Chuẩn bị của học sinh : Trả lời các câu hỏi SGK, III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. - Việc phối hợp sư dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả cho văn bản ;ngược lại, sử dụng dấu câu sai cĩ t
Trang 1Tuần 15
Tiết 57
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM VĂN BẢN: VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐƠNG CẢM TÁC
-Phan Bội
Châu -I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Khí phách kiên cường, phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong hồn cảnh ngục tù
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn,giọng thơ mạnh mẽ,khống đạt được thể hiện trong bài thơ
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngơn bát cú Đường luật đầu thế kỉ XX
- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: giao nhiệm vụ, quan sát, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc hiểu nội dung văn bản thơ
Phan Bội Châu…
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
b Chuẩn bị của học sinh : Trả lời các câu hỏi SGK,
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC: Thơng qua.
3 Bài mới:
10’ *Hoạt động 1: tìm hiểu
chung.
Gv cho Hs quan sát tranh
- Hãy nêu vài nét về tác giả ?
Gv chốt ý, giới thiệu thêm về
tác giả
- Nêu xuất xứ bài thơ ?
- GV hướng dẫn Hs đọc:
giọng hào hùng, to, vang
cách ngắt nhịp Au cuối đọc
với giọng cảm khái, thách
thức, ung dung
- HS đọc chú thích (*)
- Hs quan sát
- Hs nêu như nội dung ghi
- Hs nghe
- Hs trả lời như nội dung ghi
- Hs nghe
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- Phan Bội Châu (1867 – 1940) tên thuở nhỏ Sào Nam; người làng Đan Nhiệm, tỉnh Nghệ An
- Từng đỗ giải Nguyên – là nhà yêu nước, nhà CM lớn của dân tộc
VN Là nhà văn, nhà thơ lớn Tác phẩm của ơng thể hiện lịng yêu nước, thương dân tha thiết; khát vọng độc lập, tự do, ý chí chiến đấu
2 Xuất xứ.
Là bài thơ Nơm nằm trong tác phẩm “Ngục trung thư” (thư viết trong ngục) viết bằng chữ Hán, sáng tác 1914, khi PBC bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng Đơng (TQ) bắt giam
Trang 2- GV đọc mẫu GV-cho HS
đọc bài thơ
- GV cho HS nhắc lại ngắn
gọn thể thơ thất ngôn bát cú
đường luật đã học ở lớp 7
- GV HD HS rút ra đại ý?
- HS đọc bài thơ theo sự hướng dẫn của GV – nhận xét cách đọc
- HS nhắc lại thể thơ thất ngôn bát cú
-HS thực hiện
3 Thể thơ: thơ thất ngôn bát cú
đường luật
4 Đại ý: Vẻ đẹp của người chí sĩ
yêu nước đầu TK XX: người có chí lớn cứu nứơc, cứu dân; đồng thời thể hiện phong thái ung dung, khí phách hiên ngang
18’ *Hoạt động 2: Phân tích
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
từ khó xen với phần tìm hiểu
phân tích
- GV cho HS đọc 2 câu đầu,
giải thích từ: hào kiệt, phong
lưu
- Tại sao đã bị bắt mà tác giả
vẫn xem mình là hào kiệt
phong lưu? Quan niện “chạy
mỏi ở tù” thể hiện tinh
thần ý chí của PBC như thế
nào?
- GV gọi HS đọc 2 câu tiếp –
nhận xét giọng điệu của tác
giả có gì thay đổi? Vì sao? Ý
nghĩa của lời tâm sự như thế
nào?
- Hai câu thơ tả cái tình thế
và tâm trạng của PBC Từ
1905 - 1914 ông đi khắp 4
phương: Trung Quốc, N
Bản, T Lan bôn ba nước
ngoàii 1912 bị thực dân pháp
kết án tử hình vắng mặt và
hiện tại ông bị giam cầm tại
Quảng Đông
- GV cho HS nhắc lại phép
đối trong thơ Đường
- GV phân tích
- GV gọi HS đọc tiếp, giải
thích từ: bủa tay, kinh tế
- ý chính của 2 câu thơ là gì?
- Giọng điệu và thủ pháp NT
- HS đọc 2 câu đầu giải thích từ khó
- Hs trả lời như nội dung ghi
- HS đọc và nhận xét giọng điệu: có thay đổi;
từ cười cợt -> suy ngẫm
và giọng trầm tĩnh Ông
tự xem là “khách không nhà trong bốn bể” ông sống cuộc đời gian lao
- Hs nghe
- HS phát biểu
- HS đọc – giải thích từ ngữ khó
- Hs trả lời như nội dung ghi
- HS phân tích đối chiếu
II Phân tích:
1 Nội dung:
a.Hai câu đề:
- Hào kiệt: người có tài năng, ý chí
- Phong lưu: dáng vẻ ung dung
- Phong thái đường hoàng, tự tin, ung dung, thanh thản
“Chạy mỏi chân thì hãy ở tù” (nhịp thay đổi ¾) Giọng điệu đùa vui, cười cợt; nhà tù là nơi người tù yêu nước nghỉ ngơi Người tù vượt lên trên hoàn cảnh với phong thái ngang tàng, bất khuất
b Hai câu thực:
Phép đối: đã – lại, khách không nhà – người có tôi, trong bốn biển – giữa năm châu
Tình thế tâm sự của tác giả
Giọng trầm, nỗi đau cố nén của tác giả
Người có tội: tâm trạng đau đớn người tù, cảm thấy có tội với dân với nước; vì cứu nước không thành
c Hai câu luận:
- Bủa tay (dang tay, giơ tay) mở rộng vòng tay để ôm lấy
Kinh tế: kinh bang tế thế, trị nước, cứu đời
Phép đối: bủa tay – mở miệng,
ôm chặt – cười tan, bồ kinh tế – cuộc oán thù
Trang 3có gì thay đổi so với 2 câu
3,4?
- Gv gọi HS đọc câu kết –
tìm hiểu cách kết bài
- Em cảm người được gì từ
hai câu thơ ấy
*Tích hợp Tư tưởng Hồ
Chí Minh
Qua văn bản chúng ta thấy
Phan bội Châu là một người
có bản lĩnh cách mạng
phong thái ung dung, lạc
quan, khí phách kiên cường
và lòng tin mãnh liệt vào sự
nghiệp cứu nước của người
yêu nưởc trong chốn lao tù
của thực dân đế quốc Cũng
chính từ bản lĩnh cách mạng
đó
*Hoạt động 3: Tổng kết.
- Văn bản trên, người viết
muốn nhắn gởi đến chúng ta
điều gì?
- Qua văn bản này em thấy
nghệ thuật có gì độc đáo?
so sánh
- HS đọc 2 câu kết nhận xét cách kết bài
- HS phân tích: điệp từ
“còn”
-Vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ cách mạng phan bội châu trong
hoàn cảnh ngục tù
- HS trả lời
Bằng giọng điệu sảng khoái cách nói khao trương, bút pháp lãng mạn, con người mang hoài bão lớn, kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ
d Hai câu kết:
Khẳng định tư thế hiên ngang của con người đứng cao hơn cái chết; ý chí thép gang mà kẻ thù không thể nào bẻ gãy
Lập từ “còn” giữa 2 câu thơ làm cho lời nói trở nên dõng dạc, dứt khoát như một lời tâm niệm chân thành
III Tổng kết
1 ND:
-Vẻ đẹp và tư thế của người chí
sĩ cách mạng phan bội châu trong
hoàn cảnh ngục tù
2 Nghệ thuật :
-Viết theo thể thơ truyền thống -Xây dựng hình tượng người chí
sĩ cách mạng với khí phách kiên cường, tư thế hiêng ngang, bất khuất
-Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ để thể hiện khẩu khí rắn rỏi, hào hùng, có sức lôi cuốn mạnh mẽ
5’ *Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
-Qua bài thơ, em thấy khẩu khí của tác giả được thể hiện như thế nào ?
- Về học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Ôn luyện về dấu câu
+ Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả- tác phẩm
+ Trả lời câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản
Trang 4DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
Nêu suy nghĩ của em về đại ý của bài
thơ?
Vẻ đẹp của người chí sĩ yêu nước đầu TK XX: người cĩ chí lớn cứu nứơc, cứu dân; đồng thời thể hiện phong thái ung dung, khí phách hiên ngang
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5
Tuần 15
Tiết 58
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Tiếng Việt: ƠN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Hệ thống các đáu câu và cơng dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp
- Việc phối hợp sư dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả cho văn bản ;ngược lại, sử dụng dấu câu sai cĩ thể làm người đọc khơng hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc –hiểu và tạo lập văn bản
- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng dấu câu phù hợp.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: giao nhiệm vụ, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc hiểu nội dung công dụng các
dấu câu trong văn bản…
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
b Chuẩn bị của học sinh : Trả lời các câu hỏi SGK,
1 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, phân tích tình huống,
2 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: 1’
2 KTBC: 3’Hãy nêu cơng dụng của dấu ngoặc kép ?
3 Bài mới: 1’ GV giới thiệu bài
10’ *Hoạt động 2: Hình
thành khái niệm.
- GV cho Hs dựa vào các
bài đã học về dấu câu ở
các lớp 6,7 và 8 (tập I) lập
bảng tổng kết về dấu câu
- GV gợi cho HS nhớ lại
các loại dấu câu đã học
lớp 6: Em đã học những
loại dấu câu nào? Hãy
nêu tác dụng
- GV chốt
- GV nêu vấn đề: ở lớp 7:
Em đã học những loại dấu
câu nào? Tác dụng của
- HS lập bảng tổng kết về dấu câu
- Hs suy nghĩ thảo luận nêu ý kiến
- HS thảo luận nêu
ý kiến
I T ng k t v d u câu: ổng kết về dấu câu: ết về dấu câu: ề dấu câu: ấu câu:
Dấu chấm để kết thúc câu trần
thuật
Dấu chấm hỏi
để kết thúc câu nghi vấn
Dấu chấm than
để kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán
Dấu phẩy để phân cách các
thành phần và các bộ phân của câu
Dấu chấm + Biểu thị bộ phận
Trang 6nĩ?
-Gv nhắc HS lưu ý dấu
gạch nối khơng phải là 1
dấu câu nĩ chỉ là 1 quy
định về chính tả và viết
ngắn hơn dấu gạch ngang
ở lớp 8: Em đã học những
loại dấu câu nào? Tác
dụng của nĩ?
- GV chốt ý lại
Hoạt động 3: Các lỗi
thường gặp về dấu câu:
- HS nêu ý kiến
- Hs nghe
- HS tìm hiểu
lửng chưa liệt kê hết
+ Biểu thị lời nĩi ngập ngừng, ngắt quãng
+ Làm giảm nhịp điệu trong câu văn, hài hước dí dỏm
Dấu chấm phẩy
+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép cĩcấu tạo phục tạp
+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong
1 phép liệt kê phức tạp
Dấu gạch ngang
+ Đánh dấu bộ phận giải thích chú thích + Đánh dấu lời nĩi trực tiếp của nhân vật + Biểu thị sự liệt kê + Nối các từ nằm trong 1 liên danh Dấu gạch
nối
nối các tiếng trong 1
từ phiên âm Dấu ngoặc
đơn
dùng để đánh dấu phần chú thích
dấu hai chấm
+ Báo trước phần thuyết minh bổ sung, giải thích 1 phần trước đĩ
+ Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc đối thoại
Dấu ngoặc kép
+ Đánh dấu từ, câu, đoạn dẫn trức tiếp + Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc cĩ hàm
ý mỉa mai
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
II Các lỗi thường gặp về dấu câu:
1 Thiếu dấu ngắt câu khi cần thiết
Thiếu dấu ngắt câu sau từ “xúc
Trang 71 Thiếu dấu ngắt khi
câu đã kết thúc
VD1: Tác phẩm “Lão
Hạc” làm em vô cùng
xúc động trong XH cũ,
biết bao nhiêu người
nông dân đã sống nghèo
khổ cơ cực như lão Hạc
Nhận xét xem thiếu
dấu ngắt câu ở chỗ nào?
Nên dùng dấu gì để kết
thúc câu ở chỗ đó?
2 Dùng dấu ngắt khi
câu chưa kết thúc
VD2: Thời còn trẻ, học ở
trường này Ơâng là HS
xuất sắc nhất
-Dùng dấu chấm sau từ
“này” là đúng hay sai?
Vì sao? Ơû chỗ này nên
dùng dấu gì?
3 Thiếu dấu thích
hợp để tách các bộ phận
của câu khi cần thiết
VD3: Cam quýt bưởi xoài
là đặc sản ở vùng này
-Câu VD3 thiếu dấu gì
để phân biệt ranh giới
giữa các thành phần đồng
chức? Hãy đặt dấu đó
vào dấu thích hợp?
4 Lẫn lộn công dụng
của các dấu câu
VD4: Quả thật, tôi không
biết nên giải quyết vấn
đề này như thế nào và
bắt đầu từ dâu? Anh có
thể cho tôi một lời
khuyên không Đừng bỏ
mặc tôi lúc này
VD4 – cách đặt dấu
chấm hỏi ở cuối câu thứ
nhất và dấu chấm ở cuối
- HS đọc, nghe và trả lời
- HS tìm hiểu
- HS đọc, nghe và trả lời
- HS tìm hiểu
- HS đọc, nghe và trả lời
- HS tìm hiểu
- HS đọc, nghe và trả lời
động” nên dùng dấu chấm để kết thúc câu Viết hoa chữ “t” ở đầu câu
2 Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
Dùng dấu ngắt câu sau từ “này” là sai vì câu chưa kết thúc Nên dùng dấu phẩy
3 Thiếu dấu thích hợp để tách các
bộ phận của câu khi cần thiết
Câu thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận liên kết
4 Lẫn lộn cơng dụng của các dấu câu
Dấu chấm hỏi ở cuối câu dùng sai vì đây không phải là câu nghi vấn Đây là câu trần thuật nên dùng dấu chấm Dấu câu ở cuối câu thứ hai là sai đây là câu nghi vấn nên dùng dấu chấm hỏi
Trang 8câu thứ hai trong đoạn đã
đúng hay chưa? Vì sao?
Ơû các vị trí đó nên dùng
dấu gì?
10’ *Hoạt động 4: luyện tập.
Gv yêu cầu Hs đọc bài
tập 1 và xác định yêu cầu
Gv gọi Hs lần lượt thực
hiện
Gv yêu cầu Hs đọc bài
tập 2 và xác định yêu cầu
Gv gọi Hs lần lượt thực
hiện
- Hs đọc bài tập 1
và xác định yêu cầu
- Hs lần lượt thực hiện
- Hs đọc bài tập 1
và xác định yêu cầu
- Hs lần lượt thực hiện
IV Luyện tập:
Bài tập 1: GV hướng dẫn HS lần
lượt dùng các dấu câu vào chỗ ngoặc đơn ( ) cho thích hợp theo thứ tự: (,), (.), (.),(,), (:),(-), (!),(!), (!),(,), (,),(.), (,),(.), (,),(.), (,)(,) (,)(.) (,)(:), (-)(!) (?)(?)(!)
Bài tập 2: Phát hiện lỗi về dấu câu
thay dấu cho phù hợp
a mới về? mẹ dặn là anh .chiều nay
b sản xuất, cĩ câu lá rách”
c năm tháng, nhưng
5’ *Hoạt động 5:Củng cố - dặn dị
- Về học bài
- Chuẩn bị : Ơn tập Tiếng Việt
(Xem và nắm vững những kiến thức tiếng Việt đã đuợc học từ các lớp 6,7,8 (chủ yếu là lớp 8 – HKI))
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9
Tuần 12
Tiết 59
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
ƠN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I
2 Kĩ năng
Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì Iđể hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản
3 Thái độ: Có ý thức củng cố tích hợp ngang với văn, tập làm văn.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, hiểu nội dung bài học.
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
b Chuẩn bị của học sinh : Trả lời các câu hỏi SGK,
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Hãy nêu cơng dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm?
- Nêu cơng dụng của dấu ngoặc kép?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
15’ *Hoạt động 1: HDHS ơn lại
từ vựng
- GV hướng dẫn HS ơn tập
lần lượt lí thuyết từng phần
- Hãy nêu sự giống nhau và
khác nhau giữa nĩi quá và
nĩi giảm nĩi tránh ?
Gv treo bảng phụ so sánh sự
giống nhau và khác nhau
giữa nĩi quá và nĩi giảm nĩi
tránh
- GV cho HS làm bài tập
thực hành: Điền từ ngữ thích
hợp theo ơ trống theo sơ đồ
(a) bài tập b), c) SGK tr 157
– 158)
Gv tổ chức Hs nhận xét, sửa
chữa
Gv nhân xét
- HS trả lời câu hỏi lí thuyết
- Hs suy nghĩ, trả lời
- Hs quan sát, so sánh kết quả
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Hs nhận xét, sửa chữa
- Hs nghe
I Từ vựng:
1 Lí thuyết:
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Trường từ vựng
- Từ tượng hình từ tượng thanh
- Từ địa phương và biệt ngữ XH
- Các biện pháp tu từ: nĩi quá, nĩi giảm nĩi tránh
2 Thực hành:
a
b,c Hs tự làm
20’ *Hoạt động 2: HDHS ơn lại
Trang 10- GV hướng dẫn HS ôn tập
lần lượt lí thuyết từng phần
-GV hướng dẫn HS ôn tập
phần ngữ pháp
– luyện tập thực hành:
- Bài tập 2a/2b/2c/ SGK tr
158
Gv tổ chức Hs nhận xét, sửa
chữa
Gv nhận xét
- HS trả lời câu hỏi lí thuyết
- HS làm bài tập trình bày kết quả trước lớp:
Bài tập 2a: Cuốn sách
này mà chỉ 20.000 đồng à?
Bài tập 2b: Câu đầu tiên
là câu ghép, có thể tách thành 3 câu đơn Nhưng mối liên hệ của 3 sự việc không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành 3 vế của câu ghép
Bài tập 2c: đoạn trích
gồm 3 câu Câu 103 là câu ghép Hai câu các vế được nối với nhau bằng quan hệ từ (cũng như, bởi vì)
- Trợ từ
- Thán từ
- Tình thái từ
- Câu ghép
2 Thực hành:
a Cuốn sách này mà chỉ 20.000
đồng à?
b Câu đầu tiên là câu ghép, có
thể tách thành 3 câu đơn Nhưng mối liên hệ của 3 sự việc không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành 3 vế của câu ghép
c đoạn trích gồm 3 câu Câu
103 là câu ghép Hai câu các vế được nối với nhau bằng quan hệ
từ (cũng như, bởi vì)
5’ *Hoạt động 3:Củng cố -Dặn dò
- Gv nhấn mạnh 1 số ý cần ghi nhớ
- Về xem lại bài
- chuẩn bị : Trả bài TLV số 3
+ Xem lại và phân tích đề
+ Lập dàn ý chi tiết cho đề
Rút kinh nghiệm tiết dạy: