1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn lớp 10 cả năm

300 804 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 300
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Hiểu được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam cùng quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam; - Nắm vững hệ thống hai vấ

Trang 1

Giao Thủy, ngày tháng năm 2010

Tổ trưởng kí duyệt Tuần 1

Ngày soạn: 12 tháng 8 năm 2010

Ngày dạy: 24 tháng 8 năm 2010 Lớp dạy: 10A3

Tiết 1,2:

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Về kiến thức

- Hiểu được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam cùng quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam;

- Nắm vững hệ thống hai vấn đề về thể loại của văn học Việt Nam và con người trong văn học Việt Nam;

2 Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc hiểu một bài văn học sự

- Tích hợp kiến thức của nhiều ngành khi học kiến thức văn học sử.

3 Về thái độ

- Có niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học dan tộc Từ đó

có lòng say mê với văn học Việt Nam.

B Thiết kế bài học

I Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên

- SGk, SGV.

- Tài liệu tham khảo, giáo án, các phương tiện liên quan.

2, Học sinh

- Bài soạn, tài liệu tham khảo.

II Tổ chức hoạt động dạy học

Trang 2

dắt vào bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận

hợp thành của văn học Việt Nam

quát riêng nên nội dung này HS tự

đọc SGK Giáo viên đi sâu vào nội

dung về văn học viết Việt Nam

GV: Cho học sinh tự đọc và tóm

tắt vào vở Sau đó tổng kết lại

dưới hình thức phát vấn nhanh

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm

hiểu quá trình phát triển của văn

học viết Việt Nam

GV: Dựa vào SGK và phần chuẩn

bị bài ở nhà, em hãy phát biểu

cách phân kì văn học viết Việt Nam

theo thời gian và quan hệ ?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Chia lớp làm bốn nhóm, yêu

cầu thảo luận về văn học chữ Hán

và văn học chữ Nôm (Văn tự và

thành tựu)?

HS: Thảo luận nhóm

GV: Tổng kết vấn đề

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

1 Văn học dân gian (SGK)

2 Văn học viết

- Tác giả: Cá nhân tri thức

- Đặc trưng:

+ Tính cá nhân + Mang đậm dấu ấn sáng tạo của tác giả

- Phương thức sáng tác và lưu truyền:

+ Cá nhân + Văn bản viết Chữ Hán Chữ Nôm Chữ quốc ngữ

- Thể loại:

+ Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX:

Chữ Hán: Văn xuôi (truyện, kí…) Thơ (đường luật, từ khúc…) Văn biền ngẫu (phú, cáo…) Chữ Nôm: Thơ (ngâm khúc, hát nói…) Văn biền ngẫu

+ Từ thế kỉ XX đến nay:

Tự sự (Tiểu thuyết, truyện ngắn, kí….) Trữ tình (Thơ, trường ca….)

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

1 Văn học trung đại

Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp văn học cổ Trung Quốc, sáng tạo nên các thể loại văn học của mình

- Thành tựu:

+ Thơ: Thơ Lí Trần, Thơ Nguyễn Trãi…

+ Văn xuôi:

Trang 3

GV: Em hãy trình bày nội dung

chủ đạo và những thành tựu tiêu

biểu của từng thờì kì văn học viết

hiện đại Việt Nam?

HS suy nghĩ và trả lời

GV chốt lại vấn đề và dẫn sang

phần sự khác nhau giữa văn học

trung đại và văn học hiện đại

Văn xuôi truyền kì (Nguyễn Dữ…) Kí sự (Lê Hữu Trác…)

Tiểu thuyết chương hồi (Ngô Gia văn phái…)

- Thành tựu:

+ Thơ (Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan…) + Truyện Nôm: Nguyễn Du

2 Văn học hiện đại:

a Văn học từ đầu thế kỉ đến 1930 ( văn học giao thời )

- Văn học Việt Nam tiếp xúc với văn hoá phương Tây (Pháp)

- Chữ quốc ngữ phát triển mạnh

→ Văn học Việt Nam kế thừa truyền thống đồng thời tiếp thu tinh hoa cái mới để bắt đầ quá trình hiện đại hoá nền văn học nước nhà

+ Văn học hiện thực: ghi lại hiện thực đen tối của xã

Trang 4

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm

hiểu phần III: Con người Việt

Nam trong văn học

GV: Trong quan hệ với thế giới tự

nhiên, chúng ta thấy điều gì ở con

nguời Việt Nam?

HS suy nghĩ và trả lời

c Văn học 1945 - 1975 (văn học cách mạng)

- Đi sâu phản ánh sự nghiệp đấu tranh cách mạng và xây dựng cuộc sống mới

- Thành tựu: Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Nguyễn Trung Thành…

d Văn học từ 1975 đến nay (Văn học đổi mới)

- Phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH - HĐH của đất nước cùng tâm

tư, tình cảm của con người hiện đại

- Thành tựu: Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Khải, Lê Lựu, Nguyễn Huy Thiệp, Võ Thị Hảo…

* Những khác biệt căn bản của văn học hiện đại so với văn học trung đại:

+ Tác giả: đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp + Đời sống văn học sôi nổỉ, mạnh mẽ + Thể loại: xuất hiện nhiều thể loại văn học mới (tuỳ bút)

+ Thi pháp: đề cao cá tính sáng tạo

III Con người Việt Nam qua văn học Văn học là nhân học Đối tượng trung tâm của văn

học là con người Nhưng đó không phải là con người trừu tượng mà là con người trong những mối quan hệ

cơ bản Các mối quan hệ này chi phối nội dung chính của văn học, ảnh hưởng đến việc xây dựng các hình tượng văn học

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới

→ Thiên nhiên là đối tượng cải tạo chinh phục và đồng thời cũng là người bạn tri âm tri kỉ, gắn liền với những quan niệm đạo đức của con người (nhà nho)

2 Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc

Trang 5

GV: Lịch sử văn học Việt Nam có

điều gì đặc biệt? Điều này có ảnh

hưởng như thế nào đến văn học?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Lí tưởng xã hội của con

người Việt Nam là gì? Lí tưởng

này ảnh hưởng như thế nào đến

việc xây dựng những hình tượng

văn học?

HS: Suy nghĩ và trả lời

Đây là phần kiến thức khó Giáo

viên sử dụng phương pháp thuyết

giảng để diễn giải kiến thức

- Lịch sử dân tộc ta là lịch sử đấu tranh dựng nước

và giữ nước → yêu nước là phẩm chất tiêu biểu của con người Việt Nam

→ Hình thành một dòng văn học riềng mang đậm dấu ấn của chủ nghĩa yêu nước

- Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong văn học: + Tình yêu quê hương

+ Tự hào về truyền thống dâm tộc + Ý chí trước quân thù

- Thành tựu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu…

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội

- Lí tưởng xã hội của nhân dân ta: xây dựng một xã hội công bằng tốt đẹp

→ Hình tượng các nhân vật có khả năng đem đến một xã hội như vậy (tiên, bụt, bậc thành quân, người đại diện cho lí tưởng xã hôi chủ nghĩa…)

- Cảm hứng xã hội (phê phán và cải tạo) là tiền đề cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực trong văn học dân tộc

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân

- Ý thức về bản thân của con người Việt Nam đã hình thành nên mô hình ứng xử và mẫu người lí tưởng liên quan đến con người cộng đồng và con người xã hội

- Trong văn học:

+ Hình tượng con người cộng đồng với lí tưởng hi sinh, cống hiến (nhân vật trữ tình trong thơ văn yêu nước Lí Trần, hình tượng các chiến sĩ cách mạng trong văn học 1945 - 1975…)

+ Hình tượng con người cá nhân với ý thức về quyền sống, về hạnh phúc và tình yêu (nhân vật trong các khúc ngâm, trong thơ Hồ Xuân Hương, trong thơ lãng mạn và văn học đổi mới…)

→ Mỗi hình tượng văn học trên thay đổi theo từng thời kì nhưng đều nằm trong một xu hướng chung là xây dựng một đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp.

Trang 6

- Các bộ phận của văn học Việt Nam.

- Nội dung cơ bản của văn học Việt Nam qua từng giai đoạn.

- Con người Việt Nam qua văn học.

IV Hướng dẫn tự học

- Học và soạn bài: “Khái quát văn học dân gian Việt Nam”.

V Tài liệu tham khảo

- Thiết kế giáo án.

- Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam.

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 3,5:

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1 Về kiến thức

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.

2 Về kĩ năng

- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.

3 Về thái độ

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

B.Thiết kế bài học

I Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên

- Sgk, sgv.

- Giáo án, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh

- Bài soạn, tài liệu tham khảo.

II Tổ chức hoạt động dạy – học

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:Ổn định lớp, kiểm tra

bài, dẫn dắt bài mới

1

Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ

a Ổn định tổ chức lớp.

b Kiểm tra bài cũ.

? Nêu những kiến thức liên quan đến nội dung

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ mà em đã

được học ở bậc THCS.

2.Bài mới

Trong cuộc sống, con người muốn tồn tại

phải giao tiếp Để giao tiếp chúng ta có thể sử dụng

nhiều phương tiện khác nhau: điệu bộ, cử chỉ, kí

hiệu…Trong đó ngôn ngữ được coi là phương tiện

giao tiếp quan trọng nhất Nó là một trong những

hoạt động cơ bản của con người, nó thể hiện đặc

trưng bản chất của con người Vậy thế nào là hoạt

động giao tiếp bằng ngôn ngữ Chúng ta cùng đi

tìm hiều.

Hoạt động 2: Tìm hiểu ngữ liệu

GV yêu cầu HS đọc văn bản 1 sgk và

trả lời:

? Hoạt động giao tiếp được ghi lại

trong văn bản trên giữa các nhân vật

nào? Hai bên có cương vị ntn.

? Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi

vai cho nhau ra sao.

? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào.

? Hoạt động giao tiếp hướng vào nội

dung gì? Mục đích của giao tiếp là gì.

HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, bổ

sung cho nhau.

Gv nhận xét, đánh giá.

I Phân tích ngữ liệu

1 Ngữ liệu 1

- HĐGT diễn ra giữa vua Trần với các bô lão.Vua

là người lãnh đạo tối cao của đất nước Các bô lão đại diện cho tầng lớp nhân dân.

- Các bên giao tiếp có vị thế khác nhau thể hiện qua: Từ ngữ xưng hô, từ ngữ chỉ thái độ (xin , thưa), các câu tỉnh lược.

- Trong HĐGT, các nhân vật giao tiếp có sựđổi vai, uôn phiên lượt lời với nhau.

- HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh:

 Địa điểm: điện Diên Hồng

 Hoàn cảnh rộng: xã hội Việt Nam với những lễ giáo phong kiến (phân biệt vua tôi, tôn kính vua, trọng người già).

 Hoàn cảnh giao tiếp hẹp: đất nước có giặc ngoại xâm hung hãn, quân dân nhà Trần cùng tìm

ra sách lược để đối phó Cụ thể quân Nguyên xâm lược nước ta lần 2: 1285.

- Nội dung: thảo luận tình hình đất nước đang bị ngoại xâm đe doạ và bàn kế sách đối phó Nhà

Trang 8

Gv yêu cầu Hs vận dụng kết quả đã học

ở phần phân tích ngữ liệu 1 và nhớ lại

kiến thức văn học để phân tích ngữ liệu

2.

Đối với văn bản này HS có thể trả lời

lần lượt các câu hỏi và bổ sung cho

nhau.

? Trong bài Tổng quan văn học VN

HĐGT diễn ra giữa các nhân vật nào.

? Hoàn cảnh giao tiếp ở đây có tổ

chức, có kế hoạch của GD, nhà trường

hay tự phát, ngẫu nhiên.

?Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực gì?

Về đề tài gì? Bao gồm những vấn đề

- Mục đích: Vua và các bô lão bàn bạc thống nhất sách lược chống ngoại xâm: thống nhất ý chí và hành động Mục đích đó đã thành công vì “muôn miệng một lời” đều hô vang “đánh”.

2 Ngữ liệu 2

- Nhân vật giao tiếp:

 Tác giả sgk (người viết) và HS lớp 10 (người đọc).

 người viết ở lứa tuổi cao hơn, có nghề nghiệp là nghiên cứu và giảng dạy văn học, có trình độ hiểu biết cũng như vốn sống sâu rộng.

 Người đọc là Hs sinh lớp 10 thuộc lứa tuổi thấp hơn, vốn sống và trình độ văn hóa thấp hơn.

Người viết ở vị thế truyền đạt và hình thành ở người đọc những kiến thức và kĩ năng về VHVN Điều này đã cho phối cách lựa chọn văn bản và cách trình bày kiến thức.

- Hoàn cảnh giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh của nền giáo dục Việt Nam Đó là hoàn cảnh giao tiếp có tính quy phạm, có kế hoạch, tổ chức, theo nội dung chương trình đào tạo trong nhà trường

- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học về đề tài Tổng quan văn học Việt Nam Nội dung giao tiếp gồm các vấn đề cơ bản sau:

 Các bộ phận hợp thành của văn học VN.

 Quá trình phát triển của văn học viết.

 Con người Việt Nam qua văn học.

- Mục đích giao tiếp:

 Người viết trình bày một cách tổng quan một số vấn đề cơ bản về văn học cho HS lớp 10.

 Người đọc thông qua việc đọc và học văn bản lĩnh hội những kiến thức cơ bản về văn học

Vn trong tiến trình lịch sử đồng thời có thể rèn luyện và nâng cao các kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng văn học, kĩ năng xây dựng và

Trang 9

? Phương tiện ngôn ngữ và cách thức

tổ chức văn bản có đặc điểm gì nổi

bật.

Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức

? Qua 2 ngữ liệu vừa phân tích, hãy

cho biết HĐGT là gì.

HS trả lời cá nhân.

Gv: HĐGT bằng ngôn ngữ là hoạt

động liên hành vi nhằm trao đổi

thông tin; trao đổi tư tưởng, tình

cảm; tạo lập quan hệ xã hội.

? HĐGT diễn ra theo mấy quá trình.

GV chốt: Quá trình tạo lập văn bản là

quá trình “mã hoá nội dung giao

tiếp” Người nói (người viết) chuyển

tư tưởng tình cảm vốn trừu tượng

thành hệ thống tín hiệu vật chất có

thể tri giác được (nghe bằng thính

giác và đọc bằng thị giác)

Quá trình lĩnh hội văn bản là quá

trình “giải mã nội dung giao tiếp”.

Người đọc (người nghe) dùng vốn

sống, hiểu biết của mình để hiểu

thông tin người nói, người viết đưcợ

truyền qua hệ thống tín hiệu ngôn

ngữ.

? Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

có sự chi phối của các nhân tố nào.

tạo lập văn bản văn học.

- Phương tiện ngôn ngữ và cách thức tổ chức văn bản có một số đặc điểm:

 Dùng một số thuật ngữ văn học.

 Câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học: cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế nhưng logic, mạch lạc.

 Kết cấu văn bản rõ ràng, mạch lạc; hệ thống luận điểm, luận cứ tương ứng với các đề mục lớn nhỏ chặt chẽ, khoa học…

II Hệ thống kiến thức

1 HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói và dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về tình cảm, nhận thức, hoạt động.

2 HĐGT diễn ra hai quá trình:

- Tạo lập văn bản: quá trình này do người nói, người viết thực hiện.

- Lĩnh hội văn bản: quá trình này do người đọc, người nghe thực hiện.

3 HĐGT bằng ngôn ngữ có sự chi phối của các nhân tố:

- Nhân vật giao tiếp.

- Hoàn cảnh giao tiếp.

- Nội dung giao tiếp.

- Mục đích giao tiếp.

- Phương tiện và cách thức giao tiếp.

III Luyện tập

Trang 10

GV phân cho mỗi tổ làm 1 bài tập Đại

diện trình bày kết quả Các tổ khác

nhận xét, bổ sung.

Gv đánh giá kết quả.

Gv yêu cầu Hs đọc nội dung bài tập 1.

Sgk.20 HS đọc và trả lời.

? Nhân vật giao tiếp? Hoàn cảnh

giao tiếp diễn ra trong thời điểm nào,

nó thích hợp cho những câu chuyện

ntn.

? Nhân vật anh nói điều gì và nhằm

mục đích gì.

? Cách nói của chàng trai có phù hợp

với nội dung và mục đích giao tiếp

không.

HS đọc yêu cầu sgk Đại diện nhóm

đứng lên trình bày kết quả

? Các nhân vật giao tiếp đã thực hiện

bằng ngôn ngữ những hành động nói

cụ thể nào? Nhằm mục đích gì.

? Cả ba câu nói của ông đều có hình

thức câu hỏi, nhưng có phải dùng để

hỏi không hay với mục đích gì.

? Lời nói của nhân vật bộc lộ tình

cảm, thái độ, quan hệ trong giao tiếp

ntn.

- Nhân vật giao tiếp: chàng trai, cô gái đều ở độ tuổi thanh xuân, tuổi đẹp nhất của cuộc đời.

- Hoàn cảnh giao tiếp:

Đêm trăng thanh: không gian và thời gian thơ mộng Thời gian đó thích hợp cho những câu chuyện tâm tình lứa đôi của thanh niên, thanh nữ bộc lộ tình yêu.

- Nhân vật anh nói về việc “tre non đủ lá” và đặt vấn đề “nên chăng” “đan sang” Câu chuyện được nói trong một đêm trăng đẹp giữa đôi trai thanh gái tú nên mục đích chính ở đây hàm ý: học đều đến tuổi trưởng thành, kết duyên.

- Chàng trai mượn hình ảnh của “tre non đủ lá”

và mượn chuyện “đan sang” phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp Đây là cách nói tế nhị, giàu màu sắc văn chương, vừa giàu hình ảnh vừa đậm sắc thái tình cảm dễ đi vào lòng người Trong ca dao có nhiều câu nói: “Đến đây Mận ”

- Cả ba câu của ông là câu hỏi nhưng mỗi câu thực hiện một mục đích khác nhau: câu 1 là câu chào đáp A Cổ, câu 2 là câu khen A Cổ, câu 3 là câu nhằm mục đích hỏi A Cổ thực sự.

- Các từ ngữ trong lời nói đã bộc lộ rõ tình cảm, quan hệ, thái độ của nhân vật giao tiếp:

 Cách xưng hô: ông – cháu, thể hiện quan

hệ ông cháu, khác vai, vai trên – vai dưới.

 Các từ tình thái: thưa, ạ của A Cổ thể hiện thái độ kính trọng của A Cổ đối với ông; các từ

hả, nhỉ trong lời của ông thể hiện thái độ yêu quý của ông với A Cổ.

3 Bài tập 3

Trang 11

HS đọc yêu cầu bài tập 3 và một đại

diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.

Gv nhận xét.

? Qua bài thơ HXH muốn giao tiếp

với người đọc vấn đề gì.

HS đọc yêu cầu bài tập 4, trình bày kết

quả.

Gv lưu ý HS một số vấn đề:

- dạng văn bản: thông báo ngắn nên

phải viết đúng thể thức.

- Đối tượng giao tiếp: HS toàn trường.

- ND giao tiếp: Hoạt động làm sạch

môi trường nhân ngày môi trường thế

giới.

HS đọc yêu cầu bài tập 5 và trình bày

kết quả.

? Phân tích các nhân tố chi phối hoạt

động giao tiếp trong bức thư HCM gửi

- Bài thơ “Bánh trôi nước” thực hiện hành động

giao tiếp giữa HXH với người đọc.

- Qua hình tượng bánh trôi nước, tác giả giao tiếp với người đọc về vấn đề:

 Vẻ đẹp của người phụ nữ.

 Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Các phương tiện ngôn từ:

 Từ “trằng, tròn” thể hiện vẻ đẹp bên ngoài.

 Thành ngữ “ba chìm bảy nổi” chỉ số phận của người phụ nữ trong XHPK.

 Tấm lòng son thể hiện vẻ đẹp nội tâm.

 Liên hệ cuộc đời tác giả.

4 Bài tập 4

Nhân ngày Môi trường thế giới Nhà trường tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường để làm cho trường ta xanh, sạch, đẹp hơn nữa.

- Thời gian làm việc:…

- Nội dung công việc:…

- Lực lượng tham gia:…

Ban giám hiệu trường…

5 bài tập 5

- Nhân vật giao tiếp: Bác Hồ với tư cách chủ tịch nước, viết thư cho HS toàn quốc- thế hệ tương lai của đất nước.

- Hoàn cảnh giao tiếp: đất nước vừa giành độc lập, Hs bắt đầu được đến trường, được nhận một nền giáo dục hoàn toàn VN Trong thư khẳng định cả quyền lời và nghĩa vụ của HS.

- Nội dung: nói tới niềm vui sướng của HS vì được hưởng nền độc lập của đất nước, tới nhiệm

Trang 12

giảng. thư là lời chúc của Bác.

- Thư được viết với lời lẽ chân thành, gần gũi, nghiêm túc.

III Hướng dẫn củng cố, đánh giá, luyện tập

- Đặc trưng và các nhân tố giao tiếp.

- Khi phân tích hội thoại phải dựa vào các nhân tố giao tiếp.

IV Hướng dẫn tự học

- GV ra bài tập để HS về nhà tự làm.

- Soạn bài : “Văn bản”.

V Tài liệu tham khảo

Giao Thủy, ngày ….tháng …năm 2010

Tổ trưởng kí duyệt

Tuần 2

Ngày soạn: 18 tháng 8 năm 2010

Ngày dạy: 31 tháng 8 năm 2010 Lớp dạy: 10A3

Tiết 4:

Trang 13

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Về kiến thức

- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (Đây là mục tiêu quan trọng của bài học).

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian

2 Về kĩ năng

- Nắm được các khái niệm về các thể loại của văn học dân gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra là học sinh có thể nhớ được và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại này với thể loại khác trong hệ thống.

3 Về thái độ

- Có thái độ trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần văn học dân gian trong nhà trường.

B Thiết kế bài học

I Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên

- Sgk, Sgv.

- Tài liệu tham khảo.

2 Học sinh

- Bài soạn, tài liệu tham khảo.

II Tổ chức hoạt động dạy- học

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra,

dẫn dắt bài mới

1 Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ

a Ổn định tổ chức lớp

b Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng

ngôn ngữ? Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt

động giao tiếp bằng ngôn ngữ (chứng minh qua

văn bản "Khái quát văn học dân gian")?

Trang 14

hiểu những đặc trưng cơ bản của

truyện cười.

GV: Truyền miệng là gì? Có mấy

cách truyền miệng tác phẩm văn học

dân gian? Quá trình truyền miệng tác

phẩm VHDG được thực hiện thtông

qua hoạt động nào?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV chốt lại vấn đề

GV: Vì sao nói tác phẩm VHDG lại

có tính tập thể? Cơ chế của sáng tác

tập thể đó là gì?

HS: Suy nghĩ và trả lời

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm

hiểu hệ thống thể loại của VHDG

- Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn cho người khác nghe, xem

- Truyền miệng tác phẩm văn học dân gian:

+ Truyền miệng theo không gian: Sự di chuyển tác phẩm từ nơi này đến nơi khác

+ Truyền miệng theo thời gian: Sự di chuyển tác phẩm từ đời này sang đời khác

- Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn xướng dân gian:

+ Diễn xướng dân gian là hình thức trình bày tác phẩm một cách tổng hợp

+ Các hình thức của diễn xướng: kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân gian

→ Truyền miệng là phương thức lưu truyền tác phẩm duy nhất và tất yếu khi chưa có chữ viết Đây

là đặc tính cơ bản hàng đầu của VHDG Vì vậy dân

gian có câu:Trăm năm bia đá thì mòn Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ

2 Tính tập thể

- Tác phẩm VHDG là sáng tác của nhiều người, không biết ai là tác giả và tác giả đầu tiên là ai/

- Cơ chế của sáng tác tập thể:

Trong quá trình sinh hoạt, lao động cộng đồng, ai đó

có cảm hứng bật ra một câu ca hoặc kể một câu chuyện Mọi người khen hay và thêm bớt, sửa chữa Trong quá trình truyền miệng, tác phẩm văn học dân gian được gia công hoàn chỉnh và trở thành tài sản chung của cộng đồng

* Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trưng cơ bản, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lưu truyền tác phẩm VHDG, thể hện sự gắn bó mật thiết của văn học dân gian với đời sống cộng đồng

II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam

* Tự sự dân gian

Trang 15

Phần này SGk đã trình bày rất rõ

ràng GV chủ yếu giới thiệu khái

quát và yêu cầu HS tự học ở nhà

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm

hiểu những giá trị cơ bản của

VHDG

GV: Tri thức trong VHDG bao gồm

những lĩnh vực nào? Đặc điểm của

tri thức dân gian?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Giá trị giáo dục của VHDG thể

hiện ở những khía cạnh cụ thể nào?

HS: Suy nghĩ và trả lời

Phần này là kiến thức khó, GV sử

- Đặc điểm của tri thức dân gian:

+ Là kinh nghiêm lâu đời được đúc kết từ thực tiễn + Được trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật giàu sức hấp dẫn, có sức sống lâu bền với thời gian

+ Thể hiện quan điểm và trình độ nhận thức của nhân dân nên có phần khác biệt với quan diểm và nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời

VD: Con vua thì lại làm vua Con vua thất thế lại ra quét chùa

2 Giá trị giáo dục

- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan + Yêu thương đồng loại

+ Đấu tranh để bảo vệ và giải phóng con người + Niềm tin vào chính nghĩa, vào cái thiện

- Góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp cho con người

3 Giá trị thẩm mĩ

Trang 16

dụng phương pháp thuyết giảng diễn

giải kiến thức Có thể cho HS lấy

một số ví dụ minh

- Khi chưa có văn học viết, VHDG đóng vai trò chủ đạo Khi có văn học viết, VHDG là nguồn nuôi dưỡng văn học viết, phát triển song song với văn học viết

- Tác phẩm VHDG trở thành mẫu mực nghệ thuật cho người đời sau truyền tụng và học tập (các nhà văn học tập nhiều ở VHDG)

III Hướng dẫn củng cố, đánh giá, luyện tập

- Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam.

- Nét cơ bản của từng thể loại.

- So sánh đối chiếu với văn học dân gian các nước lân cận.

- Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam.

- Nét cơ bản của từng thể loại.

- So sánh đối chiếu với văn học dân gian các nước lân cận.

IV Hướng dẫn tự học

- Học bài và soạn bài: “Chiến thắng Mtao Mxây”.

V Tài liệu tham khảo

- Thiết kế giáo án

- Văn học dân gian Việt Nam…

VI Rút kinh nghiệm

1 Về kiến thức

- Có được những kiến thức cơ bản về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát

về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.

2 Về kĩ năng

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.

3 Về thái độ

Trang 17

- Trong học tập cũng như trong giao tiếp luôn có ý thức tạo lập văn bản hoàn chỉnh góp phần làm trong sáng ngôn ngữ tiếng Việt.

B Thiết kế bài học

I Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên

- Sgk, Sgv.

- Tài liệu tham khảo.

2 Học sinh

- Bài soạn, tài liệu tham khảo.

II T ch c ho t ổ chức hoạt động dạy- học ức hoạt động dạy- học ạt động dạy- học động dạy- họcng d y- h cạt động dạy- học ọc

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra

bài cũ, dẫn dắt bài mới

1 Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ

a Ổn định tổ chức lớp.

b Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn

ngữ Những nhân tố chi phối hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ.

2 Bài mới

Ở những tiểt trước chúng ta đã học về

hoạt động giao tiếp bằn ngôn ngữ Đó là hoạt

dộng gồm hai quá trình tạo lập văn bản và lĩnh

hội văn bản Như vậy văn bản chính là sản

phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Để hiểu rõ hơn khái niệm, đặc trưng văn bản,

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài văn bản.

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

Gv yêu cầu Hs đọc 3 văn bản sgk.

Tìm hiểu và trả lời câu hỏi.

Gv: Mỗi văn bản trên được người

nói (người viết) tạo ra trong loại

hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu

gì? Dung lượng của mỗi văn bản.

Hs dựa vào văn bản phân tích, trả lời

cá nhân, nhận xét, bổ sung.

I Khái niệm, đặc điểm

1 Phân tích ngữ liệu

a) - Mỗi văn bản tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ giữa mọi người trong cuộc sống và

xã hội.

- Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm (văn bản 1); biểu lộ tình cảm, thái độ (văn bản 2); hướng tới hành động (văn bản 3).

- Dung lượng tuỳ ý: 1 câu, hơn 1 câu, số lượng lớn.

Trang 18

? Mỗi văn bản đề cập tới vấn đề gì?

Vấn đề đó được triển khai nhất quán

trong toàn bộ văn bản như thế nào.

HS phân tích nội dung các câu để

thấy được sự nhất quán trong văn

bản.

? Ở những văn bản nhiều câu (văn

bản 2, 3) nội dung của văn bản được

triển khai mạch lạc ntn Văn bản 3

được tổ chức theo kết cấu 3 phần

Hs suy luận và trả lời.

b).- Văn bản 1: Mối quan hệ giữa cá nhân với mối trường xung quanh Môi trường có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới cá nhân.

- Văn bản 2 là tiếng nói than thân của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: không được quyền quyết định số phận của mình mà phụ thuộc vào sự may rủi, vào thế lực bên ngoài.

- Văn bản 3 là lời kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp.

Mỗi vấn đề đều được triển khai nhất quán trong toàn văn bản.

c) – Văn bản 2, 3 nội dung được triển khai chặt chẽ

và mạch lạc.

- Văn bản 2, hai cặp ca dao có sự lặp lại ý tuy có thay đổi nhưng đều nhất quán nói lên sự ngẫu nhiên, sự may rủi chứ không chủ thể quyết định Văn bản thể hiện thân phận người phj nữ xưa.

Trang 19

Gv yêu cầu HS rút ra những hiểu biết

về văn bản qua việc phân tích các

ngữ liệu trên.

Hoạt động 3:Tìm hiểu các loại văn

bản

Gv yêu cầu Hs sử dụng kết quả vừa

thu được ở Hoạt động 1 để trả lời

câu hỏi.

?So sánh văn bản 2, 3 về các phương

diện: vấn đề được đề cập tới, từ ngữ,

cách thức thể hiện nội dung.

Gv yêu cầu Hs đọc nội dung bài tập

2.25.

Hs dựa vào kiến thức đã học để trả

lời.

?Phạm vi sử dụng của mỗi văn bản

trong hoạt động giao tiếp xã hội,

mục đích giao tiếp cơ bản, lớp từ

riêng, kết cấu trình bày.

Hs làm việc theo nhóm, mỗi bàn một

nhóm.

phụ nữ trong xã hội xưa.

- Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của nhân dân chống thực dân Pháp.

2.Khái niệm, đặc điểm

về tình cảm, về thân phận con người.

- Dùng từ ngữ thông thường trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày.

- Thể hiện nội dung thông qua những hình ảnh, hiện tượng cụ thể (mực, đen, đèn, sáng, hạt mưa sa, giếng…)

- Vấn đề được đề cập thuọc lĩnh vực chính trị,

xã hội.

- Dùng nhiều từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị: lời kêu gọi, toàn quốc, kháng chiến, hoà bình, thực dân…

- Thể hiện nội dung thông qua lí lẽ, lập luận: Muốn hoà bình đã nhân nhượng, nhân nhượng càng lấn tới…

2.

- Văn bản 2, 4 thuộc lĩnh vực chính trị Văn bản sgk thuộc lĩnh vự khoa học Chúng khác nhau về các phương diện:

Phạm vi sử dụng trong hoạt động giao tiếp xã hội: văn học,chính trị, khoa học, hành chính.

Mục đích giao tiếp cơ bản: Văn bản 2 bộc lộc cảm xúc, văn bản 3 tuyên truyền thuyết phục vấn đề chính trị; văn bản sgk hoặc đơn xin nghỉ học truyền đạt những nhận thức về một vấn đề khoa học nhất định, trình bày vấn đề thuộc về hành chính.

Lớp từ ngữ riêng: Văn bản 2 mọi từ ngữ thường

Trang 20

Gv yêu cầu HS khái quát lại các loại

văn bản và đặc trưng sử dụng.

Hoạt động 4: Luyện tập

Gv yêu cầu Hs đọc văn bản 1.sgk.

37 và trả lời câu hỏi.

?Phân tích tính thống nhất về chủ đề

của đoạn văn.

Hs phân tích nội dung từng câu để từ

đó rút ra câu trả lời cần thiết.

? Nhan đề của đoạn văn.

Gv yêu cầu học sinh đọc mục 2.

sgk.và trả lời câu hỏi.

? Sắp xếp những câu sau đây thành

một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc

sau đó đặt nhan đề cho phù hợp.

HS trả lời cá nhân.

GV hướng dẫn cho hs làm bài tập 3,

cho 1 hs đứng lên đọc báo cáo kết

quả.

HS đọc yêu câu bài tập 4.

dùng, văn bản chính trị lớp từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị; vb sgk là các thuật ngữ khoa học, GKS, ĐXNH là lớp từ hành chính.

Kết cấu trình bày:

Văn bản văn học kết cấu phụ thuộc vào thể loại, văn bản chính luận kết cấu 3 phần logíc; văn bản khoa học kết cấu chặt chẽ, logíc, văn bản hành chính kết câu theo khuôn mẫu có sẵn.

3 Hệ thống kiến thức

 Câu 1: nêu chủ đề của cả đoạn

 Câu 2: vai trò của môi trường đối với cơ thể.

- Có thể viết theo thứ tự:

Hiện trạng của môi trường.

Tiếng kêu cảnh tỉnh loài người.

- Nhan đề: Tiếng kêu cứu từ môi trường.

Trang 21

Gv gợi ý cho Hs làm bài tập 4.Bài tập 4

HS tự viết bài theo sự gợi ý của Gv.

III Hướng dẫn củng cố, đánh giá, luyện tập

Gv củng cố lại kiến thức trọng tâm của bài cho Hs.

- Khái niệm văn bản.

- Đặc trưng văn bản.

- Phân biệt các loại văn bản.

IV Hướng dẫn tự học

- Gv hướng dẫn để HS tự làm bài tập ở nhà, tìm thêm bài tập để củng cố kiến thức.

- Học bài và chuẩn bị bài Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

V Tài liệu tham khảo

- Thiết kế giáo án.

- Văn bản và liên kết trong tiếng Việt.

VI Rút kinh nghiệm

………

………

………

Tuần 3

Ngày soạn: 25 tháng 8 năm 2010

Ngày dạy: 7 tháng 9 năm 2010 Lớp dạy: 10A3

Tiết 7:

BÀI VIẾT SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỒNG

(HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1 Về kiến thức

- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận.

2 Về kĩ năng

- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân

về một tác phẩm văn học đã đọc.

3 Về thái độ

- Thấy rõ hơn khả năng làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết

Trang 22

B Thiết kế bài học

I Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên

- Sgk, Sgv.

- Tài liệu tham khảo.

2 Học sinh

- Bài soạn, tài liệu tham khảo.

II T ch c ho t ổ chức hoạt động dạy- học ức hoạt động dạy- học ạt động dạy- học động dạy- họcng d y- h cạt động dạy- học ọc

Hoạt động 1:Ổn định lớp và vào

bài mới

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Bài mới

Hoạt động 2: Giáo viên giúp học

sinh củng cố lại kiến thức có

liên quan đến bài viết

? Bài viết này đề cập đến dạng

văn nào mà em đã được học ở

1.Yêu cầu về kiến thức và kĩ năng

- Ôn tập và củng cố những kiến thức và kĩ năng tập làm văn ở bậc THCS.

- Hai dạng văn chính đã học có liên quan:

 Văn biểu cảm

 Văn nghị luận ( ngữ văn 7, tập 2)

2 Yêu cầu về đề tài

- Viết bài văn để bộc lộ cảm xúc chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống hoặc văn chương Có thể là:

 Cảm nghĩ về sự đổi mới của quê hương.

 Cảm nghĩ về môi trường sống hiện nay.

 Cảm nghĩ về lối sống của thanh niên.

 Cảm nghĩ về thiên nhiên.

Trang 23

Gv lưu ý cho Hs những yêu cầu

về mặt phương pháp đối với đề

này.

? Cần có yếu tố gì để viết tốt bài

này.

Hs trả lời cá nhân.

? Bài viết có bố cục mấy phần.

? Một bài viết hoàn chỉnh cần

đảm bảo những yêu cầu gì về mặt

3.Yêu cầu về phương pháp

- Đây là kiểu bài trung gian giữa “văn bản nghệ thuật” và “văn bản nghị luận”, trong đó:

+ Văn bản nghệ thuật coi yếu tố cảm xúc là hàng đầu, mang tính quyết định, bởi:

 Người viết có xúc động trước thiên nhiên và cuộc sống thì mới có cảm hứng sáng tạo nghệ thuật.

 Người đọc phải xúc động mới có thể rút ra bài học nhân sinh nào đó.

+ Văn bản nghị luận coi lập luận là yếu tố hàng đầu, mang tính quyết định bởi:

 Người viết phải trình bày tư tưởng của mình thông qua một hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ

và có sức thuyết phục

 Người đọc phải thông qua những lập luận của người viết để bày tỏ thái độ đồng thuận hoặc không đồng thuận của mình.

 Để viết tốt bài này, học sinh cần phải:

 Có cảm xúc chân thành, sâu sắc trước một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn chương.

 Có khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng để diễn đạt những ý nghĩ và tình cảm của mình một cách thuyết phục.

4.Yêu cầu về bố cục

- Bài viết phải có đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

5 Yêu cầu về liên kết

a)Liên kết hình thức

- Biết cách sử dụng các phép liên kết đã học ở chương trình THCS.

b)Liên kết nội dung

- Bài viết phải có sự liền mạch về nội dung giữa các câu, đoạn, trong toàn văn bản.

Trang 24

Hoạt động 3: Viết bài II Viết bài

III Củng cố, đánh giá

Gv củng cố lại những vấn đề trọng tâm để HS khắc sâu vấn đề.

- Xác định chính xác thể loại.

- Nắm vững những đặc trưng về thể loại.

- Khi viết phải chú ý đến các yêu cầu về phương pháp, bố cục,về chính tả và diễn đạt.

IV Hướng dẫn tự học

- Ôn tập các kĩ năng cần thiết để chuẩn bị tốt cho các bài viết sau.

V Tài liệu tham khảo

- Thiết kế giáo án.

- Một số đề tham khảo trong các sách bộ đề.

VI Rút kinh nghiệm

………

………

………

Tiết 8,9:

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

(TRÍCH ĐĂM SĂN - SỬ THI TÂY NGUYÊN)

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1 Về kiến thức

- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng sử thi”, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.

2 Về kĩ năng

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về một cuộc sống hoà hợp và hạnh phúc.

3 Về thái độ

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng.

I Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên

- Sgk, Sgv.

- Tài liệu tham khảo.

Trang 25

2 Học sinh

- Bài soạn, tài liệu tham khảo.

II Tổ chức hoạt động dạy - học

Hoạt dộng 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài,

dẫn dắt bài mới

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

a Ổn định tổ chức lớp.

b Kiểm tra bài cũ.

? Nêu những hiểu biết chung nhất về thể loại sử thi.

Cho ví dụ minh hoạ.

2.Bài mới

Địa danh Tây Nguyên khá quen thuộc đối với mỗi

chúng ta Chúng ta biết đến Tây Nguyên với di sản

Cồng Chiêng đã được công nhận là di sản văn hoá

thế giới Nhưng Tây Nguyên không chỉ có thế.Tây

Nguyên còn được biết đến với tư cách là cái nôi của

những trường ca - sử thi anh hùng của dân tộc Việt

Nam Và trong đó “sử thi Đăm Săn” của dân tộc

Ê-đê là tiêu biểu hơn cả Chúng ta cùng tìm hiểu một

đoạn trích để thấy được giá trị của tác phẩm đồng

thời cũng thấy được đặc trưng tiêu biểu của sử thi.

Hoạt động 2: Giới thiệu chung về sử

thi và sử thi Đăm Săn

GV gọi 1 Hs đọc phần Tiểu dẫn.

HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt những vấn đề

chính được đề cập trong đoạn 1.

HS dựa vào Tiểu dẫn tóm tắt nội dung

I Giới thiệu chung

1 Sử thi

- Là tác phẩm tự sự dài xuất hiện rất sớm trong lịch sử văn học các dân tộc nhằm ca ngợi sự nghiệp anh hùng có tính toàn dân và có ý nghĩa trọng đại đối với dân tộc trong buổi bình minh của lịch sử.

- Sử thi ra đời vào thời điểm nối tiếp sau thần thoại, tức là từ thế giới thần linh chuyển sang thế giới con người.

- Sử thi dân gian Việt Nam được chia làm hai loại:

 Sử thi thần thoại: Đẻ đất đẻ nước (Mường).

Sử thi anh hùng: Đăm Săn, Đăm Di kể về

Trang 26

GV hướng dẫn hs ghi những ý, chi tiết

nổi bật.

Gv: Xã hội Tây Nguyên thời Đăm Săn là xã

hội có hai đặc điểm lớn:

- Là xã hội tiền giai cấp, chưa có Nhà nước,mọi

người không tách rời thị tộc của mình, cư trú

trong đơn vị buôn đứng đầu là tù trưởng (Mtao

Mxây).

- Giữa các buôn, thị tộc thường xảy ra chiến

tranh đẩy Tây Nguyên vào tình trạng mất ổn

định thường xuyên Cuộc chiến giữa Đăm Săn

và Mtao Mxây là biểu thượng cho xu hướng lịch

sử của thời đại: sự ổn định và phát triển của tộc

người.

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc

Gv cho hs đọc phân vai nhằm giúp Hs nhận

thấy tính kịch trong sử thi và phân biệt lời

trực tiếp của tác phẩm và lời gián tiếp của

nhân vật được thể hiện qua lời nghệ nhân

Hoạt động 4: Đọc hiểu chi tiết văn bản

Gv định hướng cho Hs phân tích văn bản

theo bố cục từng phần.Trong từng phần

làm nổi bật hình tượng nhân vật Đăm

Săn.

Hs tóm tắt lại cuộc chiến giữa ĐS và M.

Gv lưu ý HS đặt trong thế đối sánh giữa

hai nhân vật để làm nổi bật phẩm chất

của người anh hùng ĐS.

? Trong chặng 1, ĐS và M có hành

động gì đáng chú ý, thể hiện điều gì.

HS trả lời cá nhân, bổ sung, nhận xét.

b.Xuất xứ đoạn trích

- Đoạn trích nằm ở phần giữa của tác phẩm kể về việc Đăm Săn đánh thắng từ trưởng Sắt (Mtao Mxây) cứu vợ.

II Đọc văn bản

III Đọc hiểu văn bản

1 Cuộc chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

- Cuộc chiến được chia làm ba chặng:

 Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến, Mtao Mxây buộc phải chấp nhận.

 Chặng 2: Cuộc chiến đấu diễn ra.

 Chặng 3: Đăm Săn thu gom của cải, chiến lợi phẩm cùng dân làng ra về.

Trang 27

? Chi tiết miêu tả hình dáng của Mtao

Mxây thể hiện điều gì.

HS phân tích trả lời cá nhân.

? Nhân vật Đăm săn được miêu tả ntn

trong cuộc chiến.

HS suy luận, phân tích và trả lời.

? Chi tiết miếng trầu do Hơnhị ném ra

giúp ĐS có thêm sức mạnh thể hiện điều

gì?

Dựa vào thời đại của sử thi, HS suy luận

 Mtao Mxây có hai hành động đáng chú ý:

đó là hai câu nói của hắn : “Khoan, đừng, khoan!

Để ta …nhe!” Và “ta sự ngươi đam khi ta đang

và đê tiện Chỉ có kẻ quen đánh lén người khác mới sợ người khác đánh lén mình.

- Chặng2: Miêu tả cuộc chiến

 Mtao Mxây được miêu tả với ngoại hình

dữ tợn và hung hãn như một vị thần Nhưng dáng

của hắn đồng thời cũng do dự, tần ngần Như vậy ngay từ đầu Mtao Mxây đã không được sự ủng hộ của mọi người Hắn chỉ đại diện cho một thế

lực xấu Cách miêu tả Mtao Mxây cũng nhằm làm nổi bật vẻ đẹp của Đăm Săn.

 Đăm Săm hiện lên với đầy đủ phẩm chất,vẻ đẹp của vị anh hùng trong chiến trận + Chàng nhường cho kẻ thù ra đòn trước Khi đối thủ múa khiên, chàng thản nhiên đứng nhìn không chút sợ hãi, với một thái độ đầy tự tin và bản lĩnh.

+ Cách chàng múa khiên không chỉ đẹp mà còn rất hùng mạnh khiến cho kẻ thù càng lâm vào thế yếu ớt không thể chống cự, hoàn toàn bị động.

Chi tiết miếng trầu của Hơnhi có ý nghĩa

sâu sắc Hnhị là biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng thị tộc Miếng trầu của nàng ném ra mang ý nghĩa biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng thị tộc

Trang 28

GV: Mặc dù có sự giúp đỡ của cộng

đồng nhưng ĐS vẫn không thể chiến

thắng được kẻ thù chỉ khi có sự giúp sức

của ông trời chàng mới hoàn toàn chiến

thắng kẻ thù Chi tiết đó thể hiện điều gì.

Hs trả lời cá nhân, nhận xét.

GV nhận xét, đánh giá.

?Phân tích câu nói và hành động của

đông đảo nô lệ đối với việc thắng thua

cảu ha tù trưởng từ đó thấy được thái độ

của dân làng đối với mục đích của cuộc

chiến nói chung và người anh hùng sử

thi nói riêng.

Hs phân tích, suy luận và trả lời câu hỏi.

?Lễ ăn mừng chiến thắng có gì đặc biệt

thời đại sử thi, mỗi cá nhân không thể tách rời cộng động.

Thời đại sử thi là thời đại chuyển từ xã hội thần linh sang xã hội con người Nên các dân tộc luôn có những vị thần bảo trợ Ông trời là vị thần giúp đỡ và chỉ giúp đỡ cho những con người

chiến đấu vì lưọi ích cộng đồng Con người không thể chiến thắng nếu không có sự giúp sức của thần linh Bản thân Đăm Săn và Hơ Nhị cũng có nguồn gốc xuất thân thần linh.

- Chặng 3: Tập trung thể hiện thái độ của dân làng đối với Đăm săn.

+ Trong thời gian 2 tù trưởng giao chiến, dân làng của 2 tù trưởng không tham dự Nhưng khi Mtao mxây chết, dân làng của hắn đã hồ hởi đi theo Đăm săn.

+ Trong lời gọi “ơ nghìn chim sẻ…” những tôi

tớ trước đây của Mtao Mxây và những tôi tớ trước đây chỉ thuộc Đăm Săn giờ đây đều có địa

vị bình đẳng với nhau và tôi tớ của Đăm Săn :

“đoàn người… cõng nước”.

Dân làng không quan tâm tới cái chết của Mao Mxây mà họchỉ mong muốn một cuộc sống ổn định trong một cộng đồng thịnh vượng Mọi ngườiđi thoe Đăm Săn, tôn vinh Đăm Săn vì chàng đã giúp cho khát vọng của họ thành hiện thực.

Thể hiện đầy đủ ý nghĩa xã hội - lịch sử lớn lao của chiến công mà Đăm Săn đạt được Đồng thời cũng nói lên bản chất thẩm mĩ của kiểu nhân vật anh hùng sử thi.

2 Cảnh ăn mừng chiến thắng

- Trong khi văn bản chỉ dùng một câu để nói về

Trang 29

HS suy nghĩ, phân tích trả lời.

?Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi mô

tả vẻ đẹp hình thể của ĐS.

HS suy luận, phân tích, trả lời cá nhân.

Gv có thể so sánh với một số tác phẩm

sử thi khác để thấy được giá trị nhân văn

của sử thi ĐS: ca ngợi hoà bình

cái chết Mtao Mxây “nói rồi…đường” thì trái lại

cả đoạn dài văn bản chỉ dành để mô tả cảnh ăn mừng chiến thắng.

- Trong lễ ăn mừng chiến thắng, ĐS thể hiện niềm tự hào, tự tin vào sức mạh và sự giàu có của mình qua lời nói với các tôi tớ : “Ơ các con…”

 Niềm vui của chàng còn được thể hiện qua cách chàng đổi nhiều loại cồng, chiêng lớn, mở

tiệc Cồng chiêng đã trở thành biểu tượng của người Tây Nguyên Nó gắn liền với sự giàu có sung túc và sang trọng.

- Sức mạnh và vẻ đẹp của ĐS trong ngày ăn mừng chiến thắng được miêu tả bằng cái nhìn đầy ngưỡng mộ của nhân dân Đó là cái nhìn từ bên dưới nhìn lên thể hiện sự sùng kính, tự hào.

Đó là vẻ đẹp của cộng đồng, sức mạnh của cộng đồng.

 Giữa đám đông, ĐS nổi bật với mái tóc dài, uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán

 Vẻ đẹp của anh hùng còn được mô tả trong sự ngợi ca, khâm phục của cả buôn: Ngực quấn chéo tấm mền chiến, đôi mắt long lanh tràn đầy sức trai, tiếng tăm lẫy lừng.

 Hình dáng: Bắp chân to bằng cây xà ngang…

 Tác giả sử dụng nghệ thuật phóng đại để mô tả

vẻ đẹp của ĐS Đó chính là vẻ đẹp thô sơ, hoang

dã là sức mạh của người Ê Đê.

Giọng văn trang trọng, hào hùng đã làm nổi bật

vẻ đẹp của ĐS, vị anh hùng đại diện cho cộng đồng thị tộc.

Trang 30

?Khái quát những giá trị về mặt nghệ

thuật và nội dung của đoạn trích.

HS khái quát, tổng hợp trả lời câu hỏi.

- Nội dung: Ca ngợi chiến công của người anh hùng, tiêu diệt kể thù tước đoạt vợ, phá vỡ cuộc sống bình yên của dân lành.Sử thi đã ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật anh hùng

đã có công bảo vệ cộng đồng, khẳng định một cách đầy tự hào sự tồn tại và phát triển của xã hội cộng đồng.

- Nghệ thuật:

 Biện pháp khoa trương cường điệu được sử dụng triệt để trong việc miêu tả người anh hùng lí tưởng của bộ tộc, làm cho người anh hùng đẹp toàn diện, từ lí tưởng, thể chất, hành động.

 Sử dụng ngôn ngữ : Ngôn ngữ đối thoại linh hoạt, giàu kịch tính, ngôn ngữ người kể chuyện hấp dẫn, sinh động Hình ảnh ví von so sánh, giàu nhạc điệu, gắn với lời ăn tiếng nói của người Tây Nguyên.

 Kết cấu đối xứng.

III Hướng dẫn luyện tập, củng cố, đánh giá

Gv củng cố lại cho HS những vấn đề quan trọng liên quan đến bài học và chính tác phẩm

- Thời đại ra đời của sử thi.

- Đặc trưng của sử thi trong việc xây dựng hình tượng người anh hùng.

- Ý nghĩa và giá trị của các bộ sử thi.

- Nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong sử thi.

IV Hướng dẫn tự học

- Gv hướng dẫn để HS tự làm ở nhà.

- Học bài và soạn bài mới: “An Dương Vương và Mị Châu -Trọng Thủy”.

V Tài liệu tham khảo

- Thiết kế giáo án.

- Văn học dân gian Việt Nam.

VI Rút kinh nghiệm

Trang 31

………

………

Tuần 4

Ngày soạn: 2 tháng 9 năm 2010

Ngày dạy: 14 tháng 9 năm 2010 Lớp dạy: 10A3

Tiết 11,12:

AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1 Về kiến thức

- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể, nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: Kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố tưởng tượng, phản ánh quan điểm đánh giá, thái

độ và tình cảm của của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ: Từ

bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mị Châu - Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút ra và trao quyền lại cho các thế hệ sau, bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần đặt trong bối cảnh hiện tại vừa hội nhập với thế giới vừa phải giữ an ninh, chủ quyền đất nước.

2 Về kĩ năng

- Rèn thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết.

3 Về thái độ

- Nêu cao tinh thần yêu nước, đề cao tinh thần cảnh giác với cái xấu và cái ác.

I Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên

- Sgk, Sgv.

- Tài liệu tham khảo.

2 Học sinh

- Bài soạn, tài liệu tham khảo.

II Tổ chức hoạt động dạy - học

Trang 32

Hoạt động 1:Ổn định lớp, kiểm tra

bài, dẫn dắt bài mới

1 Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ

a Ổn định tổ chức lớp.

b Kiểm tra bài cũ.

? Phân tích cuộc chiến giữa Đăm săn và Mtao

Mxây để làm nổi bật vẻ đẹp của người anh hùng

sử thi Đăm săn.

? Nêu định nghĩa về truyền thuyết đã học ở bậc

THCS Kể một số ví dụ.

2 Bài mới

“ Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu

Trái tim lầm lỡ đặt trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặc

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu”.

Từ trong truyền thuyết câu chuyện Mị

Châu -Trọng Thuỷ đã đi vào trong thơ ca, có lẽ bởi

chính sự đặc sắc và nét hấp dẫn mà nó đem lại Để

hiểu sâu sắc hơn chúng ta cùng tìm hiểu truyền

thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.

Hoạt động 2: Đọc - hiểu khái quát

Gv yêu cầu HS đọc Tiểu dẫn sgk.39.

HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi.

? Đặc trưng của truyền thuyết là gì?

Giá trị và ý nghĩa của truyền thuyết.

Gv hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi,

nhấn mạnh những nét chính.

GV: TT ra đời khi con người bước

vào thời đại phát triển mới: thời đại

anh hùng diễn ra các cuộc chiến tranh

liên miên giữa các bộ tộc, khi con

người phát minh ra công cụ sản xuất ,

đặc biệt công cụ bằng sắt đã dẫn đến

sự phân chia giai cấp “thời đại cây

kiếm sắt, chiếc rìu sắt”.

Về tư duy: con người đã làm chủ được

một số hiện tượng tự nhiên.

Có 3 cách phân chia truyền thuyết:

I Giới thiệu chung

1 Truyền thuyết

- Đặc trưng:

 Truyền thuyết phản ánh lịch sử một cách độc đáo Sự phản ánh lịch sử của truyền thuyết không phải là sao chép mà lựa chọn và sáng tạo.

 Những nhân vật và sự kiện lịch sử đều có thực ngoài đời nhưng không phải nhân vật sự kiện nào cũng trở thành trung tâm của truyền thuyết.

 Nếu lịch sử cố gắng phản ánh chính xác các sự kiện và nhân vật thì truyền thuyết lịch sử lại quan tâm đến ý nghĩa lay động tình cảm và nhận thức của người nghe sau những sự kiện đó.

 Những nhân vật hay sự kiện của truyền thuyết lịch sử là có thực nhưng không hoàn toàn giống thực, nó được hình tượng hoá, mỹ hoá, có sự tham gia hư cấu kì ảo khiến cho truyền thuyết sinh động, hấp dẫn và được giải quyết theo mong ước của

Trang 33

- Dựa vào thời đại có: TT thời Văn

Lang- Âu Lạc.

- Dựa vào sự kiện và nhân vật có TT

về thời kì Hùng Vương và TT sau thời

kì Hùng Vương.

- Dựa vào thi pháp đặc điểm, có: TT

phổ hệ, TT anh hùng lịch sử, TT anh

hùng văn hoá, TT địa danh.

? Đặc điểm nghệ thuật của Truyền

 Truyền thuyết đề cao cuộc chiến tranh chống xâm lấn của cộng đồng Văn Lang _ Âu Lạc: An Dương Vương, Cao Lỗ, Hùng Vương, Gióng…

 Truyền thuyết thời kì Bắc thuộc với chủ đề cứu nước khá phong phú: Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Triệu Việt Vương… Qua truyền thuyết, nhân dân đã thành kính dựng tượng đài bất tử cho những người anh hùng cứu nước.

 Truyền thuyết thời kì độc lập với chủ đề chống ngoại xâm giữ nước: Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lê Lợi… Chứng minh một điều thiêng liêng là truyền thống yêu nước lâu đời và bền vững của nhân dân

 Ngoài ra còn có truyền thuyết về danh nhân văn hoá, anh hùng dân tộc.

- Một số vấn đề nghệ thuật:

a Nhân vật:

 Truyền thuyết là sự nhào nặn lịch sử bằng cách hình tượng hoá và kì ảo hoá các nhân vật lịch sử theo quan điểm nhân dân Cảm quan lịch sử chi phối nghệ thuật xây dựng hình tượng truyền thuyết.

 Các nhân vật truyền thuyết do hư cấu hay đích thực đều có tên tuổi, gốc gác…có một lí lịch

rõ ràng gắn với địa phương, thời đại.

b Kết cấu:

- Truyền thuyết có kết cấu theo xu hướng chung của các thể loại tự sự dân gian tức là thường theo hướng cấu tạo chng cho nhiều tác phẩm, tạo thành

Trang 34

GV có thể nói qua di tích Cổ Loa.

Hoạt động 3: Đọc - hiểu chi tiết văn

bản

Gv yêu cầu HS liệt kê các chi tiết liên

quan đến nhân vật ADV.

Qua các chi tiết đã liệt kê được Gv

giúp học sinh khái quát về nhân vật

ADV theo bố cục ba phần :Chiến

công, thất baị, hóa thân.

? Trong phần 1, ADV đã làm công

việc gì, kết quả.

? Vì sao nhà vua được thần linh giúp

đỡ.

HS suy luận, khái quát trả lời cá nhân,

nhận xét, bổ sung cho nhau.

?Dựa vào chi tiết thần kì, nhân dân

muốn thể hiện thái độ gì với ADV.

HS liên hệ, phân tích, khái quát trả lời

câu hỏi.

một kiểu truyện hay một môtíp Cốt truyện chia làm ba phần:

 Hoàn cảnh, đặc điểm nhân vật.

 Hành trạng và chiến công của nhân vật.

 Kết thúc sự nghiệp của nhân vật và đánh giá của nhân dân.

2 Truyền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu

- Trọng Thuỷ

- Di tích Cổ Loa.

- Truyện trích từ “truyện Rùa vàng” trong Lĩnh

nam chích quái, tác phẩm xuất hiện vào cuối đời

Trần Từ trước đến nay người ta vẫn coi Trần Thế Pháp là tác giả Nhưng những bản còn lại đến nay đều của Kiều Phú và Vũ Quỳnh biên soạn lại vào thế kỉ XV.

II Đọc - hiểu chi tiết văn bản

1 Nhân vật An Dương Vương

a An Dương Vương xây thành, làm nỏ đánh thắng Triệu Đà

- An Dương Vương xây thành:

 Đắp đến đâu lở tới đó.

 Lập đàn cầu đảo bách thần, trai giới.

 Được rùa vàng giúp xây thành xong trong nửa tháng.

 Làm nỏ thần và chiến thắng quân Triệu Đà.

 An Dương Vương được thần Kim Quy giúp đỡ vì

nhà vua đã kiên trì xây thành, không sợ khó khăn,

có ý thức đề cao cảnh giác, chuẩn bị tốt vũ khí trước khi giặc đến.

- Tác giả dân gian đã thể hiện lòng ngưỡng mộ và ngợi ca công lao to lớn của An Dương Vươn.Chi tiết thần linh giúp đỡ nhằm mụcđích:

 Lí tưởng hoá việc xây thành

 Tổ tiên ông cha đời trước luôn luôn ngầm giúp đỡ cho con cháu đời sau.Con cháu đời sau

Trang 35

? Câu nói của thần kim quy với ADV

? Sau khi thần Kim Quy báo cho biết

con gái chính là giặc, ADV thẳng tay

trừng trị con gái Chi tiết đó nói lên

điều gì về con người ADV.

?Mặc dù ADV là người có tội nhưng

nhân dân lại để cho Rùa Vàng đưa ra

biển Thái độ của nhân dân với ADV.

Gv chia HS thành bốn nhóm theo tổ,

thảo luận và trả lời

? Tìm những chi tiết liên quan đến

nhân vật Mị Châu.

nhờ sau nhờ cha ông mà thêm hiển hách Cha ông nhờ con cháu càng rạng danh Đây chính là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

- Câu nói của thần Kim Quy : “Vận nước…” một mặt thể hiện thuyết thiên mệnh của nhà nho, mặt khác cũng đề cao vai trò của con người (mưu sự tại thiên, hành sự tại nhân) Đây cũng là lời răn dạy đối với các bậc đế vương muôn đời.

b An Dương Vương thất bại

- Sau thành công An Dương Vương đã chủ quan lơ

là mất cảnh giá:

 Quyết định nhận lời cầu hoà.

 Nhận lời cầu hôn và cho Trọng Thuỷ ở trong Loa Thành ba năm.

 Không phòng thủ đất nước, ham chơi.

 Chủ quan khinh địch (giặc đến chân thành…).

Bài học trong xây dựng đất nước: Phải luôn đề

cao cảnh giác đối với kẻ thù.

c An Dương Vương hoá

- Được thần kim quy mách, ADV đã chém chết con gái, rồi cùng rùa Vàng xuống biển.

An Dương Vương đã đứng trên quyền lợi của dân tộc, thẳng tay trừng trị kẻ có tội dù là con gái yêu của mình Đây là sự lựa chọn giữa tình nhà và nghĩa nước.

- ADV mặc dù có công lớn xây dựng đất nước nhưng lại để đất nước rơi vào tay giặc Nhưng với nhân dân ADV vẫn là một vị vua anh minh, sáng suốt, có công lớn với dân tộc Chính vì vậy nhân dân đã xây dựng lên chi tiết hoá thân kì ảo của ADV.

2 Nhân vật Mị Châu

- Mị Châu là một cô công chúa ngây thơ,cả tin, vô tình trao bí mật quốc gia vào tay giặc mà không biết.

Trang 36

? Thái độ của nhân dân đối với MC.

Chúng ta nên đánh giá MC ntn.

HS phân tích, suy luận trả lời câu hỏi.

?Chi tiết Ngọc Trai thể hiện điều gì.

HS phân tích, luận trả lời cá nhân.

?Tìm những chi tiết liên quan đến

nhân vật TT.Em có nhận xét gì về nhân

vật TT Thái độ của nhân dân đối với

- Thái độ của nhân dân: Vừa nghiêm khắc nhưng cũng thấu tình đạt lí:

 Nàng đã mắc tội trực tiếp dẫn đến việc nước mất nên nàng phải trả giá một cách bi đát: bị chính cha mình giết.

 Nhưng đồng thời nhân dân cũng thể hiện thái độ cảm thông với nàng: Chi tiết Mị Châu đã cầu khẩn trước lúc chết.

 Nhưng đồng thời nhân dân cũng thể hiện thái đọ cảm thông với nàng: Chi tiết MC cầu khẩn trước lúc chết.

Mị Châu là một cô gái vừa đàng thương vừa đáng trách.

- Chi tiết Ngọc trai - Giếng nước chính là một chút đền bù của tác giả dân gian đối với Mị Châu Oan tình của MC đã được hoá giải.

Đây không phải là chi tiết ca ngợi tình yêu chung thuỷ.Nó chỉ hoá giải hận thù, nói lên truyền thống ứng xử bao dung của dân tộc ta.

3 Nhân vật Trọng Thuỷ

- Các chi tiết:

 Cầu hôn với Mị Châu.

 Lấy cắp nỏ thần.

 Giúp cha đánh nước Âu Lạc.

 Thương tiếc MC rồi chết dưới giếng.

Đây là một nhân vật khá phức tạp, mâu thuẫn được xây dựng thành công.

- Lúc đầu TT đơn thuần chỉ là một tên gián điệp theo lệnh cha, sang làm rể cho Âu Lạc, thực hiện âm mưu lấy cắp bí mật quốc gia.

- Nhưng trong thời gian ở rể có thể y đã có cảm tình thật sự với MC.Câu nói trước lúc chia tay

Trang 37

?Cái chết của TT thể hiện điều gì.

HS trả lời cá nhân.

Hoạt động 4: Hoạt động tồng kết

Gv yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

SGK,98.

GV nhấn mạnh một số điểm cần lưu ý.

? Phân tích yêu tố lịch sử và yếu tố

thần kì.

HS duy luận trả lời cá nhân.

?Bài học lịch sử rút ra khi lãnh đạo

nhân dân,

Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò

của Trọng Thuỷ thể hiện được điều đó.

- TT vẫn hoàn thành nhiệm vụ với vua cha.

- Nhưng sau đó y đã ôm xác MC khóc và tự tử ở giếng.

Cái chết của TT cho ta thấy sự bế tắc, sự ân hận muộn màng của y TT chẳng qua cũng chỉ là một nạn nhân của chính cha đẻ.Bi kịch của TT là bi kịch của nạn nhân của âm mưu chính trị mâu thuẫn và bế tắc trong và sau cuộc chiến tranh xâm

lược Và cũng giống như MC y có phần đáng thương.

Chi tiết ngọc trai –Giếng nước chỉ là sự chiêu tuyết, bao dung của nhân dân dành cho MC, chứng thực tấm lòng trong sáng của nàng.

III.Tổng kết

1.Yếu tố lịch sử và kì ảo

- Yếu tố lịch sử: ADV xây thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà sau lại thua trận và đã tự sát.

- Yếu tố kì ảo: Sứ Thanh giang giúp vua xây thành, móng rùa chế nỏ thần, cái chết của ADV, sự hoá thân của MC.

2 Bài học lịch sử:

- Tinh thần cảnh giác thường trực trước âm mưu đen tối của kẻ thù.

- Trách nhiệm lãnh đạo của người đứng đầu quốc gia: ý thức cảnh giác, tầm nhìn xa trông rộng, quyết sách đúng đắn, nhất là với vận mệnh của đất nước.

- Bài học về mối quan hệ riêng – chung.

3 Đặc sắc nghệ thuật

- Cốt truyện lịch sử được truyền thuyết hoá nên li

kì, hấp dẫn.

- Kết hợp hài hoà giữa các yếu tố hùng và bi, xây dựng hình ảnh giàu chất tư tưởng.

IV Củng cố, dặn dò

Trang 38

-III Hướng dẫn củng cố, đánh giá, luyện tập

GV củng cố lại cho HS bằng cách hướng dẫn cho HS làm phần luỵên tập trong sgk.tr.43.

Gv đọc một số bài thơ về Mị Châu - Trọng Thuỷ.

- Đặc trưng của truyền thuyết, phân biệt với các thể loại khác.

- Phân biệt giữa lịch sr trong truyền thuyết với lịch sử ngoài hiện thực.

- Ý nghĩa của truyền thuyết.

IV Hướng dẫn tự học

- GV hướng dẫn HS tìm thêm những văn bản có liên quan đến truyền thuyết này từ đó tự phân tích đánh giá.

- Học bài và soạn bài: “Uylít xơ trở về”.

V Tài liệu tham khảo

- Thiết kế giáo án.

- Bình giảng văn học dân gian.

VI Rút kinh nghiệm

………

………

………

Tuần 5

Ngày soạn: 09 tháng 09 năm 2010

Ngày dạy: 21 tháng 09 năm 2010 Lớp dạy: 10A3

Tiết 13 :

Lập dàn ý bài văn tự sự

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1 Về kiến thức

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.

- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý cho một bài văn tự sự.

2 Về kĩ năng

- Xây dựng được dàn ý cho bài văn tự sự theo các phần: mở bài, thân bài, kết bài.

- Vận dụng được các kiến thức đã học về văn tự sự và vốn sống của bản thân để xây dựng dàn ý.

3 Về thái độ

Trang 39

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩ, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung.

B Thiết kế bài học

I Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên

- Sgk, Sgv.

- Tài liệu tham khảo.

2 Học sinh

- Bài soạn, tài liệu tham khảo.

II Tổ chức hoạt động dạy - học

Hoạt động 1:Ổn định lớp, kiểm tra

bài cũ, dẫn dắt bài mới

1 Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ

a Ổn định tổ chức lớp.

b Kiểm tra bài cũ.

? Văn bản là gì? Nêu một số đặc trưng của văn

bản?

? Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta

phân biệt văn bản ntn?

2 Bài mới

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành

ý tưởng và dự kiến cốt truyện.

GV yêu cầu học sinh đọc văn bản sgk

tr.44.

GV nhấn mạnh: Đây là đoạn văn nhà

văn Nguyên Ngọc tâm sự về việc sáng

tác truyện ngắn “Rừng xà nu” của

mình.

Tác giả nói về việc gì?

Học sinh dựa vào đoạn trích suy luận

trả lời câu hỏi.

GV gợi ý: về suy nghĩ, dự định, việc

làm ?

I Hình thành ý t ư ởng, dự kiến cốt truyện

1 Nhà v ă n Nguyên Ngọc và quá trình thai nghén tác phẩm

- Bắt đầu hình thành ý tưởng từ một sự kiện lịch sử

có thật: cuộc khởi nghĩa của anh Đề.

- Đặt tên cho nhân vật có “không khí” của núi rừng Tây Nguyên: Tnú.

- Chưa hình dung cốt truyện cụ thể ra sao mới chỉ có

ý tưởng ban đầu:

+ Mở đầu và kết thúc tác phẩm đều bằng hình ảnh của rừng xà nu.

+ Một phần cốt truyện hiện ra với các nhân vật, sự kiện:

 Dít - một mối tình thứ hai cảu Tnú (xuất hiện cuối tác phẩm).

 Mai mối tình đầu của Tnú và là chị của Dít.

 Nguyên nhân dẫn đến hành động quyết liệt

Trang 40

GV: Ở trên là quá trình hình thành ý

tưởng, cốt truyện về một tác phẩm

nổi tiếng của Nguyên Ngọc Chúng

ta học tập được gì từ ông trong việc

hình thành ý tưởng, dự kiến cốt

truyện để chuẩn bị lập dàn ý cho bài

văn tự sự?

Học sinh thảo luận,, trả lời câu hỏi,

nhận xét, bổ sung cho nhau.

GV đánh giá, rút ra những điểm cần

lưu ý cho học sinh.

Hoạt động 3: Lập dàn ý

GV yêu cầu học sinh đọc mục II.sgk.

GV chia lớp thành 4 nhóm theo tổ.Hai

 Sự xuất hiện của ông cụ Mết như một tất yếu.

 Thằng bé Heng – “nó sẽ còn đi tới đâu?” + Tất cả các chi tiết đến một cách tự nhiên mà tất yếu + Cách sắp xếp thời gian trong truyện cũngđến một cách tự nhiên.

2 Bài học

- Trước khi viết một bài văn tự sự, cần phải hình thành ý tưởng (viết, kể về chuyện gì, nhân vật nào, trong hoàn cảnh thời gian như thế nào nhằm mục đích gì, thể hiện chủ đề gì?)

- Dùng trí tưởng tượng để hư cấu một số nhân vật và chi tiết sự kiện.

- Xây dựng hoàn cảnh điển hình và chi tiết, nhân vật điển hình để câu chuyện phát triển giàu kịch tính.

- Kết bài: Trong một lần đi thực tế trong chiến trường, Nguyễn Tuân đã gặp chị Dậu và được chị kể cho nghe câu chuyện của mình, về gia đình chị, các con chị đều là những em bé liên lạc, anh Dậu cũng hoạt động cách mạng.

Ngày đăng: 04/10/2015, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh thiên nhiên. - Giáo án ngữ văn lớp 10   cả năm
nh ảnh thiên nhiên (Trang 89)
Bảng để hệ thống hoá kiến thứ - Giáo án ngữ văn lớp 10   cả năm
ng để hệ thống hoá kiến thứ (Trang 108)
- Câu 2: Hình ảnh ba quân chính là hình ảnh của quân và dân đời Trần. - Giáo án ngữ văn lớp 10   cả năm
u 2: Hình ảnh ba quân chính là hình ảnh của quân và dân đời Trần (Trang 128)
Hình ảnh ẩn dụ trong mỗi câu ca - Giáo án ngữ văn lớp 10   cả năm
nh ảnh ẩn dụ trong mỗi câu ca (Trang 166)
Hình ảnh hoa đen xuất hiện trong không gian chật hẹp ấy giúp người đọc hình dung ra cảnh người chinh phụ vò võ chờ chồng - Giáo án ngữ văn lớp 10   cả năm
nh ảnh hoa đen xuất hiện trong không gian chật hẹp ấy giúp người đọc hình dung ra cảnh người chinh phụ vò võ chờ chồng (Trang 257)
Hình tượng nhân vật. - Giáo án ngữ văn lớp 10   cả năm
Hình t ượng nhân vật (Trang 290)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w