II- CHUẨN BỊ : 1.Chuẩn bị của GV: - Tham khảo SGK, SGV,Thiết kế bài giảng Ngữ văn 8 và các sách có liên quan đến nội dung kiến thức của bài học, bảng phụ ghi các bài tập tìm hiểu.Soạn gi[r]
Trang 1Ngày soạn soạn : 18.10.2009 Tuần 10
Tiết 37 :
NÓI QUÁ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- HS hiểu được khái niệm và giới từ biểu cảm của nói quá trong văn bản nghệ thuật cũng như trong
giao tiếp hằng ngày
- Tích hợp phần văn: văn bản hai cây phong, phần tập làm văn: bài viết số 2
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ nói quá trong viết văn và trong giao tiếp
3 Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức trong việc sử dụng nói quá, tránh sự nhầm lẫn với nói khoác
II- CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của GV:
- Tham khảo các sách có liên quan đến nội dung kiến thức của bài học, bảng phụ ghi các bài tập tìm
hiểu.Soạn giáo án
2.Chuẩn bị của HS:
-Học bài cũ Tình thái từ
-Soạn bài mới theo câu hỏi trong SGK; Sưu tầm và viết đoạn văn có sử dụng nói quá
III- HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
* Câu hỏi :
Nêu chức năng và cách sử dụng tính thái từ?
* Dự kiến trả lời :
Tính thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn ,câu cầu khiến, câu cảm thán và để
biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
- Tình thái từ nghi vấn : à, ừ, hả, hử…
- Cầu khiến : đi, nên, với
- Cảm thán: thay, …
- Tình cảm : a, nhé, mà
3 Giảng bài mới : :.
a.Giới thiệu bài (1’) :Trong bài thơ “ Bài ca vỡ đất” của Hoàng Trung Thông có viết:
“ Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.” Cách nói đó của nhà thơ có đúng sự thật không? Hay cách
nói đó là một biện pháp tu từ, để hiểu được điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở tiết học này
b.Tiến trình bài dạy :
15’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu về cách n ói quá
và tác dụng của nó
I.Nói quá và tác dụng của nói quá:
-GV treo bảng phụ ghi nội dung
bài tậptìm hiểu, gọi HS đọc
-1HS đọc, cả lớp theo dõi 1) Bài tập tìm hiểu:
Cách nói của câu tục ngữ , ca
dao ở VD có đúng sự thật như
vậy không? Thực chất cách nói
ấy nhằm mục đích gì?
Gợi: Những từ ngữ nào nêu
không đúng sự thật?
Cá nhân HS phát hiện:
Không đúng với sự thật
- chưa nằm đã sáng
- chưa cười đã tối.
- thánh thót như mưa ruộng cày.
Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất trong nội dung sự việc của các câu này
a) - chưa nằm đã sáng
- chưa cười đã tối.
- thánh thót như mưa ruộng cày.
Cách nói phóng đại mức
độ, qui mô, tính chất của sự việc, hiện tượng được miêu tả
Trang 2 Em hãy tìm cách nói đồng
nghĩa tương ứng với cách nói ở
các ví dụ trên ?
Hãy so sánh 2 cách nói và cho
biết cách nói nào sinh động, gây
ấn tượng hơn?
+Đêm tháng năm rất ngắn
+ Ngày tháng mười rất ngắn
+Mồ hôi ướt đẫm
Cách diễn đạt như trong các câu
ca dao, tục ngữ sinh động, gây ấn tượng hơn
-> nhằm nhấn mạnh,gây ấn tượng,tăng sức biểu cảm
GVKL:Trường hợp nói như các
câu ở các ví dụ vừa tìm hiểu gọi
là nói quá.
=> Biện pháp tu từ nói quá
Vậy nói quá là gì? Nói quá có
tác dụng như thế nào?
Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô,tính chất của sự việc , sự vật, hiện tượng được miêu tả để gây ấn tượng, nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/T.102
GV đưa ra bảng phụ ghi các bài
tập nhanh, yêu cầu HS thực hiện
-HS đọc ghi nhớ SGK/102 b) Ghi nhớ:(SGK/ 102)
Xác định và cho biết tác dụng
biểu cảm của nói quá trong các
câu sau:
a) “ Gánh cực mà đổ lên non
Còng lưng mà chạy cực còn theo
sau.”
b) Đêm nằm,lưng chẳng tới
giường
Mong trời mau sáng ra đường
gặp em.
HS tìm và nêu tác dụng:
a) “Gánh cực mà đổ lên non Còng lưng mà chạy cực còn theo sau.”nhấn mạnh nỗi khổ của
người nông dân trong XH cũ, muốn thoát khổ cực nhưng không thể được
b) “lưng chẳng tới giường” nỗi
nhớ người yêu của người con trai
Gọi HS đọc BT1
Hãy xác định biện pháp tu từ
nói quá và giải thích ý nghĩa của
chúng ?
- HS đọc yêu cầu BT 1
a) Sỏi đá thành cơm: Thành quả của lao động, niềm tin vào bàn tay lao động
b) … đi lên đến tận trời: Vết
thương không nặng không phải bận tâm
c)… thét ra lửa…: kẻ có quyền
sinh, quyền sát đối với người khác
Bài tập 1:
a) Sỏi đá thành cơm
b) … đi lên đến tận trời c)… thét ra lửa…
-Gọi HS đọc yêu cầu BT 2
Hãy điền các thành ngữ vào
chỗ trống để tạo biện pháp tu từ
nói quá?
-Đọc BT2 ,tìm hiểu thực hiện
Cá nhân thực hiện điền:
a) Chó ăn đá gà ăn sỏi b) Bầm gan tím ruột c)Ruột để ngoài da.
d) Nở từng khúc ruột.
e) Vắt chân lên cổ.
BT2:Điền vào chỗ trống để
tạo biện pháp tu từ nói quá:
a) Chó ăn đá gà ăn sỏi b) Bầm gan tím ruột c)Ruột để ngoài da.
d) Nở từng khúc ruột.
e) Vắt chân lên cổ.
Gọi HS đọc yêu cầu BT 3, trước
khi đặt câu GV nên cho HS tìm
hiểu nghĩa của các thành ngữ
Cho các thành ngữ (SGK) em
hãy đặt câu có dùng các thành
HS đọc bài tập 3
HS lên bảng làm BT 3; HS dưới lớp làm vào giấy nháp
Bài tập 3:
Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá
- Cô ấy là một người đẹp
nghiêng nước nghiêng
Trang 3ngữ nói quá này? - Cô ấy là một người đẹp nghiêng
nước nghiêng thành.
- Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp bể.
thành.
- Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp bể.
Gọi HS lên bảng làm, GV nhận
xét, sửa chữa và ghi điểm khuyến
khích cho HS
- Công việc lấp biển vá trời là
công việc của nhiều đời, nhiều thế
hệ mới có thể làm xong
- Những chiến sĩ mình đồng da sắt
đã chiến thắng
- Mình nghĩ nát óc mà chưa giải
được bài toán này
- Công việc lấp biển vá trời
là công việc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong
- Những chiến sĩ mình đồng
da sắt đã chiến thắng.
- Mình nghĩ nát óc
Hướng dẫn HS làm bài tập 4 theo nhóm Tìm 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá? HS thảo luận nhóm, làm theo yêu cầu BT4 Các thành ngữ so sánh: - Đen như cột nhà cháy - Xấu như ma - Đẹp như tiên - Trắng như bông - Nhanh như chớp Bài tập 4: Tìm 5 thành ngữ so sánh có dùng nói quá : -Ngáy như sấm -Trơn như đổ mỡ -Nhanh như cắt -Lừ đừ như ông từ nào đền -Lúng túng như gà mắc tóc Gọi HS đọc yêu cầu BT 6 Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác ? HS đọc BT 6 và thảo luận nhóm: -Nói quá: Là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm -Nói khoác: Làm cho người nghe tin vào những điều không có thật, nói khoác là hành động tiêu cực
Bài tập 6: Phân biệt nói quá với nói khoác -Nói quá: Là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh,
-Nói khoác: Làm cho người nghe tin vào những
2’ Hoạt động 3 : Củng cố Nói quá là gì? Tác dụng của nói quá ? Trình bày theo ghi nhớ SGK Đặt một câu có sử dụng biện pháp tu từ nói quá? Cá nhân đặtcâu, trình bày theo yêu cầu của GV 4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ ) *Bài vừa học: học: Về nhà học bài cũ, hoàn thành bài tập vào vở *Bài mới: Tiết tới soạn bài Ôn tập truyện và kí Việt Nam. IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
……….……
………
Trang 4Ngày soạn soạn : 18.10.2009 Tuần 10
Tiết 38: ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Giúp HS hệ thống học, kiến thức phần truyện kí hiệu đại việt Nam đã học lớp 8
- Thấy được về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật bước đầu được một phần quá trình hiện đại
hoá văn học việt Nam nửa đầu thế kỷ XX
- Tích hợp phần Tiếng việt: nói giảm, nói tránh Phần tập làm văn luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết
hợp với miêu tả và biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng ghi nhớ, hệ thống hoá, so sánh, khái quát và trình bày nhận xét
3 Thái độ :
- Thấy được tấm lòng yêu thương con người – có thái độ đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác
II- CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
-Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;
-Soạn giáo án.Bảng phụ so sánh các văn bản
2.Chuẩn bị của HS:
Lập bảng thống kê các văn bản theo yêu cầu SGK
III- HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS
2 Kiểm tra bài cũ:( 5’ )
* Câu hỏi :
Hình ảnh hai cây phong đã gắn với người thầy Đuy-sen như thế nào?
* Dự kiến trả lời :
Hai cây phong là nhân chứng của câu chuyện về thầy Đuy-sen ,người thầy đầu tiên của cô bé An –tư –
nai Chính thầy Đuy-sen đã đem cây phong về trồng trên đồi với ước mơ và hy vọng về sự trưởng thành của
các em nhỏ
3 Giảng bài mới : :.
a.Giới thiệu bài (1’):Để hệ thống hóa lại phần kiến thức các tác phẩm văn học VN và chuẩn bị tốt cho
tiết kiểm tra văn một tiết sắp tới Hôm nay lớp ta sẽ tiến hành ôn tập truyện và kí VN
b.Tiến trình bài dạy :
15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hệ thống hóa các VB văn
học VN đã học.
I Hệ thống các VB truyện
kí VN đã học:
Yêu cầu HS lên bảng điền theo
các mục đã kẻ sẵn(1,2,3) mục 4,5
HS đứng tại chỗ trình bày, GV
gọi HS khác nhận xét, bổ sung
sau đó GV chốt nội dung,nghệ
thuật trên bảng phụ (GV treo
bảng phụ)
HS lên bảng điền vào bảng hệ thống, HS khác nhận xét, bổ sung
Tên văn bản
Phương thức biểu đạt Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
1.Tôi đi học (1941)
ThanhTịnh
(1911-1988)
Truyện ngắn Tự sự xen
trữ tình
Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên đi học
Kể chuyện, kết hợp miêu
tả, biểu cảm, dùng hình ảnh so sánh
Trang 52.Trong lòng mẹ
(Trích“Những ngày
thơ ấu”-1938)
Nguyên Hồng
(1918-1982)
Hồi kí (Đoạn trích:
Tiểu thuyết
tự thuật)
Tự sự xen trữ tình
Nỗi đắng cay và tủi cực, tình yêu thương
mẹ mãnh liệt của Hồng khi xa mẹ và khi được ở trong lòng mẹ
Kể kết hợp miêu tả, biểu cảm,cảm xúc tâm trạng nồng nàn, sử dụng hình ảnh so sánh mới lạ
3 Tức nước vỡ bờ
(Trích “ Tắt đèn”-
1939)
Ngô Tất Tố
(1893-1954)
Tiểu thuyết (trích)
Tự sự Vạch trần bộ mặt tàn
ác, bất nhân của chế
độ thực dân nửa phong kiến, tố cáo chính sách thuế vô nhân đạo, Ca ngợi phẩm chất cao quý
và sức mạnh quật khởi tiềm tàng của chị Dậu cũng là phụ
nữ Việt nam
Ngòi bút hiện thực, xây dựng tình huống truyện độc đáo, xây dựng miêu
tả nhân vật qua ngôn ngữ, hành động, tương phản
4 LãoHạc(1943)
- Nam
Cao(1915-1951)
Truyện ngắn(trích) Tự sự xen trữ tình Số phận đau thương và phẩm chất cao
quý của người nông dân cùng khổ trước CM; thái độ trân trọng của tác giả
Khắc họa nhân vật qua việc miêu tả diễn biến tâm lí Cách kể chuyện với ngôn ngữ kể chuyện
và miêu tả mang đậm tính chân thực và triết lý sâu sắc
10’ Hoạt động 2 : So sánh những nét giống và khác nhau
của 3 văn bản ( bài 2,3,4).
II.Những nét giống và khác nhau của 3 văn bản (bài 2, 3 và 4):
Em hãy nêu những điểm
giống và khác nhau về nội dung
và nghệ thuật của 3 VB 2,3 và 4?
Giống nhau:
- Đều là VB tự sự, là truyện kí hiện đại (thời kì 1930-1945)
- Đều lấy đề tài về con người và cuộc sống XH đương thời của tác giả, đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập
- Đều chan chứa tinh thần nhân đạo
- Đều có lối viết chân thực gần gũi đời sống, rất sinh động( bút pháp hiện thực)
1 Giống nhau:
-Đều là văn tự sự, truyện kí hiện đại
-Đều lấy đề tài về con người, cuộc sống đương thời của tác giả, miêu tả số phận cùng cực của người dân
-Đều chan chứa tinh thần nhân đạo
-Đều có lối viết chân thực, gần đời sống ( bút pháp hiện thực)
Các VB 2,3 và 4 có điểm gì
khác nhau về nội dung và nghệ
thuật?
-Hướng dẫn HS lập bảng đối
chiếu giữa các VB
Khác nhau (Những nét riêng của mỗi VB):Về thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung và đặc trưng nghệ thuật
( bảng phía dưới )
2.Khác nhau :
Khác về thể loại,phương thức biểu đạt, nội dung và đặc trưng nghệ thuật
TT Tên văn bản Thể loại biểu đạt P.thức Nội dung Nghệ thuật
1 Trong lòng mẹ Hồi kí
(trích)
Tự sự xen trữ tình
Nỗi đau của chú bé mồ côi cha và tình yêu thuơng mẹ
của chú bé
Văn hồi kí chân thực, trữ tình , so sánh mới mẻ
Trang 6Tức nước vỡ
bờ
Tiểu thuyết
Phê phán chế độ thực dân bất nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phục nữ nông dân trước CM
Xây dựng nhân vật qua miêu tả ngôn ngữ, cử chỉ, hành động trong thể đối lập, tương phản với các nhân vật khác
Truyện ngắn (trích)
Tự sự xen trữ tình
Số phận bi thảm của người nông dân cùng cực và nhân phẩm cao đẹp của họ
Nhân vật được miêu tả qua diễn biến tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, chân thực đậm tính triết lí, trữ tình
10’ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết thành VB cụ thể. III.Lựa chọn đoạn văn
hoặc nhân vật mà em yêu thích:
- Yêu cầu HS trình bày cho cả
lớp nghe, nhận xét
Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ dựa vào gợi ý, hướng dẫn của GV
- GV nhận xét, hoặc gợi ý thêm
nếu HS viết ý chung chung, sơ
sài
- Đó là đoạn văn ……trong VB
……… của tác giả …………
- Lý do yêu thích : + Nội dung : + Nghệ thuật: + Lí do khác: ……
- Đó là nhân vật……… trong VB:……của tác giả:……
+ Phẩm chất: + Ngoại hình, nội tâm: + Lí do khác: 2’ Hoạt động 4: Củng cố. Yêu cầu HS nhắc lại tên các văn bản truyện kí VN đã học có kèm theo năm ra đời, tên tác giả HS trình bày những kiến thức vừa ôn lại 4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ ) * Bài vừa học: học: Về nhà hoàn tất việc viết đoạn văn, bài văn nêu cảm nhận của bản thân về nhân vật hoặc đoạn văn yêu thích * Bài mới: Chuẩn bị bài : Thông tin về trái đất năm 2000 Cụ thể: -Đọc;Trả lời câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản -Hiểu được ý nghĩa bảo vệ môi trường là hết sức to lớn của hành động tưởng như rất bình thường: “Một ngày không dùng bao bì ni lông”
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
……….……
………
Trang 7
Ngày soạn soạn : 20.10.2009 Tuần 10
Tiết 39:
THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Thấy được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông, tự mình hạn chế sử dụng bao bì ni lông và
vận động mọi người cùng thực hiện khi có điều kiện
-Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cũng
như tính hợp lí của những kiến nghị mà VB đề xuất
- Từ việc sử dụng bao bì ni lông, có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lí
rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường hiện nay
- Tích hợp các môn: Hoá, địa, sinh có liên quan đến …
2.Kỹ năng:
Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích một VB nhật dụng dưới dạng VB thuyết minh một vấn đề khoa học
3.Thái độ:
Giáo dục học sinh về ý thức bảo vệ môi trường
II- CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
-Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;
-Soạn giáo án
2.Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu tình hình thực tế sử dụng bao bì ở nơi em ở
- Học bài cũ, làm bài tập,soạn bài mới theo sự hướng dẫn của GV
III- HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS
2 Kiểm tra bài cũ :( 5’ )
* Câu hỏi :
Hãy so sánh sự giống và khác nhau các văn bản đã học?
* Dự kiến trả lời :
*Giống:
-Đều là văn tự sự, truyện kí hiện đại
-Đều lấy đề tài về con người, cuộc sống đương thời của tác giả, miêu tả số phận cùng cực của người dân
-Đều chan chứa tinh thần nhân đạo
-Đều có lối viết chân thực, gần đời sống ( bút pháp hiện thực)
* Khác : Thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung,nghệ thuật
3 Giảng bài mới :
a.Giới thiệu bài (1’) :Bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất đang bị ô nhiễm là nhiệm vụ quan trọng của
cả nhân loại trên thế giới hiện nay Một trong những vấn đề cần thiết và cấp bách mà chúng ta cần thực hiện
ngay trong đời sống hàng ngày là hạn chế sử dụng bao bì ni lông Vì sao vậy? Thông tin về ngày Trái Đất
năm 2000 sẽ giải thích giúp chúng ta
b.Tiến trình bài dạy :
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về VB I Tìm hiểu chung về VB:
- Hướng dẫn HS đọc văn bản:đọc
to, rõ ràng, mạch lạc chú ý đến
các thuật ngữ chuyên môn
GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp;
-GV nhận xét, sửa chữa cách đọc
-HS nghe hướng dẫn cách đọc
-Đọc theo yêu cầu của GV
1.Đọc văn bản và chú thích:
Trang 8cho HS
Gọi HS đọc phần chú thích và
hướng dẫn HS tìm hiểu các từ
khó
Giải thích nghĩa của các loại
ni lông , nhựa?
Nêu đặc tính của các loại ni
lông, nhựa?
GV lưu ý cho HS về tính chất
của Pla-xtíc (chất dẻo): còn gọi
chung là nhựa được tổng hợp từ
các phân tử pô-li-me Túi ni lông
được sản xuất từ hạt pô-li-me và
nhựa tái chế có thể tồn tại từ 20
năm đến 5000 năm.
Nếu nói VB thuyết minh
nhằm trình bày tri thức về các
hiện tượng và sự vật trong tự
nhiên và XH; thì theo em VB này
có thuộc kiểu VB thuyết minh
không? Vì sao?
Văn bản này có phải là văn
bản nhật dụng không? Vì sao?
GV: Đây là văn bản nhật dụng vì
nội dung của nó đề cập đến một
vấn đề mang tính thời sự, bức xúc
đối vơí toàn nhân loại hiện nay,
đó là vấn đề bảo vệ sự trong sạch
của môi trường Trái đất.
Nếu cần tìm bố cục 3 phần
của văn bản này thì dự kiến tách
đoạn của em sẽ như thế nào? Nội
dung của từng đoạn ra sao?
HS đọc VB và phần chú thích SGK/T.106
Pla-xtic: chất dẻo (nhựa) vật liệu tổng hợp gồm các phân tử pôlime
Các loại ni lông, nhựa có một đặc tính chung là không thể tự phân huỷ, biến hoá, do thời gian, côn trùng và mầm sống khác phân huỷ như các chất hữu cơ hoặc vô cơ
Là VB thuyết minh vì đã cung cấp cho mọi người những căn cứ
rõ ràng về tác hại của việc dùng bao bì ni lông và việc hạn chế sử dụng chúng
Đây là văn bản nhật dụng vì nội dung của nó đã đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường trái đất
Cá nhân HS xác định 3 phần:
-Phần 1(Từ đầu đến không sử dụng bao bì ni lông) ->
- Phần 2(Tiếp theo đến sơ sinh)->
- Phần 3(Phần còn lại) ->
2 Kiểu loại văn bản :
Văn bản thuyết minh
3 Bố cục: 3 phần
-Phần 1: Nguyên nhân ra đời
của bản thông báo về ngày trái đất
- Phần 2: Tác hại nhiều mặt
và giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông
- Phần 3: Kêu gọi mọi người
hãy bảo vệ Trái đất
17’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết VB. II Tìm hiểu chi tiết VB:
- GV nhắc HS chú ý vào phần 2
của VB
GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm về nguyên nhân và tác hại
của việc sử dụng bì ni lông
Hãy chỉ ra nguyên nhân và tác
hại của việc dùng bao ni lông có
thể gây nguy hại đến sức khỏe
con người và môi trường?
GV: Bao bì ni lông vứt bừa bãi
gây mất vẻ đẹp mĩ quan nhất là ở
những nơi tôn nghiêm như di tích
lịch sử hoặc các danh lam thắng
HS chú ý vào nội dung đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
HS thảo luận nhóm rút ra kết luận:
+Tính chất không phân huỷ của plastic tạo tác hại
+Cản trở sự phân huỷ đất đai, mất mĩ quan
+Lần vào đất, cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật
+Làm tắt cống, rãnh thoát nước
1 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc hạn chế dùng bao
ni lông:
+Tính chất không phân huỷ của plastic tạo tác hại
+Cản trở sự phân huỷ đất đai, mất mĩ quan
+Lần vào đất, cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật
+Làm tắt cống, rãnh thoát nước muỗi phát sinh, truyền bệnh
Trang 9cảnh……Bao bì ni lông dùng gói
rác thải khác cũng sẽ gây ra
những chất độc hại khác Hằng
năm có khoảng 100.000 chim, thú
biển chết do nuốt phải bao bì ni
lông.
GV liên hệ thực tế:
Nêu những hạn chế trong việc
xử lý rác bì ni lông?
GV: Việc xử lí bao bì ni lông là
vấn đề nan giải chưa giải quyết
triệt để được vì việc sử dụng bao
bì ni lông là lợi bất cập hại…….
Các biện pháp nào được dùng
để hạn chế việc sử dụng bao bì ni
lông?
Các biện pháp này có thực
hiện được không? Và có giải
quyết triệt để không?
Liên hệ vấn đề sử dụng bao bì
ni lông ở gia đình và địa phương
em hiện nay?
Theo dõi phần kết bài, cho biết
bức thông điệp nhắc nhở chúng ta
điều gì?
Hãy phân tích tính thuyết
phục về những kiến nghị mà văn
bản đề xuất? Chỉ ra tác dụng của
từ “Vì vậy trong việc liên kết các
phần của văn bản?
GV:Văn bản rất chặt chẽ từ
nguyên nhân đến hệ quả “Vì
vậy” có tác dụng liên kết đoạn 1
với đoạn 2
muỗi phát sinh, truyền bệnh
+Sinh vật nuốt phải sẽ chết
+Rác đựng trong túi ni lông khó phân huỷ sinh ra các chất độc
NH3, CH4, H2S…
+Bao ni lông màu làm ô nhiễm thực phẩm
Vứt bừa bãi xuống các nguồn nước (cống, sông, ao, hồ…) -Chôn lấp thành bãi lớn
-Đốt: gây ra chất đi ô xin , rất
độc hại cho sức khỏe
-Tái chế: Gặp nhiều khó khăn nan giải
- Giặt phơi khô rồi dùng lại
- Không sử dụng khi không cần thiết
- Sử dụng : giấy, lá thay thế
- Tuyên truyền tác hại của nó
Có thể thực hiện được , tuy nhiên chưa triệt để tận gốc
Cá nhân HS tự liên hệ vấn đề này trong thực tế gia đình
- Nhiệm vụ chung: Bảo vệ trái đất khỏi nguy cơ ô nhiễm
- Hành động cụ thể: “ Một ngày không dùng bao bì ni lông”.
Phần thứ nhất tóm tắt lịch sử ra đời bức thông điệp
-Phần hai: đoạn 1 nêu nguyên nhân đến hệ quả đoạn 2 gặp với đoạn 1 bằng quan hệ từ “vì vậy”
-Phần ba: dùng 3 từ “hãy”
+Sinh vật nuốt phải sẽ chết
+Rác đựng trong túi ni lông khó phân huỷ sinh ra các chất độc
+Bao ni lông màu làm ô nhiễm thực phẩm
* Xử lí rác bì ni lông:
Vứt bừa bãi xuống các nguồn nước (cống, sông, ao, hồ…) -Chôn lấp thành bãi lớn
-Đốt: gây ra chất đi ô xin ,
rất độc hại cho sức khỏe
-Tái chế: Gặp nhiều khó khăn nan giải
2 Những biện pháp hạn chế dùng bao ni lông :
- Giặt phơi khô để dùng lại
- Không dùng khi không cần thiết
- Sử dụng giấy hoặc lá để gói thực phẩm
- Tuyên truyền tác hại của nó cho mọi người
3 Kiến nghị:
- Nhiệm vụ chung: Bảo vệ trái đất khỏi nguy cơ ô nhiễm
- Hành động cụ thể: “ Một ngày không dùng bao bì ni lông”.
5’ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết III Tổng kết:
- Hướng dẫn HS tổng kết lại nội
dung vừa tìm hiểu
Ý nghĩa mà vấn đề trong VB
này đưa ra là gì?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
HS tổng kết lại nội dung vừa hướng dẫn HS tìm hiểu
Lời kêu gọi, tác hại của việc dùng bao bì ni lông và lợi ích của việc hạn chế chất thải ni lông để cải thiện môi trường
-HS đọc ghi nhớ SGK.T 107 (Ghi nhớ SGK/T.107)
Trang 10Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ
của toàn thể mọi người, trong
mọi lĩnh vực của đời sống Em
hãy cho biết ở địa phương em
hiện nay có những hoạt động nào
nhằm bảo vệ mội trường sống?
GV chốt và nâng cao kiến thức:
Những giải pháp mà VB đưa ra
chỉ là những giải pháp tình thế,
trước mắt nhằm hạn chế việc sử
dụng bao bì ni lông Trong khi
loài người chưa loại bỏ được
hoàn toàn thì những biện pháp
mà VB đề xuất là hợp tình, hợp lí
và có tính khả thi.
HS liên hệ thực tế để trả lời:
+ Phong trào trồng cây gây rừng
+ Phong trào xanh, sạch đẹp ở nhà trường, quê hương…
Ngày 22 tháng 4 hằng năm
được gọi là ngày gì? VN tham gia
tổ chức này lần đầu tiên vào năm
nào,với chủ đề là gì?
HS cần ghi nhớ:
-Ngày Trái Đất.VN tham gia vào năm 2000;chủ đề “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông”
Em hãy thử nêu cách xử lí bao
bì ni lông của em trong tình hình
hiện nay?
Cá nhân HS trình bày giải pháp khả thi nhất
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
*Bài vừa học:
- Học bài, liên hệ thực tế ở địa phương để tìm cách xử lí rác thải hợp lí nhất - Về nhà tìm ít nhất bốn danh từ làm phụ ngữ cho từ ô nhiễm, đặt câu *Bài mới: Chuẩn bị bài Nói giảm nói tránh - Đọc,Trả lời câu hỏi ở mỗi phần bài học - Tự rút ra: hiểu thế nào là Nói giảm nói tránh;Tác dụng của biện pháp tu từ này;Luyện tập theo sự hiểu biết của mình
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
……….……
………
………
……….……