Bài mới : HĐ 1 : Công thức tính diên tích hình thang : 13p Nêu định nghĩa hình thang GV vẽ hình thang ABCD AB // CD rồi yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích hình thang ở tiểu học GV
Trang 1HỌC KỲ II – NĂM HỌC:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 33 : §4 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh nắm được công thức tính diện tích, hình thang, hình bình hành
− HS tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học
− Học sinh vẽ được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một hình bình hành cho trước
− Yêu cầu HS chứng minh được định lý về diện tích hình thang, hình bình hành
− Yêu cầu HS làm quen với phương pháp đặc biệt hóa
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Thước thẳng, compa − bảng phụ ghi bài tập, định lý
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ : 3phút kiểm tra vở của một số HS yếu, kém
3 Bài mới :
HĐ 1 : Công thức tính diên tích hình thang :
(13p) Nêu định nghĩa hình thang
GV vẽ hình thang ABCD (AB // CD) rồi yêu
cầu HS nêu công thức tính diện tích hình
thang ở tiểu học
GV yêu cầu HS dựa vào công thức tính diện
tích ∆ hoặc diện tích hình chữ nhật để chứng
minh công thứ tính diện tích hình thang
GV cho HS làm bài ?1 (hình vẽ bảng phụ)
SABC =
2
.CK AB
Ma ø CK = AH ⇒ SABC =
2
.AH AB
Do đó : SABCD =
2
.AH AB
+ 2
.DC AH
Trang 2Sau đó GV yêu cầu HS phát biểu định lý tính
1(a + b) h
HĐ 2 : Công thức tính diên tích hình bình hành
:(8p)
? Hình hành là một dạng đặc biệt của hình
thang điều đó có đúng không ? giải thích ?
(GV vẽ hình bình hành lên bảng)
GV cho HS làm bài ?2 :
Hãy dựa vào công thức tính diện tích hình
thang để tính diện tích hình bình hành
GV treo bảng phụ ghi định lý và công thức
tính diện tích hình bình hành tr 124
GV yêu cầu một vài HS nhắc lại định lý
2 Công thức tính diện tích hình bình hành ;
GV treo bảng phụ ví dụ (a) tr 124 SGK và vẽ
hình chữ nhật với hai kích thước a, b lên bảng
? Nếu ∆ có cạnh bằng a, muốn có diện tích
bằng a b, phải có chiều cao tương ứng với
cạnh a là bao nhiêu ?
− Sau đó GV vẽ ∆ có diện tích bằng a b vào
hình
? Nếu ∆ có cạnh bằng b thì chiều cao tương
ứng là bao nhiêu ?
* GV treo bảng phụ ví dụ (b) tr 124 SGK và
vẽ hình chữ nhật với hai kích thước a, b lên
bảng
? Có hình chữ nhật kích thước là a và b Làm
thế nào để vẽ một hình bình hành có một
cạnh bằng một cạnh của hình chữ nhật và có
diện tích bằng nửa diện tích của hình chữ nhật
đó ?
GV yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hai trường hợp
HĐ 4 : Luyện tập, củng cố (7p)
Bài tập 26 tr 125 SGKGV treo bảng phụ đề
bài 26 và hình vẽ 140 SGK
? Để tính diện tích hình thang ABED ta cần
biết thêm cạnh nào ?
GV yêu cầu HS nêu cách tính AD
GV gọi HS lên bảng tính diện tích ABED
3123( +
a b
a b
Trang 3GV gọi HS nhận xét
GV cho HS làm bài tập :
Tính diện tích một hình bình hành biết độ dài
một cạnh là 3,6cm, độ dài cạnh kề vơi nó là
4cm và tạo với đáy 1 góc có số đo 300
GV yêu cầu HS vẽ hình GV gọi 1HS lên bảng tính
diện tích GV nhận xét và bổ sung
4 Hướng dẫn học ở nhà :(2p)
− Nêu quan hệ giữa hình thang, hình bình
hành và hình chữ nhật rồi nhận xét về công
thức tính diện tích các hình đó
− Ôn lại tất cả các công thức tính diện tích
TIẾT 34 : §5 DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thoi
− HS biết được hai cách tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc
− HS vẽ được hình thoi một cách chính xác
− HS phát hiện và chứng minh được định lý về diện tích hình thoi
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Thước thẳng, compa − bảng phụ ghi bài tập, định lý
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước− Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ : 7 phút
HS1 : − Viết công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật,
giải thích công thức
− Giải bài tập 28 tr 126 SGK
Đáp án : SFIGE = SIGRE = SIGUR = SIFR = SGEU
GV hỏi thêm : Nếu có FI = IG thì hình bình
hành FIGE là hình gì ?
Trả lời : Nếu FI = IG Thì hình bình hành FIGE là hình thoi
Đặt vấn đề : Như vậy để tính diện tích hình thoi ta có thể dùng công thức tính diện tích
Trang 4Ngoài cách đó, ta còn có thể tính diện tích hình thoi bằng cách khác, đó là nội dung bài học hôm nay
3 Bài mới :
HĐ1 : Cách tính diện tích của một tứ giác có
hai đường chéo vuông góc (12P)
GV treo bảng phụ bài ?1 và hình vẽ 145 tr
127 SGK : Hãy tính diện tích tứ giác ABCD
theo AC, BD, biết AC ⊥ BD tại H
GV gọi 1 HS lên bảng tính SABC = ? ; SADC
= ?
SABCD = ?
GV gọi 1 HS lên bảng tính
SABD = ? ; SCBD = ? ; SABCD
GV yêu cầu HS phát biểu cách tính diện tích
tứ giác có hai đường chéo vuông góc
GV yêu cầu HS làm bài tập 32(a) tr 128 SGK
GV treo bảng phụ đề bài 32 (a)
GV gọi 1 HS lên bảng
? Có thể vẽ được bao nhiêu tứ giác như vậy ?
? Hãy tính diện tích tứ giác vừa vẽ
1 Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc
= 10,8
HĐ 2 : Công thức tính diện tích hình thoi (8P)
GV yêu cầu HS thực hiện ?2 : Hãy viết công
thức tinh diện tích hình thoi theo hai đường
chéo
GV khẳng định điều đó là đúng và viết công
thức GV Cho HS làm bài ?3 :
Hãy tính diện tích hình thoi bằng cách khác
GV cho HS làm bài làm bài 32 (b) tr 138 SGK
:
Tính diện tích hình vuông có độ dài đường
chéo là d
2 Công thức tính diện tích hình thoi
?2 Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo :
S = 2
1
d1.d2
Bài 32 b tr 138 SGK :Hình vuông là một hình thoi có một góc vuông
Trang 5GV treo bảng phụ ví dụ và hình vẽ 146 tr 127
SGK
GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở và 1HS lên
bảng vẽ
? Tứ giác MENG là hình gì ?
GV gọi 1HS lên bảng
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
Do đó : EM = EN Nên MENG là hình thoib) MN là đường trung bình của hình thang Nên : MN =
2
50 30 2
+
= +CD AB
=40m
GE = AH =
CD AB
S ABCD
+
2
=80
800.2 = 20m
SMENG =
2
20.402
GV treo bảng phụ đề bài 33 tr 128
GV yêu cầu HS vẽ hình thoi MNPQ vào vở
GV gợi ý HS vẽ hình chữ nhật và gọi 1HS
lên bảng vẽ? Ta có thể suy ra công thức tính
diện tích hình thoi từ công thức tính diện tích
hình chữ nhật như thế nào ?
4 Hướng dẫn học ở nhà (2p)
− Ôn tập lý thuyết theo các câu hỏi và ôn tập
chương I (9 câu tr 110 SGK) và 3 câu ôn tập
TIẾT 35 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
− Củng cố cho HS công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc, công thức tính được diện tích hình thoi
− HS vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi trong giải toán : tính toán, chứng minh
− Phát triển tư duy : Biết vẽ hình chữ nhật có diện tích bằng hình thoi
Trang 6II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : − Thước thẳng, compa, thước đo góc − bảng phụ
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
HS1 : − Nêu công thức tính diện tích hình thoi?
− Sửa bài tập 32b
Đáp án: Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau và mỗi đường có độ dài là d,
nên diện tích bằng ½ d2
3 Bài mới :
HĐ 1: Luyện tập :
Bài 34 tr 128 SGK:
GV gọi 1 HS đọc đề bài
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
Hỏi : Em nào có thể chứng minh được tứ giác
MNPQ là hình thoi?
GV gọi HS nhận xét
? Em nào có thể so sánh diện tích hình thoi và
GV gọi HS đọc đề bài
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
GT ABCD là hình thoi
⇒ ABH = 300 nên ∆ABH là tam giác đều cạnh là
AB ⇒ AH = AB2 =26 = 3cm(cạnh đối diện với
N
C P
D Q
0
Trang 7GV gọi HS lên bảng trình bày 1 trong hai
cách
GV gọi HS nhận xét
góc 300)Áp dụng định lý Pytago vào ∆ vuông ABH ta có: BH2 = AB2 − AH2 = 36 − 9 = 27
BH = 27 = 3 3cm
SABCD = Ad.BH = 6.3 3 = 18 3 (cm2)
Bài 36 tr 129 SGK
GV gọi HS đọc đề bài
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
? giả sử hình vuông và hình thoi có cùng chu
vi là 4a, thì cạnh của hình vuông và hình thoi
bằng bao nhiêu?
? Tính diện tích hình thoi bằng cách nào?
GV gọi 1 HS tính diện tích SABCD và SMNPQ
? So sánh độ dài h và a? Vì sao?
? vậy hình nào có diện tích lớn hơn?
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Xem lại các bài tập đã giải
− Ôn lại công thức tính diện tích hình chữ
nhật, tam giác, hình thang, hình thoi
− Làm các bài tập : 42, 43, 45, 46 tr 130, 131
⇒ cạnh hình vuông và cạnh hình thoi đều có độ dài bằng a
kẽ BH ⊥ AD (H ∈ AD) và BH = hkhi đó: SABCD = a h
TIẾT 36 :§6 : DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Nắm vững các công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là các cách tính diện tích tam giác và hình thang
− Biết chia một cách hợp lý đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích
− Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết
− Cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo, tính
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Thước thẳng có chia khoảng, ê ke, máy tính bỏ túi, bảng phụ
P
Q
Trang 82 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước có chia khoảng, ê ke, máy
tính bỏ túi, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
GV : Để tính được diện tích của một đa giác bất kỳ Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được điều đó
3 Bài mới :
HĐ1 : Cách tính diện tích của một đa giác bất
kỳ (10P)
GV treo bảng phụ hình 148 (a, b)
? Để tính diện tích đa giác trong trường hợp
này ta làm thế nào ?
?Vậy muốn tính diện tích một đa giác bất kỳ
ta làm thế nào ?
GV : Ngoài ra còn cách tính nào khác nữa
không ?
GV treo bảng phụ Hình 149 yêu cầu HS cả
lớp quan sát hình vẽ và
? Nêu cách tính diện tích đa giác trong trường
hợp này
1.Cách tính diện tích của một đa giác bất kỳ
a) Ta có thể chia đa giác thành các tam giác hoặc tạo ra một tam giác chứa đa giác
(a) (b)Vậy : Việc tính diện tích của một đa giác bất kỳ thường được quy về việc tính diện tích các tam giác
b) Trong một số trường hợp, để việc tính toán thuận lợi ta có thể chia đa giác thành nhiều tam giác vuông và hình thang vuông
HĐ 2 : Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn (15P)
GV : treo bảng phụ ví dụ :
Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính
diện tích của đa giác ABCDEGHI ?(H150
SGK)
GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép vẽ chia
đa giác thành các hình thang vuông, hình chữ
nhật, hình tam giác
Hỏi : SDEGC = ?
SABGH = ?
SAIH = ?
SABCDEGHI = ?
GV chốt lại phương pháp :
− Chia đa giác thành các hình thang vuông,
hình chữ nhật, hình tam giác
2 Ví dụ : (SGK)
Giải
Ta chia hình ABCDEGHI thành ba hình : Hình thang vuông DEGC, hình chữ nhật ABGH ; và tam giác AIH như sau :
= 8 + 21 +10,5 = 39,5cm2
Trang 9− Diện tích đa giác bằng tổng diện tích các
hình được chia
HĐ 3 : Luyện tập, củng cố (17P)
GV cho HS làm bài 37 tr 130 SGK
GV yêu cầu mỗi HS ở dưới lớp thực hiện các
phép đo cần thiết để tính diện tích hình
− Đo KC để tính diện tích:
Bài 38 tr 130 SGK
GV treo bảng phụ đề bài và hình vẽ 153 SGK
? tứ giác EBGF là hình gì ?
? Nêu cách tính diện tích hình bình hành
EBGF
? Muốn tính diện tích phần đất còn lại ta làm
thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm
GV gọi HS nhận xét
4
Hướng dẫn học ở nhà (2P)
− Nắm vững các phương pháp tính diện tích đa
giác ; Làm bài tập 39, 40 tr 131 SGK
− Chuẩn bị các câu hỏi (phần A) và bài tập
(phần B) ôn tập chương II tr131, 132 SGK
Bài 38 tr 130 SGK
Diện tích đám đất :
SABCD = 120.150 = 18000(m2)Diện tích hình bình hành EBGF là :
SEBGF = 50.120 = 6000(m2)Diện tích phần còn lại của đám đất
18000 − 6000 = 12000(m2)
Trang 10Ngày soạn :
Ngày dạy :
CHƯƠNG III : TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG TIẾT 37 :§1 : ĐỊNH LÝ TA LET TRONG TAM GIÁC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh nắm vững định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng :
+ Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo
+ Tỉ số hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo (miễn là khi đo chỉ cần chọn cùng một đơn vị đo)
+ Học sinh nắm vững về đoạn thẳng tỉ lệ+ Học sinh cần nắm vững nội dung của định lý Ta let (thụân), vận dụng định lý vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ trong SGK
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Thước thẳng, êke, các bảng phụ, vẽ chính xác hình 3 SGK
− Phiếu học tập ghi bài ?3 tr 57 SGK
2 Học sinh : −Thước kẽ, compa, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ (3’) Giới thiệu sơ lược chương III
GV : Định lý Talet cho ta biết điều gì mới lạ ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ biết điều đó
3 Bài mới :
HĐ 1 : Tỉ số của hai đoạn thẳng (6P)
? Em nào có thể nhắc lại cho cả lớp, tỉ số của
hai số là gì ?
GV cho HS làm bài ?1
Cho AB = 3cm, CD = 5cm , CD AB= ?
EF = 4dm ; MN = 7dm , MN EF = ?
Từ đó GV giới thiệu tỉ số của hai đoạn thẳng
? Tỉ số của hai đoạn thẳng là gì ?
GV nêu chú ý tr 56 SGK
1 Tỉ số của hai đoạn thẳng
Ví dụ : AB = 300cm,CD = 400cm Thì
* Chú ý : (SGK)
HĐ 2 : Đoạn thẳng tỉ lệ (6P)
GV treo bảng phụ bài ?2 và hình vẽ 2? So
sánh các tỉ số
CD
AB
và
''
''
D C
B A
Từ đó GV giới thiệu hai đoạn thẳng tỉ lệ
2 Đoạn thẳng tỉ lệ :
? 2 CD AB= 32 ; C A''D B''= =
6
43
2 ⇒ CD AB= C A''D B''
* Định nghĩa :Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai
Trang 11? Khi nào hai đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với
hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’
GV gọi HS nhắc lại định nghĩa
đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức :
CD
AB
=
''
''
D C
B A
hay
'''
CD B
A
AB =
HĐ 3 : Định lý Talet trong tam giác (12P)
GV cho HS làm bài ?3 SGK trên phiếu học
tập đã được GV chuẩn bị sẵn
GV thu vài phiếu học tập nhận xét sửa sai và
ghi kết quả lên bảng
? Khi có một đường thẳng song song với một
cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại của
tam giác đó thì rút ra kết luận gì ?
GV treo bảng phụ định lý Talet tr 58 SGK
GV nói : định lý nầy thừa nhận không chứng
AC B B
AB AC
AC AB
AB
'
''
'
;'
AB
C C AB
B
B' = '
HĐ 4 : Bài tập áp dụng (5P)
GV treo bảng phụ ví dụ :
Tính độ dài x trong hình 4
GV yêu cầu HS cả lớp gấp sách lại, đọc đề
bài và quan sát hình vẽ ở bảng phụ
Sau GV gọi 1 HS lên bảng áp dụng định lý Ta
lét để tính độ dài x trong hình vẽ
GV gọi HS nhận xét
HĐ 5 : Củng cố (10p)
GV cho 2 HS làm bài tập ?4 ở bảng
GV yêu cầu HS dưới lớp làm ở phiếu học tập
GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của hai
HS, sau đó sửa chữa, để có một bài làm hoàn
chỉnh
GV cho HS làm bài tập 1 tr 58 SGK
Gọi 3 HS lên bảng đồng thời làm bài
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn và sửa
sai
4
Hướng dẫn học ở nhà (2p)
Ví dụ Tính độ dài x trong hình 4 SGK
NF
DN ME
DM
⇒ x =
4
5,6.2
= 3,25Bài ?4
Tính các độ dài x và y trong hình 5 tr 58 SGK
Giải :Hình 5a Vì a // BC, theo định lý Talet ta có :
CE
AE BD
105
= suy ra x = 5
10
3 = 3.2Hình 5b Kết quả y = 6,8Bài 1 tr 58 SGK
Trang 12− Nắm vững và học thuộc định lý Ta let thuận
− Làm các bài tập 2, 3, 4, 5 tr 59 SGK
− Xem trước bài “Định lý đảo và hệ quả của
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 38 :§2 ĐỊNH LÝ ĐẢO VÀ HỆ QUẢCỦA ĐỊNH LÝ TALET
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh nắm vững nội dung định lý đảo của định lý Talet
− Vận dụng định lý để xác định được các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ với số liệu đã cho
− Hiểu được cách chứng minh hệ quả của định lý Talet, đặc biệt là phải nắm được các trường hợp có thể xảy ra khi vẽ đường thẳng B’C’ song song với cạnh BC Qua mỗi hình vẽ, HS viết được tỉ lệ thức hoặc dãy các tỉ số bằng nhau
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
3 Giáo viên : − Thước thẳng, êke, bảng phụ vẽ sẵn chính xác và đẹp hình vẽ
các trường hợp đặc biệt của hệ quả
2 Học sinh : −Thước kẽ, compa, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1 : − Phát biểu định lý Talet trong tam giác
− Áp dụng tính x trong hình vẽ sau : (bảng phụ bài 5a tr 59 SGK)
Đáp án : NC = AC − AN = 3,5
Vì MN // BC Nên ta có :
5,3
CN
AN BM AM
∆ABC có AB = 6cm ; AC = 9cm lấy trên cạnh
AB điểm B’, trên cạnh AC điểm C’ sao cho
Trang 13? So sánh vàAC'AC
AB
AB'
? Vẽ đường thẳng a đi qua B’và // với BC cắt
AC tại C’’ Tính AC’’ ?
? Có nhận xét gì về C’ và C’’ ? và về hai
đường thẳng BC và B’C’
? Qua bài toán trên có thể rút ra kết luận gì ?
GV gọi một vài HS phát biểu lại định lý Talet
đảo
GV treo bảng phụ bài ?2
Quan sát hình 9
? Trong hình có bao nhiêu cặp đường thẳng
song song với nhau ?
? Tứ giác BDEF là hình gì ? So sánh các tỉ số :
; Nhận xét về mối liên hệ giữa các
cặp cạnh tương ứng giữa các cặp cạnh tương ứng
của hai tam giác ADE và ABC
a, =AC'AC
AB
AB'
= 3
1
Vì B’C’’ // BCNên =AC'AC'
AC B B
AB
'
''
' =
HĐ 2 : Hệ quả của định lý Ta let (10p)
? Dựa vào bài ?2 em nào có thể phát biểu hệ
quả của định lý Talet ?
GV gọi 1 vài HS nhắc lại hệ quả của đ lý Ta
let
GV vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS nêu giả thiết
kết luận hệ quả
AC AB
AB' = '= ' '
HS : Cả lớp đọc phần chứng minh trong 2 phút
GV cho HS cả lớp đọc phần chứng minh trong
2 phút
Sau đó gọi 1 HS lên bảng trình bày chứng
minh
GV cho HS đối chiếu và nhận xét phần chứng
minh của bạn
2 Hệ của định lý Talet :
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho
Chứng minh
Vì B’C’ // BC, nên theo định lý Talet ta có :
AC
AC AB
AB' = ' (1)Kẽ C’D // AB (D ∈ BC)Theo định lý Talet ta có :
BC
BD AC
AC' = (2) B’C’DB là hình bình hành nên ta có : B’C’ =
Trang 14GV nói : trường hợp đường thẳng a // với một
cạnh của ∆ và cắt phần nối dài hai cạnh còn
lại của ∆ đó, hệ quả còn đúng không ?
GV yêu cầu HS đọc chú ý và quan sát hình 11
tr 61 SGK
BD ⇒
BC
C B AC
AC' = ' ' (3)Từ (1) ; (2) và (3) Suy ra
BC
C B AC
AC AB
AB' = ' = ' '
HĐ 3 : Luyện tập, Củng cố (10p)
GV phát phiếu học tập bài ?3 cho mỗi HS và
yêu cầu làm trên phiếu học tập
Sau đó GV thu vài phiếu học tập và yêu cầu
ba HS lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
GV chốt lại phương pháp :
Hình a : vận dụng hệ quả định lý Ta let
Hình b : vận dụng chú ý hệ quả định lý Talet
Hình c : Trước khi vận dụng hệ quả định lý
Talet phải chứng minh EB // CF
Bài ?3 Hình a : Vì DE // BC nên theo hệ quả định lý
Ta let ta có :
BC
DE AB
AD
= Hay 52 = 6x,5⇒ x = 2,6
Hình b : Vì M//PQ Nên MN PQ = N P00
Hay 53,2 = 2x⇒ x = 1552Hình c :
EB = Hay = ⇒x=
x
35,3
2
5,25
4 Hướng dẫn học ở nhà (3p)
− Học thuộc và biết vận dụng định lý đảo và
hệ quả của định lý Talet vào bài tập
− Làm các bài tập 6, 7, 8, 9, 10 tr 62 ; 63 SGK
* Hướng dẫn bài 9 : Để có thể sử dụng hệ quả của định lý Talet cần phải vẽ thêm đường phụ như sau :
+ Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với AC.+ Qua B vẽ đường thẳng vuông góc với ACNgày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 39 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Giúp HS củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lý Ta lét (thuận và đảo) để giải quyết những bài toán cụ thể, từ đơn giản đến hơi khó
− Rèn kỹ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức
− Qua những bài tập liên hệ với thực tế, giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Thước thẳng, êke, bảng phụ vẽ sẵn hình 18, 19 SGK
− Phiếu học tập
2 Học sinh : − Thước kẽ, compa, êke, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
⇒ EB // CF
Trang 151 Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : Giải bài tập 6 tr 62 SGK (GV treo bảng phụ hình 13a, b của bài 6)
Đáp án :
Ta có :
BN
CN AM
3
2'
'0'
'
B B
B AA
3
MC
AM PB
GV treo bảng phụ bài 9 SGK
GV vẽ hình trên bảng và Hỏi : Để sử dụng hệ
quả định lý Talet cần vẽ thêm đường phụ như
thế nào ?
GV gọi 1HS lên bảng trình bày bài làm
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
Kẽ DN ⊥ AC (N ∈ AC)BM ⊥AC (M ∈ AC)
⇒ DN // BM Áp dụng hệ quả định lý Talet vào
∆ABM Ta có
BM
DN AB
AD = ⇒
5,45,13
5,13
Chứng minh
a) Xét ∆ AHB vì B’C’//BC Nên B BH'H' = AH AH'(1)Xét ∆ AHC vì B’C’//BC Nên H HC'C' = AH AH' (2)
Trang 16Sau đó gọi 1 HS lên giải tiếp câu (b)
GV gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai sót
HĐ
2 : Áp dụng vào thực tế
Bài 12 tr 64 SGK(10p)GV treo bảng phụ đề
bài 12 và hình 18 SGKGV hướng
dẫn :
− Xác định 3 điểm A, B, B’ thẳng hàng
− Từ B và B’ vẽ BC ⊥ AB
B’C’⊥ AB’sao cho A, C, C’ thẳng hàng
Đo các khoảng cách BB’, BC, B’C’ Ta có :
AB = ⇒ x Sau đó GV gọi HS mô tả lại
và lên bảng trình bày cách tính AB
HĐ 3 : Củng cố (5p) GV yêu cầu HS nhắc lại
phương pháp các bài tập đã giải
BH
C H H
C
B' ' = '(đpcm)b) Ta có : AH’ =
BC
C B AH AH
SAB’C’ =
2
1AH’ B’C’ =
2
1.3
1
AH
3
1BC
1
= 9
1
SABC =
9
1.67,5’ = 7,5cm2
Bài 12 tr 64 SGK
− Xác định 3 điểm A, B, B’thẳng hàng
− Vẽ BC ⊥ AB, B’C’⊥ AB’
(A , C, C’thẳng hàng) ⇒ BC // B’C’
Nên
''' B C
BC AB
'
a
a h x
x =+
⇒ AB = x =
a a
h a
−
'
4
Hướng dẫn học ở nhà (2p)
− Xem lại các bài đã giải
− Làm các bài tập 11, 13, 14 tr 63 SGK
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 40 : §3 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh nắm vững nội dung định lý về tính chất đường phân giác, hiểu được cách chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của góc A
− Vận dụng định lý giải được các bài tập trong SGK (tính độ dài các đoạn thẳng và chứng minh hình học)
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Vẽ trước một cách chính xác hình20, 21 SGK vào bảng phụ
− Thước thẳng, êke,
3 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Đầy đủ : Thước chia khoảng, compa
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : − Phát biểu định lý đảo và hệ quả của định lý Talet ?
Trang 17− Hỏi thêm kiến thức lớp dưới : Vẽ tam giác ABC biết AB = 3cm, AC = 6cm, Â =
1000 Dựng đường phân giác AD của  (bằng thước và compa)
Đáp án : − Vẽ xÂy = 1000
− Xác định điểm B ∈ Ax sao cho AB = 3cm
− Xác định điểm C ∈ Ay sao cho AC = 6cm
− Nối BC → ∆ ABC Sau đó vẽ tia phân giác AD bằng thước và compa
3 Bài mới :
HĐ 1 : Định lý (15p)
GV dựa vào hình vẽ đã kiểm tra HS1 gọi 1 HS
khác lên bảng đo độ dài các đoạn thẳng DB,
DC rồi so sánh các tỉ số : AC AB và DC DB
? AC AB = DC DB ta suy ra điều gì về mối quan hệ
của các đoạn thẳng AB và AC với DB và DC
? Vậy đường phân giác của một góc chia cạnh
đối diện thành hai đoạn thẳng như thế nào với
2 cạnh kề đoạn thẳng ấy
GV gọi 1 HS nêu GT và KL định lý
? Vì sao cần vẽ thêm BE // AC
? Sau khi vẽ thêm bài toán trở thành chứng
minh tỉ lệ thức nào ?GV gọi 1 HS lên bảng
chứng minh GV gọi HS nhận xét
? Trong trường hợp tia phân giác ngoài của
tam giác thì thế nào ? → mục 2
AB =
* Định lí : (SGK/65) ∆ABC AD tia phân
DB
=
HĐ 2 : Chú ý :(10p)
GV nói : định lý vẫn đúng đối với tia phân
giác của góc ngoài của tam giác
GV treo bảng phụ hình vẽ 22 SGK/ 66 AD’ là
tia phân giác góc ngoài A của ∆ABC ta có hệ
thức nào ?
GV yêu cầu HS về nhà chứng minh trong
trường hợp này (GV chỉ gợi ý)
GV : Vấn đề ngược lại thì sao ?
GV gợi ý : Chỉ cần đo độ dài AB, AC, DB, DC
rồi so sánh các tỉ số
B
D =
''
(AB ≠ AC)
Trang 18AD có phải là tia phân giác của  hay không ?
HĐ 3 : Luyện tập, củng cố (10p)
GV treo bảng phụ bài ?2 xem hình 23a
a) Tính y x b) Tính x biết y = 5
GV gọi 1 HS làm miệng
GV treo bảng phụ bài ?3 hình 23b
Tính x trong hình 23b
GV yêu cầu HS làm trên phiếu học tập
GV kiểm tra vài phiếu đồng thời gọi 1HS lên
bảng trình bày bài làm
GV gọi HS nhận xét
7.5
EH DF DE
Hướng dẫn học ở nhà :( 2p)
− Nắm vững và học thuộc định lý tính chất
đường phân giác của tam giác
− Làm các bài tập 15 ; 16 ; 18 ; 20 ; 21 tr 68
TIẾT 41 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Giúp HS củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lý về tính chất đường phân giác của tam giác (thuận) để giải quyết những bài toán cụ thể, từ đơn giản đến hơi khó
− Rèn kỹ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức
− Qua những bài tập, rèn luyện cho HS tư duy logic, thao tác phân tích đi lên trong việc tìm kiếm lời giải của một bài toán chứng minh Đồng thời quan mối liên hệ giữa các bài tập, giáo dục cho HS tư duy biện chứng
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : − Thước kẽ compa, bảng phụ vẽ hình 26, 27 SGK, phiếu học tập
4 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Bảng nhóm, thước kẽ
Trang 19III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : − Phát biểu định lý về đường phân giác của một tam giác
− Áp dụn g : giải bài 15 tr 67 SGK
2,6
⇒ x ≈ 7,3
3 Bài mới :
HĐ 1 : Luyện tập(7P)
Bài 16 tr 67 SGK
GV treo bảng phụ bài 16 SGK
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
GV gọi 1HS lên bảng trình bày tiếp
GV gọi HS nhận xét
AH CD
AH BD
ACD
ABD S
S
=
=
2 1
2
1
(1)vì AD là đường phân
giác Â, nên
n
m AC
AB CD
Trang 20Bài 18 tr 68 SGK(8P)
GV treo bảng phụ đề bài 18 SGK
GV gọi 1HS vẽ hình và nêu GT, KL
Hỏi :Tỉ số CE BE cụ thể bao nhiêu ?
Hỏi : E ∈ BC ta suy ra hệ thức nào ?
GV gọi HS lên bảng trình bày bài giải
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
⇒
656
Hỏi : Xét ∆ADC vì E0 //DC theo hệ quả định
lý Talet ta suy ra hệ thức nào ?
Hỏi : Xét ∆BCD vì 0F //DC theo hệ quả định
lý Talet ta suy ra
Hỏi :Vì AB // DC theo hệ quả định lý Talet ta
suy ra hệ thức nào đối với ∆0CD?
Hỏi : Để có BD = 0B + 0D
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét
Bài 20 tr 68 SGK :
Chứng minhXét ∆ADC Vì CE // DC.Ta có : DC0E = AC A0 (1)Xét ∆ BCD Vì 0F // DC.Ta có :
BD
B DC
F 00
Xét ∆0DC vì AB //DC Ta có : 00D B = 00C A
⇒
C A
D B C
D A
B
00
000
00
A D
B
B
00
00
0
0
+
=+
⇒ BD0B = AC0A (3) Từ (1), (2), (3) ta có :
DC
F DC
E 00
= ⇒ 0E = 0F (đpcm)
Trang 212 : Củng cố(10)
Bài 21 SGK
GV cho HS hoạt động nhóm làm trên phiếu
học tập theo sự hướng dẫn và góp ý của GV
Sau đó GV gọi 1 HS khá lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
4
Hướng dẫn học ở nhà (2P)
− Xem lại các bài tập đã giải
− Bài tập về nhà : 19 ; 22 tr 68 SGK
⇒ SABM = SACM =S2; Lại có : S S m n
ACD ABD =
⇒ SACD = m S+.n n; SADM = SACD − SACM
(Vì D nằm giữa B và M)
SADM=
2
n m
n S
−+ = S2((m n−+m n))b) n = 7cm ; m = 3cmSADM=2S((m n−+m n))=
20
4 ) 3 7 ( 2
) 3 7
S
= +
TIẾT 42 : KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− HS nắm chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, tính chất tam giác đồng dạng, ký hiệu đồng dạng, tỉ số đồng dạng
− HS hiểu được các bước chứng minh định lý, vận dụng định lý để chứng minh tam giác đồng dạng, dựng tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên :
− Tranh vẽ hình đồng dạng (hình 28)
− Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ
4 Học sinh :
− SGK, thước kẽ, bảng phụ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ : (Thông qua)
3 Bài mới :
Trang 22GV đặt vấn đề : Chúng ta vừa được học định
lý Talet trong ∆ Từ tiết này chúng ta sẽ học
tiếp về tam giác đồng dạng
− GV treo hình 28 trang 69 SGK lên bảng và
giới thiệu : Bức tranh gồm ba nhóm hình Mỗi
nhóm có 2 hình
Hỏi : Em hãy nhận xét về hình dạng, kích
thước của các hình trong mỗi nhóm ?
GV giới thiệu :Những hình có hình dạng giống
nhau, nhưng kích thước có thể khác nhau gọi
là những hình đồng dạng
GV Ở đây ta chỉ xét các tam giác đồng dạng
Những hình có hình dạng giống nhau nhưng kích thước có thể khác nhau gọi là những hình đồng dạng
* Ở đây ta chỉ xét các tam giác đồng dạng
HĐ 2 : Tam giác đồng dạng (20P)
GV đưa bài ?1 lên bảng phụ
Cho 2 tam giác ABC và A’B’C’ Hình 29 sau :
GV gọi 1HS lên bảng làm 2 câu a, b
a) Nhìn vào hình vẽ hãy viết các cặp góc bằng
nhau ?
b) Tính các tỉ số : rồi so sánh các tỉ số đó ?
GV chỉ vào hình và nói : ∆A’B’C’ và ∆ABC
có
Â’ = Â ; Bˆ'=Bˆ ;Cˆ'=CˆVà
CA
A C BC
C B AB
B
A' ' = ' ' = ' '
thì ta nói ∆ A’B’C’đồng dạng với ∆ABC
Hỏi:Vậykhi nào,∆A’B’C’đồng dạng với
∆ABC
GV giới thiệu ký hiệu đồng dạng và tỉ số
đdạng
GV chốt lại : Khi viết tỉ số k của ∆A’B’C’
đồng dạng với ∆ABC thì cạnh của tam giác
thứ nhất (∆A’B’C’) viết trên, cạnh tương ứng
của ∆ thứ hai (∆ABC) viết dưới
Hỏi : Trong bài ?1 ∆A’B’C’ ~ ∆ABC theo tỉ
1 Tam giác đồng dạng :
C B AB
C B AB
B
A' ' = ' ' = ' '= k(k gọi là tỉ số đồng dạng)b) Tính chất :
Trang 23số đồng dạng là bao nhiêu ?
GV đưa lên bảng phụ bài tập 1 : Cho ∆MRF
∆UST a) Từ định nghĩa ∆ đồng dạng ta có
những điều gì ?
b) Hỏi ∆UST có đồng dạng với ∆MRF không ?
Vì sao ?GV Nói : Ta đã biết định nghĩa ∆
đồng dạng Ta xét xem tam giác đồng dạng
có tính chất gì ?GV chuyển sang − Mục b /
Tính chất :
GV đưa bảng phụ hình vẽ sau :
Hỏi : Em có nhận xét gì về quan hệ của hai ∆
trên ? Hai tam giác có đồng dạng với nhau
không ? vì sao ?
Hỏi : ∆A’B’C’~ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng là
bao nhiêu ?GV Khẳng định : Hai tam giác bằng
nhau thì đồng dạng với nhau và tỉ số đồng dạng k
= 1Hỏi : Mỗi tam giác có đồng dạng với chính
nó hay không ? Hỏi: Nếu ∆A’B’C’ ~
∆ABC.Theo tỉ số k thì ∆ ABC có đồng dạng
với ∆A’B’C’ không ?− ∆ABC ~ ∆A’B’C’ theo
tỉ số nào ?
GV : Đó chính là nội dung của tính chất 2
GV đưa bảng phụ vẽ hình
Cho ∆A’B’C’ ~ ∆A’’B’’C’’ và ∆A’’B’’C’’~
∆ABC Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
∆A’B’C’ và ∆ABC
GV yêu cầu HS tự chứng minh
GV : đó là nội dung tính chất 3
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ nhắc lại nội dung ba
Nếu∆A’B’C’~A’’B’’C’’ và ∆A’’B’’C’’ ~
∆ABC thì ∆A’B’C’~ ∆ABC
* Do tính chất 2 ta nói hai tam giác A’B’C’ và ABC đồng dạng (với nhau
Trang 24GV vẽ hình lên bảng
GV gọi HS ghi GT
Yêu cầu HS viết hệ thức ba cạnh của ∆AMN
tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của ∆ABC
?Âchung.So sánhBˆ với A ˆ M N ; Cˆvới A ˆ N M
?Từ (1) và (2) ta suy ra ∆AMN và ∆ABC ntn ?
GV : Đó là nội dung định lý SGK tr 71
GV yêu cầu HS nhắc lại định lý SGK tr 71
GV đưa chú ý và hình 31 tr 71 SGK lên bảng
phụ
giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho
 góc chung Theo hệ quả định lý Talet
∆AMN và ∆ABC có :AM AB = AN AC = MN BC Vậy ∆AMN ~ ∆ABC
* Chú ý : SGK
HĐ 4 : Củng cố :(9P) Bài 23 tr 71 SGK
Trong 2 mệnh đề sau mệnh đề nào đúng,
mệnh đề nào sai ?
a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với
nhau.(Đ)
b) Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau với
nhau(S)
4 Hướng dẫn học ở nhà :(2P)
− Nắm vững định nghĩa, định lý, tính chất hai
TIẾT 43 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Củng cố, khắc sâu cho HS khái niệm tam giác đồng dạng
− Rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác đồng dạng và dựng tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng cho trước
− Rèn tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên :− Thước thẳng, compa, bảng phụ
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Thước thẳng, compa, thước nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Trang 252 Kiểm tra bài cũ : 10’
HS1 : −Phát biểu định nghĩa và tính chất về hai tam giác đồng dạng ?
− Chữa bài tập 24 tr 72 SGK
Đáp án : ∆A’B’C’~ ∆A’’B’’C’’ theo tỉ số k1 ⇒
''''
''
B A
B A
B A AB
B
.''''
''''
= = k1 k2 ⇒ ∆A’B’C’ ~ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng : k1.k2
HS2 : − Phát biểu về định lý tam giác đồng dạng
− Chữa bài tập 25 tr 72 SGK
* Cách dựng : − Trên tia AB lấy B’ sao cho AB’ = BB’
− Từ B’ kẻ B’C’ // BC (C’ ∈ AC) ta được :
∆A’B’C’~ ∆ABC theo tỉ số k =
2
1 ∆ABC có 3 đỉnh, tại mỗi đỉnh dựng tương tự ⇒ được 3 ∆ đồng dạng với ∆ABC
− Ngoài ra ta có thể vẽ B’’C’’// BC với B’’ ∈ tia đối tia AB ; C’’ ∈ tia đối tia AC sao cho :
2
1'''' = =
AC
AC AB
Cho ∆ABC, vẽ ∆A’B’C’ đồng dạng với ∆ABC
theo tỉ số đồng dạng k =
32
− GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập
− Sau 7 phút GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình
bày các bước dựng và chứng minh
− GV cho cả lớp nhận xét bài làm của nhóm
− Từ M kẽ MN//BC (N∈AC)
− Dựng ∆A’B’C’= ∆AMN(theo trường hợp c.c.c)
* Chứng minh :
Vì MN // BC(đlý ∆ đồng dạng)
Ta có : ∆AMN ~ ∆ABC theo tỉ số k =
32Có ∆A’B’C’ = ∆AMN (cách dựng)
⇒∆A’B’C’~ ∆ABC theo tỉ số k = 2
Trang 26Bài 27 tr 72 SGK (10P)
(đề bài đưa lên bảng phụ)
− GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài và gọi 1 HS lên
bảng vẽ hình
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày câu (a)
HS cả lớp làm vào vở
− GV gọi 1HS lên bảng làm câu b
− HS cả lớp làm vào vở
GV gọi HS nhận xét bài làm của 2 bạn và bổ
sung chỗ sai sót
Bài 27 tr 72 SGK
a) MN // BC (gt)
⇒∆AMN~ ∆ABC (1) có ML // AC (gt)
⇒∆ABC ~ ∆MBL (2) từ (1) và (2) suy ra :
∆AMN ~ ∆MBL(tcbắc cầu)b) ∆AMN ~ ∆ABC⇒ Mˆ1 =Bˆ;Nˆ1=Cˆ; Â chung
Tỉ số đồng dạng k1 =
AM AB
AM
*∆ABC ~ ∆MBL⇒ Â = Mˆ2; Lˆ1 =Cˆ;Bˆ chung
tỉ số đồng dạng : k2 =
2
32
AM
Bài 28 tr 72 SGK : (10P)
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài 28
GV gọi 1HS lên bảng vẽ hình
Hỏi : Nếu gọi chu vi ∆A’B’C’là 2P’ và chu vi ∆
ABC là 2P Em hãy nêu biểu thức tính 2P’ và 2P
GV gọi 1 HS lên bảng áp dụng dãy tỉ số bằng
nhau để lập tỉ số chu vi của ∆A’B’C’ và ∆ ABC
Sau đó GV gọi 1HS lên bảng làm câu b
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
Hỏi : Qua bài 28 Em có nhận xét gì về tỉ số chu
vi của 2 ∆ đồng dạng so với tỉ số đồng dạng
3 Ta có
BC
C B AC
C A AB
=+
+
++
BC AC AB
C B C A B A
nên
5
32
'2
=
=k P P
b) Ta có :
5
32
'2
3'22
'2
−
=
P P
hay
2
340
'2
2 Phát biểu định lý về hai tam giác đồng dạng
3 Nếu hai ∆ đồng dạng với nhau theo tỉ số k thì tỉ
số chu vi của hai ∆ đó bằng bao nhiêu ?
4 Hướng dẫn học ở nhà :(1P)
− Xem lại các bài đã giải và tự rút ra phương pháp giải từng bài
− Bài tập : 27 ; 28 SBT tr 71
− Đọc trước bài : Trường hợp đồng dạng (thứ nhất của hai tam giác)
Trang 27Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 44 : TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh nắm chắc nội dung định lý (GT và KL) ; hiểu được cách chứng minh định lý gồm hai bước cơ bản :+ Dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC + Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’
− Vận dụng định lý để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và trong tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên :− Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, hình vẽ 32 ; 34 ; 35 SGK
− Thước thẳng compa phấn màu
2 Học sinh : − Ôn tập định nghĩa, định lý hai tam giác đồng dạng
− Thước thẳng, compa, thước nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : − Định nghĩa hai tam giác đồng dạng
− Làm bài tập : (bảng phụ)Cho ∆ABC và ∆A’B’C
như hình vẽ : Trên các cạnh AB và AC của ∆ABC lấy 2 điểm M ; N sao cho AM = A’B’ = 2cm
AN = A’C’ = 3cm Tính độ dài đoạn thẳng MN
AN AB
Hỏi : Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
các tam giác ABC, AMN, A’B’C’
Hỏi : Qua bài toán cho ta dự đoán gì ?
GV đó chính là nội dung định lý về trường
hợp đồng dạng thứ nhất của hai ∆
GV gọi 1 HS nhắc lại định lý tr 73 SGK
GV vẽ hình lên bảng (chưa vẽ MN)
GV yêu cầu HS nêu GT và KL của định lý
1 Định lý :
Nếu ba cạnh của ∆ này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau
Chứng minh: Trên tia AB đặt AM = A’B’
Vẽ MN // BC (N ∈ AC) Xét ∆AMN và ∆ABC
⇒ (= 1)
Trang 28GV gợi ý : Dựa vào bài tập vừa làm, ta cần
dựng một tam giác bằng ∆A’B’C’ và đồng
dạng với ∆ABC
Hỏi : Hãy nêu cách dựng và chứng minh định
lý
GV gọi 1HS lên trình bày chứng minh
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung định lý
Vì MN // BC nên ∆AMN ~ ∆ABC
⇒
BC
MN AC
AN AB
BC
C B AC
C A AB
MN AC
C A AC
;'
=
⇒ AN = A’C’ ; MN = B’C’ (2)Từ (1) và (2) ta có : ∆AMN = ∆A’B’C’
Vì :∆AMN ~ ∆ABC(cmt) ⇒∆A’B’C’~ ∆ABC
HĐ 2 : Áp dụng (8P)GV treo bảng phụ hình
34 tr 74 SGK.GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm
Sau 3phút GV gọi đại diện nhóm lên bảng
trình bàyGV gọi HS nhận xét và sửa sai
GV chốt lại phương pháp :
Khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta
phải lập tỉ số giữa hai cạnh lớn nhất của 2 tam
giác, tỉ số giữa hai cạnh bé nhất của 2 tam
giác, tỉ số giữa hai cạnh còn lại rồi so sánh ba
AC DF
AB
3
46
(GV treo bảng phụ)
GV gọi 1 HS lên làm miệng câu a
Sau đó gọi 1HS lên làm câu b
GV có thể gợi ý cách giải như bài 28 tr 72 SGK
GV gọi HS nhận xét
Bài 29 tr 74 − 75 SGK :a) Vì
2
34
6'
B A
AB
;
2
38
12''
;2
36
9'
C B
BC C
A AC
=
'''''
BC C
A
AC B
A
AB = = =
23Nên ∆ABC ~ ∆A’B’C’ (c.c.c)b) Vì
' ' ' ' '
BC C A
AC B A
AB
=
''''''B A C B C A
BC AC AB
++
++
=
2
3864
129
++
++
( t/c của dãy tỉ số bằng nhau)HĐ
4 : Câu hỏi củng cố :(2P)
1/ Nêu tr hợp đồng dạng thứ nhất của 2 tam giác
2/ Hãy so sánh trường hợp bằng nhau thứ nhất
của 2 tam giác với trường hợp đồng dạng thứ nhất
của 2 tam giác(Giống nhau : đều xét đến điều
kiện ba cạnh khác nhau :− Trường hợp bằng
nhau thứ nhất : ba cạnh của tam giác này
bằng ba cạnh của tam giác kia− Trường hợp
đồng dạng thứ nhất : ba cạnh của ∆ này tỉ lệ
với ba cạnh của tam giác kia)
4
Hướng dẫn học ở nhà :(2P)
− Nắm vững định lý trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác, hiểu hai bước chứng minh định lý là :
+ Dựng ∆AMN ~ ∆ABC + Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’
− Bài tập về nhà số 31 tr 75 SGK, số 29 ; 30 ; 31 ;
33 tr 71 , 72 SBT
− Đọc trước bài Trường hợp đồng dạng thứ hai
Trang 29Ngày soạn :
Ngày dạy : 11/
TIẾT 45 : TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh nắm chắc nội dung định lý (GT và KL) ; hiểu được cách chứng minh định lý gồm hai bước chính : + Dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC + Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’
− Vận dụng định lý để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng và làm các bài tập tính độ dài các cạnh và các bài tập chứng minh
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên :− Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, hình vẽ 36 ; 38 ; 39 SGK
− Thước thẳng, compa, thước đo góc
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Thước thẳng, compa, thước đo góc − Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : − Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
− Cho ∆ABC và ∆DEF có kích thước như hình vẽ :
a) So sánh các tỉ số
DF
AC DE
EF
BC
= 73,,62=
21
do đó :
DF
AC DE
* Giáo viên đặt vấn đề :
Bằng đo đạc ta nhận thấy ∆ABC và ∆DEF có 2 cặp cạnh tương ứng tỉ lệ và 1 cặp góc tạo bởi các cạnh đó bằng nhau thì sẽ đồng dạng với nhau Bài học hôm nay ta sẽ chứng minh trường hợp đồng dạng này một cách tổng quát
3 Bài mới :
HĐ 1 : Định lý :(14P)
GV yêu cầu HS đọc định lý tr 75 SGK
GV vẽ hình lên bảng (chưa vẽ MN) và yêu
cầu HS nêu GT, KL
1 Định lý :
Chứng minh: Trên tia AB đặt AM = A’B’
I
Trang 30thứ nhất của 2 tam giác là tạo ra một tam giác
bằng ∆A’B’C’ và đồng dạng với ∆ABC
?Em nào nêu cách dựng và c minh được định
lý
GV nhận xét và bổ sung chỗ sai
GV nhấn mạnh lại các bước ch minh định lý :
+ Dựng∆AMN~∆ABC
+C/m :∆AMN=∆A’B’C’
GV gọi HS nhắc lại định lý
Trở lại bài tập khi kiểm tra, giải thích vì sao
∆ABC đồng dạng với ∆DEF
Từ M kẽ đường thẳngMN // BC (N ∈ AC)
⇒ ∆AMN ∩ ∆ABC (định lý đồng dạng)
⇒
AC
AN AB
AC
C A AB
B
A' '= ' '(gt)lại có : AM = A’B’(cách dựng)⇒
AC
C A AC
GV treo bảng phụ và các câu hỏi ? 2
?∆ABC và∆DEF có đồng dạng với hay
Và Â = Dˆ= 700 ⇒ ∆ABC ~ ∆DEF
4
PR
DF PQ
DE
Và Dˆ ≠ Fˆ
Nên ∆DEF không đồng dạng với ∆PQR
⇒ ∆ABC không đồng dạng ∆PQR
GV yêu cầu HS làm tiếp ?3 (đề bài và hình
vẽ đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS vẽ hình theo yêu cầu đề ra
GV gọi 1HS lên bảng trình bày câu (b)
GV gọi HS nhận xét
Bài ? 3 a)
35
2
AC
AD AE AB
Âchung ⇒∆AED ~ ∆ABC (cgc)
HĐ 3 : Luyện tập củng cố (12P)
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để giải
bài tập 32 tr 77 SGK
GV quan sát và kiểm tra các nhóm hoạt động
Sau 5 phút GV yêu cầu đại diện hai nhóm lên
bảng trình bày
GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung chỗ sai
sót Câu hỏi củng cố :
160
D B
⇒
D
B A
C
0
00
0
= ; Ô chung ⇒ ∆0CB ~ ∆0ADb) Vì ∆0CB ~ ∆0AD ⇒ Bˆ =Dˆ;A IˆB=C IˆD(đđ)
⇒ IÂC = I ˆ C D (vì tổng ba góc của 1 ∆ = 1800
Vậy ∆IAB và ∆ICD có các góc bằng nhau từng
Trang 31− Nêu trường hợp đồng dạng thứ hai của 2 ∆
− Hãy so sánh trường hợp bằng nhau thứ hai của 2
tam giác với trường hợp đồng dạng thứ
hai của 2 tam giác
* Giống nhau : Đều xét đến điều kiện 2 cạnh
và 1 góc nằm xen giữa hai cạnh ấy
* Khác nhau : Trường hợp bằng nhau thứ hai :
Hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này
bằng 2 cạnh và góc xen giữa của tam giác kia
− Trường hợp đồng dạng thứ 2 : Hai cạnh của
tam giác này tỉ lệ với 2 cạnh của tam giác kia
và hai góc tạo bởi các cạnh ấy bằng nhau
đôi một
4
Hướng dẫn học ở nhà :(3P)
− Học thuộc các định lý, nắm chắc cách chứng minh định lý
− Bài tập về nhà 33 ; 34 tr 77 SGK Bài tập 35 ; 36 ; 37 tr 72 - 73 SBTHướng dẫn bài 33 SGK (bảng phụ)
− Chứng minh : ∆A’B’C’~ ∆ABM (c.g.c)
⇒
AM
M A AB
TIẾT 46 : TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Học sinh nắm vững nội dung định lý, biết cách chứng minh định lý
− HS vận dụng được định lý để nhận biết các tam giác đồng dạng với nhau, biết sắp xếp các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng, lập ra các tỉ số thích hợp để từ đó tính ra được độ dài các đoạn thẳng trong bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên :− SGK − Bảng phụ ghi sẵn đề bài tập hình 41 ; 42 ; 43 SGK
− Hai tam giác đồng dạng bằng bìa cứng có hai màu khác nhau
− Thước thẳng, compa, thước đo góc
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Thước thẳng, compa, thước đo góc − Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS1 : − Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ hai của 2 tam giác
− Chữa bài tập 35 tr 72 SBT (Đề bài bảng phụ)
MN AB
AN
(cm)
* Đặt vấn đề : Ta đã học hai trường hợp đồng dạng của hai tam giác, hai trường hợp đó có liên quan đến độ dài các cạnh của hai tam giác hôm nay ta học trường hợp đồng dạng thứ ba, không cần đo độ dài
Trang 323 Bài mới :
HĐ 1 : Định lý (15P)
GV treo bảng phụ bài toán : Cho hai tam giác
ABC và A’B’C’với  = Â’; Bˆ =Bˆ' Chứng minh
∆A’B’C’~ ∆ABC GV vẽ hình lên bảng
GV yêu cầu HS cho biết GT, KL của bài toán
Hỏi : Em nào nêu cách chứng minh
GV gợi ý : Bằng cách đặt ∆A’B’C’ lên ∆ABC sao
cho  trùng với Â’
Hỏi : Em nào nêu cách vẽ MN
Hỏi : ∆AMN đồng dạng với ∆ABC dựa vào định
lý nào ?
Hỏi : Em nào chứng minh được : ∆AMN =
∆A’B’C’
GV nhận xét và hoàn chỉnh chứng minh
Hỏi : Từ kết quả chứng minh trên, ta có kết quả
định lý nào ? GV gọi vài HS nhắc lại định lý
GV nhấn mạnh nội dung định lý và hai bước
chứng minh định lý (cho cả ba trường hợp) là :
− Tạo ra ∆AMN ~ ∆ABC − C/m : ∆AMN
=∆A’B’C
1 Định lý a) Bài toán :(SGK)
Chứng minh
− Đặt trên tia AB đoạn thẳng AM = A’B’
− Kẻ MN // BC (N ∈ AC )⇒∆AMN ~ ∆ABCvà A MˆN =Bˆ(đồng vị)mà Bˆ =Bˆ' ⇒ A MˆN =Bˆ'xét ∆AMN và ∆A’B’C’ có Â = Â’ (gt) AM = A’B’
'ˆ
HĐ 2 : Áp dụng (12 P)
GV đưa bài ?1 và hình 41 SGK lên bảng phụ,
yêu cầu HS trả lời
GV gọi HS khác nhận xét
GV đưa bài ? 2 và hình 42 lên bảng phụ
Hỏi : Trong hình vẽ này có bao nhiêu tam
giác ? Có cặp tam giác nào đồng dạng
không ?
GV Gọi HS2 lên giải câu b
GV gọi HS nhận xét
Hỏi : có BD là phân giác góc B, ta có tỉ lệ
thức nào?
Sau đó GV gọi HS3 lên bảng giải tiếp câu c
GV gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai
2 Áp dụng : Bài ?1
*∆ABC cân ở A cóÂ = 400 ⇒ Bˆ =Cˆ = 700
*∆PMN cân ở P có : Mˆ = 700⇒ Mˆ =Nˆ = 700
nên ∆ABC ~ ∆PMN vì Bˆ =Mˆ = Cˆ = Nˆ = 700
* ∆A’B’C’ có Â’ = 700 ; 'ˆB = 600⇒ 'ˆC = 500
nên ∆A’B’C’~ ∆D’E’F’vì Bˆ'=Eˆ'=600 ;Cˆ'=Fˆ' =
500
Bài ?2 a) Trong hình vẽ này có ba ∆ là : ∆ABC,
∆ADB ; ∆BDCxét ∆ABC và ∆ADB có Â : chung ; Cˆ =Bˆ1(gt)
⇒ ∆ABC ~ ∆ADC (gg)b) Vì ∆ ABC ~ ∆ADB⇒
AB
AC AD
3
5,4
3 =
x
⇒ x = 34,.53 = 2 (cm) ; y = 4,5 − 2 = 2,5 (cm)c) Vì BD là tia phân giác Bˆ ⇒ DC DA = BC BA
Trang 33⇒ BC =
2
3.5,2
= 3,75 Vì ∆ ABC~ ∆ADC (cmt)
⇒
BD
BC AD
AB = hay
DB
75,32
3 = ⇒ BD =
3
75,3.2
= 2,5cm
HĐ 3 : Luyện tập, củngcố (9P)
Bài 39 tr 79 SGK :(Đề bài bảng phụ)
GV vẽ hình lên bảng
GV yêu cầu HS nêu GT, KL bài toán
Hỏi : GT cho ∆A’B’C’ ∆ ABC theo tỉ số k
nghĩa là thế nào ?
HS : để có tỉ số
AD
D
A ''
ta cần xét 2 ∆ nào ?
GV gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải
GV gọi HS nhận xét
⇒ Â’ = Â ; Bˆ'=Bˆ
xét ∆∆A’B’C’ và ∆ABC có : Â1 = Â’1 =
2
ˆ2
AB
B
A '' = k
4
Hướng dẫn học ở nhà :(2P)
− Học thuộc, nắm vững các định lý về ba
trường hợp đồng dạng của hai tam giác so
sánh với ba trường hợp bằng nhau của hai tam
giác
− Bài tập về nhà số : 36 ; 37 ; 38 tr 79 SGK
− Bài tập số 39 ; 40 tr 73 − 74 SBT
− Tiết sau luyện tập
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 47 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− Củng cố các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
− Vận dụng các định lý đó để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính các đoạn thẳng hoặc chứng minh các tỉ lệ thức, đẳng thức trong các bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên :− SGK − Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, thước thẳng, compa, êke
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Thước kẻ , compa, thước đo góc − Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện