- Biết cách kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của người viết trongvăn bản tự sự; thấy được tác động qua lại giữa các yếu tố đó.. ?Hãy nhận xét về vị trí của những yếu tố miêu
Trang 1- Biết tóm tắt văn bản tự sự theo đúng mục đích, cách thức.
2 Kĩ năng
- Nhận biết,hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, so sánh từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Giao tiếp: sử dụng linh hoạt từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội tronghoạt động giao tiếp
- Ra quyết định, tự nhận thức, biết cách sử dụng linh hoạt từ ngữ trong hoàncảnh khác nhau, trong các vùng miền
- Kế hoạch dạy học, tài liệu về các từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: nghiên cứu tài liệu
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
1 Phương pháp
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình
2 Kĩ thuật
Chia nhóm, khăn trải bàn
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV: Tổ chức trò chơi theo gợi ý trong
SHD
A Hoạt động khởi động (5’)
Trang 2- HS: hoạt động chung cả lớp
- Gv nhận xét, sau đó kết nối vào bài
- Gv: giao nhiệm vụ theo hướng dẫn ở
nhiệm vụ a,b/SHD
? Nêu ý nghĩa của các từ in đậm trong
các VD
? Từ nào là từ địa phương, từ nào
được phổ biến toàn dân
- HS: Hoạt động nhóm, viết vào phiếu
học tập, báo cáo, phản hồi
- GV: tổ chức báo cáo, nhận xét, bổ
sung
- GV: yêu cầu hs hoạt động cá nhân
- Hs: đọc thông tin trong SHD
? Thế nào là từ ngữ địa phương
- Gv nêu yêu cầu
Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa là
gì? Chúng là từ địa phương nào ?
- Hs: hoạt động cá nhân, trả lời
- Gv: giao nhiệm vụ a bài 1 phần
HĐLT
- Hs: Hoạt động nhóm viết vào phiếu
học tập, báo cáo, phản hồi
? Tìm từ ngữ địa phương nơi em ở
hoặc các vùng khác và nêu từ ngữ toàn
dân tương ứng (viết vào phiều HT)
- Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì từ ngô có
tính chuẩn mực, văn hoá cao hơn -> Từ toàndân
- Mè đen: Vừng đen
- Trái thơm: Quả dứa-> Từ địa phương Nam Bộ Bài 2
Từ ngữ địa phương
Từ toàn dânNgái - Nghệ tĩnh
ChộNón - Nam bộChén
Cá lóc
XaThấy MũCái bát
Cá quả
Bài 3 VD: O du kích nhỏ giương cao súng
Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu
Trang 3nào thường dùng mợ, cậu ?
- Gv: giao nhiệm vụ cho hs hoạt động
cặp đôi nhiệm vụ c/SHD
? Đọc thông tin, nêu ý nghĩa các từ in
đậm?
? Tầng lớp xã hội nào thường dùng
- HS: Hoạt động cặp đôi, báo cáo, phản
hồi
- Gv: nhận xét, bổ sung
- GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin
mục d
? Thế nào là biệt ngữ xã hội
? Chỉ nên sử dụng từ ngữ địa phương
hoặc biệt ngữ xã hội trong những tình
huống nào?
? Vì sao không nên lạm dụng từ ngữ
địa phương, biệt ngữ xã hội?
- Gv: yêu cầu hs hoạt động cặp đôi mục
=>Biệt ngữ xã hội là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
* Lưu ý
- Dùng trong khẩu ngữ, trong giao tiếp thường nhật với người cùng địa phương hoặc với người cùng tầng lớp xã hội với mình
- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách tuỳ tiện vì nó gây ra sự tối nghĩa khó hiểu
- Trong thơ văn sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội để mang màu sắc địa phương, nhấn mạnh nét riêng về ngôn ngữ
Trang 4? Có nên sử dụng từ này 1 cách tuỳ
tiện không? Tại sao?
- Hs: đọc yêu cầu, hoạt động cặp, báo
cáo
- GV: nhận xét, bổ sung
? Rút ra những lưu ý gì khi sử dụng từ
ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
-SD phải phù hợp với tình huống giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp.
- Trong thơ văn: Để thể hiện nét riêng về ngôn ngữ, tính cách của nhân vật.
- Cần tránh lạm dụng hai lớp từ này.
Ngày giảng: 8C1:
- GV: yêu cầu hs hđ cá nhân
? Cho biềt những yếu tố quan trọng
? Theo em thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự? Suy nghĩ lựa chọn câu trả lời đúng
nhất cho các câu sau?
- Gv: giao nhiệm vụ
- Hs: hoạt động cặp đôi, báo cáo, phản
biện
? Đọc văn bản?
? Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung
của văn bản nào?
? Dựa vào đâu mà em biết được điều
đó ?
? Văn bản tóm tắt có nêu được nội
dung chính của văn bản ấy không?
=> Dùng lời văn của mình trình bày ngắn
gọn, trung thành với nội dung chính của tác phẩm đó (bao gồm các sự việc, nhân vật và các chi tiết quan trọng) nhằm phục vụ cho học tập và trao đổi mở rộng hiểu biết về văn học.
* Lưu ý
- Văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- Nhờ vào sự việc chính, nhân vật chính
-Văn bản đã nêu được đầy đủ những nội dungchính của văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (các sự
Trang 5? Văn bản trên có gì khác so với văn
bản chưa tóm tắt (độ dài, câu, số
lượng nhân vật sự việc ).
- Gv: nhận xét, bổ sung
? Từ văn bản trên em hãy cho biết yêu
cầu đối với một văn bản tóm tắt
? Muốn viết được một văn bản tóm tắt
theo em phải làm những việc gì?
những việc ấy phải thực hiện theo
trình tự nào?
kiện và nhân vật trong văn bản )
- Văn bản trên ngắn gọn, nguyên bản truyệndài hơn
- Lời văn trong truyện khái quát hơn còn lờivăn tóm tắt văn bản mang tính chất khách quan(lời nói của người viết )
=> Cần phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt.
- Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo, phản
biện, viết vào bảng phụ yêu cầu mục b
- Học vẹt: học thuộc lòng một cách máy móc
- Học tủ: Đoán mò một bài nào đó để họcthuộc lòng, không nghĩ tới bài khác
- Gậy: Một điểm
- Dân phe phẩy: mua bán bất hợp pháp
- Đẩy: bán (Nó đẩy xe con với giá hời.)c)
- Sử dụng trường hợp thứ nhất
- Không nên sử dụng 5 trường hợp còn lại
Trang 6- GV: giao nhiệm vụ, phát phiếu HT
- Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo, phản
biện, viết vào phiếu HT yêu cầu mục a
- Gv: tổ chức báo cáo, nhận xét, đánh
giá
- Gv: giao nhiệm vụ b
- Hs: hoạt động cá nhân
? Bản liệt kê đã nêu được đầy đủ sự
việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng
trong truyện chưa?
? Em thấy cần bổ sung hay lược bỏ b[ts
3 Lão mang tiền dành dụm được gửi ông giáo
6 Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn lão kiếm
gì ăn nấy và bị ốm 1 trận
5 Một hôm lão xin Binh Tư một ít bả chó
8 Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kểchuyện đó
7 Lão bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội
9 Cả làng không biết vì sao Lão chết trừ Binh
Tư và ông giáo
b) Bản liệt kê đã nêu được những sự việc tiêu biểu và nhân vật chính
Trang 7năng lực (theo SHD)
* Củng cố:
- Ý nghĩa vb Lão Hạc?
- Thế nào là từ địa phương và biệt ngữ xh? cách sử dụng?
- Thế nào là tóm tắt vb tự sự?
+ Làm lại các BT trên lớp
- Chuẩn bị bài mới: Cô bé bán diêm
VI Kiểm tra đánh giá
1 Nhận xét nào đúng trong các nhận xét sau:
A Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội để giao tiếp tốt
B Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội để tô đậm màu sắc địa phương đó
C Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp
D Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội để thể hiện ngôn ngữ của nhân vật Đáp án: C
2 Hãy đưa ra những ý kiến của bản thân khi trong lớp em gần đây rất nhiều bạn sử dụng biệt ngữ xã hội để giao tiếp
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh
- Những nội dung cần điều chỉnh
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Trang 8- xác định được trợ từ, thán từ trong nói và viết: biết cách dùng trợ từ, thán
từ thích hợp trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
- Biết cách kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của người viết trongvăn bản tự sự; thấy được tác động qua lại giữa các yếu tố đó
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm
- Phân tích được một số hình ảnh tương phản( đối lập, đặt gần nhau, làm nổibật lẫn nhau)
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
3 Phẩm chất, năng lực cần phát triển
- Phẩm chất: Tự chủ, tự giác BiÕt th¬ng c¶m víi nh÷ng sè phËn bÊt
h¹nh, th«ng c¶m víi nh÷ng ngêi nghÌo khæ trong x· héi
- Năng lực: Năng lực hợp tác; năng lực tự giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ
TV
II Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học, tài liệu về các từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: nghiên cứu tài liệu
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
1 Phương pháp
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình
2 Kĩ thuật
Chia nhóm, khăn trải bàn
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV: Cho HS đọc thông tin về An – đéc –
xen, giới thiệu tác phẩm của ông qua phim
A Hoạt động khởi động (5’)
Trang 9- HS: hoạt động chung cả lớp
- Gv nhận xét, sau đó kết nối vào bài
GV hướng dẫn HS tìm câu trả lời
- ? Hãy nêu những hiểu biết của mình về nhà
văn Anđecxen
HS: Anđecxen(1805-1875) là nhà văn Đan
Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em
? Nêu những hiểu biết của mình về tác phẩm?
HS: Văn bản trích gần hết truyện ngắn “Cô bé
bán diêm”
GV: Hướng dẫn giọng đọc: đọc chậm, cảm
thông cố gắng phân biệt những cảnh thực và
ảo ảnh trong và sau từng lần cô bé quẹt diêm
Phần trọng tâm có thể chia thành 5 đoạn nhỏ
căn cứ vào các lần quẹt diêm
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Đọc văn bản
a.T¸c gi¶:
An®ecxen(1805-1875) lµ nhµ v¨n §an M¹ch næi tiÕng víi lo¹i truyÖn kÓ cho trÎ
em
b T¸c phÈm: V¨n b¶n trÝch
gÇn hÕt truyÖn ng¾n “C« bÐ b¸n diªm”
c Đọc
d Từ khó
e Bố cục:
3 phần
P1:Từ đầu đến cứng đờ ra: Hoàn cảnh
của cô bé bán diêm
Trang 10? Trong văn bản đã sử dụng những phương
thức biểu đạt nào? Chúng được vận dụng theo
? Gia cảnh cô bé có gì đặc biệt?
?Gia cảnh ấy đã đẩy em bé đến tình trạng
GV: Cảnh tượng trong đêm giao thừa hiện ra
như thế nào? ở từng ngôi nhà, ở ngoài đường
phố?
Hs trả lời
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Tác dụng của nghệ thuật này?
- Biện pháp tương phản đối lập
(Giữa cảnh xum họp sung túc, ấm áp trong
các nhà với cảnh đơn độc, đói rét của cô bé
ngoài
P2: Chà về chầu Thượng đế: Các lần
quẹt diêm và những mộng tưởng
P3:Còn lại: Cái chết thương tâm của em
bé
2 Tìm hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh cô bé bán diêm:
- Bà nội mất, mồ côi mẹ, gia tai tiêu tan, nơi ở của hai bố con là một xó tăm tối
- Cô đơn, đói rét, luôn bị bố đánh, phải
tự kiếm sống
- Xuất hiện vào đêm giao thừaThường nghĩ đến gia đình (sum họp, đầm ấm ) con người tràn đầy niềm hạnh phúc
Trang 11que, lần thứ 5 em quẹt hết các que diêm còn
lại trong bao
?Trong lần quẹt diêm thứ nhất cô bé đã thấy
những gì?
? Đó là một cảnh tượng như thế nào?
Sáng sủa, ấm áp, thân mật
?Em có ước mong gì?
?ở lần quẹt diêm thứ hai qua ánh lửa diêm,
cô bé đã thấy những gì?
? Đó là cảnh tượng như thế nào?
? Điều này nói lên mong ước gì của cô bé?
? Sau mỗi lần quẹt diêm thực tế nào lại hiện
ra?
- Em bần thần cả người và chợt nghĩ ra rằng
cha em đã giao cho em đi bán diêm Đêm nay
về nhà tế nào cũng bị cha mắng
- Chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ
có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng
xóa, gió bấc vi vu và mấy người khách qua
đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi
hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo
khổ của em
?) Sự sắp đặt song song cảnh mộng tưởng và
cảnh thực tế đó có ý nghĩa gì?
- Làm nổi rõ mong ước hạnh phúc chính đáng
của em bé bán diêm và thân phận bất hạnh
của em
- Cho thấy sự thờ ơ, vô nhân đạo của xã hội
đối với người nghèo
? Lần quẹt diêm thứ ba cô bé thấy điều gì?
? Cô bé có mong ước gì trong cảnh tượng
* Lần quẹt diêm thứ hai:
-Phòng ăn có đồ đạc quý và ngỗng quay
- Sang trọng, đầy đủ, sung sướng
- Mong ước được ăn ngon trong mái nhàthân thuộc
Trang 12? Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm thứ tư?
? Khi nhìn thấy bà, cô bé bán diêm đã mong
ước điều gì?
? Nhận xét về những mong ước của cô bé
bán diêm từ bốn lân quẹt diêm ấy?
Là những mong ước chân thành, chính đáng,
giản dị của bất cứ đứa trẻ nào trên thế gian
này
? Khi những que diêm còn lại cháy lên, là lúc
cô bé bán diêm thấy mình bay lên cùng bà,
chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa họ
nữa Điều đó có ý nghĩa gì?
? Phần kết câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì
về số phận những người nghèo khổ trong xã
* Lần quẹt diêm thứ ba:
- Cây thông nô-en và những ngôi sao trên trời
- Mong được vui đón nô-en trong ngôi nhà của mình
* Lần quẹt diêm thứ tư:
- Bà nội hiện về
- Mong được mãi mãi ở cùng bà và mong được che chở, yêu thương
* Lần quẹt diêm thứ năm:
- Cuộc sống trên thế gian chỉ là đau buồn, đói rét đối với người nghèo khổ
- Chỉ có cái chết mới giải thoát được nỗi bất hạnh của họ
? So sánh ý nghĩa của ba câu và cho biết điểm
khác biệt về ý nghĩa giữa chúng?
3 Tìm hiểu về trợ từ
- Câu 1: Thông báo khách quan
- Câu 2:Thông báo khách quan+nhấn
Trang 13- Giống nhau: Ba câu đều thông báo khách
quan (Nó ăn hai bát cơm) Câu 1 chỉ la thông
báo khách quan, câu 2,3 còn có ý nhấn mạnh
đánh giá việc nó ăn cơm
đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc
được nói đến trong câu
?Từ “a”, “vâng” biểu thị thái độ gì?
Từ “a” biểu thị thái độ tức giận khi nhận ra
một điều gì đó không tốt (Từ “a” còn được
dùng trong trường hợp biểu thị sự vui mừng
sung sướng như “ A!mẹ đã về.-Lưu ý tiếng
“a” biểu thị sự tức giận và tiếng “a” biểu thị
sự vui mừng có khác nhau về ngữ điệu)
- Từ “vâng” biểu thị thái độ lễ phép
Nhận xét về cách dùng từ “này”, “a”, “vâng”
bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng
4 Tìm hiểu về thán từ
Từ “này”có tác dụng gây ra sự chú ý củangười đối thoại
- Từ “a” biểu thị thái độ tức giận
-Từ “vâng” biểu thị thái độ lễ phép
Trang 14c) Các từ ấy không thể làm một bộ phận
của câu
d) Các từ ấy có thể cùng những từ khác
làm thành một câu và thường đứng đầu câu
- Hs suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng
GV:Các từ “này”, “a”, “vâng” là các thán từ
? Vậy thán từ là gì? thán từ gôm mấy loại?
Hs trả lời - đọc ghi nhớ trong sgk(70)
Ngày giảng: 8C1:
- GV: giao nhiệm vụ, phát bảng phụ
- Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo, phản biện,
viết vào bảng phụ yêu cầu mục b
- Gv: tổ chức báo cáo, nhận xét, đánh giá
- GV: giao nhiệm vụ b
- Hs: Hoạt động cặp đôi, báo cáo, phản biện
- Gv: nhận xét, đánh giá
- GV: giao nhiệm vụ, phát phiếu HT
- Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo, phản biện,
viết vào phiếu HT yêu cầu
- Gv: tổ chức báo cáo, nhận xét, đánh giá
- GV: giao nhiệm vụ
- Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo, phản biện,
viết vào phiếu HT yêu cầu
- Gv: tổ chức báo cáo, nhận xét, đánh giá
- GV cho HS viết – trình bày trước lớp - Gv
C Hoạt động luyện tập
1 Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về chuyện cô bé bán diêm hoặc đoạn kết của chuyện.
2 Luyện tập sử dụng trợ từ, thán từ
a) Tìm câu có từ in đậm là trợ từCác câu chính(1), Ngay (3), Những (8)
b) Giải nghĩa những từ in đậm
(1) Lấy : Biểu thị ý nhấn mạnh mức tối thiểu, không yêu cầu hơn
(2) Nguyên : chỉ có thế, không có gì thêm hoặc khác Đến : Biểu thị ý nhấn mạnh mức độ cao của tính chất sự việc.c) Tìm thán từ trong các câu dưới đây:(1) Này, à
(2) ấy(3) chao ôid) Các thán từ in đậm bộc lộ cảm xúc gì?
(1) - Ha ha ! Cơm nguội… Ha ha là lời reo vui mừng vì đạt được ý muốn
- Ái ái ! Lạy các cậu… Ái ái là tiếng kêurên vì sợ và đau
(2) Than ôi ! Thời oanh liệt… là lời thannuối tiếc quá khứ
Trang 15Sự việc bao trùm lên đoạn trích trên là kể lại
cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật tôi
với người mẹ lâu ngày xa cách
?Tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn văn trên?
? Xác định các yếu tố biểu cảm trong đoạn
văn trên?
?Hãy nhận xét về vị trí của những yếu tố
miêu tả, biểu cảm, tự sự trong đoạn văn?
? Hãy bỏ tất cả các yếu tố miêu tả và biểu
cảm, chỉ chép lại các câu văn kể sự việc, nhân
vật thành một đoạn văn ?
''Mẹ tôi vẫy tôi Tôi chạy theo chiếc xe chở
3 kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
1 Đoạn văn
*yếu tố tự sự:
- Mẹ tôi vẫy tôi
- Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ
- Mẹ kéo tôi lên xe
- Tôi òa lên khóc
- Mẹ tôi cũng sụt sùi theo
- Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ
*Yếu tố miêu tả:
Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mô hôi, ríu
cả chân lại, mẹ tôi không còm cõi, gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má
*yếu tố biểu cảm:
- Hay tại sự sung sướng bỗng dược trôngnhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc ? (suy nghĩ )
- Tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng
lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo
mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường (cảm nhận)
- Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve
từ trán xuống cằm,và gãi rôm ở sống
Trang 16mẹ Mẹ kéo tôi lên xe Tôi oà khóc Mẹ tôi
khóc theo Tôi ngồi bên mẹ, ngả đầu vào cánh
tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ.''
?Em nhận xét gì về vai trò, tác dụng của miêu
tả và biểu cảm trong văn tự sự ?
Nhận xét : Các yếu tố miêu tả giúp cho việc
kể lại cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con thêm sinh
động, tất cả màu sắc, hương vị, hình dáng,
diện mạo của sự việc, nhân vật, hành động,
như hiện lên trước mắt người đọc Yếu tố
biểu cảm đã giúp người viết thể hiện được rõ
tình mẫu tử sâu nặng, buộc người đọc phải
xúc động, trăn trở, suy nghĩ trước sự việc và
nhân vật
?Vậy các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong
đoạn văn trên có tác dụng gì ?
? Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn
trên, chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu
cảm thì kết quả sẽ như thế nào ?
Nếu bỏ hết các yếu tố kể thì không có
chuyện, bởi vì cốt truyện là do sự việc và
nhân vật cùng với những hành động chính
tạo nên Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ
có thể bám vào sự việc và nhân vật mới phát
triển được.
?Vậy, theo em trong văn bản tự sự có các yếu
tố biểu cảm không? Tại sao lại như vậy?
Trong văn tự sự rất ít khi tác giả chỉ kể
người, kể việc mà thường đan xen các yếu tố
miêu tả và biểu cảm Sự kết hợp các yếu tố
tả, kể, bộc lộ cảm xúc trong văn bản tự sự
làm cho câu chuyện được kể trở nên sinh
lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng (phát biểu cảm tưởng)
=>Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho ý nghĩa của truyện càng thêm thấm thía và sâu sắc, giúp tác giả thể hiện được thái độ trân trọng và tình cảm yêu mến của mình đối với nhân vật và sự việc
Trang 17- Ý nghĩa vb Cô bé bán diêm?
- Nắm được thế nào là trợ từ, thán từ, vận dụng trong giao tiếp
+ Làm lại các BT trên lớp
- Chuẩn bị bài mới: Đánh nhau với cối xay gió.
VI Kiểm tra đánh giá
1 Truyện Cô bé bán diêm là của nhà văn nước nào?
A Trợ từ là những từ để đưa đẩy trong câu
B Trợ từ là những từ để tạo giọng điệu, để biểu cảm trong câu
C Trợ từ là những từ đứng trước hoặc đứng sau động từ, để bổ sung ý nghĩacho động từ trong câu
D Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ khác trong câu để nhấnmạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
Đáp án: không còn đói nghèo, bất công, hạnh phúc
VII Những ghi chép trên lớp
Trang 18- Đánh giá học sinh
- Những nội dung cần điều chỉnh
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn:28/9/2017
Ngày thực hiện: 8C2
Điều chỉnh: Tiết: 25, 26, 27,28
Bài 7: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật , sự kiện, diễn biến truyện qua đoạn trích
trong tác phẩm Đôn Ki – hô – tê.
- Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki- hô- tê và Xan- chô Pan – xa
- Hiểu thế nào là tình thái từ
- Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ trong văn bản
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
2 Kĩ năng
- Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong độan trích
- Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật ( Đôn ki –hô-tê
và Xan- chô Pan- xa) được miêu tả trong đoạn trích
Trang 19- Ra quyết định sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ phù hợp với tình huống giao
- Kế hoạch dạy học, tài liệu bài học
- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: nghiên cứu tài liệu
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
1 Phương pháp
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình
2 Kĩ thuật
Chia nhóm, khăn trải bàn
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 20Đôn-?Nhận xét Đôn-ki-hô-tê qua suy nghĩ và hành
động của anh chàng hiệp sĩ?
Gv: những suy nghĩ và hành động của
Đôn-ki-hô-tê rất hoang tưởng và mê muội, gây nên hài hước
và buồn cười
? Ngoài sự hài hước và buồn cười ra Ta còn thấy
những điểm nào đáng quý và tốt đẹp?
? Lòng dũng cảm của Đôn-ki-hô-tê biểu hiện
như thế nào trong văn bản này?
- Một mình, một ngựa xông lên đánh nhau với cối
xay gió vì lí tưởng quét sạch cái giống xấu xa này
khỏi mặt đất
- Vẫn chọn con đường lắm người qua lại để mong
gặp những chuyện phiêu lưu khác
- Vẫn bẻ cành cây sửa lại giáo cho các cuộc chiến
đấu sắp tới
? Coi khinh cái tầm thường thực dụng được biểu
hiện như thế nào?
- Dù bị đau cũng không rên la
- Không lấy việc ăn uống là thích thú
? Tình yêu say đắm được thể hiện qua những chi
tiết nào?
- Nhiệt thành tâm niệm cầu mong nàng
Đuuynxinêa của mình cứu giúp cho lúc nguy nan
- Suốt đêm không ngủ để nghĩ tới nàng
ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, bài này có thể chia làm ba phần : + Từ đầu đến… « bọn khổng lồ » : Đôn-ki-hô-tê trước khi đánh nhau với cối xay gió
+ « Vừa bàn tán » đến hết : hô-tê sau khi đánh nhau với cối xay gió
Trang 21- Nghĩ đến người yêu cũng đủ no rồi.
? Qua đó bộc lộ tính cách nào của Đôn-ki-hô-tê?
? Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật
Đôn-ki-hô-tê trong việc đánh nhau với cối xay
gió?
? Đôn-ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió,
Xan-chô Pan-xa đã có những lời can ngăn nào?
- Thưa ngài những cối xay gió
- Tôi chẳng bảo ngài rằng như cối xay gió
?Vì sao Xan-chô Pan-xa có những lời can ngăn
đó?
? Tại sao khi chủ bị đau không kêu rên thì
Xan-chô Pan-xa lại nói rằng: Còn tôi, có thể thưa với
ngài rằng chỉ cần hơi đau một chút là tôi rên rỉ
ngay ?
? Nhận xét về Xan-chô Pan-xa trong đoạn trích
trên?
GV:Cho học sinh quan sát đoạn: Đôn-ki-hô-tê
suốt đêm không ngủ có lẽ không đủ để đánh báo
? Khi Đôn-ki-hô-tê lao vào chiến đấu với cối xay
gió, Xan- chô Pan-xa là người đứng ngoài cuộc
Điều đó còn cho ta thấy tính cách nào của nhân
- Chỉ có thể tin rằng con người khi
đã đau thì phải kêu
-Thích ăn uống và biết cách ăn uống
III.Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Nghệ thuật kể chuyện tô đậm sự tương phản giữa hai hình tượng nhânvật
Trang 22? So sánh đối chiếu Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô
Pan-xa về (nguồn gốc xuất thân, dáng vẻ bề
ngoài, suy nghĩ, hành động, tính cách)
Hs trả lời
GV: Tác giả đã sử dụng thành công biện pháp
nghệ thuật nào?tác dụng?
GV: Em hãy rút ra ý nghĩa của văn bản?
Kể lại câu chuyện về sự thất bại của Đôn
Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí
tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói
thực dụng, thiển cận của con người trong đời
sống xã hội
HS: Xây dựng hai nhân vật vừa song song vừa
tương phản, làm nổi bật cả hai nhân vật Hai nhân
vật góp phần bổ sung cho nhau
- Có giọng điệu phê phán, hài hước
2 Ý nghĩa văn bản:
Đằng sau những câu văn, dòng chữ,
ta luôn bắt gặp nụ cười hóm hỉnh củatác giả Nhưng đằng sau nụ cười chế giễu là sự đề cao của nhà văn đối vớinhân vật Đôn-ki-hô- tê về một tình yêu tự do, bình đẳng, sống thiết thực
GV: Trong các ví dụ (a), (b) và (c), nếu bỏ các từ
in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ?
- Nếu bỏ các từ in đậm:
- Ở (a) sẽ không còn là câu hỏi
- Ở (b) sẽ không còn là câu cầu khiến
- Ở (c) sẽ không còn là câu cảm thán
GV: Ở ví dụ (d), từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì
của người nói?
- Ở (d) thể hiện sắc thái tình cảm kính trọng
Khác với các ví dụ trên , từ “ạ” ở đây không có
chức năng tạo câu, chỉ có tác dụng bổ sung sắc
- Ở (a) sẽ không còn là câu hỏi
- Ở (b) sẽ không còn là câu cầu khiến
- Ở (c) sẽ không còn là câu cảm thán
- Ở (d) thể hiện sắc thái tình cảm kính trọng Khác với các ví dụ trên ,
từ “ạ” ở đây không có chức năng tạocâu, chỉ có tác dụng bổ sung sắc thái tình cảm
Trang 23c Nối các câu có tình thái từ
d đặt câu với tình thái từ
2 Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh theo năng lực
- Ý nghĩa văn bản Đánh nhau với cối xay gió?
- Nắm được tình thái từ, vận dụng trong giao tiếp
+ Làm lại các BT trên lớp
- Chuẩn bị bài mới: Chiếc lá cuối cùng.
VI Kiểm tra đánh giá
4 Xác định trợ từ trong các ví dụ sau:
Trang 24b) Các con phải làm ngay lời mẹ dặn hôm qua.
c) Vui là vui ngượng kẻo là,
Ai tri âm đó mặn mà với ai
- Những nội dung cần điều chỉnh
Trang 25
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ
- Lòng cảm thông, sự chia sẻ giữa những nghệ sĩ nghèo
- Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống con người
- Nắm được ý nghĩa 1 số từ địa phương
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự
để đọc hiểu tác phẩm
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện
3 Phẩm chất, năng lực cần phát triển
- Phẩm chất: - phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về tình
huống truyện và cách ứng xử của các nhân vật trong truyện
- Năng lực: Năng lực hợp tác; năng lực tự giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ
TV
II Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học, tài liệu bài học
- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: nghiên cứu tài liệu
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
1 Phương pháp
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình
2 Kĩ thuật
Chia nhóm, khăn trải bàn
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 26GV: Trình bày những hiểu biết cuả em về tác giả
O-Hen-ri và tác phẩm?
HS:O Hen-ri (1862 – 1910) là bút danh của
Uy-li-am Xít-ni Po-tơ, nhà văn viết truyện ngắn nổi
tiếng đầu thế kỷ XX của Mĩ
- Là phần cuối của truyện ngắn “ Chiếc lá cuối
cùng”
GV: Hướng dẫn giọng đọc: chú ý phân biệt lời
kể, tả của tác giả Đoạn cuối truyện lời kể của
Xiu về cái chết của cụ Bơ-men cần đọc giọng
rưng rưng, cảm động, nghẹn ngào
-“Khi hai người lên gác…tảng đá”: cụ Bơ-men
và Xiu lên gác thăm Giôn-xi Hai người lo sợ
nhìn những chiếc lá cuối cùng trên dây thường
xuân ngoài cửa sổ
-“Sáng hôm sau…Thế thôi” Hai ngày đã trôi qua,
chiếc lá cuối cùng vẫn không rụng và Giôn-xi đã
qua cơn nguy hiểm
-Còn lại: Xiu kể cho Giôn-xi đang bình phục về
cái chết bất ngờ của cụ Giôn-xi
(GV) Nhân vật chính trong đoạn trích là ai?
HS trả lời
(GV) Em hãy tóm tắt lại văn bản “ Chiếc lá cuối
cùng” ?
a.Tác giả:O Hen-ri (1862 – 1910) là
bút danh của Uy-li-am Xít-ni Po-tơ, nhà văn viết truyện ngắn nổi tiếng đầu thế kỷ XX của Mĩ
b.Văn bản: Là phần cuối của truyện
-“Khi hai người lên gác…tảng đá”:
cụ Bơ-men và Xiu lên gác thăm Giôn-xi Hai người lo sợ nhìn những chiếc lá cuối cùng trên dây thường xuân ngoài cửa sổ
-“Sáng hôm sau…Thế thôi” Hai
ngày đã trôi qua, chiếc lá cuối cùng vẫn không rụng và Giôn-xi đã qua cơn nguy hiểm
-Còn lại: Xiu kể cho Giôn-xi đang
bình phục về cái chết bất ngờ của cụ Giôn-xi
g Tóm tắt:
Trang 27- Hs tóm tắt
(GV) Văn bản này tác giả đã sử dụng các phương
thức biểu đạt chính nào?
HS:Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
(GV) Qua các chi tiết miêu tả dáng vẻ của
Giôn-xi, em thấy Giôn-xi đang ở trong tình trạng như
- Cô đếm từng chiếc lá còn lại trên cây thường
xuân và chờ khi nào chiếc lá cuối cùng rụng nốt,
thì cô cũng buông xuôi, lìa đời
GV: Suy nghĩ đó nói lên điều gì?
- Giôn-xi là một cô gái thiếu nghị lực, bi quan,
tuyệt vọng và cô không còn muốn sống
GV: Sự bi quan và tuyệt vọng đã ngay càng lớn
dần khi thời tiết ngày càng khắc nghiệt với những
cơn mưa và gió mùa phũ phàng kéo dài suốt cả
đêm
GV: Sau đêm mưa gió dữ dội, khi chiếc mành
được kéo lên, Giôn-xi đã phát hiện điều gì?
Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó
GV: Điều đó đã làm thay đổi suy nghĩ và tâm
trạng gì của Giôn-xi?
- Sự sống đã trở lại với Giôn-xi
2 Tìm hiểu văn bản:
1 Diễn biến tâm trạng Giôn-xi:
- Một cô gái trong tình trạng sức khoẻ yếu ớt, gần như cạn kiệt sức sống
- Không tin vào sức sống của mình
- Tâm trạng chán nản, mệt mỏi
- Giôn-xi là một cô gái thiếu nghị lực, bi quan, tuyệt vọng và cô không còn muốn sống
Trang 28“ Giôn-xi nằm nhìn chiếc lá Rồi cô gọi vẽ được
vịnh Na-Plơ”
GV: Tại sao Giôn-xi nhìn chiếc lá thường xuân
cuối cùng vẫn còn bám trên tường, cô lại có
những thay đổi lớn như vậy?
HS: Giôn-xi đã cảm nhận được trong chiếc lá
mỏng manh, nhỏ nhoi ấy chứa đựng một sức
sống thật mãnh liệt, bền bỉ
GV: Chiếc lá mỏng manh ấy giúp con người vượt
qua được cái chết bởi sự sống dẻo dai bền bỉ của
nó, nó đã kích thích tình yêu sự sống của con
- Chăm sóc Giôn-xi rất tận tình và chu đáo
- Rất yêu thương Giôn-xi
GV: Sáng hôm sau Xiu có biết có chiếc lá cuối
cùng là chiếc lá giả, lá vẽ không?
Sáng hôm sau, Xiu cũng như Giôn-xi chưa hề
biết chiếc lá cuối cùng chưa là lá giả, lá vẽ
GV: Tìm dẫn chứng thể hiện điều đó?
Hs tìm dẫn chứng
GV: Nếu Xiu biết được đó là chiếc lá vẽ thì câu
chuyện có bớt sức hấp dẫn không? vì sao?
Nếu Xiu biết được sự thật thì truyện sẽ kém hay
đi vì Xiu không bị bất ngờ và chúng ta không
được thưởng thức cả đoạn văn nói lên tâm trạng
2 Nhân vật Xiu hay tấm lòng của một người bạn:
- Rất lo lắng cho bệnh tật và tính mệnh của Giôn-xi
- Chăm sóc Giôn-xi rất tận tình và chu đáo
- Rất yêu thương Giôn-xi
Trang 29lo lắng thấm đượm tình người của cô.
GV: Tại sao tác giả lại để cho Xiu kể lại chuyện
về cái chết và nguyên nhân dẫn đến cái chết của
cụ Bơ-men? Qua đó người đọc có thể thấy rõ hơn
phẩm chất gì của cô hoạ sĩ trẻ này?
Làm cho câu chuyện diễn ra một cách tự nhiên
và góp phần bộc lộ rõ hơn phẩm chất của Xiu
kính phục, nhớ tiếc cụ hoạ sĩ và hết lòng vì bạn
GV:Bơ-men là một hoạ sĩ nghèo, mong muốn vẽ
được một kiệt tác nghệ thuật
GV: Cụ Bơ-men đã vẽ chiếc lá cuối cùng với mục
đích gì?
Bức tranh vẽ chiếc lá cuối cùng còn mãi trên cây
có thể sẽ kéo dài sự sống cho một tâm hồn yếu
đuối, đang đếm lá rụng chờ chết
GV: Hoạ sĩ già Bơ-men đã vẽ bức tranh chiếc lá
cuối cùng như thế nào?
Chứng cứ: Người ta tìm thấy một chiếc đèn
bão và màu vàng trộn lẫn với nhau
GV: Người hoạ sĩ già ấy đã phải trả giá như thế
nào cho bức vẽ chiếc lá cuối cùng của mình?
- Bị bệnh sưng phổi nặng và đã chết vì sưng phổi
GV: Tại sao Xiu gọi đó là một kiệt tác?
- Sinh động, giống thật
( Đến mức Giôn-xi là hoạ sĩ cũng không phát
hiện được đó là tranh)
GV: Nghệ thuật đặc sắc đảo ngược tình huống hai
lần gây bất ngờ, và tạo sự hấp dẫn đặc biệt cho
truyện ngắn này là ở đâu?
( Phân tích và dẫn chứng)
GV: Chủ đề tư tưởng của chiếc lá cuối cùng đề
3 Hoạ sĩ Bơ-men và kiệt tác chiếc
Trang 30- Chuẩn bị bài mới: Hai cây phong
VI Kiểm tra đánh giá
1 Văn bản Chiếc lá cuối cùng được viết theo thể loại nào?
A Hồi ký
B Tiểu thuyết
C Truyện ngắn
Trang 31- Những nội dung cần điều chỉnh
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Trang 32- Sự gắn bó của người hoạ sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn vớingwời thầy Đuy-sen.
- Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc
- Khái niệm nói quá
- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá( Chú ý cách sử dụng trong thànhngữ, tục ngữ, ca dao )
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
2 Kĩ năng
- Đọc- hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc
về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự
- Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích
Vận dụng những hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu văn bản
3 Phẩm chất, năng lực cần phát triển
- Phẩm chất: - Xác định giá trị bản thân: Biết ơn những người đã dưỡng dục mình,
có trách nhiệm với quê hương
- Năng lực: + Ra quyết định sử dụng phép tu từ: nói quá và cách sử dụng.
+ Năng lực hợp tác; năng lực tự giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ TV
II Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học, tài liệu bài học
- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: nghiên cứu tài liệu
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
1 Phương pháp
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình
2 Kĩ thuật
Chia nhóm, khăn trải bàn
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 33GV: Nêu hiểu biết của em về Ai-ma-tốp?
Ai-ma-tốp (1928-2008) là nhà văn
Cư-rơ-gư-xtan
GV: Trình bày những hiểu biết của em về văn
bản “Hai cây phong” và tác phẩm “Người thầy
đầu tiên”
Hs trả lời
GV: Hướng dẫn giọng đọc: Giọng chậm rãi, hơi
buồn gợi nhớ nhung và suy nghĩ của người kể
chuyện Thay đổi giọng đọc một chút giữa người
kể chuyện xưng tôi và xưng chúng tôi
GV: Đọc mẫu –hs đọc bài-nhận xét
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các từ khó
trong SGK
GV: Văn bản chia làm mấy phần?
P1:-Làng Ku-ku-rêu…phía tây: Giới thiệu chung
về vị trí của làng quê nhân vật Tôi
P2:Phía trên làng…: Nhớ về hình ảnh hai cây
phong và tâm trạng mỗi lần về thăm làng
P3:-Vào năm học cuối cùng…biêng biếc kia: Nhớ
về tuôit thơ với biết bao cảm xúc
P4:-Còn lại: Nhớ về người trồng cây.
GV: Em có nhận xét gì về sự thay đổi ngôi kể
trong đoạn trích?
HS: Trong văn bản người kể chuyện khi thì xưng
tôi khi thì xưng chúng tôi
1.Đọc văn bản a.Tác giả: Ai-ma-tốp (1928-2008) là
P1:-Làng Ku-ku-rêu…phía tây: Giới
thiệu chung về vị trí của làng quê nhân vật Tôi
P2:Phía trên làng…: Nhớ về hình
ảnh hai cây phong và tâm trạng mỗi lần về thăm làng
P3:-Vào năm học cuối cùng…biêng
biếc kia: Nhớ về tuôit thơ với biết
bao cảm xúc
P4:-Còn lại: Nhớ về người trồng cây
- Người kể chuyện khi thì xưng tôi khi thì xưng chúng tôi
- Hai mạch văn lồng vào nhau
Trang 34GV: Do đó bài hai cây phong gồm hai mạch văn
kể ít nhiều phân biệt và lồng vào nhau
GV: Đại từ nhân xưng chúng tôi và tôi ở các
đoạn1,2,4 chỉ ai ở thời điểm nào?
HS: Đều chỉ người kể chuyện- một hoạ sĩ và chủ
yếu ở thời điểm hiện tại mà nhớ về qúa khứ
GV: Đại từ nhân xưng chúng tôi ở đoạn 3 chỉ ai?
ở thời điểm nào?
HS: Chỉ nhân vật người kể chuyện và bạn bè ở
thời điểm quá khứ thời thơ ấu
GV: Thay đổi ngôi kể như vậy có tác dụng gì?
- Cách đan xen, lồng ghép hai thời điểm hiện
tại-quá khứ, trưởng thành- thiếu niên nhiều người
cùng trang lứa- Làm cho câu chuyện trở nên sống
động, thân mật, gần gũi, ấm áp, đáng tin cậy và
chân thật hơn với người đọc
GV: Em hãy tóm tắt văn bản “Hai cây phong”
GV: Làng Ku-ku-rêu được miêu tả như thế nào?
- Ngôi làng hiện lên rất thơ mộng, có núi, có thảo
nguyên, có âm thanh của khe nước ào ào, có màu
Bức tranh phong cảnh được đan cài hài hòa giữa động và tĩnh
2 Hình ảnh hai cây phong:
- Hai cây phong như những
Trang 35động và tĩnh
GV:Gọi hs đọc đoạn 2
GV: Hai cây phong được giới thiệu qua những
chi tiết nào?
- Hai cây phong như những ngọn hải đăng đặt
trên núi
GV: Cách so sánh này có ý nghĩa gì?
- Khẳng định vai trò không thể thiếu của chúng
đối với những người đi xa về làng
- Thể hiện niềm tự hào của dân làng về hai cây
phong
GV: Có gì đặc sắc trong cách miêu tả hai cây
phong ở đoạn văn này?
Miêu tả đặc điểm hai cây phong qua tiếng nói
riêng và tâm hồn riêng của chúng kết hợp với
hình ảnh so sánh
GV: Trong mạch kể của người kể chuyện xưng
''chúng tôi', cái gì thu hút người kể chuyện cùng
bọn trẻ và làm cho chúng ngây ngất ?
Hs trả lời
GV: Tại sao có thể nói người kể chuyện (một hoạ
sĩ) đã miêu tả hai cây phong và quang cảnh nơi
đây bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ?
-Trong văn bản “Hai cây phong”, người kể
chuyện tự giới thiệu mình là một hoạ sĩ Hãy liệt
kê những chi tiết trong bài chứng tỏ hai cây
phong được miêu tả dưới con mắt quan sát của
một hoạ sĩ.
-Duyệt lại xem khi ''vẽ'' hai cây phong
- Hai cây phong - những nét phác thảo của một
hoạ sĩ :
- Hai cây phong ''khổng lồ'' với các ''mắt mấu'',
ngọn hải đăng đặt trên núi
- Dẫn đường về làng
- Khẳng định vai trò không thể thiếu của chúng đối với những người
3 Hai cây phong và kí ức tuổi thơ:
- Tuy hai cây phong để lại cho người
kể chuyện ấn tượng khó quên về mộtthời thơ ấu, nhưng đoạn sau mới thực sự làm cho cả người kể chuyện lẫn bọn trẻ ngây ngất
- Hai cây phong - những nét phác thảo của một hoạ sĩ :
- Hai cây phong ''khổng lồ'' với các ''mắt mấu'', các ''cành cao ngất, cao đến ngang tầm canh chim bay'', với ''bóng râm mát rượi'', với động tác ''nghiêng ngả đung đưa như muốn chào mời'' tô điểm cho bức phác hoạ ''hàng đàn chim chao đi chao lại'' bên trên ấy
Trang 36các ''cành cao ngất, cao đến ngang tầm canh chim
bay'', với ''bóng râm mát rượi'', với động tác
''nghiêng ngả đung đưa như muốn chào mời'' tô
điểm cho bức phác hoạ ''hàng đàn chim chao đi
chao lại'' bên trên ấy
- Bức tranh hiển hiện với ''chân trời xa thẳm'',
''thảo nguyên hoang vu'', ''dòng sông lấp lánh'',
''làn sương mờ đục'', và lọt thỏm giữa không gian
bao la ấy là ''chuồng ngựa của nông trang'' trông
bé tí teo
Bức tranh còn được tô màu: ''nơi xa thẳm
biêng biếc của thảo nguyên'', ''chân trời xa thẳm
biêng biếc'', ''làn sương mờ đục, ''những dòng
sông lấp lánh như những sợi chỉ bạc'' càng
làm tăng thêm chất ''bí ẩn đầy sức quyến rũ'' của
những miền đất lạ
GV: Hình ảnh hai cây phong được miêu tả trong
bài như thế nào? Vì sao hình ảnh hai cây phong
lại gây xúc động cho người kể chuyện và làm xao
xuyến lòng người đọc ?
Hs trả lời
- Bức tranh hiển hiện với ''chân trời
xa thẳm'', ''thảo nguyên hoang vu'', ''dòng sông lấp lánh'', ''làn sương mờ đục'', và lọt thỏm giữa không gian bao la ấy là ''chuồng ngựa của nông trang'' trông bé tí teo
Bức tranh còn được tô màu: ''nơi
xa thẳm biêng biếc của thảo nguyên'', ''chân trời xa thẳm biêng biếc'', ''làn sương mờ đục, ''những dòng sông lấp lánh như những sợi chỉ bạc'' càng làm tăng thêm chất ''bí ẩn đầy sức quyến rũ'' của những miền đất lạ
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm
HS: thảo luận nhóm theo phiếu bài tập
Trang 37GV: Theo em, “chưa nằm đã sáng”, “chưa cười
đã tối”, “thánh thót như mưa ruộng cày” có đúng
sự thật hay không?
HS: trả lời
GV: Những trường hợp như trên gọi là Nói quá
Theo em thế nào là nói quá?
HS: nêu khái niệm
GV: Nêu ví dụ về nói quá
HS: trả lời
- Không đúng với sự thật, nhưng có tác dụng nhấn mạnh quy mô, kích thước, tính chất của sự vật, sự việc nhằm gây ấn tượng cho người đọc
- sỏi đá cũng thành cơm: thành quả
của lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn; niềm tin vào bàn tay lao động
- đi lên đến tận trời: Vết thương
không có nghĩ lí gì, không phải bận tâm
- thét ra lửa: kẻ có quyền sinh,
quyền sát đối với người khác
b
(1) Ở nơi / chó ăn đá gà ăn sỏi/ thế
này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà
(2) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai
cũng/ bầm gan tím ruôt/
Trang 38(3) Cô Nam tính xởi lởi, / ruột để
Đề 2: Kể về kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh theo năng lực
-Học bài Lựa và học thuộc một đoạn văn
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập
VI Kiểm tra đánh giá
Tác dụng của nói quá là :
a Để gợi ra hình ảnh chân thực, cụ thể về sự vật,hiện tượng
b Để nhấn mạnh, gây ấn tượng ,tăng sức biểu cảm cho sự vật hiện tượng
c Để người nghe thấm thía vẻ đẹp kín đáo,giàu cảm xúc
d Để gợi ra cụ thể sự vật, hiện tượng được nói đến
1 Xác định biện pháp tu từ và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạnthơ sau:
- “Ông mất năm nao? – Ngày độc lập
Buồm cao đỏ song bóng cờ sao
Bà về năm đói làng treo lưới
Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào…”
(Mẹ Tơm, Tố Hữu)
2 Sử dụng cách nói nào cho phù hợp?
a) Anh tắt thuốc lá đi
b) Xin đừng hút thuốc trong phòng!
Trang 39- Những nội dung cần điều chỉnh
Ký duyệt của tổ chuyên môn
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trong tác phẩm truyện
- Ôn lại kiến thức về trường từ vựng, trợ từ, thán từ, tình thái từ
2 Kĩ năng
- Khái quát, hệ thống hoá và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện
cụ thể
Trang 403 Phẩm chất, năng lực cần phát triển
- Phẩm chất: Có thái độ ôn tập đúng đắn để phục vụ tốt cho việc học tập cũng như
trong bài kiểm tra 1 tiết tới
- Năng lực: + Năng lực hợp tác; năng lực tự giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn
ngữ TV
II Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học, tài liệu bài học
- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: nghiên cứu tài liệu
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
1 Phương pháp
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình
2 Kĩ thuật
Chia nhóm, khăn trải bàn
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
Kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm, đánhgiá Những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm.Trong lòng
mẹ (Trích
Những ngày
thơ ấu-1940)
Hồi kí - Tự sự trữ tình
Nỗi cay đắng, tủi cực
và tình thương yêu mẹ mãnh liệt của bé Hồng khi xa mẹ, khi được
Kể chuyện kết hợp với miêu tả, biểu cảm và đánhgiá Sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng