Chuẩn bị của học sinh : Trả lời các câu hỏi SGK, III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. KTBC: 4’ Đọc thuộc lịng bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác và cho biết khẩu khí của người chiến sĩ yêu
Trang 1Tuần 16
Tiết 61
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Văn bản: ĐẬP ĐÁ Ở CƠN LƠN
-PHAN CHÂU
TRINH-I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
-Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạmg đầu thế kỉ XX
-Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hồng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh
-Cảm hứng hào hùng, lãng mạng được thể hiện trog bài thơ
2 Kĩ năng
- Đọc –hiếu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thơ thất ngơn bát cú Đường luật
- Phân tích được vẽ đẹp hình tượng nhân vật trũ tình trong bài thơ
- Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc hiểu nội dung các văn bản…
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
b Chuẩn bị của học sinh : Trả lời các câu hỏi SGK,
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: 1’
2 KTBC: 4’ Đọc thuộc lịng bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác và cho biết khẩu
khí của người chiến sĩ yêu nước được thể hiện như thế nào ?
3 Bài mới: 1’ GV giới thiệu bài
10’ *Hoạt động 1: Tìm hiểu
chung.
- Hãy nêu vài nét về tác giả ?
Gv chốt ý, giới thiệu thêm về
tác giả
- Nêu xuất xứ bài thơ ?
- GV hướng dẫn đọc: chú ý
khẩu khí ngang tàng và
giọng điệu hào hùng
- GV đọc diễn cảm 1 lần sau
đĩ gọi học sinh đọc
- GV cho HS tìm hiểu chú
thích
- Bài thơ trên thuộc thể thơ
nào ?
- HS đọc chú thích (*)
- Hs nêu như nội dung ghi
- Hs nghe
- Hs trả lời như nội dung ghi
- HS tìm hiểu chú thích
- HS trả lời như nội dung ghi
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Phan Châu
Trinh (1872 – 1926) quê ở tỉnh Quảng Nam là nhà yêu nước của dân tộc ta đầu thế
kỉ XX
2 Xuất xứ Bài thơ làm
trong lúc ơng bị đày lao động khổ sai ở Cơn Đảo
3 Thể thơ: thất ngơn bát
cú đường luật
20’ *Hoạt động 2: phân tích.
GV cho HS đọc 2 câu đầu - HS đọc – trả lời câu hỏi II Phân tích:
Trang 2và trả lời câu hỏi Em có
thuộc câu ca dao, câu thơ nói
về ý làm trai này không?
- Từ “lừng lẫy” nghĩ là gì? có
tác dụng gì?
-Khẩu khí của 2 câu thơ này
có gì gần gũi và khác với 2
câu đầu bài thơ “Cảm tác” ?
Gv phân tích
- Hs đọc tiếp 2 câu 3,4 và trả
lời câu hỏi: công việc đập đá
được tả cụ thể như thế nào?
Bằng nghệ thuật gì? Qua
hình ảnh và hành động đập
đá của người tù gợi cho em
suy nghĩ gì?
- GV cho Hs đọc tiếp và trả
lời câu hỏi phép đối được sử
dụng ở đây như thế nào? Tác
dụng của nó?
- GV phân tích- giảng
GV cho Hs đọc tiếp 2 câu
còn lại
Em hiểu ý 2 câu này như thế
nào?
Gv phân tích, chốt ý
*Hoạt động 3: Tổng kết.
- GV cho HS khái quát giá
trị ND & NT nổi bật của bài
thơ?
- HS: lừng lẫy dùng với nghĩa là ngạo nghễ -> nói khoa trương người anh hùng mang vẻ đẹp của một dũng sĩ huyền thoại
- Giống: Khẩu khí ngang tàng
Khác: 2 câu thơ của cụ Phan Chu Trinh không có
ý vị cười cợt mà oai linh hùng tráng
- HS đọc – trả lời
- HS suy nghĩ, thảo luận nêu ý kiến
- Hs đọc – trả lời:
+ Đối lập: Thời gian ><
công việc và khó khăn, thời tiết giữa vật chất và tinh thần -> khẳng định chí lớn của người tù yêu nước
- Hs đọc – suy nghĩ – phát biểu
- Hs nghe
- Hs khái quát như nội dung ghi
-Nhà tù của đế quốc thực dân không thể khuất phục
ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của người chí
sĩ cách mạng
- Bằng bút pháp lãng
mạn giọng điệu hào hùng, bài thơ giúp ta cảm nhận 1 hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước
1.Hai câu đề:
-Tư thế hiên ngang của người trai
- Khẩu khí ngang tàng
2 Hai câu thực:
- Miêu tả cụ thể công việc đập đá
- Nghệ thuật đối -> Khẩu khí ngang tàng của con người dám coi thường gian nan thử thách
3 Hai câu luận:
Nghệ thuật đối -> khẳng định chí lớn của người tù yêu nước
4 Hai câu kết:
Đối lập: giữa chí lớn với thử thách gian nan
-> khẩu khí của người không chịu
III Tổng kết
1 Nội dung:
-Nhà tù của đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của người chí sĩ cách mạng
- Bằng bút pháp lãng mạn
giọng điệu hào hùng, bài thơ giúp ta cảm nhận 1 hình tượng đẹp lẫm liệt,
Trang 3- Gv yêu cầu Hs phát biểu
NT bài thơ?
dù gặp bước nguy nan vẫn không sờn lòng đổi chí
-HS trả lời
ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan vẫn không sờn lòng đổi chí
2 Nghệ thuật :
-xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính chất đa nghĩa
- Sử dụng bút pháp lãng nạn, thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo nghề và giọng điệu hào hùng
- Sử dụng thủ pháp đối lập, nét bút khoa trương góp phần làm nổi bật tầm vóc khổng lồ của người anh hùng, cách mạng
5’ *Hoạt động 4:Củng cố - Dặn dò
-Qua 2 bài thơi “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác “ và “đập đá ở Côn Lôn “ hãy
trình bày những cảm nhận của em về vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của hình tượng nhà
nho yêu nước và CM đầu thế kỉ XX?
* Gợi ý:
- 2 bài đều là khẩu khí của người anh hùng khi sa cơ, lở bước
- Vẻ đẹp hòa hùng thể hiện ở khí phách ngang tàng lẫn liệt ngay trong thử thách gian nan nguy hiểm đến tính mạng và giữ vững ý chí, niềm tin vào sự nghiệp
- Về học bài.
- Chuẩn bị bài: HDĐT: Hai chữ nước nhà.( Theo câu hỏi SGK)
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 4
Tuần 16
Tiết 62
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM MUỐN LÀM THẰNG CUỘI -Tản
Đà -I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
-Tâm sư buồn chán thực tại ;ước muốn thaĩt li “ngơng” và tấm lịng yêu nước của Tản Đà
-Sự đổi mới về ngơn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ Muốn làm thằng cuội.
2 Kĩ năng
-Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà
-Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể lọai văn học truyền thống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm, vấn đáp…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc hiểu nội dung các văn bản của Tản Đà.
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
b Chuẩn bị của học sinh : Trả lời các câu hỏi SGK,
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:1’
2 KTBC: 4’
- Đọc thuộc lịng và diễn cảm bài thơ (Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác và đập đá ở Cơn Lơn) trình bày hịan cảnh ra đời củabài thơ?
- Phân tích 2 câu kết của bài thơ?
3 Bài mới: 1’ GV giới thiệu bài.
10’ *Hoạt động 1:Tìm hiểu
chung
- Gv cho HS tìm hiểu chú
thích (*) SGK tr 155 để tìm
hiểu về Tản Đà – và bài thơ
“Muốn làm thằng cuội”
- GV nhấn mạnh và mở rộng
thêm bút danh Tản Đà (núi
Tản viên, sơng Đà)
- GV đọc diễn cảm 1 lần sau
đĩ hướng dẫn HS đọc: giọng
nhẹ nhàng buồn mơ màng
sau đĩ cho HS tìm hiểu chú
thích cịn lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại thể
thơ của bài thơ này
- HS tìm hiểu chú thích (*)nêu ngắn gọn về tác giả – tác phẩm
- Hs nghe
- Hs nghe - đọc diễn cảm bài thơ
- HS nhắc lại
I Tác giả – tác phẩm.
1 Tác giả:
Tản Đà (1889 – 1939) ở tỉnh Sơn Tây là nhà thơ lãng mạn nhưng năm đầu thế kỉ XX
2 Tác phẩm:
Bài thơ Muốn làm thằng Cuội nằm trong quyển Khối tình con I, xuất bản năm 1917
3 Đọc.
4 Thể thơ :thất ngơn bát
cú
* Đại ý: Tâm sự lãng mạn
Trang 5Tản Đà chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất ngông
25’ *Hoạt động 2: phân tích.
−Câu mở đầu như thể hiện
điều gì?
−Mở đầu bài thơ tác giả
xưng hô như thế nào?
−Nhận xét cách xưng hô
của nhà thơ với Mặt Trăng
Từ đó phân tích lý do vì sao
Tản Đà lại muốn lên trăng?
−DG: Cái buồn của Tản Đà
là nỗi sầu “Từ độ sầu đến
nay ngày cũng có lúc sầu
Mưa dầm lá rụng mà sầu; 1
mình tịch mịch mà sầu,
đông ngưòi cười nói mà
càng sầu, nằm vắt tay lên
trán mà sầu…”
−DC: “Đời đáng chán biết
bao là đủ
Sự chán đời xin nhủ lại tri
âm”
−Hay:
“Gió gió mưa mưa đã chán
phèo
Sự đời nghĩ đến lại buồn
teo”
−Yêu cầu HS đọc 2 câu
thực và 2 câu luận
−Em hiểu thế nào về hình
ảnh: cung quế, cành đa và
thằng cuội?
−DG: Theo thần thoại
Trung Hoa thì cây quế mọc
bên cung trăng nơi Hằng
Nga ở Theo truyền thuyết
VN thì trên trăng có cây đa
cổ thụ, có thằng cuội ngồi
dưới gốc chăn trâu
−Lời tâm sự, 1 tiếng than
−Chị Hằng
−Tình tứ, mạnh bạo và mới mẻ, gọi trăng là chi Hằng; xưng hô là “em”
→ vì chán trần thế
−Nghe
−Nơi chị Hằng có cây
đa và thằng cuội
−Nghe
−Ngông
II Đọc - hiểu văn bản 1) Hai câu đề:
−“Đêm thu buồn lắm chi Hằng ơi” → lời tâm sự đột khởi như 1 tiếng than, 1 nỗi lòng, 1 tâm trạng, chất chứa từ nỗi sầu da diết
−Cách xưng hô: chị – em
→ vừa tình tứ mạnh bạo, vừa mới mẻ Vầng trăng trở thành người bạn tri kỉ
−Cái sầu là cộng hưởng nỗi buồn đêm thu với nỗi chán đời: XH nhiều ngang trái, bất công, đất nước mất độc lập tự do
2) Hai câu thực và hai câu luận:
−Hỏi chị Hằng: nơi cung quế có ai ngồi chưa → yêu cầu chị Hằng nhắc lên chơi Thể hiện bản chất “ngông”
−“Ngông” có hai hàm nghĩa:
+ Làm những việc trái với lẽ thường
+ Biểu hiện một con người có cá tính mạnh mẽ,
Trang 6−Tác giả yêu cầu chi Hằng
nhắc lên chơi mang ý nghĩa
gì?
−Em hiểu cái ngông của
Tản Đà như thế nào?
−Ngoài việc khao khát gần
gũi với chị Hằng, Tản Đà
còn muốn làm bạn với ai?
−Việc khao khát ấy chứng
tỏ nhà thơ có tâm hồn như
thế nào?
−Yêu cầu HS đọc 2 câu kết
−Trong hai câu kết; nhà thơ
tưởng tượng ra hình ảnh gì?
Cảm nhận của em về hình
ảnh đó?
−Theo em, nhà thơ cười ai?
Cười gì? Vì sao mà cười?
- Trong bài thơ, tác giả đã
thành cơng với nghệ thuật
nào ?
- Nội dung chính và NT của
bài thơ là gì ?
- GV cho HS đọc ghi nhớ
(SGK tr 157)
−Làm tái với lẽ thường, biểu hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu ép mình trong khuôn khổ chật hẹp
−Gió, mây
−Lãng mạn
−Đêm rằm tháng 8 được tựa vai với chị Hằng
−Thế gian – đáng buồn thoát khỏi tự do
- HS nghe và ghi
- Hs trả lời như nội dung ghi
- Hs đọc
không chịu ép mình trong khuôn khổ chật hẹp, lấy cái ngông để chống đối lại cái vòng khắc nghiệt của XH
−Tản Đà khao khát sánh vai với chị Hằng, gió, mây,
→ Tâm hồn lãng mạn bay bổng
3) Hai câu kết:
− Khao khát được tựa vai với chị Hằng
− Cái “cười” có hai nghĩa: + Vừa thảo mãn vì đã có được khát vọng thoát li
+ Thể hiện sự mỉa mai, khinh bỉ cõi trần
III Tổng kết:
1 Nội dung:
- Văn bản thể hiệ nổi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát vươn tới vẻ đẹp tồn thiện tồn mĩ của thiên nhiên
-Nguồn cảm xúc mảnh liệt dồi dào, lời lẽ giản dị trong sáng, sức tưởng tượng phong phú
- Bài thơ thể hiện tâm sự của 1 con người bất hịa với cuộc sống hiện tại muốn thốt li bằng mộng tưởng
2 Nghệ thuật :
- Sử dụng ngơn ngữ giản
dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ
- Kết hợp tự sự và trữ tình
-Cĩ giọng thơ hĩm hỉnh, duyên dáng
Trang 75’ *Hoạt động 3:Củng cố - Dặn dò
-Nội dung chính của bài thơ Là gì ?
- Về học bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt KT 1 tiết ( xem lại lý thuyết và bài tập các bài tiếng Việt đã học trong chương trình)
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8
Tuần 16
Tiết 63
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Kiểm tra những NỘI DUNG tiếng Việt đã được học từ lớp 6,7,8 (Chủ yếu
là HK I lớp 8)
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành tiếng Việt.
3 Thái độ: Giúp HS có ý thức làm bài nghiêm túc, đúng yêu cầu của đề bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích tình huống, trình bày kiến thức,
2 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: đề kiểm tra
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, hệ thống kiến thức làm bài,
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
ĐỀ: 01
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: Từ nào sau đây khơng thuộc phạm vi nghĩa của từ “hoa”?
Câu 2: Trường từ vựng là tập hợp những từ cĩ ít nhất nét chung về nghĩa
Câu 3: Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?
Câu 4: Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với:
A Quan hệ tuổi tác B Thứ bậc xã hội C Tình cảm D Tình huống giao tiếp
Câu 5: “Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm Tắt đèn” Từ “chính” là trợ từ.
Câu 6: Trong những câu sau, câu nào khơng sử dụng Tình thái từ?
A Những tên khổng lồ nào cơ?
B Tơi đã chẳng bảo ngài phải cẩn thận đấy ư?
C Cứu tơi với!
D Nĩ đi chơi với bạn từ sáng
Câu 7: _là biện pháp tu từ phĩng đại mức độ, quy mơ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
A Nĩi quá B Nĩi khốc C Cường điệu D Nĩi giảm, nĩi tránh
Câu 8: Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?
“Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời”.
(Tố Hữu, Bác ơi)
tránh
Câu 9: Điền từ thích hợp (câu, vế câu) vào chỗ .: Trong Câu ghép, mỗi cụm C-V được gọi là
một
Câu 10: Chọn từ thích hợp (tên tác phẩm, đặc biệt, mỉa mai) điền vào chỗ .: Dấu ngoặc kép
dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa .hay cĩ hàm
ý
Trang 9Đánh vào câu trả lời đúng nhất
Câu 11: Cho câu: “Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương” Các vế câu trong
câu ghép đã cho có quan hệ ý nghĩa gì?
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Nói giảm nói tránh là gì? Chỉ ra biện pháp tu từ Nói giảm nói tránh trong các câu sau:
a Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt (Nam Cao, Lão Hạc)
b Họ đã về chầu Thượng đế (An-đéc-xen, Cô bé bán diêm)
Câu 2: (3 điểm) Tìm câu ghép trong các đoạn trích dưới đây Cho biết trong mỗi câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng những cách nào?
a Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi Một người đau chân thì có bao giờ quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu?
b Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá
Câu 3: (2 điểm) Đặt hai câu trong đó có một câu sử dụng từ tượng thanh và một câu sử dụng từ tượng hình
4 Củng cố & Dặn dò:
- Xem lại các kiến thức đã kiểm tra trong tập.
- Chuẩn bị bài: Ông đồ
+ Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi
+ Làm phần luyện tập
Rút kinh nghiệm tiết dạy: