Keát luaän: Xöông vaø cô laø caùc cô quan vaän ñoäng cuûa cô theå.. Hoaït ñoäng 3: Troø chôi vaät tay4[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày tháng năm 2012
………
Tập đọc
Có công mài sắt, có ngày nên kim (T1)
I MỤC TIÊU: - Đọc đúng, rõ ràng tịan bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu
chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn
nại mới thành cơng (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Học sinh khá giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày
nên kim
II.CHU Ẩ N B Ị : Tranh minh hoạ bài đọc như SGK Bảng phụ viết
sẵn câu dài cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: 1'
2 Bài cũ: 2-3'
3 Bài mới:
Có công mài sắt, có ngày nên kim
* GV treo tranh và hỏi:
- Tranh vẽ những ai?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò
chuyện với cậu bé ra sao, muốn nhận
được lời khuyên hay Hôm nay chúng
ta sẽ tập đọc truyện: “Có công mài sắt
có ngày nên kim”
Ghi tựa.
Hoạt động 1: Đọc mẫu ( 10- 12')
- GV đọc mẫu toàn bài.
- GV lưu ý giọng đọc: Giọng người kể
chuyện: nhẹ nhàng, chậm rãi Giọng
bà cụ: ôn tồn, trìu mến Giọng cậu bé:
ngây thơ, hồn nhiên.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ ( 25- 26') Đàm thoại, thực hành.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho
- Hát.
- Một bà cụ và một cậu bé.
- HS lắng nghe (đóng sách)
- 1 HS đọc (lớp mở sách).
- HS đọc nối tiếp từng câu.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS nêu nghĩa.
Trang 2đến hết bài.
- Hãy nêu những từ khó đọc có trong
bài?
GV phân tích và ghi lên bảng: nắn
nót, mải miết, ôn tồn, nguệch ngoạc,
sắt.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng
đoạn trước lớp.
- Từ mới: mải miết, kiên trì, nhẫn nại.
- Luyện đọc câu dài:
oMỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ
đọc vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp
dài,/ rồi bỏ dở.//
oBà ơi,/ bà làm gì thế?//
oThỏi sắt to như thế,/ làm sao bà
mài thành kim được.//
oMỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một
tí,/ sẽ có ngày nó thành kim.//
oGiống như cháu đi học,/ mỗi ngày
cháu học một ít,/ sẽ có ngày cháu
thành tài.//
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm.
- Các nhóm lên thi đọc.
- Đọc đồng thanh.
Nhận xét.
Kết luận: Cần ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ.
( 2-3 ')
- HS đọc theo hướng dẫn của
GV (cả lớp, cá nhân, lớp).
- HS đọc trong nhóm.
- Các nhóm bốc thăm thi đọc.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
-(Tiết 2)
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (16- 20`)
* Đoạn 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1.
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
Cậu bé khi làm thường mau chán và hay bỏ
dở công việc.
- HS đọc.
- Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài Những lúc tập viết, cậu chỉ nắn nót được vài dòng đã viết nguệch ngoạc.
Trang 3* Đoạn 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1.
- GV treo tranh và hỏi:
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
- Những câu nói nào cho thấy cậu bé không
tin?
Cậu bé không tin khi thấy bà cụ mài thỏi sắt
vào tảng đá.
* Đoạn 3:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3.
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Chi tiết nào chứng tỏ cậu bé tin lời?
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Em hiểu thế nào về ý nghĩa của câu: Có
công mài sắt, có ngày nên kim?
Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu bé đã
hiểu: việc gì dù khó khăn đến đâu nếu ta biết
nhẫn nại thì sẽ thành công.
Kết luận: Công việc dù khó khăn đến đâu,
nhưng nếu ta biết kiên trì nhẫn nại thì mọi việc
sẽ thành công.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại: (12-15`)
- GV hướng dẫn HS cách đọc theo vai.
- Yêu cầu HS đọc theo vai trong nhóm.
- Các nhóm lên bốc thăm thi đọc theo vai.
Nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Cần đọc đúng giọng nhân vật.
4 Củng cố – Dặn dò: 3-5`
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Liên hệ thực tế GDTT.
- Nhận xét tiết học.
- Luyện đọc thêm Chuẩn bị: Tự thuật.
- HS đọc.
- HS quan sát tranh.
- Mài thỏi sắt thành chiếc kim khâu để vá quần áo.
- “Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được.”
- HS đọc.
- Mỗi ngày … thành tài.
- Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.
- Phải chăm chỉ, cần cù, không ngại gian khổ khi làm việc.
- HS nêu theo cảm nhận riêng.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc theo nhóm 3.
- Nhóm bốc thăm thi đọc.
Trang 4- Nhận biết các số cĩ 1 chữ số, các số cĩ 2 chữ số;số lớn nhất cĩ một chữ
số, số lớn nhất cĩ hai chữ số,số liền trước, số liền sau.
- Làm được các BT 1 ; 2 ; 3.
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ : 1 bảng các ô vuông, 1 bảng 10 ô vuông SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: (1-2')
2 Bài cũ: (2-3')
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra
dụng cụ học tập của HS Nhận xét,
- Hướng dẫn HS làm câu b, c Trong
các số vừa tìm, các em tìm số lớn
nhất, số bé nhất?
Nhận xét.
* Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm mẫu dòng 1.
- Hãy nêu các số trong vòng 10 từ bé
Lưu ý kỹ dãy số tự nhiên có một chữ số.
* Bài 3: Số liền trước, số liền sau.
- HS làm bài, sau đó sửa bài:
1 HS làm 1 dòng HS nêu miệng.
- 17.
- 15.
- Kém 1 đơn vị so với số 16.
- HS nhắc lại.
Trang 5- GV viết số 16 lên bảng.
- Tìm số liền sau?
- Số liền trước?
- Số liền trước hơn hay kém số 16?
Số liền trước của một số kém số đó 1
đơn vị.
- Số liền sau hơn hay kém số 16?
Để tìm số liền sau của một số thì ta lấy
số đó cộng 1 đơn vị.
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu câu a.
Nhận xét.
Kết luận: Số liền trước ít hơn số đã cho
1 đơn vị, số liền sau nhiều hơn số đã
cho 1 đơn vị.
4 Củng cố (2-3')
- GV tiến hành cho HS chơi truyền
điện, đến lượt ai nhặt được chiếc nấm
nào thì trả lời câu hỏi của chiếc nấm
đó.
GV nhận xét.
5 Dặn dò: (2-3')
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Ôn tập các số đến 100 (tiếp
- HS tham gia chơi.
- Cả lớp làm được các BT 1 ; 3 ; 4 ; 5 Học sinh khá giỏi làm thêm BT 2.
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ : Bảng kẻ như bài 1 SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định:1-2`
2 Bài cũ: 3-5`
- Hát.
Trang 6Ôn tập các số đến 100
_ GV yêu cầu 3 HS đứng lên trả lời những câu
hỏi sau:
oSố liền trước số 72 là số nào ?
oSố liền sau số 72 là số nào ?
oHãy nêu các số từ 50 đến 60 ? Từ 80 đến
90 ?
oNêu các số có 1 chữ số ?
Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới: 27-30`
Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
* Bài 1: 9-11`
- GV làm mẫu 1 bài:
oSố có 8 chục và 5 đơn vị được viết là 85.
o85 gồm mấy chục? Mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS sửa bài.
Nhận xét.
* Bài 2: HS khá, giỏi làm
* Bài 3:
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số.
- GV yêu cầu HS làm bài Sau đó sửa bài bằng
hình thức 3 nhóm tiếp sức điền dấu Yêu cầu lớp
giải thích vì sao điền dấu >, <, =
Nhận xét.
Kết luận: Khi so sánh số có 2 chữ số, ta so sánh
số chục trước, sau đó so sánh tiếp số đơn vị.
* Bài 4:
- GV hướng dẫn:
oSắp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là số nào nhỏ
ta viết trước, số nào lớn ta viết sau.
oSắp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ thì ta làm
ngược lại , số lớn ta viết trước, số nhỏ ta
viết sau.
- Yêu cầu HS làm bài Sửa bài.
- 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV.
- HS khá, giỏi làm theo h.dẫn của GV
Trang 7 Nhận xét.
* Bài 5:
- Để làm bài này, ta sẽ làm theo cách sắp xếp
các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Yêu cầu HS làm bài.
Sửa bài Nhận xét.
Kết luận: Muốn viết các số theo thứ tự từ bé đến
lớn hoặc từ lớn đến bé, trước hết các em hãy so
sánh các số với nhau rồi viết
4.
Củng cố : 3-5`
- GV tổ chức cho HS thi đua điền thêm số tròn
chục vào tiếp dãy số sau:
10 30 60 80 100
GV nhận xét, tuyên dương.
5 Dặn dò: 2`
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Số hạng – Tổng.
- HS làm bài:
67; 70; 76; 80; 84; 90; 93; 98; 100.
- HS sửa bài miệng.
- Học sinh khá giỏi biết kể tịan bộ câu chuyện
- Yêu thích kể chuyện
II CHU Ẩ N B Ị : Tranh minh hoạ như SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: (1')
2 Bài cũ: (2-3')
- GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm
tra dụng cụ học tập của HS
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Có công mài sắt, có
ngày nên kim (35 - 37')
Hoạt động 1: Kể từng đoạn
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
Trang 8từng tranh.
- GV yêu cầu HS kể nội dung
từng tranh
Nhận xét
Kết luận: Cần kể đúng nội
dung của tranh.
Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu
chuyện
- GV yêu cầu HS kể toàn bộ câu
chuyện bằng cách liên kết từng
đoạn lại với nhau GV lưu ý HS
từng giọng nhân vật và kèm
theo nét mặt, cử chỉ khi kể
chuyện
Nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò: ( 3-5')
- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ
câu chuyện
- Về nhà luyện kể
- Chuẩn bị: Phần thưởng.
o Tranh 1: Ngày xưa, có 1 cậu bé làm
việc gì cũng chán Cứ cầm quyển sách là cậu ngáp ngắn ngáp dài, rồi ngủ lúc nào cũng không biết Lúc tập viết, cậu chỉ nắn nót được vài dòng rồi cũng viết đại cho xong chuyện.
o Tranh 2: Một hôm, trên đường đi, cậu
gặp một bà cụ mái tóc bạc phơi, vẻ mặt hiền từ ngồi mài một miếng sắt vào tảng đá, thấy lạ, cậu hỏi…
o Tranh 3: Hôm nay, bà mài một ít, ngày
mai bà lại mài thì chắc chắn có ngày nó thành kim.
o Tranh 4: Cậu bé thấm thía lời bà, cậu
tức tốc quay về nhà, ngồi vào bàn học, sau này cậu trở thành 1 người có ích.
Chép lại chính xác bài chính tả (SGK) ; trình bày đúng 2 câu văn xuơi Khơng
mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2,3,4
- Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn chữ giữ vở
II.Chu ẩ n b ị : Bảng lớp viết sẵn đoạn văn tập chép Bảng phụ viết sẵn
nội dung bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 9Giáo viên Học sinh
1 Ổn định: (1')
2 Bài cũ: (2-3')
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng
cụ học tập của HS Nhận xét, tuyên
dương
3 Bài mới: Có công mài sắt, có ngày nên
kim (35-37')
- GV đọc bài chép
- Đoạn chép này từ bài nào?
- Đoạn này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ nào được viết hoa?
- Chữ Giống bắt đầu một câu nên viết
hoa Còn chữ Mỗi bắt đầu một đoạn thì ta
cũng viết hoa nhưng phải lùi vào 2 ô
- GV yêu cầu HS nêu những từ khó viết có
trong bài
- GV yêu cầu HS viết từ khó vào bảng con:
ngày, mài, sắt, cháu, cậu bé.
Nhận xét
- GV yêu cầu HS nhìn bảng, chép bài vào
vở
- GV theo dõi, kiểm tra, uốn nắn những
HS nào viết còn lúng túng
GV thu vở chấm, nhận xét
Chú ý cách trình bày, cách viết hoa.
* Bài 2:
- GV làm mẫu từ đầu
- GV yêu cầu lớp làm vào vở
Nhận xét
* Bài 3:
- GV làm mẫu: á ă
- GV yêu cầu lớp viết vào vở những chữ
cái còn thiếu trong bảng
- Yêu cầu HS đọc bảng chữ cái vừa viết
- Bà cụ nói với cậu bé
- Kiên trì nhẫn nại thì việc gì cũng thành công
Trang 10 Nhận xét.
Kết luận: Nhớ kỹ thứ tự những chữ cái có
trong bảng.
4 Củng cố – Dặn dò: ( 3-5')
- GV xóa bảng từng cột để HS đọc thuộc
bảng chữ cái
- GV tổ chức cho HS thi đua đọc thuộc
Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi ?
- HS học theo hướng dẫn của GV
- HS bốc thăm thi đua đọc thuộc
-Đạo đức
Học tập, sinh hoạt đúng giờ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của học tập và sinh họat đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh họat đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Lập thời gian biểu phù hợp với bản thân
II CHU Ẩ N B Ị : Phiếu giao việc, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: (1')
2 Bài cũ: (2-3')
- Yêu cầu tổ trưởng kiểm tra và báo lại
cho GV
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Học tập, sinh hoạt đúng giờ
(35-37')
Thảo luận, trình bày
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo
luận và trình bày những tình huống sau:
o Tình huống 1: Trong giờ học Toán, cô
giáo đang hướng dẫn cả lớp làm bài Bạn
Minh tranh thủ làm bài tập Tiếng Việt,
còn bạn Hùng vẽ máy bay lên vở nháp
Hai bạn làm như vậy đúng hay sai ? Tại
sao ?
o Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm vui
vẻ, riêng An vừa ăn vừa xem truyện tranh
Theo em, bạn An đúng hay sai ? Vì sao ?
Trang 11 Làm 2 việc cùng một lúc không phải là
học tập, sinh hoạt đúng giờ.
o Tình huống 3: Nga đang ngồi xem ti vi
rất hay Mẹ nhắc nhở Nga đã đến giờ đi
ngủ Theo em, Nga sẽ ứng xử ra sao ? Em
hãy giúp Nga chọn cách ứng xử phù hợp
Vì sao em chọn cách đó?
o Tình huống 4: Đầu giờ học, Nam và
Hằng đi học trễ Nam bèn rủ Hằng, mình
xuống căn tin mua ít bánh ăn đi Em hãy
giúp Hằng cách ứng xử phù hợp và giải
thích lý do ?
Với tình huống 3, 4 GV cho HS sắm vai
Kết luận: Mỗi tình huống có nhiều cách
ứng xử, ta nên chọn cách phù hợp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai
GV nhận xét
Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để
đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà
và nghỉ ngơi.
4 Củng cố – Dặn dò: (3-5')
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời để
củng cố nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà cùng cha mẹ xây dựng thời gian
biểu và thực hiện theo
- Chuẩn bị: Học tập, sinh hoạt đúng giờ
(tiết 2)
- HS chơi trò chơi làm phóng viên Phóng viên đi hỏi các bạn trả lời về những việc àm của mình trong từng thời gian khác nhau của ngày: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối
- Biết thực hiện phép cộng các số cĩ 2 chữ số trong phạm vi 100
- Biết giải bài tĩan cĩ lời văn bằng một phép cộng
- Làm được các BT 1 ; 2 ; 3
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận
II CHUẨN BỊ :Bảng phụ.SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 12HĐ Giáo viên HĐ Học sinh
1 Ổn định: (1')
2 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100
(2-3')
- GV yêu cầu 3 HS phân tích các số sau
thành tổng của chục và đơn vị: 27; 16; 55;
94
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Số hạng – Tổng (35-37')
Hoạt động 1: Giới thiệu số hạng và tổng
- GV ghi : 35 + 24 = 59
- GV vừa chỉ vừa ghi giống SGK: Trong
phép cộng này, 35 được gọi là số hạng, 24
gọi là số hạng, 59 gọi là tổng.
- GV chỉ số, yêu cầu HS đọc tên gọi
- GV chuyển qua tính dọc và tiến hành
tương tự như tính ngang
- GV lưu ý thêm: 35 + 24 cũng gọi là tổng
59 là tổng của 35và 24
- GV viết: 73 + 26 = 99 Yêu cầu HS nêu
tên thành phần và kết quả của phép cộng
trên
Kết luận: Trong phép cộng, các số cộng lại
với nhau gọi là số hạng, kết quả của phép
cộng gọi là tổng.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- Tiến hành sửa bài bằng hình thức HS
nêu miệng kết quả
Nhận xét
Muốn tìm tổng, ta lấy số hạng cộng với số
hạng.
* Bài 2:
- GV lưu ý: + Để làm bài này, trước
tiên ta sẽ tiến hành đặt tính dọc Viết số
hạng thứ nhất ở trên, số hạng thứ hai ở
dưới sao cho chữ số ở hàng đơn vị thẳng
cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột
với hàng chục, viết dấu ộng , kẻ vạch
Trang 13- Yêu cầu HS làm bài.
- Tiến hành sửa bài bằng hình thức, HS
nào làm xong trước thì lên bảng làm
Nhận xét
* Bài 3:
- GV ghi tóm tắt:
Buổi sáng : 12 xe đạp
Buổi chiều : 20 xe đạp
Cả 2 buổi : … xe đạp?
4 Củng cố – Dặn dò: (3-5')
- Nhận xét tiết học
- Làm bài: 1, 2 / 5
- Chuẩn bị: Luyện tập.
thì lên bảng sửa
b) 53 c) 30 d) 9 + 22 + 28 20+
………
Tập đọc TỰ THUẬT
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng và rõ ràng tịan bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dịng,
giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dịng
- Nắm được những thơng tin chính về bạn học sinh trong câu chuyện ; bước đầu
cĩ khái niệm về tự thuật ( lý lịch) (Trả lời được những câu hỏi trong SGK)
- HS thích học môn Tiếng Việt
II CHU Ẩ N B Ị : bảng phụ ghi sẵn nội dung bản tự thuật.SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: (1')
2 Bài cũ: Có công mài sắt, có ngày nên
kim (2-3')
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Tự thuật (35-37')
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
Trang 14- Yêu cầu 1 HS đọc lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng cho
đến hết bài
- Hãy nêu những từ khó đọc có trong bài?
GV phân tích và ghi lên bảng: quê
quán, quận, tỉnh, xã, huyện, Hàn
o Nơi sinh: // Hà Nội
- Từ mới: nơi sinh: nơi mình được sinh ra,
nơi ở hiện nay: địa chỉ nhà.
- GV luyện HS đọc đoạn, lưu ý đọc tự
thuật không cần đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Các nhóm lên thi đọc
Nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
- Em biết được những gì về bạn Thanh
Hà?
o Nêu họ và tên bạn Thanh Hà?
o Bạn là nam hay nữ?
o Bạn sinh ở đâu? Ngày sinh của bạn?
o Em hãy nói về quê quán và nơi ở hiện
nay của bạn Thanh Hà?
o Bạn Thanh Hà học lớp nào? Trường
- GV tổ chức cho HS chơi trò phóng viên
cho câu hỏi 3, 4:
o Hãy cho biết họ và tên của em?
o Ngày sinh của em?
o Em ở đâu (phường, quận)?
Nhận xét
Kết luận: Cần nắm rõ về cách trả lời cho
- HS đọc nối tiếp từng dòng
- HS đọc trong nhóm
- Các nhóm bốc thăm thi đọc
- Bùi Thanh Hà
- Nữ
- Hà Nội 23 – 4 – 1996
- Quê quán Hà Tây, nơi ở:
- Lớp 2B, trường Võ Thị Sáu, HàNội
- Lớp tham gia chơi
Trang 15bản tự thuật của mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV lưu ý kỹ cho HS về cách đọc bản tự
thuật
- Yêu cầu HS đọc bản tự thuật
- Tổ chức cho HS thi đua đọc bản tự
thuật
Nhận xét
b Kết luận: Nắm rõ cách đọc bản tự thuật.
4 Củng cố – Dặn dò: (3-5')
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi.
-Thủ công (Tiết 1)
Gấp tên lửa (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết cách gấp tên lửa
- Gấp đuợc tên lửa Các nếp gấp tương đối thẳng và phẳng
- Với HS khéo léo, các nếp gấp thẳng, phẳng, tên lửa sử dụng được
- Tạo hứng thú cho HS yêu thích gấp hình
II CHU Ẩ N B Ị : Mẫu tên lửa to Quy trình gấp tên lửa Giấy màu.Giấy
nháp
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: (1')
2 Bài cũ: (2-3')
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra
dụng cụ học tập của HS Nhận xét,
tuyên dương
3 Bài mới: Gấp tên lửa (tiết 1)
(35-37')
- GV đưa mẫu tên lửa
- Tên lửa có hình dạng gì?
- Tên lửa có màu gì?
- GV mở từ từ mẫu tên lửa ra và hỏi: Tên
lửa được gấp từ tờ giấy hình gì?
Kết luận: Tên lửa được gấp từ tờ giấy
hình chữ nhật, gồm có 2 phần: phần thân
và phần mũi.