1. Trang chủ
  2. » Đề thi

giao an Ngu Van 6 dung chuan co tranh khong can chinh

180 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên
Người hướng dẫn Trịnh Thị Lan
Trường học Trường THCS Phước Tín
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Phước Long
Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được thế nào là Nghĩa của từ và nắm được một số cách giải thích nghĩa của từ - Nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ ra và vận dụng c[r]

Trang 1

Phòng Giáo dục & Đào tạo Thị Xã Phước Long

Trường THCS Phước Tín

Trang 2

- Bước đầu nắm được ý nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện Con Rồng cháu Tiên và Bánh chưng bánh giầy trong bài học Kể được hai truyện này.

- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã được học ở bậc tiểu học

- Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức: Hiểu được khái niệm về thể loại truyền thuyết, hiểu được nội dung ý

nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên” và “Bánh chưng, bánh giầy Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết dân gian giai đoạn đầu Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong tác phẩm văn học dân gian

Lớp: 6a4:……….lớp 6a5:……… lớp 6a6:………

2- Kiểm tra bài cũ:

- Hướng dẫn HS cách chuẩn bị soạn

bài, cách học bài, làm bài theo yêu

cầu của bộ môn Ngữ văn

-Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

- HS ghi nhận và thực hiện

3- Bài mới:

Lời giới thiệu: Trên thế giới hầu như lịch sử bắt đầu của các dân tộc đều bắt đầu

bằng truyền thuyết về thời dựng nước Ở nước ta là truyền thuyết về thời vua Hùng.Vậy ai là người sinh ra vua Hùng? Nguồn gốc dân tộc Việt Nam như thế nào?Truyện “ Con Rồng Cháu Tiên sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó

I- TÌM HIỂU CHUNG:

1- Khái niệm truyền thuyết:

- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Có yếu tố tưởng tượng kì ảo

Trang 3

- HS trao đổi nhóm, cử đại diện phát biểu:

- Lạc Long Quân:

+ Là thần rồng, con traithần Long Nữ ( Nguồngốc cao quý là thần rồng, sống dưới nước, thỉnh thoảng sống trên cạn Sức khỏe vô địch,

có nhiều phép lạ Bảo

vệ dân, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, cách ăn ở

- Âu Cơ: Nguồn gốc cao quý thuộc dòng dõitiên, họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, thích du ngoạn nơi có hoa thơm cỏ lạ

* HS trao đổi rút ra:

+ Nhân vật trong truyện có nguồn gốc cao quý: hình dạng kì

lạ, đẹp đẽ

Hs độc lập trả lời

Hs trả lời:

+ sinh một bọc trăm trứng

+ Nở ra trăm con hồng hào, đẹp đẽ, không cần

2- xuất xứ truyện “Con Rồng Cháu Tiên”: thuộc nhóm các tác

phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu

II- ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN

1- Đọc 2- Tìm hiểu chi tiết

a- Giới thiệu nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ:

- Lạc Long Quân:

+ “nòi rồng”, con trai thần Long nữ”, có sức khỏe, nhiều phép lạ + giúp dân diệt trừ yêu quái, chăm lo cuộc sống cho dân

- Âu Cơ:

+ dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần

=> Nguồn gốc cao quý, hình dạng kì lạ , đẹp đẽ, việc làm lớn lao

=> Ngợi ca công lao của LLQ

=> giải thích cội nguồn dân tộc, quan niệm người Việt có chung một nguồn gốc

=> Tự hào dân tộc (dòng thần, thông minh trí tuệ)

- Chia con:

+ Lên non+ xuống biển

=> Giải thích nguồn gốc các

Trang 4

(?) Theo truyện này thì

nhau, không được

chia rẽ phân biệt.

(?) Em hiểu như thế

nào về chi tiết tưởng

tưởng kì ảo? Nêu dẫn

chứng?

(?) Theo em chi tiết

tưởng tượng kì ảo có

vai trò gì trong truyện?

Gọi HS đọc phần đọc

thêm

Gọi HS đọc ghi nhớ

sgk tr8

Yêu cầu HS học thuộc

(?) Giá trị nội dung

của văn bản đem lại là

gì?

(?) Nghệ thuật đặc sắc

của văn bản này là gì?

(?) Chi tiết nào trong

* HS trao đổi, phát biểu:

+ Vì tính tình tập quán khác nhau nên chia con

+ Chia con: 50 con theo cha xuống biển

50 con theo mẹ lên non; chia nhau cai quản các phương

- giải thích kí do các dân tộc VN sinh sống khắp nơi trên đất nước-

> tinh thần đoàn kết dân tộc

- Là con cháu vua Hùng

* Lạc Long Quân và

Âu Cơ => Người VN

là con cháu của rồng, tiên

- Là chi tiết không có thật Ví dụ: Thần mình rồng, nhiều phép lạ;

bọc trăm trứng

- Làm tăng sức hấp dẫncho văn bản, tô đậm tính kì lạ lớn lao Đẹp

đẽ của nhân vật, sự kiện

- HS đọc

- Hai HS lần lượt đọc ghi nhớ

- Yếu tố tưởng tượng

kì ảo, nhân vật dáng dấp thần linh

về nguồn gốc dân tộc con Rồng, cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta

3- Giá trị nghệ thuật:

- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng

kì ảo (nguồn gốc của LLQ và

AC, việc sinh nở của AC.)

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp của thần linh

IV- LUYỆN TẬP 1- BT1:

- Mường: Qủa trứng nở ra người

- Khơ mú: Qủa bầu mẹ

- Ba na : Kinh và Ba na là anh em

2- BT2:

Kể diễn cảm truyện vừa học

Trang 5

thích nguồn gốc dân

tộc tương tự truyện

“Con Rồng, Cháu

Tiên” Sự giống nhau

ấy khẳng định điều gì?

2- BT2: Yêu cầu HS

đọc diễn cảm bằng lời

văn của mình, đúng

cốt truyện chi tiết cơ

bản

- GV nhận xét

+ Truyện có ý nghĩa

gì?

+ Hãy nhắc lại câu nói

của Bác Hồ khi đến

thăm đền Hùng?

- Kể về nguồn gốc dân tộc, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và

ý nguyện đoàn kết gắn

bó của dân tộc ta BT1: HS thảo luận BT2: HS tự nguyện kể

Hs khác nhận xét

Hs trả lời theo sgk -“ Các vua Hùng đã có công dựng nước…”

4- Củng cố: Toàn bài

5- Dặn dò:

HS học bài, soạn bài mới:

………

………

………

………

6- Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………



Tuần:……Tiết PPCT:…… Văn bản

Ngày soạn:……… BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

Trang 6

Ngày dạy:……… (Truyền thuyết)

Lớp: 6a4:……….lớp 6a5:……… lớp 6a6:………

2- Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS trả lời câu

* Trả lời: truyền thuyết:

- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện cĩ liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Cĩ yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các nhân vật và sự kiện lịch sử được kể

* Ý nghĩa:

Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng, cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đồn kết gắn bĩ của dân tộc ta

3- Bài mới:

*Lời giới thiệu: Bánh chưng bánh giầy là hai loại bánh khơng thể thiếu trơng mâm

cỗ ngày tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam Hai thứ bánh đĩ bắt nguồn từ truyềnthuyết Bánh chưng, bánh giầy thời Hùng vương

HS kể tóm tắt ngắn

I.Tìm hi ể u chung :

*Bố cục:

a)… chứng giámb)… hình trònc) phần còn lại

Trang 7

GV yêu cầu

Hoạt động 2

-Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn

cảnh nào?

-Ý định của vua khi

chọn người nối ngôi?

“Chí” vua ở đây như

thế nào?

-Hình thức tuyển chọn

của vua có gì đặc

biệt?

Đây chính là một cuộc

thi tài giữa các hoàng

tử Người nào có tài

năng, đức độ thì được

truyền ngôi

-Lang Liêu là ai?

-Tại sao trong 20

hoàng tử, chỉ có Lang

Liêu được thần giúp

đỡ?

Trong trời đất không

có gì quí bằng hạt

gạo Hãy lấy gạo làm

bánh lễ Tiên Vương

Thần ở đây là người

đại diện cho ý nguyện

của nhân dân lao

động Nhân dân ủng

hộ Lang Liêu là ủng

hộ những người thiệt

thòi, chăm chỉ lao

gọn theo từng đoạn

-Giặc ngoài đã yên,đất nước thanhbình, vua đã về giàmuốn nhường ngôicho con

-Người nối ngôiphải nối “chí ta”

-Chí vua:Đất nướcyên bình, dân noấm, không nhấtthiết phải là contrưởng

-Hoàng tử con thứ

18 của vua Hùng

-Là một người thiệtthòi nhất, mẹ bịvua cha ghẻ lạnhốm chết, bản thânphải làm lụng kiếmsống như bao ngườidân khác…

Bánh:  chưng giầy-Gắn liền với sản

II.Tìm hiểu văn bản 1.Vua Hùng chọn người nối ngôi :

Người nối ngôi phải nối

Hợp ý vua

Vua truyền ngôi

III- T ổng kết:

1- Ghi nhớ: (sgk) 2- Ngh ệ thuật : Sử dụng chi

tiết tưởng kể về việc LangLiêu được thần mách bảo: “Trong trời đất, khơng gì quý

Trang 8

động, sống chân chất ,

thật thà

-Lang Liêu đã dùng

gạo làm bánh gì?

Chúng tượng trưng cho

nghệ thuật của truyện ?

-Nêu ý nghĩa của

Sự thờ kính tổ tông

trời đất, giữ gìn đậm

đà bản sắc văn hoá

dân tộc

vật mà người nôngdân làm ra, nuôisống con người vànó tượng trưng chotrời,đất,cỏ cây, cầmthú

HS thảo luận nhómĐại diện nhómtrình bày

Thần báo mộng

Học sinh đọc

HS thảo luận nhómĐại diện nhómtrình bày

4- Củng cố: tồn bài

5- Dặn dị (5’)

HS học bài, soạn bài mới: học kĩ để nhớ một số chi tiết sự việc chính trong truyện

- Tìm các chi tiết cĩ bĩng dáng lịch sử cha ơng ta xa xưa trong truyện

6- Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 9

………

 Tuần:……Tiết PPCT:…… Tiếng Việt Ngày soạn:……… TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT Ngày dạy:………

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1- Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ. - Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ 2- kỹ năng: -Nhận diện phân biệt được: +Từ và tiếng +Từ đơn và từ phức +Từ ghép và từ láy -Phân tích cấu tạo của từ 3-Thái độ: Tích cực, chủ động, tự giác II- CHUẨN BỊ: GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu có liên quan HS: Sgk, vở soạn III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1- Ổn định tổ chức: ktss Lớp: 6a4:……….lớp 6a5:……… lớp 6a6:………

2- Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị ở

nhà của HS

- HS ghi nhận và thực hiện

3- Bài mới:

*Lời giới thiệu: Cho hai câu văn sau:

Trang 10

-“Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuơi và cách ăn ở.

- “Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuơi và cĩ tục ngày Tết làm bánhchưng, bánh giầy.”

Các từ trong hai câu văn trên đã kết hợp với nhau tạo nên một đơn vị trong văn bản đơn vị đĩ gọi

là câu Vậy từ là gì? Cấu tạo của từ ra sao?chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hơm nay.

Gv ghi lên bảng

câu :“Thần dạy dân

cách trồng trọt, chăn

nuôi và cách ăn ở “û

-Lập danh sách các

tiếng và từ trong câu

trên

- Câu trên cĩ mấy tiếng

và bao nhiêu từ?

- Các đơn vị gọi tiếng

và từ có gì khác nhau?

*Tiếng là âm thanh

được phát ra, mỗi tiếng

là một âm tiết

Tiếng dùng để làm gì?

-Từ dùng để làm gì?

- Khi nào một tiếng gọi

là một từ?

*Em hiểu từ là gì?

Cho hs đọc ghi nhớ

-Từ có 2 tiếng gọi là từ

-Câu trên có 12tiếng và 9 từ

Tiếng: có 1Từ: có 1 hoặcnhiều tiếng

Từ do tiếng tạothành nhưng mang

ý nghĩa

-Cấu tạo nên từ

-Đặt câu, tạo lời -Khi nó có nghĩa

HS thảo luận-Đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất có nghĩavà dùng để đặtcâu

Hs đọc-Từ đơn-Từ phức

HS thực hiện theonhóm

Đại diện nhómđiền vào bảng phụ

II.Từ đơn và từ phức

-Từ đơn là từ có một tiếng.-Từ phức là từ có 2 tiếng trởlên

Vd:

-Từ ghép có quanHệ với nhau về nghĩa -Từ láy có quan hệ láy âmgiữa các tiếng

Trang 11

-Cấu tạo của từ láy và

từ ghép có gì giống và

2)Gợi ý: Theo bậc,

theo giới tính, quan hệ

đi kèm sau tiếng bánh

để chỉ đặc điểm gì của

bánh?

Cho ví dụ

(hs)Giống: Đều do 2hoặc nhiều tiếngtạo thành

Khác: Các tiếngtrong từ ghép đềucó nghĩa; từ láycác tiếng có quanhệ âm thanh vớinhau

HS thảo luận ghivào bảng con

Bánh:(rán, tráng,nướng)

Bánh (tẻ, đậuxanh,tôm)

Bánh: (ú, gối,khúc…)

Bánh:(dẻo,…)

Tiếng người khóc

Hs ghi vào bảngcon

c) Các từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: Cậu mợ, cô dì,chú bác, bố mẹ…

c) Dáng điệu: Đủng đỉnh, thướt tha

Trang 12

Gv nhận xét, bổ sung

-“Thút thít” miêu tả

âm thanh gì? Tìm

những từ láy miêu tả

tiếng khóc?

-Gv nhận xét, bổ sung

-Gv nhận xét, ghi

điểm, bổ sung

a) Tả tiếng cười:

b)Tả tiếng nói:

c)Tả dáng điệu:

4- Củng cố: Tồn bài

5- Dặn dị: HS học bài, soạn bài mới “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”

- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nĩi, dáng điệu của con người

- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

6- Rút kinh nghiệm:

………

………



Tuần:……Tiết PPCT:…… Tiếng Việt

Ngày soạn:……… GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG

THỨC

Ngày dạy:……… BIỂU ĐẠT

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức: Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt:

+ Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngơn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

+ Sự chi phối của mục đích giao tiếp

+ Các kiểu văn bản

2- kỹ năng:

-Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

Trang 13

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức: ktss

Lớp: 6a4:……….lớp 6a5:……… lớp 6a6:………

2- Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi: Từ là gì, nêu cấu

tạo của từ em hãy cho ví

-Từ đơn là từ có một tiếng

-Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên

* Từ phức gồm: từ láy và từ ghép

Ví dụ: bánh bị, xinh xắn

3- Bài mới:

*Lời giới thiệu: Trong cuộc sống hằng ngày, các em thường nĩi chuyện trao đỏi với nhau, đọc

truyện, đọc sách báo, đọc các thong tin quảng cáo Như vậy các em đã thực hiện hoạt, đã tiếp xúc với văn bản Vậy giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Cĩ những kiểu văn bản nào? Điều đĩ sẽ được thể hiện thơng qua việc tìm hiểu bài học ngày hơm nay.

của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Văn bản và muc đích giao tiếp:

Gv yêu cầu

HS đọc bài tập

a, b, c (SGK tr15)

- Khi có một ýnghĩ, một tìnhcảm, mộtnguyện vọngmuốn trìnhbày thì em sẽlàm thế nào?

-Giao tiếp làgì?

-HS đọc và trảlời câu hỏi

Phải nói hayviết ra đểngười khácnghe, đọc

Hoạt độnggiao tiếp diễnra

-Hoạt độngtruyền đạt,tiếp nhận tưtưởng, tìnhcảm… bằngngôn từ

I.Tìm hi ểu chung về văn bản

và phương thức biểu đạt: 1.Văn bản và muc đích giao tiếp

*Giao tiếp là hoạt động truyềnđạt, tiếp nhận tư tưởng, tìnhcảm… bằng phương tiện ngôntừ

*Văn bản ( dung lượng, nộidung, hình thức thể hiện, sự

liên kết): văn bản cĩ thể ngắn ( một câu), cĩ thể dài ( nhiều câu), cĩ thể là một đoạn hay nhiều đoạn văn; cĩ thể được viết ra hoặc được nĩi ra ( khi

Trang 14

15’

-Muốn biểuđạt… một cáchđầy đủ chongười kháchiểu, ta phảilàm gì?

Khi nói (viết)

ra ý tưởng…

tạo văn bản

Câu ca daonày sáng tác

ra để làm gì?

Khuyên conngười điều gì?

-Hai câu 6 và

8 liên kếtnhau như thếnào? Như thế

đã biểu đạtmột ý trọn vẹnchưa?

-Theo em câu

ca dao có phảilà một vănbản không?

-Em hiểu thếnào là vănbản?

Tạo văn bảnnhằm mụcđích gì?

-Lời phát biểucủa thầy côhiệu trưởngtrong lễ khaigiảng có phảilà một văn

-Ta phải nói,viết có đầu cóđuôi, mạchlạc, có lí lẽ

HS đọc câu cadao

-Khuyên conngười phải có

ý chí kiênđịnh dù hoàncảnh có thayđổi

-Liên kết nhờcách hợp vần

“nền”,”bền”;

nhờ ý: câu saugiải thích làmrõ ý câutrước

-Đây là mộtvăn bản

là chuỗi lờinói miệng haybài viết…

Muốn ngườiđọc, ngườinghe hiểuđược ý mình

-Đó là 1 vănbản Vì tổngkết thành tíchnăm học cũ,nêu phươnghướng nămhọc mới và

cĩ sự thống nhất trọn vẹn vềnội dung và sự hồn chỉnh vềhình thức)

- Phải thể hiện ít nhất một ý

(chủ đề) nào đĩ

- Khơng phải là chuỗi lời nĩi,

từ ngữ, câu nĩi rời rạc mà cĩ

sự gắn kết (liên kết) chặt chẽ với nhau.

2- Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

-

2-Kiểu văn bản và phương thức biểu

Trang 15

mẫu, hoá đơn,

truyện cổ… có

phải là văn

dụng các kiểu

văn bản và

phương thức

biểu đạt tương

được trình bàymạch lạc.-Phải

-Phiếu thu,công văn, chỉthị, báo cáo,…

Hs kẻ sơ đồ

Trang 16

Gv:

-Gọi Hs cho ví

dụ rồi nhận

xét, sửa chữa

cho phù hợp

-Gọi Hs cho ví

dụ rồi nhận

xét, sửa chữa

cho phù hợp

CRCT,BCBG

thái sự vật,con người

Tả lại nhữngpha bóng đẹp

cảm, cảm xúc

Thơ ca, Bàytỏ lòng yêumến bóng đá

đánh giá bìnhluận

Bác bỏ ý kiến

điểm, t/chất,phương pháp

Giới thiệu quátrình thànhlập và thànhtích của độibóng

muốn, qđ,thực hiệnquyền hạn,trách nhiệm giữa người vớingười

Đơn xin phép

* Phương thức biểu đạt là cách thức kể chuyện,miêu tả, biểu cảm thuyết minh, nghị luận, cáchthức làm văn bản hành chính – cơng vụ phù hợp

Trang 17

với mục đích giao tiếp.

* Cĩ 6 kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm thuyết minh, nghị luận, hành chính – cơng vụ

nhớ:SGK/17

Hoạt động 3:

Luy

ện tập

BT1:

Cho biết các đoạn văn đó thuộc phương thức biểu đạt nào?

-Giáo viên nhận xét, sửa chữa, bổ sung

BT2: Gv gọi

HS đọc

Học sinh đọc

Học sinh đọc Học sinh thảo luận, trình bày

*Ghi nhớ:SGK/17

II.Luyện tập

1 Phương thức biểu đạt của các đoạn văn

a) Tự sự

b) Miêu tả

c) Nghị luận

d) Biểu cảm

2 Vì truyện kể việc, người, cĩ lời nĩi, hành động theo một diễn biến nhất định

4- Củng cố: Tồn bài

5- Dặn dị: HS học bài, soạn bài mới “Thánh Giĩng

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học

6- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………



Tuần:……Tiết PPCT:……….

Ngày soạn:……… Ngữ văn:

Ngày dạy:……… THÁNH GIĨNG

I- MỤC TIÊU CHUNG: Bài 2 giúp HS

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Giĩng Kể lại được truyện này

Trang 18

- Hiểu được thế nào là từ mượn (đặc biệt là từ Hán Việt) và bước đầu biết cách sử dụng từ mượn.

- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự

II- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của của ThánhGiĩng

- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thơng qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thờigian

3- GDHS: Tinh thần tự hào dân tộc, đồn kết, yêu thương, phát huy truyền thống

quý báu của dân tộc

III- CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp

Lớp: 6a4:……….lớp 6a5:……… lớp 6a6:………

2- Kiểm tra bài cũ: (4’)

GV gọi HS trả lời câu

Trang 19

3- Bài mới:

*Lời giới thiệu: Nhà thơ Tố Hữu đã thể hiện khá sinh động hình tượng nhân vật

Giĩng qua đoạn thơ:

Ơi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân

Truyền thuyết Thánh Giĩng là một trong những truyện cổ hay của nhân dân ta thời xưa về chủ đề đánh giặc cứu nước.

- Giọng ngạc nhiên hồi hộp

ở đoạn giĩng ra đời

- Giọng đĩnh đạc trang

nghiêm đoạn giĩng trả lời

sứ giả

- Giọng háo hức phấn khởi

đoạn cả làng giĩng gĩp gạo

-Truyện TG kể về ai?

-Tìm những chi tiết tưởng

tượng kì ảo nói về sự ra

đời và lớn lên của Thánh

Gióng?

-Em có nhận xét gì về sự

ra đời, tuổi thơ cũng như

HS đọc Học sinh tìm bố cục

HS kể tóm tắt ngắngọn theo từng đoạn

Hs trả lời: Thuộcnhĩm các tác phẩmtruyền thuyết thời đạiHùng vương

-Thánh Gióng-Bà mẹ ướm thử vếtchân lạ về nhà mangthai 12 tháng…

-Lên ba mà vẫnkhông biết nói,cười,không đi

-Nghe tiếng sứ giảbỗng cất tiếng nói

HS thảo luận, trìnhbày

I.Tìm hi ể u chung : 1-

- Hình tượng nhân vậttrung tâm của truyện làngười anh hùng giữnước

II.Tìm hiểu chi ti ết văn bản

1.Hình tượng nhân vật Thánh giĩng :

- Xuất thân bình dịnhưng cũng rất thần kì

- Lớn nhanh một cách

kì diệu trong hồn cảnhđất nước cĩ giặc xâmlược, cùng nhân dânđánh giặc giữ nước

- Lập chiến cơng phithường

Trang 20

trong chiến đấu của Thánh

Gióng?

-Tiếng nói đầu tiên của

đứa trẻ lên ba là gì? Tiếng

nói ấy thể hiện điều gì?

*Ý thức đánh giặc cứu

nước được trao cho 1 con

người anh hùng có khả

năng thần kì Gióng là

hình ảnh của người dân

bình thường khi âm thầm

lặng lẽ, khi nước nhà nguy

biến thì họ sẵn sàng đứng

ra cứu nước.

-Vì sao Gióng đòi vũ khí

bằng sắt để đi đánh giặc?

Vũ khí gồm những gì?

*Gióng sống trong thời đại

đồ sắt, nghệ thuật đúc sắt

phát triển cao.

-Ai là người góp gạo nuôi

cậu bé?

Vì sao phải góp gạo nuôi

cậu?

* Người anh hùng lớn lên

trong sự che chở của nhân

dân, được nhân dân nuôi

dưỡng, bám rễ từ nhân dân

, vì nhân phục vụ.

-Gióng lớn nhanh như thổi,

vươn vai trở thành tráng sĩ.

Vì sao nhân dân ta xây

dựng hình tượng như vậy?

-Em có biết những nhân

vật phi thường nào khác?

-Gậy sắt gãy, Gióng đã

-Tiếng nói đòi đánhgiặc

-Mong muốn đánhgiặc chống giặcngoại xâm

Nhân dân ta rất yêuchuộng hoà bình, aicũng mong Giónglớn nhanh để đánhgiặc cứu nước

Nhân dân ta muốn

2- Sự sống của Thánh Giĩng trong lịng dân tộc

- Thánh Giĩng bay vềtrời trở về với cõi vơbiên bất tử

- Dấu tích của nhữngchiến cơng cịn mãi

III- T ổng kết:

1- Ghi nhớ: (sgk) 2- Ngh ệ thuật :

- Xây dựng hình tượngnhân vât – người anhhùng cứu nước mangmàu sắc thần kì

- Nhiều chi tiết nghệthuật kì ảo

Trang 21

* GDHS: Quan niệm của

Bác nhân dân là nguồn

gốc sức mạnh bảo vệ tổ

quốc.

*Sức mạnh làm nên chiến

thắng của dân tộc không

chỉ bằng vũ khí tối tân mà

còn có cả những thứ vũ khí

thô sơ lấy từ cây cỏ của

đất nước

*Phát huy điều này, trong

kháng chiến chống Pháp

Bác Hồ từng kêu gọi “Ai

có súng … gậy gộc…”

-Đánh xong giặc, Gióng

cởi giáp sắt để lại và bay

về trời Tại sao?

*Gióng ra đời phi thường,

ra đi cũng phi thường,

người anh hùng ấy vì nghĩa

cả mà đánh giặc cứu nước.

-Gióng là 1 hình tượng tiêu

biểu cho ai? Vào thời đại

nào?

-Gióng mang trong mình

nhiều nguồn sức mạnh Đó

là nguồn sức mạnh nào?

-Hình tượng Thánh Gióng

còn thể hiện điều gì?

-Theo em truyện TG có

liên quan đến sự thật lịch

sử nào?

người anh hùng phảicó tầm vóc phithường, phải tự vươnlên trưởng thànhvượt bậc để đối phóvới kẻ thù

Thần trụ trời,Heracles Nữ oa…

-Nhổ tre đánh giặc-Sự linh động xử lícác tình huống trongchiến đấu

Gióng bất tử cùngtrời đất, cùng nonsông đất nước,không màng côngdanh phú quí

Hs thảo luận nhómĐại diên nhóm trìnhbày

Sức mạnh tổ tiên,thần thánh của cảcộng đồng, sứcmạnh của thiênnhiên, kĩ thuật

-Giặc Ân xâm lượcnước ta

HS đọc

- Xâu chuỗi các sự kiệnlịch sử với hình ảnhthiên nhiên đất nước

3.Ý nghĩa

Thánh Giĩng ca ngợihình tượng người anhhùng đánh giặc tiêubiểu cho sự trỗi dậycủa truyền thống yêunước, đồn kết, tinhthần anh dũng, kiêncường của dân tộc ta

III.Luyện tập:

-Hình ảnh đẹp của TG-Hội khoẻ Phù Đổng

Trang 22

Hoạt độâng 3 C ủng cố và

luyện tập

GV: Củng cố tồn bài về

nội dung nghệ thuật

Hình ảnh nào của TG là

hình ảnh đẹp nhất trong

tâm trí em?

-Tại sao hội thi thể thao

trong nhà trường gọi là

Hội khoẻ Phù Đổng?

HS tự chọn hình ảnhvà nêu cảm nhận

-Hội thi của tuổi trẻhọc đường

-Muốn khẳng địnhmục đích của hội thilà rèn luyện sứckhoẻ để mai sau xâydựng & bảo vệ Tổquốc

4- Dặn dị: 3’

HS học bài, soạn bài mới “Từ mượn”

- Tìm hiểu thêm về lễ hội Làng giĩng

- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật (tranh, truyện thơ, ) hoặc vẽ tranh về hìnhtượng Thánh giĩng

VI- RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 23

Phù Đổng về trời



Tuần:……Tiết PPCT:……….

Ngày soạn:……… Ngữ văn:

Ngày dạy:……… TỪ MƯỢN

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nĩi và viết phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

1- Kiến thức: Giúp HS

- Khái niệm từ mượn

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trị của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

Rèn luyện cách nhận biết, sử dụng từ mượn khi nói khi viết

3- GDHS: Biết cách lựa chọn và sử dụng từ phù hợp

II- CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp

Lớp: 6a4:……….lớp 6a5:……… lớp 6a6:………

2- Kiểm tra bài cũ: (4’)

GV gọi HS trả lời câu

có nghĩa Từ láy được tạo ra bằng cách láy âm

Trang 24

Hoạt động 1 Từ thuần

Việt và từ mượn:

Gv ghi ví dụ lên bảng

Hãy giải thích từ: Trượng,

tráng sĩ ?

-Các từ trượng, tráng sĩ có

nguồn gốc từ ngôn ngữ

-Gv ghi các từ đã cho lên

bảng Trong các từ trên, từ

nào mượn của tiếng Hán?

Từ nào mượn của ngôn

ngữ khác? Đó là ngôn ngữ

nào?

-Em có thể nhận xét số

lượng từ mượn trong TV,

đặc biệt là số lượng từ

Hán Việt?

-Nhận xét cách viết từ

mượn?

-Gv nhận xét

Riêng từ mượn tiếng Hán

(từ Hán Việt) viết như từ

thuần Việt

HS đọc chú thích 10,

12 trang 22 SGK-Ngôn ngữ Hán

-Không Đây là nhữngtừ do cha ông ta sángtạo ra

-Sứ giả, điện, giangsơn (Hán)

-Mít tinh, tivi, Internet(Anh)

Rađiô(Pháp)-Xô Viết (Nga)

-Từ mượn tiếng Hánlà bộ phận quan trọngHọc sinh trả lời

Học sinh đọc

Hs đọc và thảo luận-Mượn từ là 1 cách

I.Từ thuần Việt và từ mượn:

a Từ thuần Việt: do

cha ông ta sáng tạo ra

b.Từ mượn: Lànhững từ của ngơnngữ nước ngồi đượcnhập vào ngơn ngữcủa ta

- Biểu thị những sựvật, hiện tượng đặcđiểm mà tiếng Việtchưa cĩ từ thật thíchhợp biểu thị

* Nguồn gốc từ mượn :

-Từ mượn tiếng Hán(từ gốc Hán và từHV): chiếm số lượngnhiều nhất

-Từ mượn tiếng Anh,Pháp, Nga

C , Cách viết từ mượn

-Từ mượn được Việthoá cao viết như từthuần Việt

Trang 25

Hoạt động 2 Nguyên tắc

*Trong văn tự sự, biểu

cảm không nên dùng nhiều

từ mượn khiến người

đọc,người nghe khó hiểu.

làm giàu ngôn ngữdân tộc nhưng khôngđược sử dụng mộtcách tuỳ tiện mà từnào chúng ta không cómới được mượn

-Từ mượn chưa Việthoá thì dùng dấungang nối các tiếngVd: Mít tinh, in-tơ-nét

*Ghi nhớ 2: SGK /25

Tìm từ mượn trong các câu

và cho biết các từ đó

mượn của ngôn ngữ nào?

Gv nhận xét

Xác định nghĩa của từng

tiếng tạo nên từ HánViệt

-Tên đơn vị đo lường

-Tên bộ phận xe đạp

-Tên 1 số đồ vật

a)Khán: xem; thính: nghe; giả: người; độc: đọcb)Yếu: quan trọng; lược: tóm tắt; nhân: người 3.Kể một số từ mượna) mét, km, g, kg

b) phanh, xăm, pađanhc) ten-nit

4- Củng cố: Tồn bài

5- Dặn dị: 2’

HS học bài, soạn bài mới “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

- Làm bài tập số 4

- Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thơng dụng

V- RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 26

………



Tuần:……Tiết PPCT:……….

Ngày soạn:……… Ngữ văn:

Ngày dạy:……… TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Cĩ hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

1- Kiến thức: Giúp HS

- Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

III Chuẩn bị:

3- GDHS: Tinh thần tự hào dân tộc, đồn kết, yêu thương, phát huy truyền thống

quý báu của dân tộc

II- CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp

Lớp: 6a4:……….lớp 6a5:……… lớp 6a6:………

2- Kiểm tra bài cũ: (4’)

GV gọi HS trả lời câu

hỏi:

Nêu các kiểu văn

bản và phương thức

biểu đạt tương ứng

của văn bản?

- HS ghi nhận và thực hiện

*Gợi ý: Có 6 kiểu văn bản tương ứng với 6 phươngthức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyếtminh, hành chính công vụ

3- Bài mới:

Trang 27

*Lời giới thiệu: (1’) Tự sự là gì? Mục đích giao tiếp của văn tự sự là gì? Vậychúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay.

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

14’

20’

Hoạt động 1 Ý nghĩa và

đặc điểm chung của

phương thức tự sự :

-Hàng ngày, các em có kể

chuyện và nghe kể chuyện

không?

-Kể những chuyện gì?

-Theo em kể chuyện để

làm gì?

-Khi nghe kể chuyện,

người nghe muốn biết điều

gì?

Ví dụ: nếu muốn biết Lan là

người bạn tốt, người được

hỏi phải kể những việc như

thế nào về Lan? Vì sao?

Nếu người trả lời kể một

câu chuyện về An mà

khơng liên quan tới việc

thơi học của An thì cĩ thể

coi là câu chuyện cĩ ý

nghĩa được khơng? Vì sao?

*Khi người kể trình bày 1

chuỗi sự việc 1 cách đầy

đủ từ mở đầu đến khi kết

thúc để thể hiện 1 ý nghĩa

thì sự việc đó được gọi là

câu chuyện được kể Đây

chính là phương thức tự sự.

-Có k/c nghe k/c

-Chuyện dân gian,chuyện danh nhân,chuyện sinh hoạt đờithường, chuyện ngườitốt việc tốt…

-Hiểu được cụ thể cácchi tiết, sự việc của câuchuyện

-Người nghe muốn biếtđầy đủ câu chuyện từkhi mở đầu, diễn biếnđến khi kết thúc

-Người nghe muốn biếtchuyện có ý nghĩa gì

HS thảo luận , trìnhbày:

+Tự: kể +sự: việc, chuyện

1.Tự sự là gì?

*Tự sự là phươngthức trình bày mộtchuỗi các sự việc,sự việc này dẫnđến sự việc kia,cuối cùng dẫn đếnmột kết thúc, thểhiện một ý nghĩa

2.Mục đích giao tiếp của văn tự sự

Trang 28

Vậy tự sự là gì?

Tự là gì? Sự là gì?

Chúng thuộc loại từ nào?

Gv nhận xét, tóm lại ghi

bảng

Hoạt động 2 Mục đích

giao tiếp của văn tự sự

-Truyện Thánh Gióng là

một văn bản tự sự

-Văn bản này cho ta biết

điều gì?

-Diễn biến các sự việc như

thế nào?

Kết thúc câu chuyện là

thực hiện xong mục đích

giao tiếp

-Mục đích giao tiếp của

văn tự sự là gì?

*Giao tiếp là gì?

*Kể chuyện TG nhằm mục

-Vì sao truyện Thánh

ra đời lớn lên trở thànhtráng sĩ đi đánh giặc rồibay về trời

-Các sự việc xảy ra cóđầu có đuôi, sự việctrước là nguyên nhâncủa sự việc sau… dẫnđến 1 kết thúc

Hs thảo luận, trình bày:

-Giao tiếp là hoạt độngtruyền đạt, tiếp nhận tưtưởng, tình cảm…

-Giải thích sự việc, tìmhiểu con người, bày tỏthái độ…

-TG là con người phithường vì nước vì dân

-Gióng có sức mạnh phithường

Phi (HV):bayHọc sinh đọc-Ca ngợi Thánh Gióngmột người anh hùng cócông đánh giặc cứunước

Giúp người kể giảithích sự việc, tìmhiểu con người,nêu vấn đề và bàytỏ thái độ khenchê

*Ghi nhớ: SGK/28

Trang 29

Gióng được coi là truyện

ca ngợi công đức của vị

anh hùng làng Gióng?

Trong truyện này, phương

thức tự sự thể hiện như thế

nào?

-Câu chuyện thể hiện ý

nghĩa gì?

Gv sử dụng câu hỏi gợi mở

-Nhận xét, sửa chữa, bổ

sung, ghi bảng

Vì sao 2 văn bản này được

coi là 2 văn bản có nội

dung tự sự?

-Mục đích giao tiếp của

văn bản (a) là gì ?

-Mục đích giao tiếp của

văn bản (b) là gì ?

Tự sự ở đây có vai trò gì?

Học sinh đọc

HS thảo luận nhóm

Đại diện các nhómtrình bày

HS lắng nghe, ghi vàovở

HS đọc bài thơ-Đây là 1 bài thơ tự sự

Vì kể về 1 sự việc cómở đầu, diễn biến, kếtthúc và có ý nghĩa (chêmèo tham ăn)

Hs thực hành kể

Hs đọc

Hs đọca)Kể về lễ khai mạctrại điêu khắc quốc tếlần 3 tại Huế vào ngày3/4/02

b)Kể lại chiến công củangười Aâu Lạc chiến đấuchống quân Tần xâmlược

Học sinh thảo luận Trả lời

III.Bài tập luyện tập

1.BT1: “Ơng già và thần chết” (Lép-tôn-xtôi)

-Đây là câu chuyệnkể lại diễn biếntrong tư tưởng củaông già

-Ý nghĩa:

Lòng yêu cuộcsống dù đã kiệtsức

2 BT2 “Sa bẫy”

(Nguyễn HoàngSơn)

-Là bài thơ tự sự-Kể chuyện béMây và mèo con rủnhau đi bẫy chuộtnhưng mèo thamăn nên mắc vàobẫy

3 BT3

a) Huế: Khai mạctrại điêu khắc quốctế lần III

b)Aâu lạc chốngquân Tần xâmlược

a)Thông báo, nêuvấn đề

Trang 30

(Mục đích của 2 đoạn văn

HS về nhà làm

b)Ca ngợi chiếncông của người AâuLạc

BT4:

Kể lại câu chuyệngiải thích tại saongười Việt Namđược coi là CRCTBT5:

Kể lại 1 tấm gươngchăm ngoan họcgiỏi

4- Củng cố: Tồn bài 2’

5- Dặn dị: 3’

- Về nhà HS học bài, làm hoàn chỉnh bài tập số 4, số 5 vào vở bài tập

- Đọc và soạn bài “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

- Liệt kê chuỗi sự việc trong truyện dân gian đã học (Con Rồng Cháu Tiên, Bánhchưng bánh giầy.)

- Xác dịnh phương thức biểu đạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung được diễnbiến một sự việc

Ngày soạn:……… Ngữ văn:

Ngày dạy:……… SƠN TINH THỦY TINH

* MỤC TIÊU CHUNG: Giúp HS

Trang 31

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh Thủy Tinh Kể lại được câu chuyện.

- Hiểu được thế nào là Nghĩa của từ và nắm được một số cách giải thích nghĩa của từ

- Nắm được vai trị và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ

ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu chuyện

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Nắm được những nét chính

về nghệ thuật của truyện

1- Kiến thức: Giúp HS

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết STTT.

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng bắc Bộ và khát vọng củangười Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trongmột truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ hoangđường

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, kể

- Nắm bắt các sự việc chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

3- GDHS: Tinh thần tự hào dân tộc, đồn kết, yêu thương, phát huy truyền thống

quý báu của dân tộc

II- CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp

Lớp: 6a4:……….lớp 6a5:……… lớp 6a6:………

2- Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 10 phút)

GV ghi đề

1) Kể ngắn gọn

chuyện Thánh Gióng?

a- Kể đảm bảo các ý chính; diễn đạt lưu loát

b- Hình tượng Thánh Gióng thể hiện quan niệm vàước mơ của nhân dân ta về người anh hùng cứu nướcchống ngoại xâm ngay từ buổi đầu dựng nước

Trang 32

3- Bài mới:

*Lời giới thiệu: (1’)

Hằng năm ở đồng bằng Bắc bộ nước ta thường xuyên xảy ra lũ lụt Để giảithích hiện tượng này, nhân dân ta sáng tạo ra truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Hướng dẫn Hs đọc, sửa

chữa, uốn nắn

-Tìm bố cục của văn

bản?

-Nêu ý chính từng

đoạn ?

-Truyện gắn bó với thời

đại nào trong lịch sử ?

Cho Hs kể lại từng đoạn

cuộc trị thủy với thời đại

mở nước, dựng nước đầu

tiên của người Việt cổ

Hs đọca)Vua Hùng kến rểb)Cuộc giao tranhgiữa 2 thần

c)Sự trả thù hàngnăm của Thuỷ Tinh

-Thời đại vua Hùng,gắn bó với công việctrị thuỷ…

Phần 2: Tiếp theo… “rútquân”: Sơn Tinh ThủyTinh cầu hơn và cuộcgiao tranh

Phần 3: Đoạn cịn lại: Sựtrả thù của Thủy Tinh vàchiến thắng của Sơn Tinh

3- Xu ất xứ:

- Truyện bắt nguồn từthần thoại cổ được lịch sửhĩa

- Thuộc nhĩm các tácphẩm truyền thuyết thờiđại Hùng vương

15’ Hoạt động 2 Tìm hiểu

chi tiết văn bản

-Nhân vật chính của

truyện Sơn Tinh, Thuỷ

Trang 33

* Các nhân vật chính

được miêu tả bằng các

chi tiết tưởng tượng kì

ảo

-Hãy tìm những chi tiết

tưởng tượng kì ảo nói về

2 nhân vật Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh ?

-Trong cuộc giao tranh,

có chi tiết kì ảo nào nói

về 2 vị thần Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh nữa không ?

-Sơn Tinh tượng trưng

cho ai? Cho lực lượng

nào trong xã hội ?

-Thuỷ Tinh tượng trưng

cho điều gì ?

-Nhân vật Sơn Tinh còn

thể hiện điều gì?

-ST: vẫy tay về phíađông, phía đông nổicồn bãi; vẫy tay… đồi-TT:gọi gió gió đến;

hô mưa mưa vềST:Dùng phép lạbốc từng quả đồi,dời từng ngọn núi,dựng thành đất…

TT: Gọi gió làmthành giông bão,dâng nước sông lêncuồn cuộn…

-Ước mơ chiến thắngthiên tai

Sơn TinhVẫy tayđồi núi,cồn bãimọc lên

Bốc đồi,dời núidựngthành đất

Cư dânViệt cổđắp đêchống lụtvà ước

mơ chiếnthắngthiên taicủa

ngườixưa

Thuỷ TinhHô mưa gọigió

Gọi gió làmgiông bão,dâng nướcsông

Sức tàn phácủa thiênnhiên

6’

7’

Qua miêu tả hình tương

hai nhân vật, tác giả dân

gian muốn nĩi lên điều

gì?

Truyện phản ánh thực tế

xảy ra hàng năm trên

lưu vực sông Hồng ở

nước ta Đó là hiện

tượng lũ lụt mà nhân

dân Việt cổ phải đương

đầu

-Qua tìm hiểu 2 nhân

HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trìnhbày:

-Thể hiện sức mạnhvà ước mơ ngự trị

- Cả hai người đều cĩ tàicao, phép lạ

- Kết quả: Sơn Tinh chiếnthắng Thủy Tinh ơm hậnhằng năm gây ra lũ lụt

=> + Cuộc sống lao động

vật lộn với thiên tai, lũ lụt hằng năm cảu cư dân đồng bằng Bắc Bộ.

+ Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt trong việc bảo vệ xây dựng cuộc sống của

Trang 34

vật Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh, em cho biết truyện

thể hiện điều gì? Ca

ngợi và giải thích điều

Giáo viên nhận xét

Nghệ thuật của truyện cĩ

những nét nào đặc sắc?

bão lụt-Ca ngợi công laodựng nước

-Giải thích hiệntượng lũ lụt hàngnăm

Hs đọc

Hs kể từng đoạn-Học sinh đọc câu 2

mình.

III- T ổng kết:

1- Ghi nhớ: (sgk) 2- Ngh ệ thuật :

- Xây dựng hình tượngmang dáng dấp thần linh,STTT với nhiều chi tiếttưởng tượng kỳ ảo( dờinon, dựng lũy của ST; hơmưa, gọi giĩ của TT)

- Tạo sự việc hấp dẫn: hai

vị thần STTT cùng cầuhơn Mị Nương

- Dẫn dắt, kể chuyện, lơicuốn, sinh động

3.Ý nghĩa của truyện:

-Giải thích hiện tượng lũlụt hàng năm

-Thể hiện sức mạnh vàước mơ chế ngự thiên taibão lũ

-Suy tôn, ca ngợi cônglao dựng nước của vuaHùng

*Ghi nhớ: SGK/34

IV- Luyện tập

-Kể diễn cảm truyện-Đây là một chủ trươngđúng đắn, kịp thời và rấtquan trọng để ngăn chặnlũ lụt, giảm nhẹ thiêntai

4- C ủng cố : Tồn bài

5- Dặn dị: 3’

HS học bài, soạn bài mới “Nghĩa của từ”

- Tìm hiểu thêm về lễ hội Làng giĩng

Trang 35

- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật (tranh, truyện thơ, ) hoặc vẽ tranh về hìnhtượng Thánh giĩng.

Ngày soạn:……… Ngữ văn:

Ngày dạy:……… NGHĨA CỦA TỪ

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- biết dùng từ đúng nghĩa trong nĩi, viết và sữa lỗi dùng từ

1- Kiến thức: Giúp HS

- Khái niệm nghĩa của từ

- Giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nĩi và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3- GDHS: Tinh thần tự học tích cực, biết sử dụng từ cho đúng nghĩa, lịng tự hào về

ngơn ngữ Việt

III- CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp

IV- PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đàm thoại, phân tích kết hợp bình giảng Tích hợp một số nội dung vềvăn hĩa dân tộc

V- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 36

1- Ổn định tổ chức: ktss (1’)

Lớp: 6a4:……….lớp 6a5:……… lớp 6a6:………

2- Kiểm tra bài cũ: (4’)

GV gọi HS trả lời câu hỏi:

- *Câu hỏi:

a) Thế nào là từ

mượn ? Cho ví dụ ? Khi

nào thì ta phải mượn từ

của tiếng nước ngoài?

b) Giải thích nghĩa

của từ “trượng; tráng sĩ “

Cho biết chúng ta được

mượn từ ngôn ngữ nào?

- HS ghi nhận và thực hiện

*Gợi ý:

a- Từ mượn là từ chúng ta vay mượn các ngônngữ nước ngoài Ví dụ: Ra-đi-ô; sính lễ Chúng tavay mượn khi tiếng Việt chúng ta không có từ đểbiểu thị

b- Giải thích như chú thích 10,11 trang 22SGK Vay mượn tiếng Hán

-Bộ phận nào trong chú

thích nêu lên nghĩa của

từ?

-Nghĩa của từ tương ứng

với phần nào trong mô

hình sau:

+Hình thức

+Nội dung

-Nghĩa của từ là gì?

Hs đọc các chú thíchSGK

-Hai bộ phận: Phầntừ được chú thích;

phần nghĩa của từ-Bộ phận thứ 2

Nghĩa của từ ứng vớiphần nội dung

Là nội dung mà từbiểu thị

Nội dung của từ làsự việc, hành động,tính chất, trạng thái,

I Nghĩa của từ là gì?

Nghĩa của từ là nộidung (sự vật, hànhđộng, tính chất, trạngthái, quan hệ…) mà từbiểu thị

Trang 37

-Từ “tập quán” được giải

thích bằng cách nào?

-Từ “Lẫm liệt” được giải

thích bằng cách nào?

-Từ “nao núng” được giải

thích bằng cách nào?

-Có mấy cách giải thích

nghĩa của từ? Đó là

-Cho biết cách giải thích

nghĩa của các từ được

chú thích

GV nhận xét, sửa chữa

Đây là 4 từ có chung 1

yếu tố câu tạo đồng

,trung gian,trung niên

là từ thuần Việt hay Hán

quan hệ, (của từ)Học sinh đọc

Hs đọc lại các chúthích

-Trình bày khái niệm-Đưa ra từ đồngnghĩa

-Đưa ra từ đồngnghĩa, cụm từ tráinghĩa

-Học sinh nhắc lại

-Hs đọc 1 số ví dụSGK

Rồi nêu cách giảithích

-Hs đọc bài tập-Điền vào bảng con-Hình thức

-Phần đã cho là phầnnghĩa của từ

-Từ Hán Việt ;thuộclớp từ mượn

*Ghi nhớ SGK/35

I I.Cách giải thích nghĩa của từ:

-Có 2 cách-Đưa ra những từ đồngnghĩa hoặc trái nghĩa-Trình bày khái niệmmà từ biểu thị

*Ta cần sử dụng từ chođúng nghĩa trong mỗivăn cảnh để bảo vệ chotiếng việt ta được trongsáng

BT2: Điền các từ đã

cho vào chỗ trốnga)Học tập

b)Học lỏmc)Học hỏid)Học hành

BT3: Điền từ vào chỗ

trống

a)Trung bìnhb)Trung gianc)Trung niên

Trang 38

Việt? Từ Hán Việt thuộc

lớp từ nào?

-Giếng là gì?

-Thế nào là “rung rinh”;

“hèn nhát” ?

-GV nhận xét, cho học

sinh ghi bảng

-Cho biết những từ trên

được giải thích theo cách

Gv nhận xét phần trình

bày của các nhóm

-Hs đọc bài tập-Hs thảo luận nhóm-Đại diện nhóm trìnhbày:

a), b): Trình bày kháiniệm

c): Đưa ra cụm từ tráinghĩa

-Hs đọc truyện “Thếthì không mất”

Hs thảo luận nhómĐại diện nhóm trìnhbày

Không đúng

BT4: Giải thích nghĩa

của từa)Giếng: Là hố đàosâu, thẳng đứng xuốnglòng đất để lấy nước.b)Rung rinh: Chuyểnđộng qua lại nhẹ nhàngliên tiếp

c)Hèn nhát: Khôngdũng cảm, thiếu canđảm

BT5: “Thế thì không

mất”

-Theo Nụ:”mất” cónghĩa là không biết ởđâu

-Mất: được hiểu làkhông còn được sởhữu, không có, khôngthuộc về mình

4- Dặn dị: 3’

HS học bài, soạn bài mới “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

- Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp

- Học thuộc lòng 2 ghi nhớ SGK

- Ghi hoàn chỉnh bài tập số 5 vào vở bài tập

VI- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:……… Ngữ văn:

Ngày dạy:……… SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 39

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự.

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1- Kiến thức: Giúp HS

- Vai trị của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trị của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

3- GDHS: Biết cách lựa chọn và sử dụng từ phù hợp, sự việc và nhân vật trong văn

tự sự, văn nĩi hoặc viết

II- CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp

III- PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đàm thoại, phân tích kết hợp diễn giảng Tích hợp

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức: ktss (1’)

Lớp: 6a4:……….lớp 6a5:……… lớp 6a6:………

2- Kiểm tra bài cũ: (4’)

GV gọi HS trả lời câu

hỏi:

a) Thế nào là văn

tự sự ? Hãy kể tên 1

số văn bản tự sự mà

Trang 40

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản 20’ Hoạt động 1

Hãy chỉ ra sự việc khởi

đầu, sự việc phát triển,

sự việc cao trào và sự

việc kết thúc trong câu

chuyện trên?

-Cho biết quan hệ nhân

quả giữa các sự việc?

-Các sự việc trên do ai

làm và xảy ra ở đâu?

Vào lúc nào? Nguyên

nhân, diễn biến, kết quả?

-Theo em có thể bỏ bớt 1

chi tiết nào đó trong

truyện được không? Vì

sao?

-Chuỗi sự việc đó đã

khởi đầu chiến thắng của

Sơn Tinh trước Thuỷ

Tinh

-Sơn Tinh đã thắng Thuỷ

Tinh mấy lần?

*Thuỷ Tinh không bao

giờ tháng nổi Sơn Tinh

Nghĩa là con người luôn

luôn thắng lũ lụt

-Nếu kể câu chuyện mà

chỉ có 7 sự việc trần trụi

như trên thì có hấp dẫn

-HS đọc (a) các sựviệc trong truyện Sơn

Tinh(SGK)

1: Sv khởi đầu2.3:Sv phát triển

4 5:Sv cao trào6.TT thua : Sv xungđột

7.Sự trả thù hàngnăm của TT: Svkết thúc

-Sự việc trước lànguyên nhân của sựviệc sau

Sự việc sau là kếtquả của sự việc trước

Hùng thứ 18 ,ở đồngbằng sông Hồng (đấtPhong Châu)

-Không Vì chuỗi cácsự việc được sắp xếptheo 1 trật tự trướcsau;sự việc trước lànguyên nhân của sựviệc sau

2 lần và mãi nămnào cũng thắng

Ngày đăng: 14/06/2021, 23:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w