III- các hoạt động: 1- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi và đọc mẫu đoạn văn sau: “ Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng,/ nếu không có / thì c[r]
Trang 1Trường Tiểu học Long Thới A Giáo viên: Trần Văn An
Tuần 1
Thứ hai
Tiết 1-2
Cậu bé thơng minh
I/ MỤC TIÊU :
A Tập đọc :
-Đọc đúng rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ ;bước
đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.(trả lời được các câu hỏi SGK)
B Kể chuyện:
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
* KNS : Tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Mở đầu:
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK TV3, tập 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở Mục lục SGK, gọi
học sinh đọc tên chủ điểm
- GV kết hợp giới thiệu nội dung từng chủ điểm
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh minh
hoạ chủ điểm Giáo viên giới thiệu: chủ điểm Măng
non là chủ điểm nói về Thiếu nhi.
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài
tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những ai ?
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên cho học sinh đọc nối tiếp từng câu
- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn
: bài chia làm 3 đoạn
- 1 – 2 học sinh đọc
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
Trang 2Đoạn 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu : “ Vua hạ
lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp 1 con gà trống
đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội”
- Giáo viên : trong câu văn này có một chỗ không có
dấu phẩy nhưng nếu mình đọc liền không ngắt hơi thì
người nghe sẽ không hiểu rõ ý của câu văn Đó là
chỗ nào ?
- Giáo viên: chúng ta sẽ ngắt ở chỗ vùng nọ, Giáo
viên gạch / sau từ vùng nọ.
+ Cậu bé thưa với cha đưa cậu đi đâu ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Kinh đô nghĩa là gì ?
Đoạn 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2
+ Cậu bé đã làm gì trước cung vua ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Om sòm nghĩa là gì ?
Đoạn 3:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3
+ Biết được cậu bé tài giỏi, thông minh nhà
vua đã làm gì ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Trọng thưởng nghĩa là gì ?
- GV gọi tiếp học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- GV cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm ba
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của
nhà vua?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu
điều gì?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo luận
nhóm đôi và trả lời :
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Cá nhân
- Vùng nọ
- Cậu bé thưa với cha đưa cậu đi lên kinh đô
- Học sinh đọc phần chú giải
- Cậu bé kêu khóc om sòm trước cung vua
- Học sinh đọc phần chú giải
- Biết được cậu bé tài giỏi, thông minh nhà vua trọng thưởng
- Học sinh đọc phần chú giải
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh đọc theo nhómba
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Lệnh cho mỗi làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi trả lời
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Yêu cầu 1 việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
Trang 3Trường Tiểu học Long Thới A Giáo viên: Trần Văn An
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh
đọc với giọng oai nghiêm, bực tức của nhà vua
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm
3 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : người
dẫn chuyện, cậu bé, vua
- Giáo viên cho 2 nhóm đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
Hoạt động 4: Hướng dẫn kể từng đoạn của
câu chuyện theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh minh
họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện: “Cậu bé
thông minh” một cách rõ ràng, đủ ý.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- GV cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK nhẩm
kể chuyện
- GV gọi 3 HS tiếp nối kể 3 đoạn của câu chuyện
- GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS kể lúng túng
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn
Củng cố :
+ Qua câu chuyện em thích nhất nhân vật
nào? Vì sao ?
GV giáo dục tư tưởng câu chuyện : “Cậu bé
thông minh” cho chúng ta thấy với tài trí của mình,
cậu đã giúp cho dân làng thoát tội và làm Vua thán
phục Các em phải học tập tốt, biết lắng nghe ý kiến
của những người xung quanh, chịu khó tìm tòi học tập,
ham đọc sách để khám phá những điều mới lạ Tôn
trọng những người tài giỏi xung quanh
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Hai bàn tay em
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các tranh sau, kể lại
từng đoạn.
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
TNXH ( Trinh)
Trang 4ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
- HS biết cách đọc,viết, so sánh các số có 3 chữ số
- HS rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- HS có ý thức ôn tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài:
- Ghi tên bài lên bảng
2 Bài mới:
2 1.Ôn tập về đọc viết số:
- GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc:
456 (GV đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134,
506, 609, 780
- Viết lên bảng các số có ba chữ số (khoảng 10 số)
yêu cầu một dãy bàn
HS nối tiếp nhau đọc các số được ghi trên bảng
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đó yêu
cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
2.2 Ôn tập về thứ tự số
- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của bài tập 2 lên
bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số thích hợp
điền vào các ô trống
- Chữa bài:
+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau 311?
+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319,
xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy số này
bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1
+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399?
+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự
giảm dần từ 400 đến 391
Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó
trừ đi 1
2.3 Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số
Bài 3
- Nghe giới thiệu
- 4 HS viết số trên bảng lớp,
cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 10 HS nối tiếp nhau đọc số,
HS cả lớp nghe và nhận xét
- Làm bài và nhận xét bài của bạn
- Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS lên bảng lớp làm bài
+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là
311
(Hoặc: Vì 310 + 1 = 311,
311 + 1 = 312 nên điền 312;
hoặc: 311 là số liền sau của 310,
312 là số liền sau của 311.)
- HS chú ý nghe
- Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398 (Hoặc: 399 là số liền trước của 400,
398 là số liền trước của 399.)
- HS chú ý nghe
Trang 5Trường Tiểu học Long Thới A Giáo viên: Trần Văn An
- Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau
đĩ hỏi:
- Tại sao điền được 303 < 330?
- Hỏi tương tự với các phần cịn lại
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số cĩ 3 chữ số,
cách so sánh các phép tính với nhau
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đĩ đọc dãy số của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
- Vì sao nĩi số 735 là số lớn nhất trong các số trên?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?
- Y.c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 5
- Gọi một HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Mở rộng bài tốn: Điền dấu < hay > vào
chỗ chấm trong các dãy số sau:
a) 162 241 425 519 537
b) 537 519 425 241 162
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ:
- Y.c HS về nhà ơn tập thêm về đọc, viết, so sánh các
số cĩ ba chữ số
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào
vở
- Vì hai số cùng cĩ số trăm là 3 nhưng 303
cĩ 0 chục, cịn 330 cĩ 3 chục 0 chục bé hơn
3 chục nên 303 bé hơn 330
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Vì số 735 cĩ số trăm lớn nhất
- Số bé nhất trong các số trên là 142
Vì số 142 cĩ số trăm bé nhất
- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS chú ý nghe
Tập viết
ÔN CHỮ HOA A
I.MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa A(1 dòng) V, D (1 dòng)
- Viết đúng tên riêngVừ A Dính (1 dòng)và câu ứng dụng “Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần”(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- HS cần chú ý, cẩn thận khi viết bài
Trang 6II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ viết hoaA
- Tên riêng Vừ A Dính viết hoa và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
- Vở tập viết 3 tập1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.GIỚI THIỆU: GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3.
2 DẠY BÀI MỚI
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2.Hướng dẫn viết bảng con.
- GV đưa ra từ ứng dụng: Vừ A Dính và hỏi
- Em hãy tìm các chữ hoa có trong từ trên
- Nhìn vào bài viết em thấy các chữ cao
mấy ô li?
- GV vừa viết mẫu vừa nêu cách viết
- Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ 2 Viết nét móc
ngược ( trái) từ dưới lên lượn nghiêng phải
và dừng giữa đường kẻ 3 và 4
- Nét 2:Từ điểm dừng chuyển hướng bút viết
nét móc ngược phải dừng bút giữa dòng kẻ 1
và 2
GV: Vậy chữ A được viết mấy nét?
- GV: Đưa tiếp chữ V,D viết mẫu để học
sinh nhận xét
- GV viết đồ lên chữ vừa nói: Chữ V được
viết gồm 3 nét
- Nét 1 là kết hợp của nét cong trái và lượn
ngang
- nét 2 là nét sổ thẳng,nét 3 là nét móc xuôi
- Chữ D viết giống chữ gì?
- GV: chữ D gồm 1 nét kết hợp của 2 nét cơ
bản lượn 2 đầu (dọc) và nét cong phải nối
liền tạo 1vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
- GV viết mẫu( A,V,Đ)
- Các em viết bảng con mỗi chữ 2 lần
*Luyện viết từ ứng dụng(tên riêng)
- 1 em đọc từ ứng dụng ở vở tập viết?
- Em có biết gì về Vừ A Dính ?
- GV: Vừ A Dính là một thiếu niên người
dân tộc Hmông, anh đã anh dũng hy sinh
trong kháng chiến chống Pháp để bảo vệ
cán bộ cách mạng
- GV Đính băng chữ viết sẵn hỏi:
- Những chữ nào viết 2,5 ô li
- Chữ nào viết một ô li?
- HS chú ý
- A , V, D
- Các chữ cao 2,5 ô li
- HS theo dõi
- 3 nét
- HS theo dõi
- HS : chữ D giống chữ Đ
- Học sinh viết bảng con chữ A D V (2 lần)
- HS: Vừ A Dính
- HS tự trả lời
- Chữ V, A, D, h
- Chữ ư , i,n
- HS viết bảng con Vừ A Dính
Trang 7Trường Tiểu học Long Thới A Giáo viên: Trần Văn An
- GV viết mẫu trên bảng lớp
GV yêu cầu học sinh viết bảng con( 2 lần)
- GV nhận xét uốn nắn về khoảng cách nối
nét từ chữ viết hoa sang chữ thường
* Luyện viết câu ứng dụng
- 1 em đọc cho cô câu ứng dụng
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- Em có biết câu ca dao khuyên chúng ta
điều gì không ?
GV: Là anh em phải thân thiết, gắn bó với
nhau như tay với chân, lúc nào cũng phải
yêu thuơng đùm bọc nhau
- Cau ca dao co chư nao viet hoa? Tai sao?
- Các em viết bảng con chữ Anh, Rách
- GV nhận xét và sửa chữa về khoảng cách
các chữ cách nối nét
3 Hướng dẫn viết vở tập viết
GV nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ
1 dòng chữ A
1 dòng chữ V ,D
2 dòng chữ Vừ A Dính
2 lần( 4 dòng) câu ca dao
- Sau mỗi dòng Gv kiểm travà nhắc nhở hoc
sinh cách cầm viết, tư thế ngồi, cách trình
bày
4 Chấm, chữa bài
- GV chấm nhanh một số bài Nêu nhận xét
các bài đã chấm về chữ, trình bày
5 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Các em nên học thuộc câu ca dao Em
nào chưa viết xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm bài ở nhà
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- Là anh em phải hoà thuận, giúp đỡ nhau
- HS phát biểu tự do
- Chữ A, R vì chữ đầu câu thơ
- HS viết bảng con Anh, Rách
- HS chú ý sữa lỗi
- HS viết vào vở theo yêu cầu của Gv
- Chú ý cả tư thế ngồi cách cầm viết, viết đúng độ cao, khoảng cách chữ , trình bày câu ca dao đúng mẫu
- HS lắng nghe
- HS chú ý nghe.
- HS chú ý nghe
Trang 8Thứ ba
Tốn
CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CĨ BA CHỮ SỐ( Khơng nhớ) I.MỤC TIÊU
- Biết cách tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ)
- Áp dụng phép cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ) để giải bài tốn cĩ lời văn về nhiều
hơn, ít hơn.
- HS tính tốn cẩn thận
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 1
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI:
2.1 Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Ơn tập về phép cộng và phép trừ
(khơng nhớ) các số cĩ ba chữ số
Bài 1
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp
các phép tính trong bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau
Bài 2
- Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
(nhận xét cả về đặc tính và kết quả phép
tính) Yêu cầu 4 HS vừa lên bảng lần lượt
nêu rõ cách tính của mình
2.3 Ơn tập giải bài tốn về nhiều hơn, ít
hơn
Bài 3
- Gọi một HS đọc đề bài
- Khối lớp Một cĩ bao nhiêu học sinh?
- Số học sinh của khối lớp Hai như thế
nào so với số học sinh của khối lớp Một?
- Vậy muốn tính số học sinh của khối lớp
Hai ta phải làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- 3 HS làm bài trên bảng
- HS nhận xét, chữa bài
- Nghe giới thiệu
- Bài tập yêu cầu tính nhẩm
- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Ví dụ: HS 1: 4 trăm cộng 3 trăm cộng 7 trăm
- Đặt tính rồi tính
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
- HS 1: 352 + 416 = 768
* 2 cộng 6 bằng 8, viết 8
* 5 cộng 1 bằng 6, viết 6
* 3 cộng 4 bằng 7, viết 7
- 1 HS đọc bài
- Khối lớp Một cĩ 245 học sinh
- Số học sinh của khối lớp Hai ít hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em
- Ta phải thực hiện phép trừ 245 – 32
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
Tĩm tắt Khối Một: 245 học sinh Khối Hai ít hơn khối Một: 32 học sinh
Trang 9Trường Tiểu học Long Thới A Giáo viên: Trần Văn An
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài tốn hỏi gì?
- Giá tiền của một tem thư như thế nào so
với giá tiền của một phong bì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
3 CỦNG CỐ
- Nhận xét tiết học
- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì được
kết quả là số nào?
4 DẶN DỊ :
- Dặn hs về nhà làm bài 5 : Yêu cầu lập
phép tính cộng trước, sau đĩ dựa vào phép
tính cộng để lập phép tính trừ (Hướng dẫn:
Trong phép cộng các số tự nhiên, các số
hạng khơng bao giờ lớn hơn tổng, vì thế cĩ
thể tìm ngay được đâu là tổng, đâu là số
hạng trong ba số đã cho)
Khối Hai: học sinh?
Bài giải Khối Hai cĩ số học sinh là:
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đáp số: 213 học sinh
- HS đọc đề bài
- Bài tốn hỏi giá tiền của một tem thư
- Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
Bài giải Giá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
- HS chú ý nghe
Tiết 3
Tập đọc Hai bàn tay
I/ MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ ,giữa các dòng thơ
-Hiểu ND:Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích , rất đáng yêu.(trả lời được các câu hỏi SGK;thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và HTL
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Trang 101 Bài cũ : Cậu bé thông minh
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu
chuyện : “Cậu bé thông minh”.
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là
vô lí ?
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập đọc
trong SGK và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: đối với chúng ta 2 bàn tay là rất đáng yêu,
đáng quý và cần thiết Để hiểu rõ hơn, hôm nay cô cùng
các em tìm hiểu qua bài thơ: “Hai bàn tay em”
Hoạt động1: Luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ: giọng vui tươi, dịu dàng, tình
cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Giáo viên cho học sinh đọc nối tiếp từng dòng thơ
- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu :
Tay em đánh răng /
Răng trắng hoa nhài //
Tay em chải tóc /
Tóc ngời ánh mai //
- Giáo viên : trong khổ thơ này, các em chú ý nghỉ hơi
giữa các dòng thơ ngắn hơn nghỉ hơi giữa các câu thơ thể
hiện trọn vẹn một ý
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : siêng năng, giăng
giăng, thủ thỉ
- Giáo viên cho học sinh luyện đọc từng khổ thơ theo
nhóm đôi
- Gọi HS đọc bài thơ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh đọc bài theo nhóm đôi
1 HS đọc
- Học sinh đọc thầm
- Hai bàn tay của bé được so