Trong khi giao tiÕp kÓ c¶ nãi vµ viÕt, chóng ta cÇn cã kÜ n¨ng tr×nh bµy ®Ó thÓ hiÖn râ nhËn thøc, t tëng t×nh c¶m cña m×nhI. TÇm quan träng cña viÖc tr×nh bµy mét vÊn ®Ò..[r]
Trang 1Tiết: 1 Tổng quan văn học Việt Nam
Hoạt động của GV và
- Em hiểu thế nào là tổng
quan văn học Việt Nam?
- Yêu cầu học sinh (H/s)
đọc mấy dòng đầu của
+ Nội dung SGK: Trải qua quá trình lao
động, chiến đấu xây dựng bảo vệ đất nớc, nhân dân ta đ sáng tạo những giá trịã
tinh thần Văn học Việt Nam là bằng chứng cho sự sáng tạo tinh thần ấy.
Đây là phần đặt vấn đề của bài tổng quan văn học Việt Nam.
+ Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:
* Văn học dân gian
* Văn học viết
+ Khái niệm văn học dân gian: Là
những sáng tác tập thể của nhân dân lao động đợc truyền miệng từ
đời này sang đời khác Những trí thức có thể tham gia sáng tác Song những sáng tác đó phải tuân thủ đặc trng của văn học dân gian
và trở thành tiếng nói, tình cảm chung của nhân dân.
+ Các thể loại của văn học dân gian: Truyện cổ dân gian bao gồm: thần thoại,
sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cời, truyện ngụ ngôn Thơ ca dân gian bao gồm tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ Sân khấu dân gian bao gồm chèo, tuồng, cải lơng.
+ Đặc trng của văn học dân gian là tính truyền miệng, tính tập thể và tính thực hành trong các sinh hoạt khác nhau của
đời sống cộng đồng.
2 Văn học viết
- Khái niệm về văn học viết: là sáng tác
Trang 2học viết”, "kịch nói")
SGK trình bày nội dung
gì? Hãy trình bầy khái
quát về từng nội dung
- Hình thức văn tự của văn học viết đợc ghi lại bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ Một số ít bằng chữ Pháp Chữ Hán là văn tự của ngời Hán Chữ Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra Chữ quốc ngữ sử dụng chữ cái La tinh để ghi âm tiếng Việt Từ thế kỉ XX trở lại đây văn học Việt Nam chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ.
- Hệ thống thể loại: Phát triển theo từng thời kỳ.
* Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX gồm văn xuôi tự sự (truyện kí, văn chính luận, tiểu thuyết chơng hồi) Thơ gồm thơ cổ phong, đ- ờng luật, từ khúc Văn biền ngẫu gồm phú, cáo, văn tế.
* Chữ Nôm: có thơ Nôm đờng luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói,
* Từ thế kỷ XX trở lại đây ranh giới rõ ràng Tự sự có: Truyện ngắn tiểu thuyết, kí (Bút kí, nhật kí, tuỳ bút, phóng sự) Trữ tình có: Thơ, trờng ca Kịch có: kịch nói.
+ Văn học Việt Nam có hai thời kì phát triển Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX và từ thế kỉ XX đến nay Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là văn học trung đại Nền văn học này hình thành và phát triển theo mối quan hệ của văn học khu vực Đông á và Đông Nam á, có mối quan hệ với văn học Trung Quốc
+ Văn học hiện đại hình thành từ thế kỉ XX và vận động phát triển tới ngày nay Nó phát triển trong mối quan hệ và giao lu quốc tế Văn học Việt Nam chịu ảnh h- ởng của văn học Âu - Mĩ.
+ Truyền thống văn học Việt Nam thể hiện hai nét lớn: đó là chủ nghĩa yêu nớc và chủ nghĩa nhân đạo.
- Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, văn học Việt Nam có điểm đáng chú ý là: Đây là nền văn học viết
Trang 3phẩm và tác giả tiêu biểu
của văn học trung đại).
- Vì các triều đại phong kiến
ph-ơng Bắc lần lợt sang xâm lợc nớc
ta Đây cũng là lí do để quyết
định văn học viết bằng chữ Hán.
- “Thánh Tông di thảo” của Lê Thánh Tông
- “Truyền kỳ mạn lục” của Nguyễn Dữ
- “Việt điện u linh tập” của Lí Tế Xuyên
-“Thợng kinh kí sự” Hải Thợng Lãn Ông
- “Vũ trung tuỳ bút” của Phạm
- Nguyễn Du với “Bắc hành tạp lục”
- “Nam trung tạp ngâm”
- Về thơ chữ Hán của Cao Bá Quát.
- Nguyễn Trãi với “Quốc âm thi tập”
- Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân quốc ngữ thi tập”
- Lê Thánh Tông với "Hồng Đức quốc âm thi tập”.
- Thơ Nôm Đờng luật của Hồ Xuân Hơng, Bà Huyện Thanh Quan.
- “Truyện Kiều’’ của Nguyễn Du.
- “Sơ kính tân trang” của Phạm Thái.
- Nhiều truyện Nôm khuyết danh nh: Phạm Tải Ngọc Hoa”, “Tống Trân Cúc Hoa”, “Phạm Công Cúc Hoa”
Trang 4Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao.
- Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay đợc gọi là nền văn học hiện đại: Sở dĩ có tên
nh vậy vì nó phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện
đại hoá Mặt khác những luồng t tởng tiến bộ nh những luồng gió mới thổi vào Việt Nam làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cả cách nói của con ng-
ời Việt Nam Nó chịu ảnh hởng của văn học phơng Tây
- Văn học thời kì này đợc chia làm 4 giai đoạn
+ Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930
+ Từ 1930 đến 1945 + Từ 1945 đến 1975 + Từ 1975 đến nay
- Đặc điểm văn học Việt Nam ở từng thời kì có khác nhau.
* Từ đầu thế kỉ XX đến năm
1945, văn học Việt Nam đã bớc vào quỹ đạo của văn học thế giới hiện đại, cụ thể tiếp xúc với văn học châu Âu Đó là nền văn học tiếng Việt viết bằng chữ quốc ngữ Do đó nó có nhiều công chúng bạn đọc Những tác giả tiêu biểu là: Tản Đà; Hoàng Ngọc Phách, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn (thời kì đầu).
* Từ 1930 đến 1945 (thời kì cuối) xuất hiện nhiều tên tuổi lớn nh: Thạch Lam; Nguyễn Tuân; Xuân Diệu; Vũ Trọng Phụng; Huy Cận; Nam Cao; Hàn Mạc Tử; Chế Lan Viên
Văn học thời kì này vừa kế thừa tinh hoa của văn học trung đại và văn học dân gian, vừa tiếp nhận ảnh hởng của văn học thế giới để hiện đại hoá Biểu hiện: có
Trang 5kế thừa những tấm gơng hi sinh anh dũng nh Nam Cao, Trần
Đăng, Thâm Tâm trong cuộc kháng chiến chống Pháp và Nguyên Thi, Lê Anh Xuân, Dơng Thị Xuân Quý trong cuộc kháng chiến chống Mĩ Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo toàn diện và có đờng lối đúng
đắn chỉ đạo văn nghệ gắn liền với sự nghiệp lao động và chiến
đấu của nhân dân ta Thành tựu chủ yếu dành cho dòng văn yêu nớc và cách mạng Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã đem lại những phạm vi phản ánh mới, cảm hứng mới để văn học yêu nớc và cách mạng đạt nhiều thành tựu nghệ thuật đáng tự hào Nó gắn liền với những tên tuổi nh: Hồ Chí Minh, Tố Hữu; Sóng Hồng và
đội ngũ nhà văn chiến sĩ nh: Quang Dũng, Chính Hữu, Nguyễn Đình Thi, Vũ Cao, Nguyên Ngọc (Nguyễn Trung Thành), Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật, Lê Anh Xuân, Hữu Thỉnh, Trần Đăng Khoa.
- Thơ, văn xuôi nghệ thuật, văn xuôi chính luận viết bằng chữ quốc ngữ có một số tác phẩm có
Trang 6III Một số nội dung
+ Mối quan hệ giữa con ngời với
thế giới tự nhiên đợc thể hiện
nh thế nào?
(Giáo viên gợi ý cho H/S
căn cứ vào SGK để phát
hiện ra những nét cơ bản
về mối quan hệ giữa con
ngời với thiên nhiên thể
hiện trong văn học).
2 Phản ánh mối quan
hệ quốc gia dân tộc
(H/S đọc phần 2 SGK)
+ Mối quan hệ giữa con
ngời với quốc gia dân tộc
đợc thể hiện nh thế nào?
hiện thực phê phán, thơ kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ, truyện và tiểu thuyết về đề tài chiến tranh là những thành tựu lớn của văn học nớc ta ở thế kỉ
XX
- Từ 1975 đến nay, các nhà văn phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng CNXH, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, những vấn
đề mới mẻ của thời đại mở cửa, hội nhập quốc tế Hai mảng đề tài của văn học là lịch sử và cuộc sống, con ngời trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Đề tài lịch sử viết về chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ hào hùng với nhiều bài học.
- Văn học Việt Nam đạt đợc giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật với nhiều tác giả đợc công nhận là danh nhân văn hoá thế giới nh Nguyễn Trãi, Nguyễn
Du, Hồ Chí Minh Nhiều tác phẩm đã đợc dịch ra bằng nhiều thứ tiếng trên thế giới Văn học Việt Nam với những khả năng và
sự sáng tạo đã xây dựng đợc vị trí riêng trong văn học nhân loại.
+ Với thế giới tự nhiên
- Văn học dân gian với t duy huyền thoại đã kể lại quá trình nhận thức, cải tạo, chinh phục của ông cha ta với thế giới tự nhiên hoang dã, xây dựng cuộc sống, tích luỹ hiểu biết phong phú về thiên nhiên.
- Với con ngời, thiên nhiên còn là ngời bạn thân thiết, hình ảnh núi, sông, bãi mía, nơng dâu, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối tất cả đều gắn bó với con ngời Tình yêu thiên nhiên đã trở thành nội dung quan trọng của văn học Việt Nam.
- Thiên nhiên mang những dáng
Trang 7- Trong sáng tác văn học trung
đại, hình ảnh thiên nhiên thờng gắn liền với lí tởng đạo đức thẩm
mỹ Hình ảnh cây tùng, cúc, trúc, mai tợng trng cho nhân cách cao thợng của nhà Nho Các đề tài
ng, tiều, canh, mục thể hiện lí ởng thanh tao của những con ng-
t-ời mai danh ẩn tích, lánh đục tìm trong, không màng danh lợi + Với quốc gia, dân tộc
- Con ngời Việt Nam sớm có ý thức xây dựng quốc gia dân tộc của mình Đất nớc lại trải qua nhiều những thử thách chống kẻ thù xâm lợc Vì vậy, một nền văn học yêu nớc có giá trị nhân văn sâu sắc xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam Đó là tình yêu quê h-
ơng xứ sở là niềm tự hào về truyền thống mọi mặt của dân tộc (văn hoá, truyền thống dựng nớc
và giữ nớc) Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thù giặc, dám xả thân vì nghĩa lớn Nhiều tác phẩm lớn kết tinh lòng yêu nớc
nh “Nam quốc sơn hà” “Hịch ớng sĩ”, “Bình Ngô đại cáo”,
t-“Tuyên ngôn độc lập”; “nhiều tác gia yêu nớc lớn nh: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu đã xây dựng nên một hệ thống t tởng yêu nớc hoàn chỉnh.
Đặc biệt, nền văn học Việt Nam
ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong chống đế quốc Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu giá trị quan trọng của Văn học Việt Nam
- Trong xã hội có giai cấp đối kháng, văn học Việt Nam đã lên tiếng tố cáo các thế lực chuyên quyền bạo ngợc và thể hiện sự cảm thông chia sẻ với ngời bị áp
Trang 8bức đau khổ Văn học dân gian với các thể loại: truyện cời, ca dao, tục ngữ đã vạch mặt giai cấp thống trị tàn bạo Truyện thơ, kí
sự, tiểu thuyết từ thế kỉ X đến thế
kỉ XIX đã miêu tả thực tế đen tối của giai cấp thống trị, quan tâm tới đời sống nhân dân, đòi quyền sống cho con ngời Những tác giả tiêu biểu nh: Ngô Tất Tố; Nam Cao; Vũ Trọng Phụng Một nền văn học giàu sắc thái nhân văn và đậm đà màu sắc nhân
đạo Từ mối quan hệ xã hội, văn học đã hình thành chủ nghĩa hiện thực nhất là từ 1930 trở lại đây Ngày nay chủ nghĩa yêu nớc, nhân đạo đang xây dựng đợc những mẫu ngời lí tởng Con ng-
ời biết phát huy vẻ đẹp truyền thống vừa biết làm giàu cho quê hơng đất nớc, cho mình.
- Thân và tâm luôn luôn song song tồn tại nhng không đồng nhất.
- Lão giáo đều đề ra nguyên tắc
xử lí mối quan hệ giữa hai phơng diện này Văn học Việt Nam đã ghi lại quá trình đấu tranh, lựa chọn để khẳng định một đạo lí làm ngời trong sự kết hợp hài hoà giữa hai phơng diện Vì lí do
và nguyên nhân khác nhau ở những giai đoạn nhất định, văn học đề cao một trong hai mặt trên Cả dân tộc phải chống ngoại xâm, chống đỡ với thiên nhiên, con ngời Việt Nam phải
đề cao ý thức cộng đồng hơn ý
Trang 9thức cá nhân Nhân vật trọng tâm của các thời kì này nổi bật với ý thức trách nhiệm xã hội, tinh thần hi sinh đến mức khắc kỉ.
Giai đoạn văn học cuối thế kỉ XVIII hoặc giai đoạn văn học
1930 - 1945 ý thức cá nhân đợc
đề cao Đó là quyền sống của cá
nhân con ngời, quyền đợc hởng hạnh phúc và tình yêu Những tác phẩm thơ Hồ Xuân Hơng,
“Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn, “Cung oán ngâm” của Nguyễn Gia Thiều và đỉnh cao là
“Truyện Kiều” của Nguyễn Du.
Thời kì 1930 - 1945 nổi lên với văn xuôi lãng mạn, thơ mới lãng mạn và một số tác phẩm nh “Tắt
đèn” của Ngô Tất Tố; truyện ngắn
và tiểu thuyết của Nam Cao, truyện của Thạch Lam.
Xu hớng chung của văn học Việt Nam là gì khi xây dựng mẫu ngời lí tởng?
ng không chấp nhận chủ nghĩa cá
nhân.
- Các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam.
- Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam.
- Một số nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam.
Lu ý: Mỗi giai đoạn nên nhớ thành tựu: tác giả và tác phẩm tiêu biểu.
E tham khảo
"Văn học là xơng sống của nền văn hoá dân tộc Nếu nó làm đúng theo chức năng x hội của nó, thì vănã
học là tấm gơng phản chiếu trung thực và đầy đủ cuộc sống về mọi khía cạnh, vật chất và tinh thần, những ý nghĩ, tình cảm và mơ ớc, là hơi thở và nhịp đập của trái tim, ít nhất là của một thế hệ.
Văn học trớc hết nói lên sức sống của cộng đồng dân tộc đẻ ra nó Chính nó, cùng với các ngành nghệ thuật mà nó là hạt giống, là bằng chứng hùng hồn của sức sống ấy Vì vậy, trách nhiệm của nó đối với x hộiã
là vun xới, bồi đắp, làm toả hơng vị và thanh sắc của sức sống ấy, đồng thời dọn dẹp, quét tớc những bụi bậm, rác ghét trên cơ sở của x hội và ở từng cá nhân.ã
Dĩ nhiên, không phải một tác phẩm văn học hoặc một thể loại sáng tác văn học có thể làm hết những nhiệm vụ nói trên, hoặc trả lời cho tất cả những câu hỏi do cuộc sống đặt ra Lấy lời nói làm công cụ, làm vũ khí, văn học là thứ nghệ thuật mà t duy của con ngời sản sinh ra Khả năng sáng tạo của nó đòi hỏi và đẻ ra
Trang 10nhiều hình thức diễn đạt, nhiều thể loại
Dù theo thể loại nào, một công trình sáng tác văn học là có giá trị nếu nó phác ra đợc một bức tranh làm rung
động tâm hồn, truyền cho ngời xem tranh một sự thông cảm đối với cái đáng kính, đáng yêu, đáng khích lệ, cũng
nh một lòng phẫn nộ, căm ghét đối với những điều bất công, tàn bạo, phi đạo lý".
(Nguyễn Khánh Toàn,
Lời tựa, Tổng tập văn học Việt Nam, tập I Nxb Khoa học x hội, H, 1980)ã
"Văn học Việt Nam là thành tựu sáng tạo chung của tất cả các dân tộc anh em cùng sống chung trên l nhã
thổ Việt Nam trải dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau Các dân tộc đó trong quá trình lịch sử lâu dài, đ cùng nhauã
chung lng đấu cật, đổ máu và mồ hôi để khai phá thiên nhiên và đấu tranh chống nạn ngoại xâm: bảo vệ đất nớc, đồng thời sáng tạo ra một nền văn hoá chung của Tổ quốc Việt Nam Nền văn hoá chung ấy bao hàm những sắc thái địa phơng đa dạng và phong phú Văn học Việt Nam, bộ phận quan trọng của nền văn học ấy,
đợc nhận thức nh là bao gồm văn học của dân tộc Việt và của các dân tộc thiểu số anh em".
(Huỳnh Lý,
Lịch sử văn học Việt Nam, tập I Nxb Khoa học x hội, H, 1980)ã
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A mục tiêu bài học
Giúp HS nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nâng cao kĩ năng tạo lập, phân tích lĩnh hội trong giao tiếp.
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Giới thiệu bài mới.
Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời giao tiếp với nhau bằng phơng tiện vô cùng quan trọng Đó là ngôn ngữ Không có ngôn ngữ thì không thể có kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh và nhân vật giao tiếp Để thấy đợc điều đó, chúng ta tìm hiểu bài hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Hoạt động của GV và
Trang 11I Tìm hiểu chung
1 Gọi H/S đọc và nhắc cả lớp
theo dõi phần văn bản SGK
a Các nhân vật giao tiếp nào
tham gia trong hoạt động giao
tiếp? Hai bên có cơng vị và
quan hệ với nhau nh thế nào?
b Ngời nói nhờ ngôn
ngữ biểu đạt nội dung t
t-ởng tình cảm của mình
thì ngời đối thoại làm gì
để lĩnh hội đợc nội dung
đó? Hai bên lần lợt đổi
vai giao tiếp cho nhau
nh thế nào?
c Hoạt động giao tiếp đó
diễn ra trong hoàn cảnh
nào? (ở đâu? vào lúc
nào? khi đó ở nớc ta có
sự kiện lịch sử, xã hội
gì?).
d Hoạt động giao tiếp
đó hớng vào nội dung
gì? đề cập tới vấn đề gì?
e Mục đích của giao
tiếp là gì? cuộc giao tiếp
có đạt đợc mục đích đó
không?’
2 Qua bài Tổng quan “
về văn học Việt Nam , ”
hãy cho biết:
- Vua và các bô lão trong hội nghị
là nhân vật tham gia giao tiếp Mỗi bên có cơng vị khác nhau Vua cai quản đất nớc, chăn dắt trăm họ Các bô lão là những ngời có tuổi
mà ngời nói phát ra Các bô lão nghe vua Nhân Tông hỏi, nội dung hỏi: Liệu tính nh thế nào khi quân Mông Cổ tràn đến Hai bên lần lợt đổi vai giao tiếp Các bô lão xôn xao tranh nhau nói Lúc ấy vua lại là ngời nghe.
- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở
Điện Diên Hồng Lúc này quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ
ạt sang xâm lợc nớc ta.
- Hoạt động giao tiếp đó hớng vào nội dung: Hoà hay đánh, nó
đề cập tới vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con ngời.
- Mục đích của giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi ngời, thăm dò lòng dân để hạ đạt mệnh lệnh quyết tâm giữ gìn đất nớc trong hoàn cảnh lâm nguy Cuộc giao tiếp đó
đã đạt đợc mục đích.
- Ngời viết SGK và giáo viên, học sinh toàn quốc đều tham gia giao
Trang 12tiếp Họ có độ tuổi từ 65 trở xuống đến 15 tuổi Từ Giáo s, Tiến
sĩ đến học sinh lớp 10 THPT.
- Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chơng trình quy định chung hệ thống trờng phổ thông.
- Các bộ phận cấu thành của văn học Việt Nam Đồng thời phác hoạ tiến trình phát triển của lịch
sử văn học, thành tựu của nó Văn bản giao tiếp còn nhận ra những nét lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học Việt Nam.
- Ngời soạn sách muốn cung cấp tri thức cần thiết cho ngời học Ngời học nhờ văn bản giao tiếp
đó hiểu đợc kiến thức cơ bản của nền văn học Việt Nam.
- Sử dụng ngôn ngữ của văn bản khoa học Đó là khoa học giáo khoa Văn bản có bố cục rõ ràng Những đề mục có hệ thống Lí lẽ
và dẫn chứng tiêu biểu.
a Các nhân vật giao tiếp qua bài này?
b Hoạt động giao tiếp
đó diễn ra trong hoàn cảnh nào?
c Nội dung giao tiếp?
Về đề tài gì? bao gồm những vấn đề cơ bản nào?
d Mục đích của giao tiếp?
- Phơng tiện giao tiếp
2 Giao tiếp phải thực hiện mục đích nhất định
3 Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình Một là tạo lập văn bản, hai là thực hiện lĩnh hội văn bản.
1 Hiểu đợc khái niệm về văn học dân gian và ba đặc trng cơ bản.
2 Định nghĩa về tiểu loại văn học dân gian.
3 Vai trò của văn học dân gian với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc.
II Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài học.
- Tuyển tập văn học dân gian.
Trang 131-Hình thức kiểm tra:Miệng2-Câu hỏi:Nêu khái niệm hoạt động giao tiếp và kể tên các nhân tố giao tiếp?
3- Đáp án:
- Khái niệm HĐGT: HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong xã hội,
đợc tiến hành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ(dạng nói hoặc dạng viết)nhằm thực hiệnnhững mục đích về nhận thứ tình cảm và hành động……
- Các nhân tố giao tiếp bao gồm:
+Nhân vật giao tiếp+ Hoàn cảnh giao tiếp+Nội dung giao tiếp+Mục đích giao tiếp4- Biểu điểm:
Nêu dc khái niệm:
Nêu dc các nhân tố giao tiếp:
ở hiền thì lại gặp hiền Ngời ngay lại gặp ngời tiên độ trì
Cho đến những câu ca dao này:
"Trên đồng cạn dới đồng sâu Chồng cầy vợ cấy con trâu đi bừa"
Truyện cổ đến ca dao, dân ca tục ngữ, câu đối, sân khấu chèo, tuồng, cải l ơng, tất cả là biểu hiện cụ thể của văn học dân gian Để hiểu rõ chúng ta cùng tìm hiểu văn bản khái quát văn học dân gian Việt Nam.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
GV: Em hiểu thế nào là văn học dân gian?
- Tại sao văn học dângian là nghệ thuậtngôn từ?
GV: Truyền miệng là
ph-ơng thức nh thế nào?
GV: Tại sao là sáng tác tậpthể?
I Văn học dân gian là gì?
- Là những tác phẩm nghệ thuậtngôn từ truyền miệng đợc tập thểsáng tạo nhằm mục đích phục vụtrực tiếp cho những sinh hoạtkhác nhau trong đời sống cộng
đồng
- Bất cứ một văn nghệ thuật nàocũng đợc sáng tạo bằng nghệthuật ngôn từ
+ Truyền ngời này sang ngời khác, đời này qua đời khác, không bằng viết mà bằng lời.
- Không có chữ viết, cha ông ta lutruyền qua miệng, nên nảy sinh ý
Trang 14- Truyện cổ kể về những nội dungtrong đời sống nhân dân Đó là tậptục, nghi lễ ở từng vùng, từng miềnkhác nhau Tiếng cời trong truyệncời cũng mang nhiều cung bậc, cókhi cời lên cho vui cửa vui nhà, vuianh vui em Cũng có cái cời rơi nớcmắt, có cái cời nhằm đa ma tốngtiễn x hội cũã …
Thơ ca dân gian có nhiều bài camang bản chất nghề nghiệp, cacầy cấy, ca ng nghiệp, ca nghi lễ
II Đặc trng cơ bản của văn học
dân gian
- Văn học dân gian có ba đặc trng cơbản:
+ Tính truyền miệng+ Sáng tác tập thể+ Tính thực hành
1 Tính truyền miệng
- Không lu hành bằng chữ viết,truyền từ ngời nọ sang ngời kia,
đời này qua đời khác, tính truyềnmiệng còn biểu hiện trong diễn x-ớng dân gian (ca hát chèo, tuồng,cải lơng) Tính truyền miệng làmnên sự phong phú, đa dạng nhiều
vẻ của văn học dân gian Tính truyềnmiệng làm nên nhiều bản kể gọi là
dị bản
2 Tính tập thể
- Nó khác với văn học viết Vănhọc viết cá nhân sáng tác văn họcdân gian tập thể sáng tác Quátrình sáng tác tập thể diễn ra: cánhân khởi xớng, tập thể hởng ứngtham gia, truyền miệng trong dângian Quá trình truyền miệng lại
Trang 15- Mọi ngời có quyền tham gia bổ sungsửa chữa sáng tác dân gian.
- Tính thực hành của văn học dân gianbiểu hiện:
+ Những sáng tác dân gian phục vụ trựctiếp cho từng ngành từng nghề
* Bài ca nghề nghiệp
* Bài ca nghi lễ
- Văn học dân gian gợi cảm hứng chongời trong cuộc dù ở đâu làm gì Hãynghe ngời nông dân tâm sự:
Ra đi anh đã dặn dò Ruộng sâu cấy trớc, ruộng gò cấy sau
Ruộng sâu cấy trớc để lúa cứngcáp lên cao tránh đợc ma ngập lụt
Ta nhận ra đó là lời ca của ngờinông dân trồng lúa nớc Chàngtrai nông thôn tế nhị và duyêndáng mợn hình ảnh lá xoan đào đểbiểu thị lòng mình:
Lá này là lá xoan đào Tơng t thì gọi thế nào hỡi em?
III Hệ thống thể loại của văn học
dân gian Việt Nam
1 Thần thoại
- Thần thoại là loại hình tự sự dân gian,thờng kể về các vị thần xuất hiện chủyếu ở thời công xã nguyên thuỷ Nhằmgiải thích các hiện tợng tự nhiên, thểhiện khát vọng chinh phục tự nhiên,quá trình sáng tạo văn hoá của ngời việtcổ
- Do quan niệm của ngời Việt cổ, mỗi hiện tợng tự nhiên là một vị thần cai quản nh thần sông, thần núi, thần biển Nhân vật trong thần thoại là thần khác hẳn những vị thần trong thần tích, thần phả.
2 Sử thi
- Là những tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp, xây
Trang 16đồng của c dân thời cổ đại.
- Quy mô rộng lớn của sử thi: Độ dài, phạm
vi kể truyện của nó: ví dụ: Sử thi “Đẻ đất đẻ nớc” của ngời Mờng dài 8503 câu thơ kể lại
sự việc trần gian từ khi hình thành vũ trụ
đến khi bản Mờng đợc ổn định.
- Ngôn ngữ có vần, nhịp khi đ dịch ra vănã
xuôi nh Sử thi “Đăm Săn”.
- Nhân vật sử thi mang cốt cách của cả cộng
đồng (tợng trng cho sức mạnh, niềm tin của cộng đồng ngời) Ví dụ: Đăm Săn là hiện thân cho sức mạnh phi thờng của tộc ngời Ê
Đê ở Tây Nguyên.
- Những biến cố lớn lao gắn với cả cộng
đồng Đặc điểm này dễ thấy qua mối quan
hệ giữa ngời anh hùng và cả cộng đồng.
Đăm Săn chiến đấu với mọi thế lực thù địch cũng là mang lại cuộc sống bình yên cho buôn làng Uy-lit-xơ cùng đồng đội lênh
đênh ngoài biển khơi gắn liền với thời đại ngời Hy Lạp chinh phục biển cả.
3 Truyền thuyết
- Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo xu hớng lí tởng hoá Qua đó thể hiện sự ngỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những ngời có công với
đất nớc, dân tộc hoặc cộng đồng dân c của một vùng.
+ Nhân vật trong truyền thuyết là nửa thần, nửa ngời nh: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (thần vẫn mang tính ngời) hoặc An Dơng V-
ơng (Biết cầm sừng tê bẩy tấc rẽ nớc về thuỷ phủ) Nh vậy nhân vật có liên quan tới lịch sử nhng không phải là lịch sử.
+ Xu hớng lí tởng hoá: Nhân dân gửi vào đó
ớc mơ khát vọng của mình Khi có lũ lụt, họ mơ ớc có một vị thần trị thuỷ Khi có giặc,
họ mơ có một Phù Đổng Thiên Vơng Trong hoà bình, họ mơ có một hoàng tử Lang Liêu làm ra nhiều thứ bánh ngày tết Đó là ngời anh hùng sáng tạo văn hoá.
4 Cổ tích
Trang 17- Thế nào là truyện cời?
? Thế nào là mâu thuẫn
trong cuộc sống?
(H/S đọc)
- Thế nào là tục ngữ?
- Dòng tự sự dân gian mà cốt truyện kể về
số phận những con ngời bình thờng trong
x hội có phân chia đẳng cấp, thể hiện tinhã
thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.
- Nội dung truyện cổ tích thờng đề cập tới 2 vấn đề cơ bản Một là kể về số phận bất hạnh của ngời nghèo khổ Hai là vơn lên ớc mơ khát vọng đổi đời (nhân đạo, lạc quan).
- Nhân vật thờng là em út, con riêng, thân phận
mồ côi nh: Sọ Dừa, Tấm, Thạch Sanh …
- Quan niệm của nhân dân trong truyện cổ tích
là quan niệm ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.
5 Truyện ngụ ngôn
- Truyện viết theo phơng thức tự sự dân gian rất ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ Nhân vật là ngời, bộ phận của ngời, là vật (phần lớn là các con vật) biết nói tiếng ngời Từ đó rút
ra những kinh nghiệm và triết lí sâu sắc.
- Nhân vật truyện ngụ ngôn rất rộng rãi có thể là ngời, vật, các con vật.
- Có thể xảy ra ở bất cứ đâu.
6 Truyện cời
- Truyện cời thuộc dòng tự sự dân gian rất ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ Truyện xây dựng trên cơ sở mâu thuẫn trong cuộc sống làm bật lên tiếng cời nhằm mục đích giải trí và phê phán xã hội.
- Cuộc sống luôn chứa đựng những mâu thuẫn:
+ Bình thờng với không bình ờng
th-+ Mâu thuẫn giữa lời nói + Mâu thuẫn trong nhận thức lí t- ởng, từ những mâu thuẫn ấy làm bật lên tiếng cời.
6 Truyện cời
- Là những câu nói ngắn gọn, hàm
Trang 18đợc dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày của nhân dân.
8 Câu đố
- Là những bài văn vần, hoặc câu nói có vần mô tả vật đó bằng những hình ảnh, hình tợng khác lạ
để ngời nghe tìm lời giải nhằm mục đích giải trí, rèn luyện t duy
và cung cấp những tri thức thông thờng về đời sống.
9 Ca dao
- Là những bài thơ trữ tình dân gian thờng là những câu hát có vần
có điệu đã tớc bỏ đi tiếng đệm, tiếng láy nhằm diễn tả thế giới nội tâm con ngời.
nhau.
Ta có thể chuyển thành lời hát của sân khấu chèo Đó là các làn điệu nhịp điệu, hát vỉa…
10 Vè
- Là tác phẩm tự sự dân gian có lời thơ mộc mạc kể về các sự kiện diễn ra trong xã hội nhằm thông báo và bình luận.
11 Truyện thơ
- Là những tác phẩm dân gian bằng thơ, giầu chất trữ tình diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con ngời khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội bị tớc đoạt.
12 Chèo
- Tác phẩm sân khấu dân gian kết hợp yếu
tố trữ tình và trào lộng ca ngợi những tấm gơng đạo đức và phê phán đả kích mặt trái của x hội.ã
Trang 19- Nói tới tri thức của các dân tộc trên đất nớc ta là nói tới kho tàng quý báu, vô tận về trí tuệ của con ngời đối với thiên nhiên và xã hội Tri thức dân gian là nhận thức của nhân dân đối với cuộc sống quanh mình
Nó khác hẳn nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời về lịch sử
và xã hội Đó là những kinh nghiệm mà nhân dân đã đúc kết từ cuộc sống.
- Tri thức ấy lại đợc trình bày bằng nghệ thuật ngôn từ của nhân dân nó cũng sinh
động hấp dẫn ngời nghe Trên đất nớc ta có
54 dân tộc anh em nên vốn tri thức dân gian vô cùng phong phú.
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc
- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giá trị con ngời, yêu thơng con ngời và đấu tranh không mệt mỏi để giải phóng con ngời khỏi áp bức bất công.
Ví dụ: Truyện Tấm Cám + Giúp con ngời đồng cảm chia sẻ với nỗi bất hạnh của Tấm.
+ Khẳng định phẩm chất của Tấm + Lên án kẻ xấu, kẻ ác.
3 Giá trị nghệ thuật to lớn của
văn học dân gian đóng vai trò quan trọng trong nền văn học dân tộc
- Nói tới giá trị nghệ thuật của văn học dân gian ta phải kể tới từng thể loại:
+ Thần thoại sử dụng trí tởng tợng, + Truyện cổ tích xây dựng những nhân vật thần kì.
+ Truyện cời tạo ra tiếng cời dựa vào những mâu thuẫn trong xã hội.
Trang 20- Nhà thơ học đợc gì ở
ca dao?
Nhà văn học đợc gì ở truyện cổ tích?
+ Cốt truyện của dòng tự sự bao gồm nhân vật và tình tiết kết hợp lại.
+ Thơ ca dân gian là sự sáng tạo ra lời ca mang đậm chất trữ tình ở
ca dao sử dụng triệt để thể phú (phô bầy miêu tả), tỉ (so sánh), hứng (tức cảnh sinh tình), tất cả
nghệ thuật ấy đã giúp ngời đọc, ngời nghe có khả năng nhạy cảm trớc cái đẹp.
- Nhiều năm văn học viết cha có
và cha phát triển, văn học dân gian
đóng vai trò chủ đạo.
- Nhà thơ học đợc gì ở ca dao: Học
ở giọng điệu trữ tình, xây dựng
đ-ợc nhân vật trữ tình, cảm nhận của thơ ca trớc đời sống Sử dụng ngôn
từ sáng tạo của nhân dân trớc cái
đẹp
- Học tập đợc xây dựng cốt truyện + Nắm chắc những đặc trng cơ bản của văn học dân gian, hiểu biết về các thể loại văn học dân gian Đặc biệt là vai trò của nó đối với nền văn học dân tộc.
Củng cố:
Yêu cầu học sinh đọc thuộc phần ghi nhó trong SGK(tr19)
IV- hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài
Bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ văn học, 30-10-1958)
2 " Giai cấp phong kiến đ cấm nhân dân ca hát và cấm kể những chuyện đả kích chúng, những bài màã
chúng gọi là "yêu th, yêu ngôn" Vào thời Lê Trịnh, chúng đ dùng đến cực hình cắt lã ỡi cả những ca sĩ nhân dân ở ngoài chợ Cấm và bỏ tù không đợc, văn học dân gian là thứ văn học bay từ cửa miệng ngời này sang cửa miệng ngời khác, nó nh con bớm trong thần thoại, lúc biến ra ngời, lúc biến ra hoa, cấm và bỏ tù sao đợc".
(Vũ Ngọc Phan,
Báo cáo tại Hội nghị su tập văn học dân gian, 12-1954)
Trang 213 "ở Việt Nam, văn học dân gian thờng đợc ví nh "bầu sữa ngọt" nuôi dỡng những phẩm chất u tú nhất của con ngời nh lòng yêu nớc và chủ nghĩa anh hùng, tinh thần dũng cảm và chủ nghĩa lạc quan, đức chính trực, tình thơng nhân đạo, tình đồng bào và tình hữu ái giai cấp, nh "dòng sữa đầy chất dinh dỡng của một ngời mẹ có sức sống dồi dào" nuôi dỡng tài "nhả ngọc phun châu" của ngay cả những nhà thơ chuyên nghiệp".
(Đỗ Bình Trị, Văn học dân gian Việt Nam, Giáo trình Đại học S phạm Hà Nội, Nxb Giáo dục, 1991)
4 "Trong sáng tác dân gian, truyền thống có vai trò đặc biệt Đôi khi truyền thống có thể là gánh nặng
đối với mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng trong hành trình tiến vào tơng lai, nhng nhiều khi truyền thống lại là cái đà, là sức mạnh, là vốn liếng giúp ngời ta tiến lên ".
(Đinh Gia Khánh, Văn hoá dân gian, Nxb Khoa học x hội, 1989)ã
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp dạy:
******Tiết 5(PPCT): Tiếng Việt ****
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
II- Kiểm tra bài cũ:( 5’)
1- Hình thức kiểm tra: miệng
2- Câu hỏi: Em hiểu nh thế nào về đặc trng truyền miệng của VHDG?
3- Đáp án:
+VHDG ra đời , tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng Đây là điểm khác nhau cơ bản giữaVHDG và VH viết VHDG lu truyền từ đời này sang đời khác, từ ngòi này sang ngời khác, qua cácthế hệ và địa phơngnhờ phơng thức lu truyền này
+Nói truyền miệng là nóiquá trình diễn xớng dân gian hào hứng và sinh động Ngời ta có thểnói, hát , diễntác phẩm VHDG…Phần ngôn từ dc kết hợp hàI hoà với các loại nghệ thuật khác nh
vũ đạo, âm nhạc
4- Biểu điểm: ý1: 4đ
ý 2: 5đ
trình bày: 1 điểm
Trang 22III- giới thiệu bài mới.
Tiết trớc chúng ta đ tìm hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Muốn thực hiện đã ợc hoạt động giao tiếp phảI có các nhân tố giao tiếp nao? Hôm nay cô trò ta sẽ cùng nhau luyện tập để củng cố kiến thúc đó.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
II Luyện tập
1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao
“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”
a Nhân vật giao tiếp ở đây là những ngời nh thế nào? + Nhân vật giao tiếp là chàng trai và cô gái ở lứa tuổi yêu đ-
đan sàng mà có ngụ ý: Họ đã
đến tuổi trởng thành nên tính chuyện kết duyên Chàng trai
tỏ tình với cô gái
d Cách nói ấy của nhân vật anh có phù hợp với nội dung
và mục đích giao tiếp không?
+ Cách nói của nhân vật anh rất phù hợp với hoàn cảnh và mục
đích giao tiếp Đêm sáng trăng lại thanh vắng, đang ở lứa tuổi trởng thành, họ bàn chuyện kết duyên với nhau là phù hợp.
e Em có nhận xét gì về cách nói ấy của chàng trai + Chàng trai thật tế nhị Cách nói làm duyên vì có hình ảnh
lại đậm đà tình cảm dễ đi vào lòng ngời trong cuộc
a Trong cuộc giao tiếp trên
đây, các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ, những hành
động nói cụ thể nào? Nhằm mục đích gì?
2- Đọc đoạn văn sau trong SGK và trả lời câu hỏi
- Trong cuộc giao tiếp giữa A
cổ và ông, các nhân vật giao tiếp đã thực hiện hành động giao tiếp cụ thể là:
+ Chào (cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại (A cổ hả?) + Khen (lớn tớng rồi nhỉ) + Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?)
Trang 23+ Trả lời (tha ông, có ạ!)
b Trong lời ông già cả 3 câu
đều có hình thức câu hỏi, nhng
cả 3 câu dùng để hỏi hay
1 câu hỏi “Bố cháu có gửi pin
đài lên cho ông không?” Các câu còn lại để chào và khen
c Lời nói của nhân vật đã bộc
là tình cảm quý yêu trìu mến
đối với cháu
- Hồ Xuân Hơng giao tiếp với
- Nữ sĩ Hồ Xuân Hơng đã miêu tả, giới thiệu bánh trôi nớc với mọi ngời Nhng mục đích chính là giới thiệu thân phận nổi chìm của mình Con ngời
có hình thể đầy quyến rũ lại có
số phận bất hạnh, không chủ
động quyết định đợc hạnh phúc Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ tấm lòng trong trắng, phẩm chất của mình, tất cả diễn tả bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh (trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, lòng son)
- Ngời đọc căn cứ vào đâu để
tìm hiểu và cảm nhận bài thơ?
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ
Hồ Xuân Hơng để hiểu và cảm bài thơ này Xuân Hơng có tài,
có tình nhng số phận trớ trêu
đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần
“Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm” Rút cục cố Nguyệt Đờng (nơi
bà ở) vẫn lạnh tanh không hơng sắc Điều đáng cảm phục ở bà
Trang 24dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình.
4 Viết một đoạn thông báo
ngắn cho các bạn học sinh toàn trờng biết về hoạt động làm sạch môi trờng nhân ngày môi trờng thế giới (học sinh về nhà làm)
- Yêu cầu viết thông báo ngắn, song phải có mở đầu, kết thúc.
- Đối tợng giao tiếp là HS toàn trờng.
- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trờng.
- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng và ngày môi tr- ờng thế giới
a Th viết cho ai? Ngời viết có
t cách và quan hệ nh thế nào
với ngời nhận?
5 Trích bức th của Bác Hồ
gửi học sinh cả nớc nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên tháng 9/1945 của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà (học sinh đọc)
- Bác Hồ với t cách là chủ tịch nớc viết th gửi học sinh toàn quốc Ngời nhận là học sinh thế hệ chủ nhân tơng lai của n-
ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà.
b Hoàn cảnh của ngời viết và
ngời nhận th khi đó nh thế nào?
c Th viết về chuyện gì? Nội
dung gì?
d Th viết để làm gì?
- Đất nớc mới giành đợc độc lập Học sinh lần đầu tiên đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam Vì vậy ngời viết giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi cho học sinh.
- Nội dung giao tiếp:
+ Bộc lộ niềm vui sớng vì học sinh thế hệ tơng lai đợc hởng cuộc sống độc lập
+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nớc
+ Sau cùng là lời chúc của Bác
đối với học sinh.
- Đây là mục đích của giao tiếp: Chúc mừng học sinh nhân ngày tựu trờng đầu tiên của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà.
Từ đó xác định nhiệm vụ nặng
nề nhng vẻ vang của học sinh
e Viết nh thế nào? - Ngắn gọn: Lời lẽ chân tình
ấm áp, thể hiện sự gần gũi chăm lo, song lời lẽ trong bức
th cũng rất nghiêm túc khi xác
Trang 25định trách nhiệm cho học sinh
*Củng cố 2 : ’ Qua 5 bài tập chúng ta rút ra đợc những gì
khi thực hiện giao tiếp?
- Khi tham gia vào bất cứ hoạt
động giao tiếp nào (nói hoặc viết) ta phải chú ý:
+ Nhân vật, đối tợng giao tiếp (nói viết cho ai?)
+ Mục đích giao tiếp (viết, nói
để làm gì) + Nội dung giao tiếp (viết, nói
về cái gì) + Giao tiếp bằng cách nào (viết, nói nh thế nào?)
IV- Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới(2’)
Trang 26II- Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
III- Giới thiệu bài mới:
Trong cuộc sống chúng ta thờng xuyên tiếp xúc với văn bản Vậy văn bản có đặc điểm nh thế nào
và có bao nhiêu loại văn bản để hiểu rõ hơn về văn bản , hôm nay cô và các em cung vào tiết học
I Khái niệm văn bản
- Là sản phẩm đợc tạo ra trong hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ và ờng có nhiều câu
th-1 Mỗi văn bản đợc
ng-ời nói tạo ra trong hoạt
động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Số câu (dung lợng) ở mỗi văn bản nh thế nào?
- Văn bản 1 tạo ra trong hoạt độnggiao tiếp chung Đây là kinh nghiệmcủa nhiều ngời với mọi ngời Đáp ứngnhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệmcuộc sống Đó là mối quan hệ giữacon ngời với con ngời, gần ngời tốt thì
ảnh hởng cái tốt và ngợc lại quan hệvới ngời xấu sẽ ảnh hởng cái xấu Sửdụng một câu
-Văn bản 2 tạo ra trong hoạt động giaotiếp giữa cô gái và mọi ngời Nó là lờithan thân của cô gái, gồm 4 câu
- Văn bản 3 tạo ra trong hoạt độnggiao tiếp giữa vị chủ tịch nớc với toànthể quốc dân đồng bào, là nguyệnvọng khẩn thiết và khẳng định quyếttâm lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo
vệ độc lập tự do, văn bản gồm 15 câu
2 Mỗi văn bản đề cấp
tới vấn đề gì? vấn đề
đó có đợc triển khai nhất quán trong từng văn bản không?
- Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể
và triển khai nhất quán trong từng vănbản
+)Văn bản 1 là quan hệ giữa ngời vớingời trong cuộc sống cách đặt ra vấn
đề và giải quyết rất rõ ràng
+)Văn bản 2 là lời than thân của cô
gái Cô gái trong xã hội cũ nh hạt marơi xuống bất kể chỗ nào đều phải camchịu Tự mình, cô gái không thể quyết
định đợc Cách thể hiện hết sức nhấtquán, rõ ràng
Trang 27+)Văn bản 3 là lời kêu gọi toàn quốckháng
+ Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánhgiặc bằng tất cả vũ khí có trong tay
Đã là ngời Việt Nam phải đứng lên
đánh Pháp
+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân(lực lợng chủ chốt)
+ Sau cùng khẳng định nớc ViệtNam độc lập, thắng lợi nhất định về ta
- Mục đích văn bản hai: Lời than thân
để gọi sự hiểu biết và cảm thông củamọi ngời với số phận ngời phụ nữ
- Mục đích văn bản ba: Kêu gọi, khích
lệ, thể hiện quyết tâm của mọi ngờitrong kháng chiến chống thực dânPháp
5 Về hình thức văn
bản 3 có bố cục nh thế
nào?
Bố cục rõ ràng, cách lập luận chặt chẽ
Mở bài: - nhân tố cần giao tiếp (đồngbào toàn quốc)
Thân bài: - Nêu lập trờng chính nghĩacủa ta và dã tâm của thực dân Pháp Vìthế chúng ta phải đứng lên chiến đấu
để giữ vững lập trờng chính nghĩa, bảo
vệ độc lập tự do Bác nêu rõ đánh bằngcách nào, đánh đến bao giờ
- Kết bài: Khẳng định nớc Việt Nam
Trang 28- Mỗi văn bản đều tập trung nhất quánvào một chủ đề và triển khai chủ đề đómột cách trọn vẹn.
- Các câu trong văn bản có sự liên kếtchặt chẽ Cả văn bản theo một kết cấumạch lạc
- Mỗi văn bản thể hiện mục đích nhất
- Văn bản 3 thuộc phong cách chínhluận Trong đời sống xã hội, chúng ta
có những loại văn bản sau:
1 Văn bản thuộc phong cách ngônngữ sinh hoạt (thơ, nhật kí)
2 Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gọtgiũa:
a Văn bản thuộc phong cách ngônngữ nghệ thuật (truyện thơ kịch)
b Văn bản thuộc phong cách ngônngữ khoa học (văn học phổ cập, báochí, tạp chí, khoa học sách giáo khoa,khoa học chuyên sâu)
c Văn bản thuộc phong cách ngônngữ chính luận
d Văn bản thuộc phong cách ngônngữ hành chính công vụ
e Văn bản thuộc phong cách ngônngữ báo chí
? Mục đích giao tiếp của
Trang 29riêng cho các ngành khoa học, sáchgiáo khoa cho các tiến sĩ, giáo s đầungành biên soạn Khoa học phổ cậpcho các hãng thông tin.
- Văn bản chính luận: Những bài xã
luận của các cơ quan lớn đăng tải trênbáo trên các lĩnh vực chính trị xã hội,văn học nghệ thuật, tranh luận về vấn
đề nào đó Sử dụng rộng rãi
- Văn bản hành chính công vụ: Dànhcho tất cả mọi ngời trong đời sống
-Văn bản báo chí: Dành cho cácphóng viên giao tiếp với tất cả mọi ng-ời
* Củng cố: ( 2’)Y/ c HS đọc và học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
IV- Hớng dẫn học bài và chuản bị bài mới
1- Hớng dẫn học bài:
- Nắm đợc khái niệm văn bản
- Đặc điểm của văn bản, các loại văn bản
- Học thuộc các phần ghi nhớ trong SGK(tr 24-25)
1 Nắm đợc đặc điểm nghệ thuật xây dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi, nghệ thuật miêu tả và
sử dụng ngôn từ của sử thi anh hùng
2 Qua đoạn trích nhận thức đợc lẽ sống, niềm vui của mỗi ngời chỉ có thể có đợc trong cuộcchiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợng cho mọi ngời (ý thức cộng đồng)
3 Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy đợc giá trị về nội dung và nghệthuật, đặc biệt là cách sử thi mợn việc mô tả chiến tranhđể khẳng định lý tởng về một cuộc sốnghoà hợp, hạnh phúc
II Phơng tiện thực hiện
Trang 30I- ổn định tổ chức:(1’)
* Kiểm tra sĩ số:
II- Kiểm tra bài cũ(5’): Kiểm tra vở soạn của học sinh
Đồ dùng học tập: SGK, vở ghi , vở soạn
III- Giới thiệu bài mới(1’)
Đến với ngời Mờng ở Hoà Bình, Thanh Hoá trong những Ngày lễ hội hoặc những lần gia đình
đồng bào có đám tang ta đợc nghe thầy Mo (thầy cúng) kể trớc đám đông hoặc linh hồn ngời chết
Mo "Đẻ đất đẻ nớc" Đồng bào Tây Nguyên lại say mê kể trong nhà Rông sử thi xinh Nhã, Đăm Di, Khinh Dú Đáng lu ý nhất và tự hào nhất với đồng bào Ê Đê Tây Nguyên là sử thi Đăm Săn Để thấy rõ sử thi Đăm Săn nh thế nào? chúng ta tìm hiểu đoạn trích "Chiến thắng Mtao Mxây".
GV ghi tiêu đề lên bảng
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
GV gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn trong SGK
? Em cho biết phần tiểu dẫntrình bầy nội dung gì?
? ở tiết trớc chúng ta đã đợc học
về sử thi, vậy em hãy cho biết
có máy loại sử thi? Đó là nhữngloại nào?
- Dựa vào SGK, em hãy tóm tắtthật ngắn gọn sử thi Đăm Săn?
đến buôn làng, cớp Hơ Nhị về làm vợ
Cả hai lần Đăm Săn đều chiến thắng và
uy danh của chàng càng lừng lẫy Tình
cờ gặp Cây thần Smuk cây linh hồn củahai vợ, Đăm Săn cùng tôi tớ chặt đổ, hai
vợ chết Đăm Săn cầu cứu trời Trời chothuốc, hai vợ Đăm Săn sống lại Cuốicùng, Đăm Săn tìm đờng lên trời để hỏiNữ thần mặt trời làm vợ Việc khôngthành, chàng tức giận bỏ về và chếtngập trong rừng, xám đen nhão nh bùnnớc Hồn Đăm Săn biến thành con ruồibay vào miệng chị gái Hơ Âng Chị gái
có mang sinh ra Đăm Săn - cháu, lớnlên lại đi tiếp con đờng của ngời cậuanh hùng
? Vị trí đoạn trích và tiêu đề
do ai đặt?
2 Đoạn trích
Trang 31- Đoạn trích nằm ở đoạn giữa tác phẩm.Tiêu đề này là do ngời soạn sách đặt ra.
GV: Em hãy nêu đại ý của đoạn
trích?
- Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa ĐămSăn và thù địch Mtao Mxây, cuối cùng
Đăm Săn đã thắng Đồng thời thể hiệnniềm tự hào của lũ làng về ngời anh hùngcủa mình
- So sánh 2 vấn đề của đại ý
đoạn trích với các câu hỏi của
SGK em thấy nh thế nào?
- Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và Mtao Mxây chú ý khai thác câu hỏi 1, 2 và 5 Thể hiện niềm tự hào, ăn mừng chiến thắng câu 3, 5.
+ Đăm Săn khiêu chiến và thái
độ của hai bên nh thế nào?
1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn
+ Đăm Săn thách thức, đến tận nhà củaMtao Mxây “Ơ diêng! Ơ diêng! Xuống
đây, ta thách nhà ngơi đọ dao với ta
đấy” Còn Mtao Mxây thì ngạo nghễ:”
Ta không xuống đâu, diêng ơi! Tay ta
đang còn bận ôm vợ hai chúng ta ở trênnày cơ mà”
- Lần thứ 2 thái độ của Đăm
Săn nh thế nào?
- Lần thứ 2 thái độ của Đăm Săn quyếtliệt hơn:” ngơi không xuống ? Ta sẽ lấycái sàn hiên của nhà ngơi ta bổ đôi, ta sẽlấy cái cầu thang của ngơi ta chẻ ra kéolửa, ta hun cái nhà của ngơi cho màxem” Thái độ kiên quyết ấy buộc MtaoMxây phải xuống đấu
Trứoc thái đọ quyết liệt của
Đam Săn Mtao Mxây có thai
độ ntn?
- Tỏ ra run sợ, sợ bị đam chém, mặt mũigiữ tợn, trang bị đầy mình mà vẫn tỏ ratần ngần, do dự đắn đo “ Khoan, diêngkhoan… khi ta đang đi lắm”
Em có nhận xét gì về lối miêu
tả 2 nhânvật ở đây?
-Lối miêu tả song hành
? Lối miêu tả ấy nhằm mục
Trang 32đích gì?
- Có tác dụng làm nổi bật hơn hẳn của
Đam San so với Mtao Mxâycả về tàInăng , sức lực cả về phong độ , phẩmchất
* Củng cố:( 2’) Tài năng, sức lực, phong độ, và phẩmchất của 2 nhân vật còn đợc thể hiện ởcác hiệp đấu tiết sau cô trò ta sẽ tìmhiểu tiếp
HS thảo luận theo nhóm=> cử
đại diện phát biểu
Bởi vìđó là cách gọi tỏ thai độ lịch sự,tôn trọng đối phơngthờng có trong sửthi và phong tục giao tiép của ngời tâynguyên Đó cũng là cáh thể hiện tháI độtôn trọng đối với cộng đồng láng giềng
mà nhân vật sthi của 2 bên là đại diện.Tuy nhiên, đằng sau cách gọi này cònhàm ý giễu cợt, đã là “diêng mà MtaoMxây còn cớp vợ của bạn
IV- Hớng dẫn học bàI và chuẩn bị bài(2’)
1- H ớg dẫn học bài:
- Nắm dc KN sử thi, hai thể loại của sử thi
- Tóm tắt sthi Đam Săn
2-Chuẩn bị bài:
Đọc và soạn tiếp tiết 2 đoạn trích” “chiến thắng Mtao Mxây”để làm rõ các vấn đề sau:
- Cuộc đọ sức giành chiến thắng của Đam Săn
- Ăn mừng chiến thắng, tự hào về con ngời anh hùng của mình
Chiến thắng mtao- mxây
(Trích ĐAM SĂN – sử thi Tây Nguyên)
Trang 33II- Kiểm tra bài cũ: (5’)
1- Hình thức: Kiểm tra miệng
2- Câu hỏi: Hãy tóm tắt ngắn gọn sử thi Đan Săn?
3- Đáp án: Đảm bảo những nội dung chính sau:
4- Biểu điểm: Trả lời : ý 1: 3đ; ý 2: 3đ; ý 3:4đ
III- Gới thiệu bài mới ( 1’):
ở tiết trớc ta thấy tài năng, sức lực, phong độ và phẩm chất vợt trội đã giúp anh hùng Đam Săn chiếnthắng kẻ thù, sau chiến thắng Đam Săn cùng dân làng ăn mừng chiến thăng thể hiện lý tởng về một cuộc sống hoà hợp, hạnh phúc nh thế nào?
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Cuộc chiến giữa 2 tù trởng dcmtả qua các chặng ntn? ( hiệp1,2,3,4)
HS: thảo luận theonhóm( 1,2,3,4)=> Thời gian 5’
sau đó cử đại diện phát biểu
“Một lần xốc tới chàng vợt một đồitranh”
- Một lần xốc tới nữa chàng v ợt một đồilô ô Chàng chạy vun vút qua phía đông,vun vút qua phía tây.”
? Mtao Mxây đợc miêu tả nhthế nào?
- Miêu tả hành động của Mtao Mxây:
“Bớc cao bớc thấp chạy hết bãi tây sangbãi đông Hắn vung dao chém phập mộtcái nhng chỉ trúng một cái chão cột trâu”
? Cuộc đọ sức trở lên quyết liệthơn nh thế nào?
- Từ khi Hơ Nhị vứt miếng trầu, ĐămSăn giành đ ợc, sức khoẻ tăng lên :
“Chàng múa trên cao, gió nh bão”
chàng múa dới thấp, gió nh lốc Chòilẫm đổ lăn lóc Cây cối chết rụi Khichàng múa chạy nớc kiêu, quả núi balần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung,chàng đâm vào đùi vào ngời MtaoMxây nhng cả hai lần đều không thủng
Trang 34Đăm Săn thấm mệt Nhờ có ông trờigiúp, Đăm Săn “chộp ngay một cái chầymòn ném chúng vào vành tai kẻ địch”.Mtao Mxây ngã lăn ra đất cầu xin “ơdiêng, ơ diêng! Ta làm lễ cầu phúc chodiêng một trâu, một voi” Đăm Săn “cắt
đầu Mtao Mxây bêu ngoài đờng” Cuộc
+ Múa trên cao nh gió bão+ Múa dới thấp nh lốc
+ Khi chàng múa chạy nớc kiệu quả núi
ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ baytung Rõ ràng trí tởng tợng và cách nóiphóng đại là nghệ thuật tiêu biểu của sửthi
? Cuộc chiến đấu của Đăm Săn
với mục đích giành lại hạnh
phúc gia đình nhng lại có ý
nghĩa cộng đồng ở chỗ nào?
- Đòi lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinhmâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn đến chiếntranh mở rộng bờ cõi làm nổi uy danhcủa cộng đồng ý nghĩa của sử thi ĐămSăn là ở chỗ ấy Vì vậy thắng hay bại củangời tù trởng sẽ có ý nghĩa quyết định tấtcả Cho nên lời của dân làng bên phíaMtao Mxây đều tình nguyện đi với ĐămSăn Cho nên trong sử thi không nóinhiều về chết chóc mà lựa chọn chi tiết
ăn mừng chiến thắng
HS: thảo luận theo nhóm trong
5’ và cử đại diện trả lời =>
ng-ời anh hùng của mình(20 )’
- Đăm Săn đ ợc miêu tả hoà với tôi tớdân làng ăn mừng chiến thắng: “Hỡianh em trong nhà, hỡi bà con tronglàng! Xin mời tất cả đến với ta Chúng
ta sẽ mở tiệc ăn mừng năm mới Chúng
ta sẽ ăn lợn, ăn trâu, đánh lên cácchiêng, các trống to, đánh lên các cồngHlong hoà nhập cùng chũm choẹ saocho kêu lên rộn rã để voi đực, voi cái ra
Trang 35mtả ntn?
?Trong lúc ăn mừng chiếnthắng, Đam San dc mtả ntn?
vào hiên không ngớt”
- Quang cảnh trong nhà Đăm Săn: “Nhà
Đăm Săn đông nghịt khách Tôi tớ chậtních cả nhà”
- Đăm Săn: “Chàng nằm trên võng, tócthả trên sàn, hứng tóc chàng là một cáinong hoa” chàng mở tiệc ăn uống linh
đình: “Chàng Đăm Săn uống không biếtsay, ăn không biết no, chuyện trò khôngbiết chán” và “Cả miền Ê-đê, Ê-ga cangợi Đăm Săn là một dũng tớng chắcchết mời mơi cũng không lùi bớc Ngựcquấn chéo một tấm mền chiến, tai đeo
nụ sát bên mình nghênh ngang đủ giáog
ơm, đôi mắt long lanh nh mắt chimghếch ăn hoa tre, tràn đầy sức trai, tiếngtăm lừng lẫy Bắp chân chàng to bằngcây xà ngang, bắp đùi chàng to bằngống bễ, sức chàng ngang sức voi đực,hơi thở của chàng ầm ầm tựa sấm dậy,chàng nằm sấp thì gẫy rầm sàn, chàngnằm nghiêng thì gãy xà dọc”
? Em có suy nghĩ gì về cáchmiêu tả này?
- Vẫn là cách nói phóng đại, giúp ngờinghe tạo đợc ấn tợng
+ Nói tới sử thi Tây Nguyên là nói tớiquá khứ anh hùng của cộng đồng + Thế giới sử thi là thế giới lí tởng hoá.+ âm điệu sử thi là âm điệu hùng tráng
Củng cố: (2’) ý nghĩa đoạntrích nh thế nào?
- Làm sống lại quá khứ anh hùng củang
ời Ê-đê Tây Nguyên thời cổ đạ i.+ Ngời Tây Nguyên tự hào về tổ tiênmình Ngời Tây Nguyên tự hào có ĐămSăn, Xinh Nhã, Khinh Dú cũng nh ngờiKinh tự hào có Phù Đổng Thiên Vơng,
- ôn lại kiến thức tiếng việt cấp II
- ôn lại lý thuyết về văn bản tiết sau học thực hành về văn bản
*************************
Trang 36Ngày soạn :
Ngày giảng: Lớp: 10A3: ; 10A5 ; 10B3:
Tiết10(PPCT): Tiếng Việt
- Nâng cao kĩ năng thực hành, phân tích , tạo lập văn bản trong giao tiếp
II- Phơng tiện thực hiện
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Thiết kế bài giảng
II- Kiểm tra bài cũ ( 15’)
1- Hình thức : kiểm tra trắc nghiệm
2- Câu hỏi : Chọn phơng án đúng:
Câu 1: Đam San đánh Mtao- Mxây vì lý do gì?
A.Mtao-Mxây cớp nô lệ của Đam san
B.Mtao Mxây cớp tài sản của Đam San
C MtãoMxay cớp Hơ Bhị vợ của Đam săn
D Mtao Mxxây cớp Hơ nhị vợ của Đam Săn
Câu 2: Sau khi giết chết Mtao Mxây, Đam Săn làm gi?
A Cho voi giày xác Mtao- Mxây
B Vứt xác hắn ra ngoài đờng cho thú dữ ăn thịt
C Cắt đầu đem bêu ngoài đờng
D Đốt xác
Câu 3: Chi tiết nào không đợc sử dụng để miêu tả tiếng khiên của Đam Săn?
A- Tiếng gió khiên nh bão
B Tiếng khiên vang nh tiếng chiêng bằng, chiêng núm
C.Tiếng khiên kêu nh tiếng đĩa khiên đồng
D Tiếng khiên kêu nh tiếng đĩa khiên kênh
Câu 4: Nhân vật nào không có trong đoàn quân của Đam săn đi đánh Mtao Mxây?
Trang 37A.Tôi tớ của Đam San
B Các tù trởng có mối thù với Mtao- Mxây
C Các tù trởng nhà giàu ngời bi, ngời Mnông “ đầu bịt khăn bỏ múi dàI nh đuôi vợn”
C Nh bầy hơu sao
D Nh ong đi lấy nhuỵ hoa
III- Giới thiệu bài mới: (1’)
ở tiết trớc các em đã nắm đợc khái niệm văn bản và đặc điểm của nó, đồng thời cũng nắm dc
các loại văn bản.Để rèn luyện kĩ năng thực hành, phân tích và tạo lập văn bản, hôm nay cô và các
em sẽ vào tiết thực hành
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
? Đoạn văn có một chủ đềthống nhất nh thế nào?
HS: Thảo luận theo nhóm dớihình thức tổ (1,2,3,4) trong 5’
=> cử đại diện phát biểu
II Luyện tập (24 )’
Bài tập1 Học sinh đọc đoạn văn trong SGK và trả lời câu hỏi
- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất,câu chốt đứng ở đầu câu Câu chốt (câuchủ đề) đ ợc làm rõ bằng các câu tiếptheo: Giữa cơ thể và môi tr ờng có ảnh h - ởng qua lại với nhau
+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặctính của cơ thể
+ So sánh các lá mọc trong các môi ờng khác nhau
Trang 38GV Các câu trong đoạn có
quan hệ với nhau nh thế nào để
phát triển chủ đề chung?
- Hai câu: Môi trờng có ảnh hởng tới đặctính của cơ thể so sánh lá mọc trong môitrờng khác nhau là hai câu thuộc 2 luận
cứ 4 câu sau là luận chứng làm rõ luận
cứ vào luận điểm (câu chủ đề)
GV: Đọc xong đoạn văn ta thấy
ý chung của đoạn đã đợc triển
khai rõ cha?
- ý chung của đoạn (câu chốt câu chủ
đề luận điểm) đã đợc triển khai rất
rõ ràng
GV: Đặt tiêu đề cho đoạn văn? - Môi trờng và cơ thể
Bài tập 4 Viết đơn xin phép nghỉ học chính là thực hiện một văn bản Hãy xác định
GV: Đơn gửi cho ai? ngời viết
ở cơng vị nào?
- Đơn gửi cho các thầy, cô giáo đặcbiệt là cô, thầy chủ nhiệm Ngời viết làhọc trò
GV: Mục đích viết đơn? - Xin phép đợc nghỉ học
GV: Nội dung cơ bản của đơn là
gì?
- Nêu rõ họ tên, quê, lí do xin nghỉ,thời gian nghỉ và hứa thực hiện chépbài, làm bài nh thế nào?
GV hớng dẫn học sinh =>
Bài tập 2 Sắp xếp các câu thành văn bản mạch lạc và đặt cho nó một tiêu
đề phù hợp Đoạn văn gồm 5 câu
đánh dấu theo a-b-c-d-e
Sắp nh sau: a-c-e-b-d
Tiêu đề Bài thơ Việt Bắc (học sinh có
thể đặt nhiều tiêu đề khác nhau miễnngắn gọn, có tính khái quát cao
HS thảo luận theo nhóm trong
5’ sau đó cử đại diện phát biểu
Bài tập 3 Viết một số câu nối tiếp câu văn cho trớc sao cho có nội dung thống nhất trọn vẹn rồi đặt tiêu đề chung cho nó.
- Môi trờng sống của loài ngời hiệnnay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt, phá,khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây
ra lụt, lở, hạn hán kéo dài
+ Các sông, suối nguồn nớc ngày càng
bị cạn kiệt và bị ô nhiễm cho các chấtthải của các khu công nghiệp, của cácnhà máy
+ Các chất thải nhất là bao ni lông vứtbừa bãi trong khi ta cha có quy hoạch
xử lí hàng ngày
+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sửdụng không theo quy hoạch
Tất cả đã đến mức báo động về môi ờng sống của loài ngời
tr Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu
HS có thể đặt nhiều tiêu đề khác nhau
Trang 39miễn sao đúng và mang tính khái quátchủ đề đoạn văn
* Củng cố (2’): Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức đã học về văn bản, nắm vững cách làm bài tập
dới dạng văn bản
IV- Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới.(2 ) ’
1 H ớng dẫn học : 2 Chuẩn bị
- Y/c HS xem lại các bài tập, hoàn thiện Soạn bài “ ADV và MC-TT”
2 Nhận thức đợc bài học kinh nghiệm giữ nớc ẩn sau câu chuyện tình yêu, tinh thần cảnh giácvới kẻ thù xâm lợc, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng, giữa hạnh phúctình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dân tộc, của đất nớc
3 Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩacủa hững h cấutrong nghệ thuật , trong truyền thuyết
Trang 40II- Kiểm tra bài cũ(5’):
1-Hình thức: Kiểm tra Vở soạn, vở ghi, ý thức chuẩn bị bài ở nhà
II- Giớ thiệu bài mới(1’)
Xa, nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con ngời sinh ra lơ là, chủ quan, mất cảnh giác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh những mu sâu, kế độc Đấy cũng là những nguyên nhân trả lời câu hỏi vì sao An Dơng Vơng mất nớc Để thấy rõ, chúng ta tìm hiểu truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ
Hoạt động của GV và
HS
Yêu cầu cần đạt
(học sinh đọc phần tiểu dẫn)
I Tìm hiểu chung (15 ) ’
1 Tiểu dẫn
GV: Phần tiểu dẫn SGK nêunội dung gì?
- Phần tiểu dẫn SGK trình bày đặc tr ng cơ bản của truyền thuyết:
+ Là loại truyện dân gian kể về sự kiện
mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thờng
GV: Trình bày khái quát?
GV: Trình bày cụ thể từngphần?
- Nội dung thứ hai của phần tiểu dẫn:
Muốn hiểu đúng, hiểu sâu truyền thuyết
An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thuỷtrên hai lĩnh vực nội dung và nghệ thuật