1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngu van 8 dung chuan 3cot

268 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 8
Tác giả Phạm Văn Nhậm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Khánh Bình Tây
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011 – 2012
Thành phố Trần Văn Thời
Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 771,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như những người chỉ nắm được lý thuyết không được làm bài tập, phải chép bài tập của bạn hay từ sách giải như thế là chưa hiểu bài.. Học như thế gọi là học vẹt[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ KHÁNH BÌNH TÂY

TẬP GIÁO ÁN

MÔN: NGỮ VĂN 8

GIÁO VIÊN: PHẠM VĂN NHẬM

Năm học: 2011 – 2012

Trang 2

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8

37 tuần * 4 = 148 tiết

Học kỳ I = 19 tuẫn * 4 = 76 tiết

1

4

16 Liên kết các đoạn văn trong văn bản

5

19 Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

28 Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với

miêu tả và biểu cảm

8

31 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

32 Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu

tả và biểu cảm

10

39 Thông tin về ngày trái đất năm 2000

Trang 3

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8

chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và

biểu cảm

12

về văn bản thuyết minh

45 Ôn dịch, thuốc

lá

thuyết minh 13

Văn, bài tập làm văn số 2

49 Bài toán dân số

và dấu hai chấm

minh và cách làm bài văn thuyết minh

KT 15’

14

địa phương (phần văn)

Thuyết minh một thứ đô dùng

Trang 4

Đông cảm tác

Lôn

trong văn bản thuyết minh

Trang 7

80 Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

22

83 Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

24

27

100 Viết đoạn văn trình bày luận điểm

102, * Luyện tập xây dựng đoạn văn và trình bày luận

108 Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

30

112,* Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào trong văn

bản nghị luận

31

116 Tìm hiểu yếu tố tự sự và miếu tả trong văn

Trang 8

doc.net 119,120 Luyện tập đưa yếu tố tự sự và miếu tả trong văn nghị luận

33

121 Luyện tập lựa chọn trật tự từ trong câu

34

35

36

134 Luyện tập làm văn bản tường trình

136 Chương trình địa phương (phần văn)

37

139 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

Tiết 1+2: Tuần 1

Trang 9

Tôi đi học

( Thanh Tịnh )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu

tiên trong một trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

1 kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý của trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự

qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 kỹ năng

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: soạn bài.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA BÀI CŨ:

II BÀI MỚI:

GIỚI THIỆU: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm của tuổi học trò thường

được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên Tiết học đầu tiên của năm học mới này, cô và các em sẽ tìm hiểu một truyện ngắn rất hay của nhà văn Thanh Tịnh Truyện ngắn " Tôi đi học " Thanh Tịnh đã diễn tả những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấy.

thích

* Gv hướng dẫn HS

đọc văn bản

Chú ý đọc giọng chậm,

dịu, hơi buôn và lắng

sâu; cố gắng diễn tả

được sự thay đổi tâm

trạng của nhân vật " tôi

" ở những lời thoại cần

đọc giọng phù hợp

Cho HS đọc kĩ chú

thích * và trình bày

ngắn gọn về tác giả

+ Quê : Huế

- Sự nghiệp : + Thành công ở lĩnh vực thơ và tr ngắn

+ Sáng tác của ông thường toát lên vẻ đằm

Trang 10

* Giáo viên có thể giới

thiệu thêm về tác giả

giải thích các chú thích

? Xét về thể loại văn

học Văn bản “Tôi đi

học” đươc viết theo thể

loại nào ? PTBĐ là gì?

Gợi ý:

? Văn bản được viết

theo dòng hôi tưởng

hay hiện tại ?

? Văn bản được sử

dụng nghệ thuật gì ?

- Văn bản biểu cảm -

thể hiện cảm xúc, tâm

trạng.

? Truyện có bố cục như

thế nào?

Vậy có thể tạm ngắt

thành những đoạn như

thế nào?

vực sáng tác: truyện ngắn, truyện dài, thơ ca, bút ký văn học…

Nhưng ông thành công nhất là

lĩnh vực truyện ngắn (Quê mẹ) và thơ Những truyện ngắn hay nhất của Thanh Tịnh.

+ Nhìn chung phong cách sang tác của TG là toát lên một tình cảm êm dịu, trong trẻo Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang

dư vị vừa man mác buôn thương,

ngọt ngào quyến luyến Tôi đi

học là một trường hợp tiêu biểu).

- Phương thức biểu đạt: Tự sự

kết hợp miêu tả và biểu cảm

mẹ, Đi giữa một mùa sen

- Văn bản “ Tôi đi học” được in trong tập “Quê mẹ”

4 Thể loại : Truyện

ngắn trữ tình

- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

5.Bố cục: 3 phần

P1: từ đầu… ngọn núi Cảm nhận của “Tôi” trên đường tới trường

P2: tiếp theo… nghĩ cả ngày nữa - Cảm nhận của “Tôi” lúc ở sân trường

- P3: còn lại - Cảm nhận của “Tôi” trong lớp học

? Em hãy cho biết nhân

vật chính của văn bản

này là ai?

? Vì sao em biết đó là

nhân vật chính?

? Truyện được kể theo

1 Tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên:

* Khơi nguôn kỉ niệm:

- Nhân vật " Tôi "

1 Tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên:

* Khơi nguôn kỉ niệm:

- Thời điểm gợi nhớ:

Trang 11

ngôi thứ mấy?

? Nỗi nhớ buổi tựu

trường được khơi

nguôn từ thời điểm

nào?

? Em có nhận xét gì về

thời điểm ấy?

? Cảnh thiên nhiên,

cảnh sinh hoạt hiện lên

như thế nào?

? Tại sao thời điểm,

cảnh thiên nhiên, cảnh

sinh hoạt lại trở thành

KN trong tâm trí của

TG?

* GV chốt:

? Tâm trạng của nhân

vật tôi khi nhớ lại

GV chuyển ý: Vậy trên

con đường cùng mẹ

đến trường, nhân vật

tôi có tâm trạng như

thế nào? Chúng ta sẽ

tìm hiểu tiếp ở đoạn 2.

- Gọi học sinh đọc từ:

“Buổi mai hôm ấy” đến

“trên ngọn núi”.

? Trên đường tới

trường cảm xúc của

Đó là thời điểm, nơi chốn quen thuộc gần gủi, gắn liền với tuổi thơ của tác giả ở quê hương

Đó là lần đầu tiên được cắp sách tới trường

- Từ láy diễn tả cảm xúc, góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa hiện tại và quá khứ

- Những cảm xúc của tác giả

qua các từ nao nức, mơn man… góp phần rút ngắn khoảng thời gian quá khứ và

hiện tại, làm cho câu chuyện xảy ra từ lâu lắm mà như hôm qua

*Trên con đương tới trương:

Con đường quen đi lại lắm lần mà thấy lạ

- Cảm nhận cảnh vật đang thay đổi

thấy trang trọng, đứng đắn

- Thay đổi hành vi : Lội qua sông thả diều, đi ra đông nó

đùa => đi học => cậu bé tự

thấy mình lớn lên, nhận thức của cậu bé về sự nghiêm túc học hành

cuối thu

- Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mây bàng bạc

- Cảnh sinh hoạt: Mấy

em nhỏ rụt rè

=> Liên tưởng tương đông, tự nhiên giữa hiện tại - quá khứ.

- Tâm trạng: Nao nức, mơn man, tưng bừng rộn rã

*Trên con đương tới trương:

- Thấy con đường quen thuộc trở nên xa lạ.

- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn hơn.

=> dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của cậu bé ngày đầu đến trường

Trang 12

nhân vật tôi được biểu

hiện ntn?

?Cảm nhận này chứng

tỏ điều gì?

? Chi tiết “tôi không

còn lội qua sông thả

diều như như thường

ngày… sơn nữa” có ý

nghĩa gì ?

? Có thể hiểu gì về

nhân vật “Tôi” qua chi

tiết “ghì thật chặt 2

cuốn vở mới trên tay và

muốn thử sức mình tự

cầm bút thước”.

? Theo em những từ "

thèm, bặm, ghì, xệch,

chúi, muốn " là

những từ loại gì?

? HS đọc diễn cảm

đoạn 3.

? Cảnh trước sân

trường làng Mĩ Lí lưu

lại trong tâm trí tác giả

có gì nổi bật

? Cảnh tượng được nhớ

lại có ý nghĩa gì ?

? khi tả những học trò

nhỏ tuổi lần đầu đến

trường, tác giả dung

hình ảnh so sánh nào ?

? Em hiểu gì qua hình

ảnh so sánh này ?

? Nhân vật có tâm

trạng như thế nào khi?

? Ngày đầu đến trường

em có những cảm giác

và tâm trạng như nhân

vật " Tôi " không?

? Em có thể kễ lại cho

các bạn nghe về kĩ

niệm ngày đầu đến

trường của em?

? Qua 3 đoạn văn trên

=> Có chí học ngay từ đầu muốn tự mình đảm nhiệm việc học tập, muốn được chỉnh chạc như bạn bè, không thua kém họ

- Động từ được sử dụng đúng chổ -> Hình dung dễ dàng tư thế và cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ và đáng yêu.

* Khi đến trương:

- Trường Mĩ Lí : Rất đông người, người nào cũng đẹp

=> Phong cảnh không khí đặc biệt của ngày hội khai trường

=>Thể hiện tư tưởng hiếu học của nhân dân ta.

- Trường Mĩ Lí : Cao ráo, sạch

sẽ hơn các nhà trường trong làng => xinh xắn, oai nghiêm như đình làng… khiến tôi lo sợ

vẩn vơ

=> Hình ảnh so sánh : Lớp học

=> đình làng nơi thờ cúng tế lễ, thiêng liêng, cất giấu những điều bí ẩn

- So sánh.

- Gợi cảm, làm nỗi bật tâm trạng của nhân vật " tôi " cũng như của những đứa trẻ ngày đầu đến trường.

- Cảm giác lạ lùng, thấy xa

mẹ, xa nhà, khác hẳn những lúc chơi với chúng bạn.

- Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vỡ, lúng túng muốn thử sức, muốn khẳng định mình khi xin

=> Phong cảnh không khí đặc biệt của ngày hội khai trường

- Lo sợ vẩn vơ

=> Diễn tả cảm xúc trang nghiêm của tác giả về mái trường, đề cao tri thức của con người trong trường học…

- Bỡ ngỡ, ước ao thầm vụng

- Chơ vơ, vụng về, lúng

Trang 13

em thấy tác giả đã sử

dụng nghệ thuật gì?

? Tác dụng của biện

pháp nghệ thuật đó?

HS chú ý đoạn tiếp

theo

? Tâm trạng của nhân

vật "Tôi" khi nghe ông

Đốc đọc bản danh sách

học sinh mới như thế

nào?

? Được người ta nhìn

ngắm nhiều, tâm trạng

“tôi” như thế nào?

? Vì sao tôi bất giác

giúi đầu vào lòng mẹ

nức nỡ khóc khi chuẩn

bị vào lớp.

? Tất cả những chi tiết

trên cho thấy đó là một

tâm trạng như thế nào?

Học sinh đọc đoạn

cuối:

? Khi bước vào chỗ

ngôi trong lớp cảm giác

của nhân vật “tôi” như

thế nào?

? Đó là một tâm trạng

như thế nào?

? Dòng chữ " tôi đi học

" kết thúc truyện có ý

nghĩa gì?

Dòng chử trắng tinh,

thơm tho, tinh khiết

như niềm tự hào hôn

nhiên trong sáng của "

tôi "

? Thái độ, cử chỉ của

những người lớn ( Ông

Đốc, thầy giáo trẻ,

người mẹ ) như thế

nào? Điều đó nói lên

điều gì?

? Em đã học những văn

* Khi nghe ông Đốc gọi tên

và rời tay mẹ vào lớp:

Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho con em ở buổi tựu trường đầu tiên, trân trọng tham dự buổi lễ quan trọng này; Ông đốc là hình ảnh người thầy một người lãnh đạo từ tốn bao dung, chứng tỏ ông là

người vui tính, bao dung; trách nhiệm tấm lòng của của gia đình nhà trường đối với thế hệ

tương lai.

* Khi ngôi vào chỗ của mình

đon nhận tiết học đầu tiên:

- Tâm trạng hôi hộp, cảm giác

bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên.

- Bố cục theo dòng hôi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian.

- Tác phẩm giàu chất trữ tình đan xen giữa tự sự và miêu tả

với bộc lộ tâm trạng cảm xúc.

2 Thái độ, tình cảm của người lớn:

- Chăm lo ân cần, nhẫn nại, động viên

- Nhân hậu,yêu thương và bao dung.

HS đọc to, rõ ghi nhớ SGK

túng

* Khi nghe ông Đốc gọi tên và rời tay mẹ vào lớp:

- Nghe gọi đến tên : giật mình và lúng túng.

- Lúng túng càng lúng túng hơn

- Giúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc.

à Tâm trạng lo lắng, hôi hộp

* Khi ngôi vào chỗ của

mình đon nhận tiết học đầu tiên:

- Nhìn bàn ghế lạm nhận là vật của riêng mình.

- Bạn chưa hề quen biết nhưng không cảm thấy

xa lạ.

à Tâm trạng vừa xa lạ vừa gần gũi nhưng vừa ngỡ ngàng lại vừa tự tin.

- Cảm giác lạm nhận

- Kết thúc tự nhiên, bất ngờ -> Thể hiện chủ đề của truyện

2 Thái độ, tình cảm của người lớn:

- Chăm lo ân cần, nhẫn nại, động viên

- Nhân hậu,yêu thương và bao dung.

Trang 14

bản nào có tình cảm ấm

áp, yêu thương của

những người mẹ đối

với con? ( Cổng trường

mở ra, mẹ tôi )

? Nội dung văn bản thể

hiện điều gì?

? Nêu những nét đặc

sắc về nghệ thuật?

3.Tổng kết: Ghi nhớ sgk

HOẠT ĐỘNG III III Luyện tập

- Giáo viên cho học sinh luyện tập theo câu hỏi trong SGK.

- Cho học sinh làm bài 1, có thể gợi ý để các tổ thảo luận đọc bài đại diện của

- Thử kể cho các bạn nghe tâm trạng của em ngày khai giảng đầu tiên?

- Nắm kĩ nội dung bài học.

- Viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của bản thân ngày đầu đến trường.

- Xem trước bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Tiết 3:

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

(Tự học có hướng dẫn)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Phân biệt được cấp độ khái quát về nghĩa của từ

1.Kiến thức :

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản

2.Kĩ năng :

Thực hành so sánh, phân tích cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự học

B CHUẨN BỊ:

1 GV: giáo án.

2 HS:Xem trước bài mới.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

II Bài mới:

GIƠI THI U: Ê

từ ngữ nghĩa hẹp:

Trang 15

đô trong SGK

? Nghĩa của từ động vật

rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của từ thú, chim,

cá? Tại sao?

? Nghĩa của từ động vật

rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của từ voi, hươu?

Từ chim rộng hơn từ tu

hú, sáo?

? Nghĩa của các từ thú,

chim, cá rộng hơn đông

thời hẹp hơn nghĩa của

từ nào?

? Qua tìm hiểu cho biết

thế nào là một từ ngữ có

nghĩa rộng? Thế nào là

một từ ngữ có nghĩa

hẹp?

? Một từ ngữ có thể vùa

có nghĩa rộng và nghĩa

hẹp được không? Tại

phạm vi nghĩa rông hơn các

từ voi, hươu, tu hú có phạm

vi nghĩa hẹp hơn động vật.

+Nghĩa của một từ có thể

rộng hay hẹp hơn nghĩa của

từ khác.

+Một từ có nghĩa rộng hơn khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.

+Một từ có nghĩa hẹp khi được bao hàm nghĩa của từ khác.

- Vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tương đối.

- Nghĩa từ : Động vật > thú, chim, cá > voi, hưu,

tu hú, sáo, cá rô, cá thu.

2 Ghi nhớ:

(SGK Tr 10)

Cho HS lập sơ đô, có thể

theo mẫu bài học hoặc

HS tự sáng tạo

Cho HS thảo luận 1

nhóm làm một câu

Cho HS lên bảng ghi

b Kim loại: Sắt, đông, nhôm.

c: Hoa quả: Chanh, cam.

b Kim loại: Sắt, đông, nhôm.

c: Hoa quả: Chanh, cam.

Trang 16

Hs đọc và xỏc định yờu

cõ̀u của bài tọ̃p.

-Thực hiợ̀n cỏc yờu cõ̀u

theo định hướng.

-Xét cỏc nghĩa của cỏc

từ.

Sửa bài:

-HS nhọ̃n xét chéo.

GV nhọ̃n xét và đưa đỏp

ỏn.

? Cho học sinh chỉ ra cỏc

động từ sau đó tìm cỏc từ

trong phạm vi.

- Động từ có nghĩa hẹp : Nức

nở, sụt sùi

d Mang: Xỏch, khiờng, gỏnh.

- Động từ có nghĩa hẹp : Nức nở, sụt sùi

III Củng cố, dặn dũ:

- HS nhắc lại thờ́ nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?

- Học kĩ nội dung.

- Làm bài tọ̃p 4.

- Chuẩn bị bài " Tính thụ́ng nhất vờ̀ chủ đờ̀ của văn bản "

Tiết 4

Tính thụ́ng nhất vờ̀ chủ đờ̀ văn bản

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

- Thấy được tính thụ́ng nhất vờ̀ chủ đờ̀ của văn bản và xỏc định được chủ đờ̀ của một văn bản cụ thờ̉

- Biờ́t viờ́t một văn bản bảo đảm tình thụ́ng nhất vờ̀ chủ đờ̀

1.Kiến thức :

- Chủ đờ̀ văn bản

- Những thờ̉ hiợ̀n của chủ đờ̀ trong một văn bản

2.Kĩ năng :

- Đọc – hiờ̉u và có khả năng bao quỏt toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nói, viờ́t) thụ́ng nhất vờ̀ chủ đờ̀

3 Thái độ:

Trang 17

- HS có ý thức xác định chủ đề và có tính nhất quán khi xác định chủ đề của văn bản

B CHUẨN BỊ:

1 GV: giỏo ỏn.

2 HS:Xem trước bài mới.

C TIấ́N TRÌNH LấN LỚP:

I Kiờ̉m tra bài cũ : Kiờ̉m tra sự chuẩn bị của HS

II Bài mới:

GIƠI THI U: ấ

- Cho hoùc sinh ủoùc

laùi vaờn baỷn Toõi ủi

hoùc.

? Taực giaỷ nhụự laùi

nhửừng kyỷ nieọm saõu

saộc naứo trong thụứi

thụ aỏu cuỷa mỡnh?

Sửù hoài tửụỷng aỏy gụùi

leõn nhửừng aỏn tửụùng

gỡ trong loứng taực

giaỷ?

- Caực em vửứa traỷ

lụứi ủoự laứ chuỷ ủeà.

? Haừy phaựt bieồu

chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn

treõn laứ gỡ?

? Tửứ caực nhaọn thửực

treõn em haừy cho

bieỏt chuỷ ủeà cuỷa vaờn

baỷn laứ gỡ?

? Caờn cửự vaứo ủaõu

em bieỏt vaờn baỷn

Toõi ủi hoùc noựi leõn

nhửừng kyỷ nieọm cuỷa

taực giaỷ veà buoồi tửùu

trửụứng ủaàu tieõn?

? ẹeồ taựi hieọn

nhửừng kyỷ nieọm veà

- Taực giaỷ nhụự laùi nhửừng kyỷ nieọm saõu saộc trong thụứi thụ aỏu laứ buoồi ủaàu ủi hoùc Sửù hoài tửụỷng ủaừ gụùi leõn trong caỷm giaực baõng khuaõng, xao xuyeỏn veà taõm traùng naựo nửực bụừ ngụừ theo trỡnh tửù cuỷa buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn

- (Nhửừng kyỷ nieọm saõu saộc veà buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn)

- Chuỷ ủeà vaờn baỷn laứ ủoỏi tửụùng vaứ vaỏn ủeà chớnh ủửụùc taực giaỷ neõu leõn trong vaờn baỷn.

- Nhan ủeà, tửứ ngửừ, caõu vaờn noựi veà taõm traùng cuỷa taực giaỷ

Toõi ủi hoùc coự yự nghúa tửụứng

minh giuựp chuựng ta hieồu noọi dung cuỷa vaờn baỷn.

-Vaờn baỷn Toõi ủi hoùc taọp

trung hoài tửụỷng laùi taõm traùng hoài hoọp, caỷm giaực bụừ

1 Vớ dụ1

2 Nhận xột

- Taực giaỷ nhụự laùi nhửừng kyỷnieọm saõu saộc trong thụứi thụ aỏu laứ buoồi ủaàu ủi hoùc.

- Chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn Toõi

ủi hoùc: Nhửừng kyỷ nieọm

saõu saộc veà buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn.

Trang 18

ngaứy ủaàu tieõn ủi

hoùc, taực giaỷ ủaừ ủaởt

nhan ủeà cuỷa vaờn

baỷn vaứ sửỷ duùng

nhửừng tửứ ngửừ, caõu

nhử theỏ naứo?

ngụừ cuỷa nhaõn vaọt “toõi”

trong buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn

=> Chuỷ ủeà vaờn baỷn laứ ủoỏi tửụùng vaứ vaỏn ủeà chớnh ủửụùc taực giaỷ neõu leõn trong vaờn baỷn.

HOẠT Đệ̃NG II II Tớnh thống nhất chủ

đề của văn bản.

Tỡm nhửừng tửứ ngửừ

chửựng toỷ taõm traùng

ủoự in saõu trong

loứng nhaõn vaọt “toõi”

suoỏt cuoọc ủụứi?

? Dửùa vaứo vieọc

phaõn tớch treõn cho

bieỏt theỏ naứo tớnh

thoỏng nhaỏt chuỷ ủeà

vaờn baỷn? Laứm theỏ

naứo ủeồ ủaỷm baỷo

tớnh thoỏng nhaỏt ủoự?

- Tửứ ngử ừ: nhửừng kyỷ nieọm mụn man….ủi hoùc…hai quyeồn vụỷ mụựi

- Caõu: Hoõm nay toõi ủi hoùc.

Haống naờm…tửùu trửụứng Toõi queõn theỏ naứo…saựng aỏy Hai quyeồn vụỷ thaỏy naởng Toõi baọm chuựi xuoỏng ủaỏt.

(Sửù thay ủoồi taõm traùng cuỷa nhaõn vaọt:

+ Treõn ủửụứng ủi: caỷm nhaọn veà con ủửụứng cuừng khaực, thay ủoồi haứnh ủoọng loọi qua soõng

+ Treõn saõn trửụứng: caỷm nhaọn veà ngoõi trửụứng, caỷm giaực bụừ ngụừ luựng tuựng khi xeỏp haứng vaứo lụựp

+ Trong lụựp: Caỷm thaỏy xa meù, nhụự nhaứ

- (Tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn coự lieõn heọ maọt thieỏt vụựi tớnh maùch laùc vaứ tớnh lieõn keỏt Moọt vaờn baỷn khoõng maùch laùc khoõng

- Nhan ủeà, tửứ ngửừ, caõu vaờnnoựi veà taõm traùng cuỷa taực giaỷ trong laàn ủaàu tieõn ủi hoùc.

- Tính thống nhất là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến cảm xúc của tác giả thể hiện trong văn bản.

Trang 19

liên kết thì văn bản đó không đảm bảo tính thống nhất với chủ đề )

HOẠT ĐỢNG III III Luyện tập

- Phân tích tính

thống nhất về chủ

đề của văn bản:

+ Văn bản trên viết

về đối tượng nào?

vấn đề gì? Các

đoạn văn đã trình

bày đối tượng và

vấn đề theo một

thứ tự nào?

+ Theo em có thể

thay đổi trật tự này

được không?

? Nêu chủ đề của

văn bản trên?

?Hãy chứng minh

rằng chủ đề được

thể hiện trong toàn

văn bản?

? Tìm các từ ngữ,

các câu tiêu biểu

thể hiện chủ đề

của văn bản?

Bài 1 a/ Căn cứ vào:

- Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi.

- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ Các ý lớn của phần thân bài được sắp xếp hợp lý, các ý rành mạch liên tục nên không thay đổi.

b/ Chủ đề: Vẻ đẹp và ý nghĩa rừng cọ quê tôi.

c/ Chủ đề được thể hiện toàn văn bản: nhan đề, các ý của văn bản từ giới thiệu -> tả -> tác dụng -> tình cảm d/ Hai câu cuối.

Bài 2

Ý b và d

Bài 3

- Có những ý lạc chủ đề : c,g.

- Có ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề : b,e

a Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới bóng mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại nao nức, rộn rã, xốn xang.

b Cảm thấy con đường thường “đi lại lắm lần” tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.

c Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực thụ.

d Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều thay đổi.

đ Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới.

Trang 20

III Củng cố, dặn dò:

- Chủ đề là gi? thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

- Làm bài tập 3, chú ý diễn đạt câu b, e cho sát ( tập trung ) với chủ đề.

- Viết một đoạn văn về chủ đề: Mùa thu với những ấn tượng sâu sắc nhất.

- Chuẩn bị bài " Trong lũng mẹ "

DUYậ́T TUẦN 1

………

………

………

………

………

………

………

Tiết 5, 6 Tuõ̀n 2

Bài 2:

Trong lũng mẹ

( Nguyờn Hồng)

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

- Có được những kiờ́n thức sơ giản vờ̀ thờ̉ văn hụi ký

- Thấy được đặc điờ̉m của thờ̉ văn hụi ký qua ngũi bỳt Nguyờn Hụng : thấm đượm chất trữ tình, lời văn chõn thành, dạt dào cảm xỳc

1.Kiến thức :

- Khỏi niợ̀m vờ̀ thờ̉ loại hụi ký

- Cụ́t truyợ̀n, nhõn vọ̃t, sự kiợ̀n trong đoạn trích “Trong lũng mẹ”

- Ngụn ngữ truyợ̀n thờ̉ hiợ̀n niờ̀m khỏt khao tình cảm ruột thịt chỏy bỏng của nhõn vọ̃t

- í nghĩa giỏo dục : những thành kiờ́n cụ̉ hủ, nhỏ nhen, độc ỏc khụng thờ̉ làm khụ héo tình cảm ruột thịt sõu nặng, thiờng liờng

2.Kĩ năng :

- Bước đõ̀u biờ́t đọc – hiờ̉u một văn bản hụi ký

- Vọ̃n dụng kiờ́n thức vờ̀ sự kờ́t hợp cỏc phương thức biờ̉u đạt trong văn bản tự sự đờ̉ phõn tích tỏc phẩm truyợ̀n

3 Thỏi độ:

Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đâu tinh thần, tình yêu thơng mẹ mãnh liệt của bé Hồng

B CHUẨN BỊ:

1.GV: giỏo ỏn.

2 HS:Xem trước bài mới.

C CÁC BƯỚC LấN LỚP:

I Kiờ̉m tra bài cũ : 7P

Toõi ủi hoùc ủửụùc vieỏt theo theồ loaùi truyeọn naứo? Vỡ sao em bieỏt? Nờu nội dung tỏc phẩm?

Trang 21

II Bài mới:

HOẠT ĐỘNG I I Đọc và tìm hiểu chú thích

- Giới thiệu giọng đọc:

thể hiện được thái độ

của mỗi nhân vật

- Đọc mầu và cho HS

- Quê: Nam Định

- Sự nghiệp Văn chương: “là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”.

+Trước CM: Hướng ngòi bút về

những người cùng khổ

+ Sau CM: Hướng ngòi bút về côngcuộc kháng chiến và xây dựng đấtnước

+ Được Giải thưởng Hô Chí Minhvề văn học nghệ thuật (năm1996)

+ Các tác phẩm chính: Bỉ vỏ,Những ngày thơ ấu, Trời xanh, Cửabiển, Sóng gầm, Cơn bão đã đến,Khi đứa con ra đời, Núi rừng YênThế, Bước đường viết văn, …

b Tác phẩm:

- “Những ngày thơ ấu” là tập hôi ký

về tuổi thơ cay đắng của tác giả

- Đoạn trích “Trong lòng mẹ” tríchchương IV của tác phẩm

c Các từ khó: 5,8,12, 13, 14,17 …(SGK)

- Quê: Nam Định

- Sự nghiệp Văn chương:Được Giải thưởng Hô ChíMinh về văn học nghệ thuật(năm1996)

c Các từ khó: (SGK)

Đoạn trích có thể chia

làm mấy phần? Nêu nội

dung từng phần?

Nêu những cử chỉ, thái

độ, hành động của nhân

vật người “cô”?

Từ những điều trên ta

1 Bố cục:

- P1: “… và mày … người ta hỏiđến chứ”: Cuộc đối thoại giữa cô và

Hông; ý nghĩ của Hông về mẹ

- P2: Còn lại “…”: Cuộc gặp gỡ bấtngờ và cảm giác vui sướng cựcđiểm của bé Hông

2 Phân tích:

a Nhân vật ngươi cô:

- Thái độ: “cười hỏi”, “cười rấtkịch”, kéo dài “thăm em bé chứ”

- Lời nói: “Sao lại không vào? Mợ

mày phát tài lắm …”

- Cử chỉ: Vỗ vai tôi cười và nóirằng: … bắt mợ mày may vá sắm

Trang 22

có thể nhận xét về nhân

vật này như thế nào?

Tác giả muốn lên án

điều gì?

Nêu những cảm súc, ý

nghĩ của Hông khi trả

lời người cô?

Em nhận xét gì về chú

bé này?

Nêu cảm giác khi Hông

gặp mẹ?Đó cảm giác

- Nguyên Hông là nhà

văn của phụ nức và trẻ

em

sửa cho và thăm em bé chứ” …

=> Mỉa mai, châm chọc, nhục mạ

bé Hông Một con người tàn nhẫntrước nỗi đau của người khác

b Nhân vật bé Hông:

* Những cảm súc, ý nghĩ khi trả lời người cô:

- Khi cô hỏi về mẹ: “cúi đầu khôngđáp”, “cười và đáp lại

- Khi người cô cố tình châm chọcnhục mạ: “khóe mắt cay”, “nướcmắtròng ròng”, “cười dài trongtiếng khóc”, “ khóc không ratiếng” “cắn nghiền nát những cổ

- Khi gặp mẹ thì òa khóc

- Cảm giác được ở trong lòng mẹ:

“ấm áp” “mơn man” , “êm dịu vôcùng”

- Lời nói của người cô chìm ngay

đi, không nghĩ ngợi” …

=> Hạnh phúc tột đỉnh, tình mẹ-con thiêng liêng

c Nét đặc sắc của đoạn trích

“Trong lòng mẹ”.

- Tình huống và nội dung hôi ký:

Hoàn cảnh và những chịu đựngđắng cay, tình mẫu tử thiêng liêng

- Dòng cảm xúc của Hông: sự cămgiân các hủ tục sâu sắc Lên ánnhững con người tâm địa độc ác

Lòng thương mẹ mãnh liệt; hạnhphúc tràn trề khi được ở bên mẹ

- Cách thể hiện: ngôi kể thứ nhấtnhắm diễn đạt nội tâm một cách tự

nhiên và tràn đầy cảm xúc Sự đốilập khi tiếp xúc với hai người phụ

nữ Lời văn say mê, cảm xúc tuôntrào như dòng nước

- Hôi ký: Kể lại chuyện mình đã trảiqua

- Nguyên Hông là nhà văn của phụ

nức và trẻ em: Trân trọng, bảo vệ

thương yêu, thông cảm … rất nhiềutác phẩm viết về đối tượng này

d Tổng kết:

- ND: lòng yêu thương mẹ và căm

=> Mỉa mai, châm chọc, nhụcmạ bé Hông Một con ngườitàn nhẫn trước nỗi đau củangười khác

b Nhân vật bé Hông:

* Những cảm súc, ý nghĩ khi trả lời người cô:

- Khi cô hỏi về mẹ:

- Khi người cô cố tình châmchọc nhục mạ:

=> Khôn khéo bảo vệ mẹ,tình yêu thương mãnh liệt củabé đối với mẹ

* Cảm giác khi gặp mẹ:

- Cảnh tan trường

- Đuổi theo xe chở mẹ

- Khi gặp mẹ thì òa khóc

- Cảm giác được ở trong lòngmẹ:

=> Hạnh phúc tột đỉnh, tình

mẹ -con thiêng liêng

c Nét đặc sắc của đoạn trích “Trong lòng mẹ”.

- Tình huống và nội dung hôiký:

- Dòng cảm xúc của Hông:

Trang 23

Nêu nội dung của đoạn

trích?

Nêu các biện pháp nghệ

thuật mà tác giả sử

dụng trong hôi ký?

* Ghi nhớ: (sgk)

* Ghi nhớ: (sgk)

III CỦNG CỐ, DẶN DO 3P

1 Phân biệt tâm trạng chú bé Hông trong hai tình huống giao tiếp giữa Cô và Mẹ

2 Học ghi nhớ sgk

3 Chuẩn bị bài: “Tức nước vỡ bờ”

Tiết 7

TRƯỜNG TỪ VỰNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi

1.Ki ến thức :

- Biết cách sử dụng các trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

- Khái niệm trường từ vựng

2.K

ĩ năng :

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ dựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập của học sinh

B CHUẨN BỊ:

1 GV: giáo án.

2 HS:Xem trước bài mới.

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I Kiểm tra bài cũ : 7P

Nêu ý nghĩa khái quát của từ ngữ? Cho ví dụ minh họa?

II Bài mới:

GIỚI THIỆU:

- Các từ trên có điểm

nào giống nhau?

- Các từ đó người gọi là

trường từ vựng Vậy

trường từ vựng là gì?

- Nêu các điểm lưu ý

1 Ví dụ:

- Các từ: mặt, mắt, da, gò má,đùi, đầu, cánh tay, miệng – Các

bộ phận của con người

- KL: Trương từ vựng là tập hợp

của những từ co ít nhất một nét chung về nghia.

- Trương từ vựng là tập hợp

của những từ co ít nhất một nét chung về nghia.

2 Lưu ý:

a Một trường từ vựng có thểbao gôm nhiều trường nhỏ hơn

Trang 24

của trường từ vựng?

- Một trường từ vựng

có thể bao gôm nhiều

trường nhỏ hơn

- Một trường từ vựng

có thể bao gôm nhứng

tứ khác biệt nhau về từ

loại

- Một từ có thể thuộc

nhiều trường từ vựng

b Một trường từ vựng có thể baogôm nhứng tứ khác biệt nhau về

d Chuyển trường từ vựng để tăngkhả năng diễn đạt

Ví dụ: Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ.

b Một trường từ vựng có thểbao gôm nhứng tứ khác biệtnhau về từ loại

c Một từ có thể thuộc nhiềutrường từ vựng khác nhau

d Chuyển trường từ vựng đểtăng khả năng diễn đạt

Viết đoạn văn có 5 từ

cùng trường từ vựng?

1 Bài tập 1:

Người ruột thịt: Cậu, mợ, cô, anh, em

2 Bài tập 2: Đặt tên trường từ vựng.

a Dụng cụ đánh bắt thủy sản

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lý

e Tính cách

g Dụng cụ để viết

3 Bài tập 3: Trường từ vựng thái độ.

4 Bài tập 4:

- Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính

- Thính giác: tai, nhe, điếc, thính

5 Bài tập 5:

- Lưới: giăng, đan, vá, bao, kéo, phao

- Lạnh: rét, giá, cóng, mát, tê

- Tấn công: xung phong, tiến lên, chiếm, giữ

6 Bài tập 6:

- Chiến trường, vũ khí, chiến sĩ: trường quân sự

- Dùng phép so sánh đã chuyển trường “quân sự” sang trường “nôngnghiệp”

7 Bài tập 7:

- Phấn, bảng, bàn, ghế, bục giảng

- Thủ môn, cầu thủ, bóng, trọng tài, sân bóng

III CỦNG CỐ, DẶN DO 3P

1 Nhắc lại ND bài học

2 Học ghi nhớ sgk

3 Chuẩn bị bài: “Từ tượng hình, từ tượng thanh”

Tiết 8

BỐ CỤC VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục

Trang 25

- Biết cách xây dựng bố cục của văn bản mạch lac phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đô giao tiếp củangười viết và nhận thức của người đọc

1.Kiến thức :

Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục

2.Kĩ năng :

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập của học sinh

B CHUẨN BỊ:

1 GV: giáo án.

2 HS:Xem trước bài mới.

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I Kiểm tra bài cũ : 7P

Thế nào là tính thống nhất chủ đề trong văn bản? Nêu những biểu hiện của chủ đề trong văn bản?

II Bài mới:

GIỚI THIỆU:

Thế nào là bố cục văn bản? Tại sao trong văn bản phải xây dựng bố cục? Đó là câu hỏi mà từ lâu chúng ta đã đưa ra mà chưa có câu trả lời! Hôm nay chúng ta cùng trả lời câu hỏi đó!

- Cho HS đọc ví dụ

SGK?

- Cho HS trả lời những

câu hỏi SGK?

- Văn bản trên chia

làm mấy phần? Chỉ ra

từng phần?

- Hãy cho biết nhiệm

vụ của từng phần?

- Phân tích mối quan hệ

giã các phần trong văn

bản?

- Từ việc phân tích trên

hãy cho biết bố cục

gôm mấy phần?

- Nhiệm vụ của mỗi

phẩn?

- Các phần quan hệ với

nhau như thế nào?

- P1: Mở bài – Giới thiệu đối

tượng: phẩm chất chung của người thầy đạo cao, đức trọng.

- P2: Thân bài – Diễn giải cho đốitượng đó:

+ Phần tài năng.

+ Phần đạo đức.

- P3: Kết bài – Đánh giá đối

tượng: được mọi người kính trọng.

- Kết bài: Kết thúc vấn đề (đốitượng) – mở rộng, khẳng định

* Kết luận:

- Bố cục gôm 3 phần.

- Mỗi phần co nhiệm vụ riêng:

- Mỗi phần có nhiệm vụ riêng:

Mở bài, thân bài, kết bài.

Trang 26

Mở bài, thân bài, kết bài.

- Các phần đều minh họa cùng 1 chủ đề

15

HOẠT ĐỘNG II

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

- Cảm xúc nào được kể

trong VB “buổi tựu

trường đầu tiên”?

- So sánh 2 nguôn cảm

xúc như vậy thì có tác

dụng gì ?

- Em thấy tâm trang

của chú bé Hông khác

nhau như thế nào qua

hai cuộc đối thoại gặp

gỡ?

Nêu trình tự khi tả

người, phong cảnh, con

vật?

Nêu cách sắp xếp các ý

trong bài “ Người thầy

đạo cao đức trọng”?

Thảo luận: 3 Phut:

? Tại sao trong phần

thân bài lại thương

chia thành những

đoạn nhỏ?

Cách sắp xếp nội dung

phần thân bài?

1 Kể về sự kiện “buổi tựu trường đầu tiên”:

- Các cảm xúc được sắp xếp theothứ tự KG(3 phần): Trên con

đường tới trường trên sân

trường vào lớp học ( biện

pháp hồi tưởng)

- So sánh cảm xúc trước khi đihọc và cảm xúc trong buổi tựutrường làm nổi bật cảm giác bângkhuâng, xen lần tự hào và bỡ

ngỡ, hôi hộp (biện pháp liên tưởng)

2 Diễn biến tâm trạng của chú

bé Hồng: 2 phần

- Căm ghét cực độ cái cổ tục đã

đầy đọa mẹ cậu, khi người cô bịachuyện nói xấu mẹ

- Niềm vui sướng cực độ của cậubé Hông khi ở trong lòng mẹ

3 Khi tả người, con vật, phong cảnh theo các trình tự.

- Tả cảnh: theo trình tự khônggian/ thời gian

- Tả vật, người:

+ Toàn thể bộ phận hay ngượclại

+ Diễn biến tâm lý theo thời gian

+ Các hoạt động theo thời gian/

không gian/ hoàn cảnh

4 Cách sắp xếp phần thân bài trong VB “ Người thầy đạo cao đức trọng”: 2 phần

- Đạo: có tài đào tạo ra các họctrò giỏi

- Đức: được học trò và mọi ngườikính trọng

=> Xếp ý theo chủ đề đã nêu

5 Cách sắp xếp nội dung phần thân bài:

- Tùy vào thể loại VB và ý đôngười viết mà chia thành các ý

nhỏ để trình bày các khía cạnhcủa chủ đề

- Một số cách thông dụng: Theotrình tự TG,KG , sự phát triển củasự việc theo mạch suy luận …

1 Kể về sự kiện “buổi tựu trường đầu tiên”:

- Các cảm xúc được sắp xếptheo thứ tự KG:

- So sánh cảm xúc

2 Diễn biến tâm trạng của chú bé Hồng: 2 phần

- Căm ghét cực độ cái cổ

- Niềm vui sướng cực độ củacậu bé Hông

3 Khi tả người, con vật, phong cảnh theo các trình tự.

- Tả cảnh:

- Tả vật, người:

4 Cách sắp xếp phần thân bài trong VB “ Người thầy đạo cao đức trọng: 2 phần

- Đạo:

- Đức:

=> Xếp ý theo chủ đề đã nêu

5 Cách sắp xếp nội dung phần thân bài:

- Chia thành các ý nhỏ để trìnhbày các khía cạnh của chủ đề

- Cách sắp xếp nội dung phầnthân bài: Trình tự TG,KG , sựphát triển của sự việc theo mạchsuy luận …

* Ghi nhớ SGK (Tr 25)

Trang 27

Cho HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ SGK (Tr 25)

10

HOẠT ĐỘNG III III Luyện tập

Phân tích cách trình

bày trong đoạn trích?

Nêu cách trình bày về

lòng thương mẹ của bé

Hông?

Nhận xét cách sắp xếp

ý của dàn bài?

1 Bài tập 1:

a Thứ tự KG: nhìn xa - đến gần – đến tận nơi – đi xa dần

b Thứ tự TG: về chiều – lúc hoàng hôn

c Thứ tự theo mạch suy luận: anh hùng có thật đến người anh hùngtrong tưởng tượng

2 Bài tập 2:

Lòng thương mẹ của chú bé Hông: theo diễn biến tâm lý

- Đối chọi ngầm với người cô để bảo vệ hình ảnh của mẹ khỏi bị nhơnhớp

- Càm giác sung sướng khi gặp mẹ

3 Bài tập 3:

a Giải thích câu tục ngữ

b Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ

III CỦNG CỐ, DẶN DO 3P

1 Nhắc lại ND bài học

2 Học ghi nhớ sgk

3 Chuẩn bị bài: “Từ tượng hình, từ tượng thanh”

TIẾT: 9 TỨC NƯỚC VỮ BỜ

Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ ;thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật củacuộc sống : có áp bức – có đấu tranh

1.Ki ến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm “Tắt đèn”

Trang 28

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhânvật

2.K

ĩ năng :

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm tự sự viết theo huynh hướng hiện thực

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 10 p

MA TRẬN ĐỀ Môn Ngữ văn 8- Phần văn Mức độ

Chọn phần trả lời đúng rồi khoanh tròn cho mỗi câu hỏi sau (0.5đ)

Trong đoạn trích “trong lòng me” của Nguyên Hông” em hãy chỉ ra thái độ của hai nhân vật: cậu bé Hông và ngươi cô.

1 Chi tiết: “ Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi” thì tiếng cười đó biểu lộ tình cảm của cô đối với cậu bé Hồng là:

a Lo lắng b Nghiêm nghị c Âu yếm d Cay độc

2 Chi tiết “Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về” là biểu hiện thái độ:

a Bất cần b Tự tin c Chán ghét d yếu đuối

3 Chi tiết “ Sao không vào? Mợ mày phát tài lắm, có phải như dạo trước đâu!” là thái độ:

a Yêu thương b Mỉa mai c Châm biếm d Quan tâm

4 Chi tiết “ Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ” là biểu lộ thái độ:

a Cay nghiệt b Chăm lo c Khuyên dạy d Thương xót

5 Chi tiết “ Nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ”; “ cười dài trong tiếng khóc” là biểu lộ thái độ:

a Dễ cảm động b Kìm nén c Yếu đuối d lo lắng

6 Chi tiết “Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai,

mà ngấu nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi” là biểu hiện thái độcủa “tôi” đối với mẹ:

a Căm tức tột cùng b Yêu thương mãnh liệt c Nhớ thương da diết d không có biểu hiện gì

B Phần tự luận.(7đ) viết đoạn văn từ 6 – 10 dòng.

Câu hỏi: hãy nêu những chi tiết thể hiện tình cảm của cậu bé Hông khi được ở trong lòng mẹ? Nêu giá trịcủa việc chọn ngôi kể trong các chi tiết vừa nêu?

II BÀI MỚI:

GIỚI THIỆU:

Xã hội PKTD như một chảo bùn đầy rẫy hôi tanh nhưng phẩm chất của người phụ nữ nông dân lại như một đóa sen thơm tho ở nơi đó!

Trang 29

TG THẦY TRO NỘI DUNG

12

HOẠT ĐỘNG I I Đọc và tìm hiểu chú thích

- Giới thiệu cách đọc:

theo thái độ tình cảm

của nhân vật

- Đọc mẫu: một đoạn

- Cho HS đọc tiếp

- Nêu vài nét về TG?

- Giới thiệu vài nét về

tác phẩm và vị trí của

đoạn trích?

- Giải thích một số từ

khó?

1.Đọc

2.Tìm hiểu chú thích

a.Tác giả: Ngô Tất Tố (1893-1954)

- Quê : Từ Sơn – Bắc Ninh

- Sự nghiệp: Là học giả, nhà báo, nhà

văn; được tặng thưởng “Giải thưởng

Hô Chí Minh” về VH-NT, 1996

b Tác phẩm:

- “ Tắt đèn là tiểu thuyết tiêu biểuviết về người phụ nữ nông dân trướcCách mạng

- Đoạn trích” Tức nước vỡ bờ” tríchtrong chương XIII

c Các từ khó: SGK

1.Đọc

2.Tìm hiểu chú thích

a.Tác giả Ngô Tất Tố (1893-1954)

- Quê : Từ Sơn – Bắc Ninh

- Sự nghiệp: Là học giả, nhà báo,nhà văn; được tặng thưởng “Giảithưởng Hô Chí Minh” về VH-NT,1996

b Tác phẩm:

- “ Tắt đèn là tiểu thuyết tiêu biểuviết về người phụ nữ nông dântrước Cách mạng

- Đoạn trích” Tức nước vỡ bờ”trích trong chương XIII

c Các từ khó: SGK

-Trong đoạn trích có

nhân vật tiêu biểu

nào?

- Tình cảnh gia đình

anh Dậu ntn?

- Giải thích việc đóng

sưu của người em

hành động của chị

Dậu khi cai lệ và

người nhà lý trưởng

đến thúc sưu?

- Em có nhận xét gì

1 Hình ảnh chị Dậu:

a Tình cảnh gia đình:

- Bán chó, bán con gái lên 7, bánthêm mấy gánh khoai để nộp thuế

thân (sưu)cho chông

- Chưa nộp thêm suất sưu của emchông đã chết từ năm ngoái

- Anh Dậu bất tỉnh nên được trả xácvề, được mọi người cứu giúp nênmới tỉnh

=> Cả nhà phải trông vào chị Dậu

b Diễn biến tâm lý của chị Dậu:

- Khi anh Dậu mới tỉnh:

+“Rón rén bưng cháo cho chông”,+“quạt cho mau nguội”,

+ “nhìn chông ăn có ngon miệngkhông”

- Khi Cai lệ và người nhà Lý trưởngđến thúc sưu:

+ Nghe tiếng quát nạt: “anh Dậu lănđùng ra”

+ “Chị run run… hai ông làm phúccho cháu khất … xin ông trônglại…”

- Khi bị cai lệ đánh vào ngực, tát vàomặt và bắt chông chị:

+ “chông tôi đau ốm không đượcphép hành hạ”

+ “mày trói ngay chông bà đi, bà chomày xem!”

+ Túm lấy cổ hắn (cai lệ) ấn dúi racửa

+ Túm tóc tên người nhà lý trưởnglẳng ra thềm

1 Hình ảnh chị Dậu:

a Tình cảnh gia đình:

Gia đình khó khăn, trong ngày sưuthuế

=> Cả nhà phải trông vào chị Dậu

b Diễn biến tâm lý của chị Dậu:

- Khi anh Dậu mới tỉnh:

- Khi Cai lệ và người nhà Lýtrưởng đến thúc sưu:

- Khi bị cai lệ đánh vào ngực, tátvào mặt và bắt chông chị:

=> Dịu dàng, nhẫn nhịn, nhưng

Trang 30

về người phụ nữ

này ?

- Tìm những từ ngữ

miêu tả và kể về hành

động ngơn ngữ của

tên cai lệ?

- Hắn là người ntn?

- Con người muớn

được tự do hạnh phúc

thì phải làm gì trước

những bất cơng?

- TG muớn ca ngợi

con người nào trong

XHTDPK?

- Các nhân vật đó có

thật trong XH khơng?

- Nhận xét về ngịi

bút miêu tả ntn?

- Ngơn ngữ của mỡi

nhân vật khác nhau ở

chỡ nào?

=> Dịu dàng, nhẫn nhịn, nhưngkhơng yếu đuới; chớng trả quyết liệtvà chiến thắng

2 Hình ảnh tên cai lệ:

- Hành động: “Sầm sập tiến vào”,trợn ngược hai mắt, sấn vào, bịchvào ngực, tát vào mặt chị Dậu, nhảyvào trói anh Dậu

- Giọng nói: quát, hầm hè, thét, nhamnhảm

- dụng cụ: “tay thước, dây thừng”,

=> Tên tay sai chuyên nghiệp, cơngcụ của XHTDPK Tàn bạo khơngchút tính người

3 Giá trị tư tưởng:

- Chỉ có con đường đấu tranh tự giảiphóng

- Ca ngợi người phụ nữ nơng thơngiàu tình cảm và tinh thần kiêncường Cở động tinh thần đấu tranhcủa nơng dân

4 Giá trị nghệ thuật:

- Khắc họa nhân vật điển hình: chị

Dậu, cai lệ …

- Ngịi bút miêu tả sớng động, linhhoạt

- Ngơn ngữ: Kể, miêu tả, đới thoại:

chị Dậu – khi thiết tha mềm mỏngkhi đanh thép; cai lệ thi thơ lỡ đểucáng

5 Tởng kết: Ghí nhớ SGK

khơng yếu đuới; chớng trả quyếtliệt và chiến thắng

2 Hình ảnh tên cai lệ:

3 Giá trị tư tưởng:

- Chỉ có con đường đấu tranh tựgiải phóng

- Ca ngợi người phụ nữ nơng thơngiàu tình cảm và tinh thần kiêncường Cở động tinh thần đấutranh của nơng dân

4 Giá trị nghệ thuật:

- Khắc họa nhân vật điển hình: chịDậu, cai lệ …

- Ngịi bút miêu tả sớng động, linhhoạt

- Ngơn ngữ: Kể, miêu tả, đới thoại:chị Dậu – khi thiết tha mềm mỏngkhi đanh thép; cai lệ thi thơ lỡ đểucáng

5 Tởng kết: Ghí nhớ SGK

1

HOẠT ĐỢNG III III Luyện tâp

- Gợi ý cho học sinh

đọc

- Phân vai và người

dẫn chuyện

Đọc diễn cảm: phân vai

III Củng cớ, dặn dị: 2p

- Phân tích hình ảnh các nhân vật cịn lại để thấy được tính cách của họ

- Học nội dung bài

- Chuẩn bị bài “Lão Hạc”

BÀI: 3 TUÂN: 3

TIẾT: 10 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu được khái niệm “đoạn văn”, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn.

- Vận dụng kiến thức đã học viết được đoạn theo yêu cầu

Trang 31

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 7 p

Nếu cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài trong văn bản?

II BÀI MỚI

GIỚI THIỆU:

Đã sắp xếp nội dung trong phần thân bài Vậy khi ta viết đoạn văn thì ta phải làm ntn?

7

HOẠT ĐỘNG I I Thế nào là đoạn văn

Cho HS đọc ví dụ

- Nêu các ý đã trình

- Mỗi ý triển khai thành 1 đoạn văn

2 Dấu hiệu nhận biết:

- ND: diễn đạt 1 ý

- HT: căn cứ vào chữ viết thụt vàođầu dòng và dấu chấm câu xuốngdòng

3 Thế nào là đoạn văn:

Là đơn vị trực tiếp cấu tạo nên vănbản, biểu đạt 1 ý

1 Ví dụ:

Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”

2 Dấu hiệu nhận biết:

- ND: diễn đạt 1 ý

- HT: căn cứ vào chữ viết thụt vàođầu dòng và dấu chấm câu xuốngdòng

3 Thế nào là đoạn văn:

Là đơn vị trực tiếp cấu tạo nên vănbản, biểu đạt 1 ý

- Đối tượng nào được

nêu trong đoạn văn?

- Câu nào nêu lên nội

dung chính của

đoạn?

- Câu chủ đề là gì?

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:

a Đối tượng: Ngô Tất Tố.

: Các câu - thuyết minhcho đối tượng

b Câu chủ đề : “Tắt đèn là … của

Ngô Tất Tố.” Vì các câu còn lại diễngiải cho nội dung này

c Từ ngữ chhủ đề: lặp lại nhiều lần

d Vai trò: làm cho bài văn thêm

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:

a Đối tượng: Ngô Tất Tố.

b Câu chủ đề: “Tắt đèn là … của

Ngô Tất Tố.” Nội dung của đoạn

c Từ ngữ chủ đề: lặp lại nhiều lần

d Vai trò: làm cho bài văn thêm

mạch lạc

Trang 32

- Từ thể hiện chủ đề

là từ ngữ chứa nội

dung gì?

- Tìm cách trình bày

nội dung đoạn văn?

a ĐV1: không có câu chủ đề

- Duy trì đối tượng: Ngô Tất Tố

- Quan hệ giữa các câu: câu trước là

nguyên nhân của câu sau

- Theo trình tự: Xuất thân – sự

mghiệp – thành công

b ĐV2: câu chủ đề đặt ở đầu đoạn,

các câu còn lại diễn giải cho ý chhủđề

c ĐV3: Câu chủ đề đặt ở cuối đoạn.

Câu sau giải thích cho câu trước

* Ghi nhớ: SGK

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:

a ĐV1: không có câu chủ đề.

b ĐV2: câu chủ đề đặt ở đầu đoạn.

c ĐV3: Câu chủ đề đặt ở cuối

đoạn

* Ghi nhớ: SGK

13

HOẠT ĐỘNG III I Luyện tập

- Nêu yêu cầu của bài

+ kiểu diền dịch?

+ Kiểu song hành?

- Gợi ý bài tập 3;4

Cho HS về nhà làm

1 Bài tập1: Diền đạt bằng hai đoạn:

- Giới thiệu thầy đô

- lời trách cứ của chủ nhà và sự biệnminh của thầy đô

2 Bài tập2:

a Trình bày theo kiểu diễn dịch (biếtyêu: Bác nông dân, thầy giáo)

b Trình bày theo kiểu song hành:

Miêu tả quang cảnh theo trình tự thờigian

c Trình bày theo kiểu song hành:

cuộc đời sự nghiệp

ta trên đường đời tiếp theo Câu tụcngữ đơn giản nhưng đầy hàm ý sâuxa

1 Bài tập1: Diền đạt bằng hai

- Diễn dịch:– câu đầu đoạn

- Quy nạp: – câu cuối đoạn

4 Bài tập 4:

(Theo kiểu đoạn văn)

III CỦNG CỐ DẶN DO: 3p

1 Thế nào là đoạn văn? Nêu các cách diễn đạt đoạn văn?

2 Học ghi nhớ , làm bài tập, chuẩn bị viết bài TLV số 1

BÀI: 3 TUÂN: 3

TIẾT: 11,12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề câu chủ đề, quan hệ giữ các câu

trong đoạn văn

2 Kỹ năng: Viết được các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

Trang 33

3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra.

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 0 p

II BÀI MỚI

GIỚI THIỆU:

Để khắc sâu kiến thức về xây dựng văn bản đã học, chúng ta thực hành viết bài TLV số 1

Đề: Kể một kỷ niệm về mẹ (cha) đã sống mãi trong lòng em

DÀN Ý VÀ CÁCH CHẤM

A Mở bài: giới thiệu kỷ niệm khó quên về cha (mẹ)

B Thân bài:

- Nguyên nhân dẫn đến sự việc

- Diễn biến sự việc

- Thái độ xử lý của cha (mẹ) đối với sự việc đã xảy ra Điều đó tạo ra ấn tượng khó phai

- Đã học được điều gì ở cha (mẹ)

C Kết bài:

- Cha mẹ luôn là chỗ dự tinh thần

- Sống như thế nào cho xứng đáng với cha mẹ

CÁCH CHẤM

- Điểm 9 -10: Có bố cục rõ ràng , chủ đề phải thống nhất, xây dựng được đoạn văn phù hợp vớinội dung, không sai chính tả, lời lẽ trong sáng gợi cảm, chữ viết dễ đọc

- Điểm 7-8: như trên nhưng còn sai chính tả, lời lẽ một vài chỗ chưa thật hoàn chỉnh

- Điểm 5-6: như trên nhưng bố cục và xây dựng đoạn còn vài chỗ diễn đạt lủng củng, sai chínhtả từ 7 - 10 lỗi

- Điểm 3-4: bố cục chưa rõ ràng, lời văn còn lủng củng, sai chính tả trên 11 lỗi

- Điểm 0-1-2: không rõ bố cục , bài văn lạc đề, chữ viết không đọc được, không diễn đạt đượcchủ đề

III CỦNG CỐ DẶN DO: 3p

1.ôn lại kiến thức XD dàn ý và các cách diễn đạt đoạn văn?

2.chuẩn bị bài “ Liên kết các đoạn văn trong văn bản”

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

Trang 34

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hôn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc ; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn

“Lão Hạc”

1.Ki ến thức :

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tinhy2 huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: giáo án

2 Học sinh: soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 7 p

Nêu những tính cách của chị Dậu qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?

II BÀI MỚI:

GIỚI THIỆU:

Tục ngữ có câu “nghèo cho sạch, rách cho thơm” nhưng cũng có câu “ đói thì đầu gối phải bò” Vậy trong tình cảnh khốn cùng còn người sẽ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện của Nam Cao: “lão Hạc”

- Giới thiệu cách đọc:

theo thái độ tình cảm

của nhân vật

- Đọc mẫu: một đoạn

- Cho HS đọc tiếp

- Nêu vài nét về TG?

+ Sau CMT8: Phục vụ kháng chiến và

hy sinh trên đường đi công tác

+ Được Nhà nước truy tặng : Giảithưởng Hô Chí Minh về VHNT

+ Các tác phẩm chính: Chí Phèo, Trăngsáng, Đời thừa …

1.Đọc

2.Tìm hiểu chú thích

a.Tác giả

b Tác phẩm:

Trang 35

- Giới thiệu vài nét về

tác phẩm ?

- Giải thích một số từ

khó?

b Tác phẩm:

“Lão Hạc” là tác phẩm xuất sắc viết về

người nông dân trước Cách mạng T8(1943)

c Các từ khó: SGK5,6,9,11,15,21,24,30,31, …

c Các từ khó: SGK

- Tình cảm của lão

Hạc khi bán con chó?

+ Hoàn cảnh của lão?

+ Cậu vàng ntn đối với

lão?

+ Túng quẫn lão làm

gì?

+ Sau khi bán chó, lão

đến nhà ông giáo với

- Em hãy tìm hiểu

nguyên nhân cái chết

của laoc Hạc?

- Thảo luận: 3p

Em hiểu ntn về lão

Hạc?

- Tìm những chi tiết

thể hiện tình cảm của

nhân vật tôi đối với

lão Hạc?

+ Trước khi lão Hạc

bán chó?

1 Diễn biến tâm trạng của lão Hạc

a Đối với “cậu vàng”:

- Hoàn cảnh: Lão già, con đi xa, khôngcó gì để ăn, không ai thuê mướn một lãogià

- “Cậu vàng” là bạn thân thiết, là kỷ vậtcủa con trai để lại

- Túng quẫn: lão Hạc bán “cậu vàng”

- Tâm sự với ông giáo: “già bằng nàytuổi đầu rôi còn đánh lừa một con chó”;

làm ra vui vẻ “ cười như mếu”; “đôi mắtầng ậng nước”

=> Tâm trạng day dứt, đau đớn, ân hậntrước việc làm của mình

………

b Đối với con:

- Chờ tin con từng ngày

- Luôn cảm thấy có lỗi với con

- Cố làm để giành dụm mảnh vườn chocon

=> Tình thương sâu sắc, hy sinh vô bờ

bến

c Cái chết của lão Hạc.

- Trước khi chết:

+ Gửi ông giáo: Văn tự mảnh vườn, 30đông để lo hậu sự phòng khi bất trắc

+ Không chơi với ông giáo

+ Hỏi Binh Tư xin bả để thuốc chó rôi

ăn thịt

- Khi chết: “ vật vã”, “tóc rũ rượi”,

“quần áo xộc xệch”, “hai mắt long lênsòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra”

=> Cái chết đau đớn.

=> Cái chết tự nguyện, xuất phát từ

lòng thương con âm thầm; từ lòng tự trọng đáng kính

2 Thái độ, tình cảm của nhân vật tôi.

- “Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òalên khóc”

- “Ái ngại cho lão Hạc”

- “Bùi ngùi nhìn lão”

- “Giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúpngấm ngầm lão Hạc”

1 Diễn biến tâm trạng của lão Hạc

a Đối với “cậu vàng”:

- Hoàn cảnh:

- “Cậu vàng”

- Túng quẫn:

- Tâm sự với ông giáo:

=> Tâm trạng day dứt, đau đớn,

ân hận trước việc làm của mình.

………

b Đối với con:

- Chờ tin con

- Luôn cảm thấy có lỗi

- Giành dụm mảnh vườn chocon

=> Tình thương sâu sắc, hy sinh

vô bờ bến

c Cái chết của lão Hạc.

- Trước khi chết:

+ Gửi ông giáo: lo hậu sự

+ Không chơi với ông giáo.+ Xin bả chó

- Cái chết: “ vật vã”, “tóc rũ

rượi”, “quần áo xộc xệch”, “haimắt long lên sòng sọc Lão trutréo, bọt mép sùi ra”

=> Cái chết đau đớn.

=> Cái chết tự nguyện, xuất phát từ lòng thương con âm thầm; từ lòng tự trọng đáng kính

2 Thái độ, tình cảm của nhân vật tôi.

Lòng đông cảm, trân trọng tình

Trang 36

+ Sau khi lão Hạc bán

chó?

+ Khi lão Hạc chết?

=> chi tiết đó minh

họa điều gì ở nhân vật

ông giáo?

- Câu chuyện được tác

giả chọn ngôi kể nào

và có tác dụng gì?

- Trình bày các

phương thức diễn đạt

và tác dụng của nó đối

với văn bản?

- Nêu ghi nhớ: SGK tr

48

- “ Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày mộtthêm đáng buôn …”

- “Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão”

=> Lòng đông cảm, trân trọng tình cảm,biết chia sẻ với người khốn khổ

3 Nghệ thuật kể thuật:

- Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất làm cho câuchuyện trở nên gần gũi, chân thực, tìnhcảm

- Phương thức diễn đạt: kết hợp tự nhiêngiữa kể, tả, hôi tưởng, biểu cảm Kếthợp nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữ tình

* Ghi nhớ: SGK

cảm, biết chia sẻ với người khốnkhổ

3 Nghệ thuật kể thuật:

- Ngôi kể thứ nhất

- Phương thức diễn đạt: Kết hợpnhuần nhuyễn giữa tự sự và trữtình

GV gợi ý HS trả lời

- Nhân vật lão Hạc,

chị Dậu là con người

ntn?

- Các nhân vật còn lại

tính cách ntn?

4 Lơi triết lý:

“ Chao ôi! Đối với những người ởquanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểuhọ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốcbần tiện, xấu xa bỉ ổi … toàn những cớ

để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ tathấy họ là những người đáng thương;

không bao giờ ta thương”…

=> Cần tự đặt mình vào cảnh ngộ thì

mới hiểu đúng

5 Cuộc đơi và tính cách ngươi nông dân:

- Bần cùng, nghèo khổ và bế tắc

- Vẻ đẹp tâm hôn và lòng tận tụy hy sinhvì người thân

4 Lơi triết lý:

Cần tự đặt mình vào cảnh ngộthì mới hiểu đúng

5 Cuộc đơi và tính cách ngươi nông dân:

- Bần cùng, nghèo khổ và bế tắc

- Vẻ đẹp tâm hôn và lòng tận tụy

hy sinh vì người thân

III Củng cố, dặn dò: 3p

- Hai nhân vật chị Dậu và lão Hạc có điểm gì giống nhau?

- Học nội dung bài

- Chuẩn bị bài “Cô bé bán diêm”

BÀI: 4 TUÂN: 4

TIẾT: 15 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ THƯỢNG THANH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Có ý thức dùng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp.

1.Ki ến thức :

- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

Trang 37

ĩ năng :

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: giáo án

2 Học sinh: soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 15 p

MA TR N Â MỨC ĐỘ

1 7,0

6 3.0

1 7.0

A Phần trắc nghiệm:

Chọn phần trả lời đúng rồi khoanh tròn cho mỗi câu hỏi sau (0.5đ)

1 Trường từ vựng là tập tất cả những từ:

a Giông nhau về từ loại

b Có ít nhất một nét chung về nghĩa

c Giống nhau về âm thanh

d Giống nhâu hoàn toàn về nghĩa

2 Xếp các từ: buôn, vui, sung sướng, the thé, bò, cui, lết, lảnh lot, cay, đắng, ngọt, trầm bổng… vào

đúng trường từ vựng sau?

3 Những từ: trao đổi, buôn bán, sản xuất … được xếp vào trường từ vựng nào?

a Hoạt động kinh tế

b Hoạt động chính trị

c Hoạt động văn hóa

d Hoạt động xã hội

B Phần tự luận.(7đ)

Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) trong đó có sử dụng trường từ vựng: trương học

II BÀI MỚI

Cho HS đọc ví dụ

- Mô phỏng âm thanh: hu hu, ư ử …

Trang 38

phỏng âm thanh?

- Nêu tác dụng của từ

ngữ đó trong đoạn

văn?

- Thế nào là từ tượng

hình, từ tượng thanh?

- Có giá trị biểu cảm cao

2 Ghi nhớ: SGK

- Gợi hình ảnh cụ thể, sinh động

- Có giá trị biểu cảm cao

2 Ghi nhớ: SGK

15

HOẠT ĐỘNG II II Luyện tập

- Tìm từ tượng hình,

tượng thanh?

- Dùng từ tượng hình

miêu tả dáng đi?

- Khám phá ý nghĩa

tiếng cười?

- Đặt câu với từ

tượng hình, từ tượng

thanh?

- Viết đoạn văn miêu

tả? (về nhà)

- Nêu bài thơ dùng từ

tượng hình, từ tượng

thanh và tác dụng của

nó trong bài

3 Bài tập 3: tiếng cười

- Ha hả: cười to, tỏ ra rất khoái chí

- Hì hì: tiếng cười phát ra đằng mũi,biểu hiện sự thích thú, có vẻ hiềnlành

- Hô hố: cười to, thô lỗ, gây cảmgiác khó chịu cho người khác

- Hơ hớ: cười thoải mái vui vẻ,hkông cần che đậy giữ gìn

4 Bài tập 4:

Trời lắc rắc mấy hạt mưa, từng giọt

lã chã rơi xuống hiên nhà Đột

nhiên, chớp giật liên hôi rôi những

tiếng ầm ầm từ phía biển rền vang.

Bầu trời ran nứt từng mảng Tối

sầm Bầy vịt bầu lạch bạch chạy về

chuông, chúng xếp thành hàng,trông thật là ngộ nghĩnh Thằng cu

Tí thích chí cười hì hì Bỗng một tiếng ồm ồm vọng ra: “Lấy quần áo vào chưa?” Tí giật mình ú ớ : Dạ rô

Trời lắc rắc mấy hạt mưa, từng giọt

lã chã rơi xuống hiên nhà Đột

nhiên, chớp giật liên hôi rôi những

tiếng ầm ầm từ phía biển rền vang.

Bầu trời ran nứt từng mảng Tối

sầm Bầy vịt bầu lạch bạch chạy về

chuông, chúng xếp thành hàng,trông thật là ngộ nghĩnh Thằng cu

Tí thích chí cười hì hì Bỗng một tiếng ồm ồm vọng ra: “Lấy quần áo vào chưa?” Tí giật mình ú ớ : Dạ

rô i ạ!

III CỦNG CỐ DẶN DO: 3p

- Dùng từ tượng hình, từ tượng thanh vào việc gì? Tại sao?

- Học ghi nhớ, làm bài tập, chuẩn bị bài “ Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”

BÀI: 4 TUÂN: 4

Trang 39

TIẾT: 16 LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch

1 Kiến thức:

- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ lien kết và câu nối)

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết các từ, câu có chứca năng lien kết các đoạn trong một văn bản

- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: giáo án

2 Học sinh: soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 7 p

Có mấy kiểu đoạn văn? Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ đề?

II BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG I I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.

- Nêu nhận xét về 2

đoạn văn?

+ Xét chủ đề?

+ Xét tính liên tục?

- Em nhận xét gì về

cụm từ “ trước đó mấy

hôm” trong đoạn văn?

- Cụm từ “ trước đó

mấy hôm” biểu thị mối

quân hệ nào?

- Nêu tác dụng của

phép liên kết?

1 Mối liên kết:

Ví dụ:

Tuy cùng nói về chủ đề trường Mĩ

Lí nhưng giữa việc tả cảnh trong ngày tựu trường và cảm giác về ngôi trường trước đây , không có sự

gắn bó với nhau

2 Từ ngữ liên kết:

a Cụm từ “ trước đó mấy hôm” tạo

sự liên tưởng cho người đọc: “đó” –đại từ chỉ trường Mĩ Lí, hôi tưởnglại sự việc theo nhân vật

b Cụm từ “ trước đó mấy hôm”

làm cho 2 đoạn văn luôn liên kết

chặt chẽ : Quan hệ giữa quá khứ và

hiện tai.

c Tác dụng của phép liên kết đoạn:

Tạo sự mạch lạc, liền mạch trong văn bản.

1 Mối liên kết:

Hai đoạn văn cần có sự gắn bóvới nhau thì mới mạch lạc

2 Từ ngữ liên kết:

a Cụm từ “ trước đó mấy hôm”

tạo sự liên kết hôi tưởng lại sựviệc theo nhân vật

b Cụm từ “ trước đó mấy

hôm”: Quan hệ giữa quá khứ và

- Tìm những từ có giá

trị liên kết 2 đoạn văn?

- Cách đó gọi là gì?

1 Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn.

a Ví dụ 1:

- Từ ngữ: “ Bắt đầu là khâu tìm

hiểu, khâu cảm thụ: - Bắt đầu …

sau ….

1 Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn.

a Ví dụ 1:

- Từ ngữ: - Bắt đầu … sau ….

- Các phương tiện liên kết có

quan hệ liệt kê: thứ nhất… thứ

Trang 40

- Nếu liên kết bằng từ

ngữ chỉ không gian,

thời gian thì ta dùng

những từ ngữ nào?

- Nêu quan hệ ý nghĩa

giữa hai thời điểm?

- Nêu một số từ có ý

nghĩa đối lập?

- Tìm những từ có tác

dụng liên kết thay thế?

- Câu cuối có ý nghĩa

tổng kết, vậy mối liên

kết giữa các đoạn là

quan hệ gì?

- Câu nào được lặp lại

trong hai đoạn văn?

- Nêu tác dụng của việc

lặp câu đó?

- Các phương tiện liên kết có quan

hệ liệt kê: thứ nhất… thứ hai, đằng

trước… đằng sau …, cuối cùng, sau nữa, thêm vào đo, ngoài ra, …

b Ví dụ 2:

- So sánh 2 thời điểm của trường Mĩ

Lí, cảm giác trái ngược - Quan hệ

ý nghia

- Từ ngữ liên kết: trước đó … lần

này – đối lập

- Một số từ ngữ liên kết có ý đối lập:

nhưng, trái lai, tuy vậy, ngược lại, song, thế mà, …

2 dùng câu liên kết đoạn văn:

- Câu liên kết: “… chuyện đi học

nữa cơ đấy”

- Tác dụng: nối 2 đoạn văn bằngcách lặp lại ý của câu cuối của đoạntrước

- Cảm giác trái ngược

- Từ ngữ liên kết: trước đó …

lần này – đối lập

- Một số từ ngữ liên kết có ý đối

lập: nhưng, trái lai, tuy vậy,

ngược lại, song, thế mà, …

- Từ ngữ liên kết: noi tom lại,

tổng kết lại …

2 dùng câu liên kết đoạn văn:

- Câu liên kết: “… chuyện đi

học nữa cơ đấy”

- Tác dụng: nối 2 đoạn văn bằng cách lặp lại ý của câu cuối của đoạn trước.

* Ghi nhớ SGK(tr 53)

- Tìm từ ngữ có tác

dụng liên kết?

- Thế nào là quan hệ

- Giới thiệu cách làm

rôi cho bài tập về nhà.

1 Bài1: từ ngữ có tác dụng liên kết:

a Noi như vậy: có tác dụng liên kết

dựa vào quan hệ đại từ: “Vậy”

b Thế mà: quan hệ đối lập.

c Tuy nhiên: quan hệ nhân quả.

2 Bài2:

a Từ đo.

b Noi tom lại.

c Tuy nhiên.

d Thật kho trả lơi.

3 Bài 3: viết đoạn vănVới tác phẩm “Tắt đèn”, nhà

văn Vũ Ngọc Phan đã nhận xét: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với têncai lệ là một đoạn tuyệt khéo” Đó

là cái khéo về xây dựng tình huống,khi cuộc xung đột đẩy lên đỉnhđiểm Một bên phải cứu lấy ngườithân, một bên thể hiện hết cái bạotàncủa tên đô tể Đó là cuộc chiếngiữa cái thiện với cái ác Mới đọc tacảm tưởng chị Dậu không thể thắngtên lính chuyên nghiệp, nhưng

Ngày đăng: 02/06/2021, 17:29

w