Muïc tieâu - Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động , trạng thái của loài vật và sự vật trong câu BT1,BT2.. - Biết đặt dấu phẩy và chỗ thích hợp trong câu BT3 II.[r]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
TOÁN
36 + 15
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS biết
- Cách thực hiện phép cộng 36+15 (cộng các số nhỏ dưới dạng tính viết)
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng
2 Kỹ năng:
- Rèn đặt tính đúng, giải chính xác
3 Thái độ:
- Tính cẩn thận, ham học
II Chuẩn bị
- 4 bó que tính + 11 que tính rời
- SGK, bảng con
III Các hoạt động
1.Bài cũ : - HS đọc bảng cộng 6
- GV cho HS lên bảng làm
- Đặt tính rồi tính:
16 + 4 56 +8
36 + 7 66 + 9
2 Bài mới
Giới thiệu:
- Học dạng toán: số có 2 chữ số cộng với số có 2 chữ số qua bài: 36 + 15
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 +15
- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 10 que tính nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que tính?
- GV chốt:
6 que tính rời, cộng 5 que tính bằng 1 bó (10 que tính) và 1 que tính rời, được 51 que tính
36 + 15 = 51
GV yêu cầu HS đặt tính
-Lớp làm bảng con
-HS thao tác trên que tính và nêu kết quả
-HS lên trình bày
-HS đặt:
36 6+5=11 viết 1 nhớ 1
15 3+1=4 thêm 1 bằng 5, +
Trang 2 Hoạt động 2: Thực hành
- Bài 1: cho hs đọc y/c của
bài
- Hỏi :Đề bài y/c gì?
- Cho HS làm vàobảng con
và VBT
- GV nhận xét
- Bài 2: Đặt phép cộng rồi
tính tổng, biết các số
hạng, GV lưu ý cách đặt
và cách cộng
-GV nhận xét
-Bài 3: GV cho HS đặt đề
toán theo tóm tắt
Hỏi: Để biết cả 2 bao nặng
bao nhiêu kg, ta làm như thế
nào ?
- Bài 4: ( Nếu có thời gian
thì cho HS làm )
- Tô màu quả bóng có kết
quả 45
3 Củng cố – Dặn dò :
- GV cho HS chơi trò chơi:
Đúng, sai
- GV nêu phép tính và kết
quả
42 + 8 = 50 71 + 20 =
-HS đọc
-Tính -HS làm bảng con cột 1 và làm vở cột 2
16 26 36 46
29 38 47 36
45 65 83 82
a) 36 và 18 b) 24 và 19
36 24 + 18 +19
54 43 -HS đặt –tính tổng – chữa bài
-Lấy bao gạo cộng với số lượng của bao ngô
-HS làm bài
Bài giải Bao gạo và bao ngô cân nặng số kg gạo là :
46 + 27 = 75 ( kg ) Đáp số: 75 kg -HS tô, nêu phép tính
-HS giơ bảng: đúng, sai
+
Trang 336 + 14 = 40 52 + 20 = 71
- Làm bài 1, cột 2
- Chuẩn bị: Luyện tập
TẬP ĐỌC Người mẹ hiền
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Cơ giáo như mẹ hiền , vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các cem
HS nên người ( trả lời được các CH trong SGK )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, từ khó, câu, đoạn
III Các hoạt động
1 Bài cũ :Thời khóa biểu
- Cho HS đọc theo 2 cách của bài thời khoa biểu
- Hỏi: thời khóa biểu để làm gì?
- GV nhận xét
2 Bài mới
Giới thiệu Nêu vấn đề A-Luyện đọc:
*Thầy đọc mẫu :
*GV hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
+ Đọc từng câu:
Nêu những từ khó phát âm ?
+ Đọc đoạn trước lớp : Thầy cho HS đọc đoạn 1:
Hướng dẫn cách ngắt câu dài:
- Giờ ra chơi / Minh thầm thì với Nam / “Ngoài phố có gánh xiếc
Bọn nình / ra xem đi”./
- Từ khó hiểu
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-Để giúp cho em soạn sacùh vở đúng, chủ động trong học tập
- Hoạt động lớp
- HS khá đọc, lớp đọc thầm
- HS đọc
- gánh xiếc, nén nổi , lỗ tường thủng - cậy gạch, lỗ hổng , cố lách, khóc toáng lên , lấm lem
- HS thảo luận để ngắt câu dài
- HS nêu
- Tò mò Muốn biết mọi chuyện
- HS đọc đoạn 2 :
Trang 4- Thầy cho HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn ngắt câu dài :
- Đến lượt Nam cố lách ra / thì
bác gác trường vừa đến/ nắm
chặt 2 chân cậu / “Cậu nào đây? /
Trốn học hở ? ” /
-Nêu từ khó hiểu :
* lách
- Thầy cho HS đọc đoạn 3
- Từ chưa hiểu ?
- Thầy cho HS đọc đoạn 4
- Nêu từ chưa hiểu ?
B-Luyện đọc cả bài:
+ Luyện đọc đoạn trong nhóm
+Thi đọc giữa các nhóm
- Luyện đọc đoạn, bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Giờ ra chơi , Minh rủ bạn đi
đâu ?
- Các bạn ấy định ra phố bằng
cách nào?
- Minh làm thế nào để lọt ra
ngoài trường
- Khi Nam chui ra thì gặp sự
việc gì ?
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ
lại, cô giáo nói gì , làm gì?
-Lời nói và việc làm của cô
giáo thể hiện thái độ ntn ?
- Khi Nam khóc, cô giáo nói
và làm gì?
- Lần trước khi bác bảo vệ
giữ lại Nam khóc vì sợ Lần
này, vì sao Nam khóc?
-> lựa khéo để qua chỗ chật hẹp
- HS đọc đoạn 3
- lấm lem , giãy
- HS đọc đoạn 4
- Thập thò
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
- Đại diện thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- Trốn học ra phố xem xếc
- Chui qua 1 cái lỗ tường thủng
- Cạy gạch cho lỗ hổng rộng thêm ra rồi chui đầu ra Nam đẩy phía sau
- Bị bác bảo vệ phát hiện nắm 2 chân lôi trở lại Nam sợ khóc toáng lên
- Cô nói bác bảo vệ:“ Cháu này là HS lớp tôi” Cô đỡ cậu dậy xoa đất cát dính bẩn trên người cậu, đưa cậu trở về lớp
- Cô rất dịu dàng thương yêu
HS
- Cô xoa đầu bảo Nam nín
- Vì đau – xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học
đi chơi nữa không?
- Chúng em xin lỗi
- HS đọc theo phân vai mỗi nhóm 5HS, người dẫn chuyện, Minh , Nam, bác bảo vệ , cô giáo
Trang 5- Cô giáo phê bình các bạn như thế nào ?
- Các bạn trả lời ra sao?
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
- Thầy đọc mẫu
- Luyện đọc đoạn, bài
- GV cho HS đọc từng đoạn
- GV cho nhóm trao đổi về cách đọc cả bài
3-Củng cố – Dặn dò
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ hiền?
- Đặt tên khác cho bài tập
đọc
- Đọc diễn cảm
- Chuẩn bị : Bàn tay dịu dàng
-Cô rất dịu hiền cô vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS
- Một lần trốn học Mẹ ở trường ,Hối hận
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
TOÁN
Luyện tập
I Mục tiêu
1-Kiến thức: Giúp HS
- Củng cố các công thức cộng qua 10 (trong phạm vi 20) đã học dạng 9 + 5 … 6 + 5
2-Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100
- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình
3-Thái độ:
- Tính cẩn thận, ham học
II Chuẩn bị
Trang 6III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ : 36 + 15
16 26 36
46 36
+ 29 + 38 +47 +36
+ 24
45 64 83 82 60
3 Bài mới
A-Giới thiệu:
- Để củng cố kiến thức đã học, hôm nay chúng ta luyện tập
B-Thực hành:
Bài 1:
- Đề bài y/c gì ?
- GV cho HS tính nhẩm
- GV cho HS ghi kết quả
Bài 2:
- Đề bài y/c gì ? -GV nhận xét
Bài 3: ( Nếu còn thời gian thì cho HS làm )
- Đề bài y/c gì ? -GV nhận xét
Bài 4:
-HS sửa bài ss
-Tính nhẩm -HS tính nhẩm và nêu
6 + 5 = 11 6 + 7 = 13
5 + 6 = 11 6 + 8 = 14
6 + 6 = 12 4 + 6 = 10
6 + 10 = 16 7 + 6 = 13
-Viết số thích hợp vào ô trống -HS làm và chữa bài
Sốh ạng
2 6
2 6
1
15 Sốh
ạng 5 25 36 16 9 36 Tổn
g
3 1
5 1
5
51 -Nhận xét
Số ? -Số?
-HS thảo luận điền số
-Gọi từng nhóm lênchữa bài
-HS dựa tóm tắt đọc đề
4 5 6 7 8
10 11 12 13 14
16 17 18 19 20
+6 +6
Trang 7Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?
Bài 5:Cho HS quan sát hình và trả lời
Hình bên có:
-Mấy hình tam giác ? -Mấy hình tứ giác ?
4 Củng cố – Dặn dò
- GV cho HS thi đua điền số
- Làm bài 6
- Chuẩn bị: Bảng cộng
-Lấy số cây đội 1 cộng số cây đội 2 nhiều hơn
-HS làm bài, sửa bài
Bài giải Đội hai trồng được số cây là:
46 + 5 = 51 ( cây) Đáp số : 51 cây -HS quan sát
-3 hình tam giác -3 hình tứ giác
-Số lớn nhất có 1 chữ số: 9 -Số bé nhất có 2 chữ số: 10 Tổng của 2 số trên: 9 + 10 = 19
Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm2010
TOÁN
Tiết38 : Bảng cộng
I Mục tiêu
1-Kiến thức: Giúp HS
- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ ( phạm vi 20 ) để vận dụng khi cộng nhẩm, cộng các số có 2 chữ số ( có nhớ ) giải toán có lời văn
- Nhận dạng hình tam giác , tứ giác, đoạn thẳng
2-Kỹ năng: Rèn tính đúng , chính xác
3-Thái độ: Tính cẩn thận, ham học
Trang 8II Chuẩn bị
- GV:SGK, Bảng phu.ï
III Các hoạt động
Các HĐ Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ
1 Bài cũ: Luyện tập
- Số lớn nhất có 1 chữ số là
9
- Số bé nhất có 2 chữ số là 10
- Tổng của 2 số trên là 19
- Thầy nhận xét
2 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề
- Để củng cố dạng toán 9, 8,
7 , 6 , cộng với 1 số hôm nay ta lập bảng cộng
Hoạt động 1: Lập bảng cộng có nhớ
Bài 1:( phần a)
- Thầy cho HS ôn lại bảng cộng :
- 9 cộng với 1 số …… và nêu
2 + 9 = 11 … Cho học sinh nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: ( phần b)
- Thầy cho HS dựa vào bảng ở bài 1 để tính nhẩm
Bài 2:
? Đề bài y/c gì ?
- Thầy cho HS tính
- HS sửa bài 4
- Bạn nhận xét
- HS làm xong đọc lại bảng cộng từ 9 cộng với 1 số đến
6 cộng với 1 số
- HS làm bài dựa vào bảng cộng :
2 + 9 = 11 3 + 8 = 11
9 + 2 = 11 8 + 3 =
11
4 + 7 = 11 5 + 6 =
11
4 + 8 = 12 5 + 7 =
12
4 + 9 = 13 5 + 8 =
13
- Tính
- HS làm bài
15 26 36 25
9 17 8 7
24 43 44 32
Trang 9Bài 3 :
- Bài toán cho gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết Mai cân nặng bao nhiêu, ta làm như thế nào
?
3 Củng cố – Dặn dò :
- Cho 3 nhóm thi đua Có
……… hình tam giác Có
……… hình tứ giác
- Mỗi nhóm đại diện 1 nội dung
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lít
- HS đọc đề
- HS nêu
- HS nêu
- Lấy số cân nặng của Hoa trừ đi số cân Mai nhẹ hơn Hoa
- HS làm bài –chữa bài
Bài giải Mai cân nặng số kg là :
28 + 3 = 31 ( kg ) Đáp số 31 kg
- Đại diện 3 nhóm lên trình bày
- Nhóm làm nhanh nhóm đó sẽ thắng
Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2010
TOÁN Luyện tập
I Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về
1-Kiến thức:
- Cộng nhẩm trong phạm vi bảng cộng ( có nhớ ) , so sánh các số có 2 chữ số
Trang 10- Tính nhẩm và tính viết , giải bài toán
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ
1 Bài cũ: Bảng cộng
- Gọi 2 HS lên bảng KT học thuộc bảng cộng
- Nhận xét cho điểm HS
2 Giới thiệu: Ghi đề bài lên
bảng
3 Luyện tập
Bài 1:
? Đề bài y/c gì ? Yêu cầu HS tự làm bài
- Chốt lại: Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng thì tổng không thay đổi
- Chốt lại : Trong phép cộng , nếu 1 số hạng không thay đổi , còn số hạng kia tăng thêm ( hoặc bớt ) mấy đơn
vị thì tổng tăng thêm ( hoặc bớt đi ) bằng ấy đơn
vị
- Tính nhẩm
- Tính nhẩm trong từng cột tính
6 cộng 9 bằng 15
9 cộng 6 bằng 15
- Nêu kết quả tính nhẩm :
3 + 8 = 11
5 + 8 = 13 hoặc : 4 + 8 = 12
4 + 7 = 11
- 1 HS đọc bài
- Vì 8 = 8 , 4 + 1 = 5
- Nên : 8 + 4 + 1 = 8 + 5
- HS chữa trên bảng lớp
- Tính -HS làm bài và chữa bài
36 35 69 9
Trang 11Bài 2 : ( Nếu còn thời gian thì
cho HS làm )
- Yêu cầu HS tính nhẩm và
ghi ngay kết quả
- Giải thích tại sao 8 + 4 + 1
= 8 + 5?
Bài 3 :
? Đề bài y/c gì ?
-Yêu cầu HS đặt tính và thực
hiện phép tính
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề
- Tóm tắt:
- Mẹ hái : 38 quả bưởi
- Chị hái : 16 quả bưởi
- Mẹ và chị hái : ………
quả bưởi?
- Hỏi:
- Tại sao em lại làm phép
cộng 38 + 16 ?
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS giải thích : Vì
sao lại điền chữ số 9
- Chuẩn bị : Phép cộng có
tổng bằng 100
+36 + 47 + 8 + 57
72 82 77 66
- HS phân tích
- HS tự tóm tắt và trình bày bài giải :
-Vì tìm cả mẹ và chị
Bài giải Mẹ và chi hái được số quả bưởi là :
38 + 16 = 54 ( quả )
ĐS : 54 quả
5 > 58
Vì : 5 = 5nên để5 lớn hơn 58 thì số để điền vào phải lớn hơn 8
9
9
Trang 12LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ chỉ hoạt động , trạng thái – dấu phẩy
I Mục tiêu
- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động , trạng thái của lồi vật và
sự vật trong câu ( BT1,BT2)
- Biết đặt dấu phẩy và chỗ thích hợp trong câu ( BT3 )
II Chuẩn bị
- HS:
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ
1 Bài cũ GVcho HS1 nói số câu, HS2 điền từ chỉ hoạt động thích hợp cho câu đủ
ý
- Bố em ………… mũ chào thầy
- Bạn Lan ………… cặp đi học
- Bạn Hòa đang ……… cơm cho em
- Buổi sáng , bố……… tập thểdục
2 Bài mới
A-Giới thiệu :
Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về từ chỉ họat động của lòai vật, - Tìm từ chỉ hoạt động,
Trang 13cách sử dụng dấu phẩy
B-Luyện tập
Bài 1:
? Đề bài y/c gi?
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Bài 2 :
? Đề bài y/c gì ?
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Bài 3: Đặt dấu phẩy vào đúng chỗ
trong mỗi câu
-GV nhận xét
- Cho HS làm vở
trạng thái của loài vật và sự vật
HS Thảo luận từng đôi một
- HS trình bày a) ăn c) tỏa b) uống
- Điền từ chỉ hoạt động vào chỗ trống cho đúng nội dung bài đồng dao
-HS làm cá nhân Con mèo , con mèo Đuổi theo con chuột Giơ vuốt nhe nanh Con chuột chạy quanh Luồn hang luồn hốc
- HS thảo luận , nhóm trình bày
a) Lớp em học tập tốt, lao động tốt
b) Cô giáo chúng em yêu thương , quí mến HS c) Chúng em luôn kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
Trang 143 Củng cố – Dặn dò
- Khắc sâu kiến thức cơ bản
- Chuẩn bị: Đồ dùng trong nhà
- ĐT
TẬP ĐỌC
Bàn tay dịu dàng
I Mục tiêu
- Ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung
- Hiểu ND : Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nổi buồn mất bà và động viên bạn học tốt hơn , khơng phụ lịng tin yêu của mọi người ( trả lời được các
CH trong SGK )
II Chuẩn bị
- GV:SGK Tranh Bảng cài :từ khó, câu, đoạn
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hỗ trợ
1 Bài cũ :Người mẹ hiền
- HS đọc bài
- Giờ ra chơi Nam rủ Minh
đi đâu ?
- Các bạn làm như thế nào để ra ngoài ?
- Chuyện gì đã xảy ra với 2 bạn?
- GV nhận xét
3 Bài mới
A-Giới thiệu:
- Thầy treo tranh , giới thiệu bài: Bàn tay dịu dàng
B-Luyện đọc
- 3HS đọc bài + TLCH
- HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 15a-Thầy đọc mẫu.
b-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
*Đọc câu:
-Nêu những từ cần luyện đọc
-Cho HS luyện đọc các từ khó
*Luyện đọc đoạn:
+Thầy chia bài thành 3 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu …… vuốt
ve
- Đoạn 2 : Nhớ bà …… chưa
làm bài tập
- Đoạn 3 : Phần còn lại
+ Luyện đọc đoạn :
- Ngắt câu dài
Thế là / chẳng bao giờ / An còn
được nghe bà kể chuyện cổ tích ,
chẳng bao giờ/ An còn được bà
âu yếm , vuốt ve
- Nêu từ chưa hiểu
mới mất
đám tang
chuyện cổ tích
*Luyện đọc đoạn trong nhóm
*Thi đọc giữa các nhóm
*Đọc đồng thanh
c-Tìm hiểu bài
- Tìm những từ ngữ cho thấy
An rất buồn khi bà mới mất ?
- Vì sao An buồn như vậy ?
- Khi biết An chưa làm bài
tập thái độ của thầy như thế
nào ?
- âu yếm, vuốt ve, dịu dàng, trìu mến, lặng lẽ, nặng trĩu, kể chuyện
-HS luyên đọc từng đoạn
- mới chết ( mất : tỏ ý kính trọng, thương tiếc )
- Lễ tiễn đưa người chết đến nơi yên nghỉ mãi mãi
- chuyện thời xa xưa
- 3HS đọc
- Lòng buồn nặng trĩu
- Tiếc nhớ bà Bà mất, An không còn được nghe bà kể chuyện cổ tích , được bà âu yếm, vuốt ve
- Không trách , chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng , đầy trìu mến , thương yêu
- Thầy cảm thông với nỗi buồn của An, thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm bài tập
- nhẹ nhàng , xoa đầu , dịu dàng , trìu mến , thương yêu, khẽ nói