-Phần MB : nêu định nghĩa chung thể thơ thất ngôn bát cú -Thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường -Các nhà thơ cổ điển VN làm bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm -Phần TB: Lần lượt thuyết minh [r]
Trang 1TUẦN 16 Tiết 61 : Thuyết minh về một thể loại Văn học
Tiết 62 : Hướng dẫn đọc thêm : Muốn làm thằng Cuội Tiết 63 : Ôn tập Tiếng Việt Tiết 64 : Trả bài TLV số 3
Ngày soạn : 4-12-2006
Tiết 61 - Tập làm văn THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI
VĂN HỌC
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức dùng kết quả quan sát mà làm bài
thuyết minh
- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm
hiểu, tra cứu
B CHUẨN BỊ :
- GV: Giáo án P P, SGK, SGV
- HS học kĩ hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn
Lôn, bảng con.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định
2 Kiểm tra : Nêu cách làm bài văn thuyết minh ?
3 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Tổ chức hoạt động
A.HOẠT ĐỘNG 1 : Đọc đề bài và
tìm hiểu đề.
Đề : Thuyết minh đặc điểm thể thơ
thất ngôn bát cú
-Cho HS đọc kĩ đề bài rồi đọc hai bài
thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm
tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”
-Mỗi bài thơ có mấy dòng ?
-Mỗi dòng có mấy tiếng ? Số dòng,
số tiếng ấy có bắt buộc không ? Có
thể tùy ý thêm bớt được không ?
-Tiếng có thanh huyền và thanh
ngang gọi là tiếng bằng (B) các tiếng
có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là
tiếng trắc (T) Hãy ghi kí hiệu bằng,
trắc cho từng tiếng trong hai bài thơ
đó ?
-Nhận xét quan hệ bằng trắc giữa các
I Đọc đề bài và tìm hiểu đề
-Đọc kĩ đề bài
-Đọc kĩ hai bài thơ
Đề : Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú
-Đọc kĩ hai bài thơ
-Quan sát và tả lời câu hỏi
+Bài thơ có 8 dòng thơ (8 câu) +Mỗi dòng có 7 tiếng (chữ) +Số câu và số tiếng như trên là bắt buộc
-Bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”
I BÀI HỌC :
Từ quan sát đến
mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
-Đề bài
a Quan sát:
+Số dòng tiếng +Thanh
+Vần +Nhịp
b Lập dàn bài (Dàn bài SGK)
Trang 2dòng với nhau, biết rằng nếu dòng
trên tiếng bằng ứng với dòng dưới
tiếng trắc thì gọi là đối nhau
-Nếu dòng trên tiếng bằng ứng
với dòng dưới cũng tiếng bằng thì gọi
là niêm với nhau (tức là dính nhau).
-Dựa vào kết quả quan sát, hãy nêu
mối quan hệ bằng trắc giữa các dòng ?
-Vần là bộ phận của tiếng không kể
dấu thanh và phụ âm đầu (nếu có)
Những tiếng có bộ phận vần giống
nhau ví dụ : an, than, can, man là
những tiếng hiệp vần với nhau Vần
có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi
là vần bằng, vần có thanh hỏi, ngã,
sắc, nặng gọi là vần trắc Hãy cho biết
mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp
vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong
dòng thơ và đó là vần bằng hay vần
trắc ?
-Thơ muốn nhịp nhàng thì phải ngắt
nhịp, chỗ ngắt nhịp đọc hơi ngưng lại
một chút trước khi đọc tiếp đến hết
dòng Chỗ ngắt nhịp cũng đánh dấu
một chỗ ngừng có nghĩa Hãy cho biết
tiếng trong bài ngắt nhịp như thế nào?
BHOẠT ĐỘNG 2 : Phát biểu thuyết
minh thể thơ “thất ngôn bát cú”
*GV dựa vào dàn bài để hướng dẫn
HS thuyết minh
-Phần mở bài : Nêu lên một định
nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát
cú Đường luật
-Phần thân bài gồm những ý gì ?
- Nêu số câu, chữ trong bài thơ thất
ngôn bát cú ?
-Nêu quy luật bằng trắc của thể thơ ?
-Cách gieo vần của thể thơ?
-Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi
dòng thơ ?
-Phần kết bài nêu lên điều gì?
-Cho HS nhận xét về ưu, nhược điểm
và vị trí thể thơ thất ngôn bát cú trong
thơ VN?
-Nêu cảm nhận của em về thể thơ ?
- Ghi kí hiệu B T vào bài thơ
T B B T T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
T B T T T B B
T B B T B B T
T T B B T T B
B T T B B T T
B B T T T B B
+Niêm +Đối : Các câu 3-4; 5-6 +Vần : Vần bằng ở tiếng cuối các câu 1-2-4-6-8
+Ngắt nhịp : 4-3
II Phát biểu thuyết minh thể thơ
“thất ngôn bát cú”
-Đọc dàn ý ở SGK
-Phần MB : nêu định nghĩa chung thể thơ thất ngôn bát cú -Thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường
-Các nhà thơ cổ điển VN làm bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm -Phần TB: Lần lượt thuyết minh
về số câu, số tiếng trong mỗi câu, niêm, đối, vần
-Phần KB : Thất ngôn bát cú là một thể thơ quan trọng
Nhiều bài thơ hay đều làm bằng thể thơ này
Ngày nay thể thơ này vẫn còn được ưa chuộng
+Ưu điểm : Vẻ đẹp hài hoà cân
* Ghi nhớ
( SGK )
Trang 3đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng phong phú
+Nhược điểm : gò bó vì có nhiều ràng buộc
C.HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn
luyện tập
*BT 1:Tổ chức thảo luận nhóm.
Dựa vào đặc điểm của các truyện
ngắn Lão Hạc, Tôi đi học, Chiếc lá
cuối cùng, thuyết minh đặc điểm
chính của truyện ngắn?
-Cho HS đọc tài liệu tham khảo về
truyện ngắn/SGK, chỉ ra các yếu tố
của truyện ngắn
-Dựa vào tài liệu này, cả nhóm chuẩn
bị ngắn gọn trong 5 phút
-Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm trình bày
-Đại diện các nhóm nhận xét, góp ý
-GV bốung, hoàn chỉnh bài thuyết
minh đó
III.Luyện tập
BT 1:
-Đọc yêu cầu của BT 1.
-Đọc tài liệu tham khảo về truyện ngắn/SGK, chỉ ra các yếu tố của truyện ngắn
-Thảo luận nhóm về : +Tự sự (sự việc chính và nhân vật chính)
+Miêu tả, biểu cảm đánh giá
+Bố cục, lời văn, chi tiết của truyện ngắn
-Đại diện 2 nhóm trình bày
-Đại diện các nhóm nhận xét, góp ý
II LUYỆN TẬP:
* BT 1/SGK
D HOẠT ĐỘNG 4 :
4 Củng cố: Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
5 Dặn dò : - Học thuộc ghi nhớ
- Nắm kĩ đặc điểm thể thơ TNBC
- Làm bài thuyết minh đặc điểm thể thơ lục bát
- Đọc kĩ bài “Muốn làm thằng Cuội”
****************************************
Trang 4Ngày soạn : 8-12-2006
Tiết 62 - Văn học HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
* Tản Đà
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà : buồn chán trước thực tại
đen tối và tầm thường, muốn thoát ly khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất
“ngông”
- m nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú
(Đường luật) của Tản Đà : lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông
thường, không cách điệu xa vời, ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự
nhiên, thoả mái, giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyên dáng
B CHUẨN BỊ :
- GV : Hướng dẫn HS đọc kĩ bài thơ, kết quả cần đạt Từ đó, tìm hiểu thể thơ,
nội dung chính và đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ theo nhóm
- HS : Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
+ Nhóm 1: Tư liệu về tác giả Tản Đà, về hoàn cảnh sáng tác bài thơ đầu thế
kỉ XX
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thể thơ, vần, đối và bố cục bài thơ và tìm hiểu câu hỏi
1
+ Nhóm 3: Tìm hiểu 2 câu hỏi 2 ở đọc - hiểu văn bản
+ Nhóm 4: : Tìm hiểu 2 câu hỏi 3và 4 ở đọc - hiểu văn bản
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định
2 Kiểm tra : Đọc thuộc bài thơ Đập đá ở Côn Lôn
+ Phân tích hai lớp nghĩa ở 4 câu thơ đầu ?
+ Tìm hiểu cảm xúc, suy nghĩ của tác giả ở bốn câu thơ cuối ?
3 Bài mới
A.HOẠT ĐỘNG 1 :Giới
thiệu bài, gợi không khí thời
đại những năm 20 của thế kỉ
20 để HS cảm nhận cái hay
của bài thơ
B.HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng
dẫn đọc văn bản và tìm hiểu
chú thích
-Hướng dẫn HS đọc bài thơ,
đọc chú thích lưu ý các chú
thích 2, 3, 4, 5
-Lần lượt cho HS trình bày
các nội dung đã chuẩn bị để
tìm hiểu bài thơ
-Cho HS đại diện nhóm 1đọc
bài thơ và trình bày phần tác
-Đại diện nhóm 1 đọc bài thơ trình bày phần tác giả
+Bài thơ đọc với giọng điệu mới mẻ so với các bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật đã học
+Trình bày phần tác giả Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu (1889-1939) quê ở Sơn Tây
Ông là nhà thơ, nhà báo có tài
Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, đậm đà bản sắc dân tộc,
I ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
1 Tác giả:
Tản Đà
(1889-1939)
Thơ ông tràn đầy cảm xúc, lãng mạn
2 Tác phẩm:
1917 trong Khối tình con.
Trang 5giả (dựa vào chú thích)
-Nêu hoàn cảnh sáng tác bài
thơ: xã hội VN đầu thế kỉ XX
C.HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng
dẫn đọc-hiểu bài thơ.
a Bước 1:
+ Nhóm 2: Nêu thể thơ, vần,
đối và bố cục bài thơ
+Cho cả lớp nhận xét, bổ
sung
+ Trả lời câu hỏi 1 ở đọc -
hiểu văn bản
-HS đọc câu hỏi 1 và trả lời
GV bổ sung:Buồn đêm thu
là cái buồn thường tình của thi
sĩ Cái buồn tác giả là buồn
thân phận.(buồn đêm thu là
cái buồn thường tình của thi
sĩ Cái buồn tác giả là buồn
thân phận Đó là nỗi đau cá
nhân, nỗi đau cuộc đời (liên
hệ xã hội VN đầu thế kỉ XX)
-Nhóm 3: Trả lời câu hỏi 2
+Đọc các câu thơ 3,4,5,6
+Trả lời câu hỏi 2
*GV bổ sung về hồn thơ
ngông của Tản Đà Đó là nỗi
buồn về xã hội, về thời thế sự
bất hoà với xã hội
Nỗi đau cô đơn tâm hồn
thanh cao
+ Nhóm 4:Đọc và trả lời 2 câu
hỏi 3 và 4 ở đọc - hiểu văn
bản
sáng tạo mới mẻ như gạch nối giữa thơ cổ điển và thơ hiện đại
-Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ: xã hội VN đầu thế kỉ XX
II Đọc-hiểu bài thơ
+ Nhóm 2: Nêu thể thơ, vần, đối
và bố cục bài thơ
+Cả lớp nhận xét, bổ sung
+ Trả lời 2 câu hỏi 1 ở đọc - hiểu văn bản
-Câu 1 là tiếng than chất chứa nỗi sầu da diết khôn nguôi Câu cảm thán, từ than thở trong câu thơ và xuyên suốt bài thơ
Cái buồn tác giả cùng cái buồn
đêm thu => nỗi chán đời
Đặt câu hỏi Lời cầu xin Câu hỏi tu từ, hình ảnh cổ tích (cành đa)
-Nhóm 3: Trả lời câu hỏi 2
Gợi tiếp mạch cảm xúc hai câu đề
+Giọng điệu thân mật +Muốn lên cung quế cùng chị Hằng, muốn làm thằng Cuội
Thơ mộng, tình tứ
Có không nơi trần thế Cùng cô đơn
Ngông (xưng hô, tâm sự cùng chị Hằng muốn làm thằng Cuội) Buồn về xã hội thời thế
Bất hoà với xã hội + Nhóm 4:Đọc và trả lời 2 câu hỏi 3 và 4 ở đọc - hiểu văn bản
Hình ảnh thơ bất ngờ thú vị Cười có 2 nghĩa
Thoả mãn vì đạt được khát vọng thoát ly XH
Sự mỉa mai khinh bỉ cõi thần Đỉnh cao của hồn thơ ngông
và lãng mạn Cảm xúc dồi dào Lời lẽ giản dị, trong sáng giàu sức biểu cảm
Sức tưởng tượng phong phú
II TÌM HIỂU BÀI THƠ:
1/ Hai câu đầu: -Nỗi tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại
-Ngôn ngữ thân mật, bộc lộ tình cảm trực tiếp
2/ Bốn câu tiếp: -Hình ảnh thơ lãng mạn thể hiện cái ngông
-Ước mơ thoát li cuộc sống trần thế, nhu cầu mới lạ, hướng về cái đẹp
3/ Hai câu cuối: Hoàn toàn thoải mai trong cõi mơ
Khát vọng được sống hạnh phúc
Trang 6
*GV tổng hợp, nêu nội dung
chính và đặc sắc về nghệ thuật
của bài thơ
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
SGK
Thơ Đường nhưng không gò
Ghi nhớ SGK
D.HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng
dẫn luyện tập
1/ Nhận xét về phép đối trong
hai cặp câu 3-4, 5-6
III Luyện tập
Bài 2 : So sánh ngôn ngữ và giọng điệu
a/ Qua Đèo Ngang Mực thước, trang trọng, đăng đối
b/ Muốn làm thằng Cuội Giai điệu nhẹ nhàng thanh thoát pha chút tình tứ, hóm hỉnh, có nét phong túng, ngông lời thơ giản dị, trong sáng gần với lời nói thường
IV LUYỆN TẬP
E.HOẠT ĐỘNG 5 :
4 Củng cố : Cho HS đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò : Học thuộc bài thơ Nắm lại nội dung và đắc sắc về nghệ thuật của bài thơ
Chuẩn bị bài mới “Ôn tập và Kiểm tra phần Tiếng Việt”
****************************************
Trang 7Ngày soạn : 8-12-2006
Tiết 62 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt đã học
ở HK 1
B CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn giáo án P.P, SGK, SGV, đèn chiếu.
- HS: Ôn kiến thức Tiếng Việt HK 1
Xem lại các bài tập thực hành ở SGK, giấy trong, bút lông
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định
2 Kiểm tra : Kể và nêu công dụng của các loại dấu câu đã học ở các lớp 6, 7
và 8
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Tổ chức hoạt động
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
A.HOẠT ĐỘNG 1:Hướng
dẫn ôn tập phần từ vựng
-Hãy trình bày những hiểu
biết của em về từ ngữ nghĩa
rộng và từ ngữ nghĩa hẹp ?
-Thế nào là trường từ vựng ?
-Có điều gì đáng chú ý trong
trường từ vựng ?
-Cho ví dụ cụ thể ở mỗi
trường hợp ?
-Thế nào là từ tượng hình ?
Thế nào là từ tượng thanh ?
-Tác dụng của từ tượng
thanh và từ tượng hình trong
việc biểu đạt ?
-Thế nào là từ ngữ địa
phương ? Cho ví dụ ?
-Thế nào là biệt ngữ xã hội ?
Cho ví dụ về biệt ngữ xã hội
trong tầng lớp học sinh, sinh
viên ?
-Thế nào là nói quá ? Nói
quá có tác dụng gì ?
-Thế nào là nói giảm nói
tránh ? Nêu tác dụng của
phép tu từ này ? Cho ví dụ
I Ôn tập phần từ vựng 1.Từ ngữ :Cấp độ khái quát của từ ngữ:
-Từ ngữ nghiã rộng -Từ ngữ nghĩa hẹp
2.Trường từ vựng
-Khái niệm
-Nêu 4 lưu ý
3.Từ tượng hình và từ tượng thanh -Khái niệm
-Tác dụng
4.Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
-Khái niệm từ ngữ địa phương
-Khái niệm biệt ngữ xã hội trợ từ
5.Biện pháp tu từ nói quá
-Khái niệm -Tác dụng
6 Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
-Khái niệm -Tác dụng
I TỪ VỰNG
A Lý thuyết
1.Cấp độ khái quát của từ ngữ
2 Trường từ vựng
3 Từ tượng hình,
từ tượng thanh 4.Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
5 Nói quá
6 Nói giảm nói tránh
*Luyện tập.
Trang 8*Luyện tập.
-Hướng dẫn HS làm phần
thực hành, tr.157/ SGK
B.HOẠT ĐỘNG 2:Hướng
dẫn HS ôn tập phần ngữ
pháp.
-Thế nào là trợ từ ? Cho ví
dụ
-Thế nào là thán từ ? Nêu
các loại thán từ ? Cho ví dụ
-Thế nào là tình thái từ ?
-Hãy kể các loại tình thái từ
?
-Nêu Chức năng của tình
thái từ
-Thế nào là câu ghép ?
-Nêu khái niệm câu ghép ?
-Các cách nối các vế câu
ghép ?
-Hãy kể các quan hệ ý nghĩa
giữa các vế trong câu ghép ?
*Luyện tập.
-Hướng dẫn HS làm phần
thực hành, tr.158/SGK
a.HS đặt 2 câu theo yêu cầu
của BT
b/ Cho HS đọc đoạn trích 1
-Xác định câu ghép trong
đoạn văn ?
-Tách câu ghép đó thành các
câu đơn có được không ?
-Nếu tách có làm thay đổi ý
*Luyện tập.
a.Điền vào sơ đồ
-Giải thích những từ ngữ có nghĩa hẹp trong sơ đồ (xem phần phụ lục bên dưới)
b.Tìm ví dụ về biện pháp nói quá:
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa
c.Hai câu có từ tượng hình và từ tượng thanh:
Ngũ Hành Sơn sừng sững bên bờ biển quanh năm rì rầm tiếng sóng
vỗ.
II.Ôn tập phần ngữ pháp.
1.Trợ từ -Khái niệm -Những từ ngữ thường được sử dụng
2.Thán từ -Khái niệm -Hai loại thán từ
3.Tình thái từ -Khái niệm
-Chức năng của tình thái từ 4.Câu ghép
-Khái niệm -Cách nối các vế câu ghép -Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
*Luyện tập.
a.1.Cuốn sách này mà chỉ 20 đồng
à ?
2.Ô hay, chính anh phải đi chứ?
b.Đọc đoạn trích -Đoạn 1:
+Câu ghép : câu 1 +Có thể tách ba vế câu ghép này thành ba câu đơn
Nếu tách thì mối liên hệ, sự liên tục của ba sự việc không được thể hiện rõ nét
c.Đọc đoạn trích -Câu ghép : câu 1, 3 -Các vế nối với nhau bằng quan
II NGỮ PHÁP
1.Trợ từ
2.Thán từ 3.Tình thái từ 4.Câu ghép
*Luyện tập.
Trang 9cần diễn đạt hay không ? Vì
sao
c/Cho HS đọc đoạn trích
Xác định câu ghép
Nêu cách nối các vế câu
hệ từ : cũng như, bởi vì
C.HOẠT ĐỘNG 3:
4 Củng cố : Nêu các từ loại và các biện pháp tu từ đã học ở lớp 8.
5 Dặn dò : Xem lại kiến thức ôn tập
Chuẩn bị kiểm tra HKI
****************************************
Trang 10Ngày soạn :15-12-2006
Tiết 64 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3 : Văn thuyết minh
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu văn bản và nội dung của đề bài
- Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình
B CHUẨN BỊ
- GV : Chấm bài, nhận xét ưu khuyết điểm , tìm lỗi diễn đạt phổ biến để sửa cho
HS Thống kê điểm
- HS : Học sinh đọc bài làm, đọc kĩ bài làm, xem các lỗi Gv đã chỉ ra và chữa lỗi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG 1: Nêu lại đề và những yêu cầu chung :
1 Đề : Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi
2 Những yêu cầu chung :
a/ Thể loại : HS biết vận dụng lý thuyết của kiểu bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
b/ Nội dung : Thuyết minh về :
+ Đặc điểm, tính chất của cây bút máy hoặc cây bút bi
+ Công dụng, lợi ích của cây bút máy hoặc cây bút bi
+ Bày tỏ thái độ đối với sự vật
c/ Hình thức :
Bố cục ba phần rõ ràng
Chữ viết sạch đẹp, ít mắc lỗi chính tả, lỗi câu, lỗi diễn đạt
B.HOẠT ĐỘNG 2 : Lập dàn ý
A/ Mở bài : Giới thiệu về cây bút máy hoặc bút bi
B/ Thân bài :
+ Cấu tạo của cây bút máy hoặc bút bi
+ Đặc điểm của cây bút
+ Chức năng của cây bút
+ Công dụng của cây bút
+ Ý nghĩa của cây bút
C/ Kết bài :
Bày tỏ cảm nghĩ với cây bút
C.HOẠT ĐỘNG 3 : Nhận xét ưu khuyết điểm trong bài làm của học sinh
a/ Ưu điểm : Nắm được phương pháp làm bài văn thuyết minh song khi vào thuyết minh theo đề thì trình bày, giải thích về sự vật chưa toàn diện
b/ Hạn chế : Bài làm còn sai sót về lỗi chính tả, lỗi lặp từ, lỗi diễn đạt, viết câu sai ngữ pháp, một số bài làm thuyết minh về đặc điểm của cây bút còn sơ sài C/Kết quả :