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng toán điển hình tổng
-tỉ và hiệu - -tỉ
- 2 học sinh (Thanh, Sương)
- Học sinh sửa bài 3
( Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực hành giải các bài toán
gian và quãng đường
Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa đưa ra khái
niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ thuận”
- Lớp nhận xét
- thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãngđường gấp lên bấy nhiêu lần
( Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề
Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ? Trong 4
giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?
- Phân tích và tóm tắt ( Duy Tùng)
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương pháp giải - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”( Giáo viên nhận xét
GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”, theo các
bước như SGK
Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2 cách
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và tóm tắt - Phân tích và tóm tắt
Trang 4- Giáo viên dựa vào kết quả ở phần a, và phần b để liên hệ
Trang 5Lịch sử
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX
I Mục tiêu:
- Học sinh biết: Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, nền kinh tế- xã hội nước ta có những biến đổi do
chính sách khai thác thuộcđịa của Pháp
- Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
- Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc
1 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh thành
Huế?
- Học sinh trả lời (Bảo Anh, Thảo)
- Giớ thiệu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của phong trào
Cần Vương?
( Giáo viên nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX”
1 Tình hình xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế
kỉ XX.
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Hoạt động lớp, nhóm
- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi dập tắt phong trào đấu
tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân Pháp đã làm gì?
Việc làm đó đã tác động như thế nào đến tình hình kinh
tế, xã hội nướcta ?
- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khai thác
KT mà lịch sử gọi là cuộc khai thác thuộcđịa lần thứ I nhằm vơ vét tài nguyên và bóclột sức lao động của nhân dân ta
- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm thảo luận nội dung sau:
+ Trình bày những chuyển biến về kinh tế của nước ta?
- Học sinh thảo luận theo nhóm ( đại diệntừng nhóm báo cáo
- Học sinh cần nêu được:
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nềnkinh tế VN cuối TK XIX-đầu TK XX+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xãhội VN cuối TK XIX- đầu TK XX
+ Đời sống của công nhân, nông dân VNtrong thời kì này
( Giáo viên nhận xét + chốt lại _HS xem tranh
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động lớp
_GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi :
+Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế VN có
những ngành kinh tế nào chủ yếu ? Sau khi thực dân Pháp
xâm lược, những ngành kinh tế nào mới ra đời ở nước ta ?
Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do sự phát triển kinh tế ?
+Trước đây, XH VN chủ yếu có những giai cấp nào Đời
sống của công nhân và nông dân VN ra sao ?
* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
_GV hoàn thiện phần trả lời của HS _ Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
* Hoạt động 4 : (làm việc cả lớp)
_GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn mạnh những biến
đổi về kinh tế, XH ở nước ta đầu TK XX
( Giáo dục: căm thù giặc Pháp
3 Tổng kết - dặn dò:
Trang 6- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong trào Đông Du”
- Nhận xét tiết học
Trang 72 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình.
3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổlỗi cho người khác
2 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3.
làm với bạn bên cạnh ( 4 bạn trình bàytrước lớp Hoàng Nhi, Bảo Ngọc, Trình,An)
- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của mình và sửa
chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác
- Em nên tham khảo ý kiến của những người tin cậy (bố,
mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi, cái hại của mỗi cách giải
quyết rồi mới đưa ra quyết định của mình
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
* Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công (hoặc thất bại) - Trao đổi nhóm
- 4 học sinh trình bày+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước khi quyết
định làm điều đó?
+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
( Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra quyết định
(đính các bước trên bảng)
* Hoạt động 3: Củng cố, đóng vai - Chia lớp làm 3 nhóm
huống
+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt rác ra sân
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình huống? - Lớp bổ sung ý kiến
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn giản, dễ
dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được những việc tốt hoặc
từ chối tham gia vào những hành vi không tốt?
Học sinh xung phong trả lời
( Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết định một cách
có trách nhiệm trước khi làm một việc gì
Học sinh nghe
Trang 8- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết định củamình
3 Tổng kết - dặn dò:
- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình trong cuộcsống hàng ngày ( kết quả của việc thực hiện quyết địnhđó
- Chuẩn bị: Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
Trang 9GĐHSY Luyện tập về từ đồng nghĩa, từ tráI nghĩa
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về từ dồng nghĩa và từ tráI nghĩa thông qua bài tập
- Tìm đợc từ đồng nghĩa, từ tráI nghĩa với từ đã cho trớc
Làm đợc một số bài tập liên quan đến rừ đồng nghĩa và từ tráI nghĩa
II Tiến trình:
1 Yêu cầu học sinh làm bài tập:
Bài 1 Thành ngữ nào dới đây có cặp từ trái nghĩa?
+ Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi
+ Đói cho sạch, rách cho thơm
+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
Bài 2 Gạch dới từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
- Ra sông nhớ suối , có ngày nhớ đêm
- Đời ta gơng vỡ lại lành
- Cây khô, cây lại đâm cành nở hoa
Bài 3 Tìm các từ trái nghĩa với các từ sau:
- Gọi học sinh nêu bài làm trớc lớp
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng
* Học sinh làm bài tập cá nhân
* Một số học sinh lên bảng làm bài:Hoài; Nhi; Lợi; Định
* Học sinh nêu bài làm trớc lớp, cảlớp nghe và nhận xét bài làm của bạn, đồng thời nhận xét bài làm của cácbạn trên bảng
Toỏn LUYỆN TẬP
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: Học sinh củng cố, rốn kĩ năng giải bài toỏn liờn quan đến tỷ lệ
2 Kĩ năng: Rốn học sinh xỏc định dạng toỏn nhanh, giải đỳng, chớnh xỏc, khoa học
3 Thỏi độ: Giỏo dục học sinh say mờ học Toỏn Vận dụng dạng toỏn đó học vào thực
Trang 10III Các ho t đ ng:ạ ộ
1 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ - 2 học sinh ( Linh; Nga)
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét
( Giáo viên nhận xét - cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập, giải các bài toán dạng
tỷ lệ qua tiết "Luyện tập"
* Hướng dẫn học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải các bài
toán liên quan đến tiỷ lệ (dạng rút về đơn vị )
- Hoạt động cá nhân
( Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh
giải( Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"
( Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề, tóm tắt đề,
giải
2 tá bút chì là 24 bút chì
- Phân tích đề-Nêu tóm tắt
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề, tóm tắt, giải - Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải bằng cách “ rút về đơn vị “
- Học sinh sửa bài
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa.
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò : Từ điển
III Các ho t đ ng:ạ ộ
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa.
Trang 12- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4 (Phong0
( Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
“Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về
một hiện tượng ngược lại với từ đồng nghĩa đó là từ trái
nghĩa”
- Học sinh nghe
* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nghĩa của các cặp từ trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
( Phần 1:
( Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
( “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có nghĩa trái
ngược nhau ( từ trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm nghĩa hai
từ: “vinh”, “nhục” - Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu( Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm nổi
bật những gì đối lập nhau
- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ tráinghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khíkhái của con người VN mang lại tiếng tốtcho dân tộc
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi
nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài( Giáo viên chốt lại cho điểm
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài( Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù có thể có từ
trái nghĩa khác vì đây là các thành ngữ có sẵn
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức
Trang 13- Nhận xét tiết học
Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi
trung niên, tuổi già, xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào
2 Kĩ năng: Học sinh xác định bản thân mình đang ở trong giai đọan nào của cuộc đời
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
- Trò : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khácnhau
III Các hoạt động:
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Bốc thăm số liệu trả bài theo các câu hỏi
( Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3 tuổi và
( Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi đến 10
tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì? - 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơxương phát triển mạnh
- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh, cơ quansinh dục phát triển
- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên cho điểm
- Nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị thành niên đến
tuổi già
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu hỏi
trong SGK trang 16 , 17 theo nhóm+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên, cử
thư ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫntrên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình trên
bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉ
trình bày 1 giai đoạn và các nhóm khác bổ sung
(nếu cần thiết)
( Giáo viên chốt lại nội dung làm việc của học sinh
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mốiquan he với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành
- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trướcbản thân, gia đình và xã hội
Tuổi trung niên
- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh nghiệmsống
Tuổi già
- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinhnghiệm cho con, cháu
* Hoạt động 2: Trò chơi Ai? Họ đang ở giai đoạn
nào của cuộc đời”?
- Hoạt động nhóm, lớp
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3
đến 4 hình - Học sinh xác định xem những người trong ảnhđang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu
đặc điểm của giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như hướng dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiến khác
về phần trình bày của nhóm bạn
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi
trong SGK
Trang 15+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi dậy
thì)
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì?
- Hình dung sự phát triển của cơ thể về thể chất,tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta sẵn sàngđón nhận, tránh được sai lầm có thể xảy ra.( Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả lớp
* Hoạt động 3: Củng cố
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong
gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở
vào giai đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếptheo
( GV nhận xét, tuyên dương
3 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
Địa lí
SÔNG NGÒI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm một số đặc điểm và vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất
2 Kĩ năng: Chỉ trên bản đồ (lược đồ) 1 số con sông chính củaViệt Nam Xác lập được mối quan hệ
địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi
3 Thái độ: Nhận thức được vai trò to lớn của sông ngòi và có ý thức bảo vệ nguồn nước sông ngòi,trồng cây gây rừng để tránh lũ do nước sông dâng cao
- Nêu câu hỏi
+ Trình bày sơ nét về đặc điểm khí hậu nước ta? - Học sinh trả lời (kèm chỉ lược đồ, bản đồ) Trà
Giang, Hồng Nhung)+ Nêu lý do khiến khí hậu Nam -Bắc khác nhau rõ
rệt?
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng như thế
nào đến đời sống sản xuất của nhân dân ta?
( Giáo viên nhận xét Đánh giá
2 Giới thiệu bài mới:
“Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? Tiết địa lý
hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.”
- Học sinh nghe
1 Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc thao cặp) - Hoạt động cá nhân, lớp
+ Bước 1:
- Phát phiếu học tập - Mỗi học sinh nghiên cứu SGK, trả lời:
+ Nước ta có nhiều hay ít sông? - Nhiều sông
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ H.1 vị trí một số con
sông ở Việt Nam? ở miền Bắc và miền Nam có
những con sông lớn nào?
- Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà, sông Cầu,sông Thái Bình …
- Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông ĐồngNai …
- Miền Trung có sông nhiều nhưng phần lớn làsông nhỏ, ngắn, dốc lớn hơn cả là sông Cả, sông
Mã, sông Đà Rằng+ Vì sao sông miền Trung thường ngắn và dốc? - Vì vị trí miền Trung hẹp, núi gần biển
- Sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời - Chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam các
con sông chính
Trang 16( Chốt ý: Mạng lưới sụng ngũi nước ta dày đặc và
phõn bố rộng khắp trờn cả nước
- Lặp lại
2 Sụng ngũi nước ta cú lượng nước thay đổi
theo mựa và cú nhiều phự sa
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhúm)
- Sửa chữa, hoàn thiện cõu trả lời - Đại diện nhúm trỡnh bày
( Chốt ý: “Sự thay đổi chế độ nước theo mựa do sự
thay đổi của chế độ mưa theo mựa gõy nờn, gõy
nhiều khú khăn cho đời sống và sản xuất về giao
thụng trờn sụng, hoạt động của nhà mỏy thủy điện,
mựa màng và đời sống đồng bào ven sụng”
( Chốt ý: 3/4 diện tớch đất liền nước ta là đồi nỳi,
độ dốc lớn Nước ta lại cú nhiều mưa và mưa lớn
tập trung theo mựa, đó làm cho nhiều lớp đất trờn
mặt bị bào mũn đưa xuống lũng sụng làm sụng cú
nhiều phự sa song đất đai miền nỳi ngày càng xấu
đi Nếu rừng bị mất thỡ đất càng bị bào mũn mạnh
- Nghe
3 Vai trũ của sụng ngũi
* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp) - Bồi đắp nờn nhiều đồng bằng, cung cấp nướccho đồng ruộng và là đường giao thụng quan
trọng,cungcấp nhiều tụm cỏ và là nguồn thủyđiện rất lớn
- Chỉ trờn bản đồ tự nhiờn Việt Nam:
+ Vị trớ 2 đồng bằng lớn và những con sụng bồi
- Yêu cầu hs nhắc lại cách thêu dấu nhân
- Gv hệ thống lại cách thêu dấu nhân Có thể hdẫn nhanh 1 số thao tác trong 1 số điểm cần lu ýkhi thêu dấu nhân
- Lu ý thêm trong thực tế khích thớc của các mũi thêu dấu nhân chỉ bằng 1
2hoặc
13khích thớc của mũi thêu các em đang học Do vậy sau khi học thêu ở lớp nếu thêu trang trí trênváy, áo , túi Các em nên thêu các mũi thêu có khích thớc nhỏ để có đờng thêu đẹp
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs, nêu các y/c của sp