b) Caùc maët beân cuûa hình choùp ñeàu laø nhöõng tam giaùc caân baèng nhau. c) Dieän tích toaøn phaàn cuûa hình choùp ñeàu baèng dieän tích xung quanh coäng vôùi dieän tích ñaùy Baøi 2 [r]
Trang 1Tiết 35
TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I Mục tiêu
Học sinh hiểu được khái niệm tỉ số hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ
Học sinh hiểu định lý Thales, biết áp dụng định lý Thales để tính độ dài các đoạn thẳng
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
Tỉ số của hai đoạn thẳng
AB và CD được kí hiệulà
Hoạt động 2:
Cho bốn đoạn thẳng AB, CD, A’B’, C’D’ So sánh
các tỉ số và Rút ra kết luận
= hay =
Hoạt động 3:
Cho ABC, đường thẳng a //BC cắt AB và AC tại
B’, C’
Vẽ hình 2 SGK tr.57 (giả sử vẽ những đường thẳng
song song cách đều)
- Hs nhắc lại định lý về đường thẳng song song cách
đều
- Các đoạn thẳng liên tiếp trên cạnh AB thì như thế
nào? (bằng nhau)
- các đoạn thẳng liên tiếp trên cạnh AC thì như thế
nào?
- Lấy mỗi đoạn chắn làm đơn vị đo độ dài các đoạn
thẳng trên mỗi cạnh rồi tính từng tỉ số Cụ thể:
= ; = Vậy =
3 Định lý Thales trong tam giác: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
A
Trang 2= ; = Vậy =
= ; = Vậy =
a Do a // BC, theo định lý Thales, ta có:
= hay = Suy ra x = = 2
b Do DE // BA (cùng vuông góc với AC)
Theo định lý Thales, ta có:
Biết = AB = = = 9cmBài 3 tr.59:
AB = 5CD ; A’B’ = 12CD = =
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Làm các bài tập 4, 5 tr.59
- Chuẩn bị bài “Định lý đảo và hệ quả của định lý Thales”
Trang 3 Học sinh biết áp dụng hệ quả của định lý Thales để tính độ dài các cạnh của tam giác.
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
Trang 43 Ta có AC’ = AC" = 3cm Suy ra C’ C"
Do đó hai đường thẳng BC’ và BC" trùng nhau
a Ta có = = ; = =
Suy ra: = = Do đó DE // BC
Ta có: = = 2 ; = = 2
Suy ra: = = 2 Do đó: DE // BC
b Tứ giác BDEF có DE // BF, EF // DB nên là hình
Áp dụng định lý Thales vào tam
giác ABC có B’C’ // BC suy ra
điều gì?
- Vì B’C’ // BC nên theo định lý
Thales ta có: = (1)
Áp dụng định lý Thales vào tam
giác ABC có C’D // AB suy ra
điều gì?
- Từ C kẻ C’D // AB, theo định
lý Thales ta có: = (2)
Tứ giác B’C’DB là hình bình
hành (vì có các cặp cạnh đối
song song) Do đó B’C’ = BD (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra:
= =
a 2,6 b 3 = 3,47
c 5,25
2 Hệ quả của định lý Thales:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.
ABC
GT B’C’ // BC
B’ ABC’ AC
Chú ý: Hệ quả trên vẫn đúng cho các trường hợp đường
thẳng a song song với một cạnh của tam giác và cắt hai đường thẳng chứa hai cạnh kia.
Trang 5Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Làm các bài tập 7, 8 tr.62, 63
- Chuẩn bị các bài tập tr.63 để tiết tới luyện tập
Trang 6II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định lý đảo của định lý Thales Vẽ hình ghi giả thiết kết luận
Phát biểu hệ quả định lý Thales Vẽ hình ghi giả thiết, kết luận
Sửa bài 7 tr.62:
Hình a, biết MN // EF Áp dụng hệ quả của định lý Thales, ta được:
= hay = = = 31,58
Hình b, biết A’B’ // AB (cùng vuông góc với A’A)
Áp dụng hệ quả của định lý Thales, ta được:
Gọi DE là khoảng cách từ D đến cạnh AC
Gọi BF là khoảng cách từ B đến cạnh AC Suy ra:
DE // BF (cùng vuông góc với AC)Áp dụng định lý Thales vào tam giác ABF ta được:
Trang 7= (2)Từ (1) và (2) suy ra =
= (1)
Do MN // BCÁp dụng hệ quả của định lý Thales ta được:
Tam giác ABH có EI // BH (do EF // BC)Áp dụng hệ quả của định lý Thales, ta được: = (1)
Do EF // BCÁp dụng hệ quả của định lý Thales, ta được: = (2)Từ (1) và (2) suy ra: = hay = EF = 10cm
b SABC = AH.BC hay 720 2 = AH 15 AH = 36cm
SMNFE = (MN + EF) KI = (5 + 10) = 19,5cm2
Hoạt động 2: Hướng dẫn học ở nhà
- Làm các bài tập 12, 13 tr.64
- Chuẩn bị bài “Tính chất đường phân giác của một tam giác”
Tiết 38
TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC
Trang 8CỦA MỘT TAM GIÁC
I Mục tiêu
Học sinh hiểu được định lý về đường phân giác trong một tam giác
Áp dụng định lý về đường phân giác trong một tam giác để giải bài tập
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định lý Thales, hệ quả, định lý đảo của định lý Thales
Ta có: A1 = A2 (AD là phân giác)
E1 = A2 (so le trong do BE // AC)
1
A
E Vậy A1 = E1 Suy ra ABE là
tam giác cân ở B
Chú ý: Định lý vẫn đúng với đường
phân giác ngoài của tam giác.
Hoạt động 2:
Áp dụng tính chất đường phân giác
AD của tam giác ABC ta ghi đuợc tỉ a Do AD là phân giác của ABC Ta có:
Trang 9lệ thức nào? = hay = =
= = = = =
Suy ra: = QN = = 7,3
QM = MN - QN = 12,5 - 7,3 = 5,2
Hoạt động 2: Hướng dẫn học ở nhà
- Làm các bài tập 12, 13 tr.64
- Chuẩn bị bài “Tính chất đường phân giác của một tam giác”
Trang 10Tiết 39
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Biết vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác vào giải bài tập
Củng cố lại định lý Thales và định lý đảo của định lý Thales
II Phương tiện dạy học
SGK, phấn màu, compa để vẽ phân giác
III Quá trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định lý về đường phân giác trong tam giác
BC ta phải làm sao? (áp
dụng định lý đảo của
định lý Thales) Phải
chứng minh tỉ số nào
bằng nhau?
Áp dụng tính chất phân
giác trong và ngoài của
tam giác để tính
Gọi D, E lần lượt là giao điểm của phân giác trong và ngoài củagóc A với cạnh BC
Áp dụng tính chất đường phân giác trong của tam giác, ta được:
Trang 11= hay = = Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
= = = = Vậy DB = = cm;
DC = = cmÁp dụng tính chất đường phân giác ngoài của tam giác, ta được: = hay = =
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
= = = = Vậy EB = = = 17,5 cm;
EC = = = 10,5 cmBài 20 tr.68:
Theo định lý Thales, ta có:
= (1) ; = (2) ; = (3)Tam giác ADC có EI // DC (do EF // DC)Theo định lý Thales, ta có:
= (1’) ; = (2’) ; = (3’)Từ (1) và (1’); (2) và (2’); (3) và (3’) suy ra:
= ; = ; =
Hoạt động 2: Hướng dẫn học ở nhà
- Xem trước bài “Khái niệm về tam giác đồng dạng”
- Làm bài tập 21, 22 tr.68
Trang 12Tiết 40
KHÁI NIỆM TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I Mục tiêu
Học sinh nắm được định nghĩa tam giác đồng dạng, tính chất tam giác đồng dạng
Hiểu được thế nào là tỉ số đồng dạng
Áp dụng được định lý để chứng minh hai tam giác đồng dạng
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
Trên hình 27, các hình đó là hình đồng dạng 1 Hình đồng dạng.
Những hình có hình dạng giống nhau, nhưng kích thước có thể khác nhau Gọi là hình đồng dạng.
Hoạt động 2:
Thay các giá trị vào các tỉ số
ta được = =
1 Nếu A’B’C’ = ABC thì
A’B’C’ ABC, tỉ số đồng
dạng là 1
2 Nếu A’B’C’ ABC
theo tỉ số k thì ABC
A’B’C’ theo tỉ số
2 Tam giá đồng dạng:
a Định nghĩa: Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:
A = 'A ; B = B ' ; C = C '
= =
Ký hiệu: A’B’C’ ABC
Tỉ số k = = = gọi là tỉ số đồng dạng
Trang 13b Tính chất:
1 Mỗi tam giác thì đồng dạng với chính nó
2 Nếu A’B’C’ ABC thì ABC A’B’C’
3 Nếu A’B’C’ A”B”C” và A”B”C” ABC thì
A’B’C’ ABCHoạt động 3:
Chứng minh:
Giả sử ABC có MN // BC
Từ MN // BC suy ra:
AMN = ABC (đồng vị)
AMN = ACB (đồng vị)
BAC là góc chung Mặt khác
theo hệ quả của định lý
Một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại sẽ tạo thành một tam giác đồng dạng với tam giác đã cho.
ABC
GT MN // BC
(M AB, N AC)
KL AMN ABC
Chú ý: Định lý đúng cho cả trường hợp đường thẳng a cắt hai
đường thẳng chứa hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại.
Bài 23 tr.71:
a Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau (đúng)
b Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau (sai)
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tập 24 28 tr.72
Trang 14Tiết 41
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Học sinh biết nhận diện hai tam giác đồng dạng nhờ định lý về tam giác đồng dạng
Dựng một tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng cho trước
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là hai tam giác đồng dạng? Phát biểu định lý hai tam giác đồng dạng
3 Bài mới
Hoạt động 1:
Có thể dựng bằng
nhiều cách khác
nhau không?
Áp dụng định lý
của tam giác
đồng dạng Nếu
MN // BC suy ra
hai tam giác đồng
dạng với nhau?
Bài 26 tr.72:
Cách dựng:
- Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = AB
- Dựng đường thẳng Dx // BC cắt AC tại E Tam giác ADE là tam giáccần dựng
Chứng minh:
x A
Ta có DE // BC (do E Dx và Dx // BC)
ADE ABC (định lý tam giác đồng dạng)
k = = = Bài 27 tr.72:
a Do MN // BC AMN ABC
Do ML // AC MBL ABCTừ đó suy ra AMN MBL
Trang 15Hoạt động 2: Hướng dẫn học ở nhà
- Xem trước bài “Trường hợp đồng dạng thứ nhất”
- Làm bài tập 24, 25 tr.72
Trang 16Tiết 42
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
I Mục tiêu
Học sinh nhớ lại định lý về trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
Học sinh nắm được định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác
Học sinh biết cách chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ nhất
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
Đặt trên tia AB đoạn thẳng AM = A’B’, vẽ
đường thẳng MN // BC (N AC)
AMN ABC Suy ra:
Suy ra:
= Vậy A’C’ = AN
= Vậy B’C’ = MN
Hai tam giác AMN và A’B’C’ có 3 cạnh bằng
nhau từng đôi một nên:
Muốn chứng minh hai tam
giác đồng dạng theo trường
hợp thứ nhất ta làm thế
nào?
Tính từng tỉ số mỗi cặp
3 Bài tập:
Bài 29 tr.74:
a Hai tam giác ABC và A’B’C’ có:
ABC A’B’C’ (trường hợp 1)
b Do ABC A’B’C’ nên:
Trang 17đoạn thẳng So sánh và rút
ra kết luận
Tính chu vi hai tam giác
đồng dạng như thế nào?
= = = = Vậy tỉ số chu vi hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Xem trước bài “Trường hợp đồng dạng thứ hai”
- Làm bài tập 30, 31 tr.75
Trang 18Tiết 43
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
I Mục tiêu
Học sinh nhớ lại định lý về trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
Học sinh nắm được định lý về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác
Học sinh biết cách chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ hai
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài 30 tr.75:
Do A’B’C’ ABC nên: = = = =
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:
Đặt trên tia AB đoạn thẳng AM = A’B’, vẽ
đường thẳng MN // BC (N AC)
AMN ABC (1)
Do đó: = Vì AM = A’B’
Suy ra: AN = A’C’
Chứng minh: AMN A’B’C’
Hai tam giác AMN và A’B’C’ có:
Suy ra AMN A’B’C’ (2)
Từ (1) và (2) suy ra: ABC A’B’C’
Mà AMN ABC Vậy ABC A’B’C’
1 Định lý 1:
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.
Trang 19Muốn tìm các cặp tam
giác đồng dạng, ta phải
làm sao?
Theo định lý về trường
hợp đồng dạng thứ hai ta
phải tính tỉ số hai cạnh
của từng tam giác, và góc
tạo bởi các cặp cạnh đó
a Vẽ hình
b Chứng minh hai tam
giác AED đồng dạng tam
Tam giác ABC và AED có:
A là góc chung =
Vậy AED ABC
Do A’B’C’ ABC nên = = k (2)
Từ (1) và (2) suy ra: =
Hai tam giác A’B’M’ và ABM có:
Vậy tỉ số hai đường trung tuyến của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Xem trước bài “Trường hợp đồng dạng thứ ba”
Trang 20- Làm bài tập 32 tr.77
Trang 21Tiết 44
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
I Mục tiêu
Học sinh nhớ lại định lý về trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác
Học sinh nắm được định lý về trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác
Học sinh biết cách chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ ba
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
C
B
DI
Để chứng minh A’B’C’ ABC ta chứng
minh những gì? (CM AMN ABC và
AMN A’B’C’)
CM AMN ABC :
Trên tia AB đặt đoạn thẳng AM = A’B’
Qua M kẻ đường thẳng MN // BC (N AC)
Suy ra AMN ABC (1)
Suy ra AMN = A’B’C’ (g.c.g)
Do đó: AMN A’B’C’ (2)
1 Định lý:
Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
Trang 22Từ (1) và (2) suy ra: ABC A’B’C’
Hoạt động 2:
Muốn tìm các cặp tam giác đồng
dạng ta phải làm sao?
Theo định lý về trường hợp đồng
dạng thứ ba ta phải tìm 2 cặp góc
Vậy ABD ACB (g.g)
c Do ABD ACB nên:
= = x = 1
Ta có AD + BC = AC 1 + DC = 4
1 + y = 4 y = 3
d Biết BD là phân giác góc B, suy ra DBC# = DCB#
Do đó BDC cân tại D BD = DC = 3cm
Do ABD ACB (cmt) nên:
Gọi A’M’, AM lần lượt là phân giác của tam giác A’B’C’ và tam giác ABC
Do A’B’C’ ABC nên:
Trang 23Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Làm bài tập 37 tr.79
- Chuẩn bị phần luyện tập trang 79, 80
Trang 24Tiết 45, 46
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Học sinh củng cố lại các trường hợp đồng dạng của tam giác
Học sinh biết cách chứng minh hai tam giác đồng dạng theo 3 trường hợp đã học
Áp dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tính độ dài các cạnh của tam giác
Rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
Do đó: EBD = 900 EBD là tam giác vuông
b Áp dụng định lý Pitago vào tam giác vuông EAB, ta được:
a Hai tam giác AOB và COD có:
AOB = COD (đđ); ABO = ODC (so le trong)
Trang 25Vậy AOB COD (g.g)
HBO = KDO (so le trong)
Vậy HOB KOD (g.g)
a Các tam giác đồng dạng là:
FDC FEB ; DEA FEB ; FDC DEA
b Ta có: AB = CD = 17cm (cạnh đối hbh)
a Hai tam giác ABM và ACN có:
BAM = CAN (AD là phân giác A)
M = N = 900
Vậy ABM ACN (g.g)
Trang 26Suy ra: = (2)Từ (1) và (2) suy ra: = (cùng bằng )Bài 45 tr.80:
Ta có: AC = DF + 3 (gt)Hai tam giác ABC và DEF có:
A
E FA = D (gt)
B = E (gt)Vậy ABC DEF (g.g)Suy ra: = = hay:
= = Vậy EF = = 7,5cm
6 (DF + 3) = 8 DF 6 DF + 18 = 8 DF
2 DF = 18 DF = 9cm
AC = 9 + 3 = 12cm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học ở nhà
- Xem trước bài “Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông”
- Làm bài tập 41, 42 tr.80
Trang 27Tiết 47
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA
TAM GIÁC VUÔNG
I Mục tiêu
Học sinh nắm được định lý về trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
Học sinh biết cách chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp đặc biệt của tamgiác vuông
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài 41 tr.80:
Các dấu hiệu nhận biết hai tam giác cân đồng dạng
a Nếu một cạnh bên của tam giác cân này tỉ lệ với một cạnh bên của tam giác cân kia vàhai góc ở định bằng nhau thì hai tam giác cân đó đồng dạng
b Nếu một cạnh bên và cạnh đáy của tma giác cân này tỉ lệ với một cạnh bên và cạnhđáy của tam giác cân kia thì hai tam giác cân đó đồng dạng
c Nếu một góc ở đáy của tam giác cân này bằng một góc ở đáy của tam giác cân kia thìhai tam giác cân đó đồng dạng
Bài 42 tr.80:
So sánh các trường hợp bằng nhau và các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
Hai tam giác bằng nhau
1 Ba cặp cạnh bằng nhau từng đôi một
2 Một cặp góc bằng nhau xen giữa hai cạnh bằng nhau từng đôi một
3 Một cặp cạnh bằng nhau xen giữa hai góc bằng nhau từng đôi một
Hai tam giác đồng dạng
Ba cặp cạnh tỉ lệ
Một cặp góc bằng nhau xen giữa hai cặp cạnh tỉ lệ
Hai cặp góc bằng nhau
3 Bài mới
Hoạt động 1:
Học sinh sẽ so trường
hợp a, b với những
trường hợp còn lại
Rút ra kết luận
Các cặp tam giác đồng
dạng là a và f, b và d, c
và e
1 Các dấu hiệu nhận biết về tam giác vuông đồng dạng.
Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu:
a Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia.
hoặc
b Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia.
Hoạt động 2:
Trường hợp e và d đồng dạng
với nhau theo trường hợp b ở 1 Dấu hiệu đặc biệt nhận biết về hai tam giác vuông đồng dạng.
Trang 28trên Còn trường hợp a và b?
Xem định lý sau:
GV liên hệ với trường hợp bằng
nhau của hai tam giác vuông
(trường hợp cạnh huyền - cạnh
góc vuông) và áp dụng đính lý
Pithago để chứng minh
Vậy A’B’C’ ABC (c.c.c)
Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
Giả sử A’B’C’ ABC với tỉ số đồng dạng là k, hai đường cao
tương ứng là A’H’ và AH
Do A’B’C’ ABC nên B = B ' Do đó A’B’H’ ABH
Suy ra: = = k
3 Áp dụng.
Định lý 1: Tỉ số hai đường
cao tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.
Định lý 2: Tỉ số hai diện
tích hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng.
E D
Trang 29ADC FDE (D chung ; ACD = FED)
ABE FDE (E ; B = D = 900)
H Hai tam giác vuông BAH và ACH có:
BAH = ACH (góc có cạnh vuông góc)
BHA = AHC = 900
Vậy BAH ACH (g.g)
Suy ra: = = hay = = Do đó: AH2 = 16 9 = 144
Áp dụng định lý Pythago vào tam giác vuông AHB, ta được:
AB = = = = 15 cm
Áp dụng định lý Pythago vào tam giác vuông AHC, ta được:
AC = = = = 20 cm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị các bài 48 52 tr.84, 85
Trang 30 Học sinh biết áp dụng trường hợp đồng dạng của tam giác vuông vào giải bài tập.
Học sinh biết áp dụng các trường hợp đồng dạng vào giải bài tập
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu các trường hợp đồng dạng của tam giác
vuông
Bài 48 tr.84:
Giả sử AB là chiều cao của cột điện, DE = 2,1m là
chiều cao thanh sắt Bóng của cột điện và thanh sắt trên
mặt đất lần lượt là: BC = 4,5m và EF = 0,6m
Trong cùng một thời điểm và ở cùng một địa phương,
các tia sáng mặt trời coi như song song, nên chúng tạo
với mặt đất những góc bằng nhau
Suy ra: C = F
Ta có: FED CBA (vì C = F ; E = B = 900)
Suy ra: = hay = = 15,75m
Vậy chiều cao cột điện bằng 15,75m
3 Bài mới
Hoạt động 1:
Xem lại số
đo của các
B là góc chung
Giả sử AB là chiều cao của ống khói, DE = 2,1m là chiều cao thanh sắt Bóng
4,5 0,6
Trang 31Hai tam giác ABH và CHA có:
BAH = HCA (góc có cạnh vuông góc)
AHB = CHA = 900
Vậy ABC HBA (g.g)Suy ra: = hay =
AH2 = 36 25 = 900 Do đó AH = = 30Áp dụng định lý Pythago vào tam giác vuông ABH ta được:
AB2 = AH2 + BH2 = 900 + 625 = 1525 AB = 39,05 cmÁp dụng định lý Pythago vào tam giác vuông ACH ta được:
AC2 = AH2 + CH2 = 900 + 1296 = 2196 AB = 46,9 cmDiện tích ABC bằng AH.BC = 30 (25 + 36) = 915 cm2
Chu vi ABC bằng: AB + BC + AC = 46,9 + 61 + 39,05 = 146,95cmChu vi ABC bằng: AB + BC + AC = 46,9 + 61 + 39,05 = 146,95 cm
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Xem trước bài “Ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng”
- Làm bài tập 52 tr.85
A
Trang 32II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng
III Quá trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài 48 tr.84:
C B
A
H Giả sử tam giác ABC vuông tại A có cạnh huyền BC =20cm; AB = 12cm và đường cao AH
Khi đó HB, HC lần lượt là hình chiếu của AB và AC lên cạnh huyền BC
Ta có: HBA ABC (hai tam giác vuông có góc nhọn B chung)
Suy ra: = hay = HB = = 7,2cm
chiều cao của
cây ở hình bên,
ta phải làm sao?
1 Đo gián tiếp chiều cao của vật.
Giả sử cần phải xác định chiều cao củamột tòa nhà, của một ngọn tháp hay mộtcây cao nào đó, ta làm như sau:
Đặt cọc AC thẳng đứng trên đó có gắnthước ngắm quay được quanh một cái chốtcủa cọc
Điều khiển thước ngắm hướng theo đỉnh C’
của cây, sau đó xác định giao điểm B của đường thẳng CC’ với AA’ Tađược A’B’C’ ABC
Tỉ số đồng dạng k = =
A’C’ = k.ACNhư vậy, để tính chiều cao của cây ta chỉ cần đo trực tiếp các khoảng cáchA’B và AB, còn độ dài cọc đứng AC xem như đã biết
Hoạt động 2:
Học sinh đọc phần
ghi chú trong SGK 2 Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một điểm không thể tới được.
Giả sử đo khoảng cách AB trong đó địa điểm A có ao hồ bao bọc không
C'
C
A
Trang 33Tam giác ABC và
A’B’C’ đồng dạng
theo trường hợp
nào? Vì sao?
thể tới được
Ta có thể làm như sau:
Vẽ trên một tờ giấy tam giác A’B’C’ có tỉ xích nào đó
Giả sử chiều cao của cây là AB, chiều cao của cọc là CD = 2m
Khoảng cách từ mắt M đến cọc CD là MF = 0,8mKhoảng cách từ mắt M đến cây AB là ME
ME = MF + FE = 0,8 + 15 = 15,8m
Chiều cao từ mắt đến chân là MN = 1,6m
Ta có: MCF MAE (hai tam giác vuông có góc nhọn M chung)
Suy ra: = hay = =
AB = + 1,6 = 9,5m
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập 54, 55 tr.87
ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I Mục tiêu
Học sinh biết đo chiều cao của một vật (tòa nhà hay cây cao )
Học sinh biết đo khoảng cách giữa hai địa điểm trên mặt đất.
A
Trang 34II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng.
III Quá trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
I Nội dung thực hành:
Bài 1: Đo chiều cao của cột cờ đặt ở giữa sân trường.
Bài 2: Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trên mặt đất trong đó có một địa điểm không thể tới được.
Chú ý bài 1: Học sinh dựa vào bài tập 53 tr.87 SGK (GV đã sửa trên lớp) để làm
II Tổ chức thực hành:
- Thông bào cho học sinh biết vật cần đo là cột cờ đặt ở giữa sân trường.
- Chia lớp thành số nhóm đúng bằng số tổ trong lớp.
- Mỗi nhóm chuẩn bị các dụng cụ đo: giác kế ngang, giác kế đứng, thước dây, các cuộn dây đủ để đo chiều dài các khoảng cách cần thiết, giấy bút ghi kết quả đo.
- Hướng dẫn các bước thực hành tính toán.
Bước 1: Thực hành đo hiện trường và thu thập số liệu cần thiết.
Bước 2: Tính toán và thông báo kết quả.
III Tổ chức rút kinh nghiệm
1 Mỗi nhóm báo cáo kết quả thực hành.
2 So sánh các số liệu giữa các nhóm và đánh giá sự chính xác trong các cách
đo của mỗi nhóm.
3 Động viên khen thưởng, phê bình khi cần thiết, đánh giá, cho điểm thực hành theo từng nhóm.
4 Rút kinh nghiệm cho các lớp tiếp theo.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà
- Học ôn tất cả các bài học để tiết tới ôn tập.
- Làm bài tập 54, 55 tr.87
Trang 35 Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toàn vẽ hình, đo đạc, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thực tế.
II Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng.
III Quá trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
1 Tính chất của đoạn thẳng tỉ lệ.
5 Tính chất của đường phân giác trong tam giác:
= =
6 Tam giác đồng dạng: