Giúp HS : Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố gioa tiếp (NTGT) (như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao[r]
Trang 1- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết ViệtNam.
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
+ Kiến thức trọng tâm: Những bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của văn
học Việt Nam và tư tưởng, tình cảm của người Việt Nam trong văn học
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1: Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Bước 3: Nội dung bài mới
Lời vào bài:
Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử của tâm hồn dân tộc ấy Để nhận
thức được những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài tổng quan văn học
Trang 2Văn học dân gian là sáng
tác của ai? Các thể loại của
văn học dân gian?
Đặc trưng tiêu biểu của văn
học dân gian?
Văn học viết do ai sáng tác?
Xuất hiện từ khi nào?
Văn học Việt Nam từ xưa
đến nay về cơ bản được viết
I CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM.
Gồm hai bộ phận lớn là văn học dân gian và vănhọc viết Hai bộ phận này có quan hệ mật thiết vớinhau
1 Văn học dân gian
- Là những sáng tác của nhân dân được truyền miệng
từ đời này qua đời khác, phản ánh tư tưởng, tình cảmcủa nhân dân
- Các thể loại chủ yếu: thần thoại, sử thi, truyềnthuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười,tục ngữ, câu đố, vè, truyện thơ, chèo
- Tính truyền miệng, tính tập thể và gắn bó với cácsinh hoạt khác trong đời sống cộng đồng
2 Văn học viết
- Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết
Ra đời từ thế kỉ X
a Chữ viết của văn học Việt Nam
- Về cơ bản được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm vàchữ quốc ngữ
Chữ Hán là văn tự của người Hán Người Việt đọctheo cách của mình gọi là cách đọc Hán Việt ChữNôm dựa vào chữ Hán sáng tạo ra Chữ quốc ngữ làthứ chữ sử dụng chữ La tinh để sáng tạo ra
b Hệ thống thể loại của văn học viết
- Văn học trung đại:
+ Chữ Hán chủ yếu là văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu.+ Chữ Nôm phần lớn là thơ và văn biền ngẫu
- Văn học hiện đại:Tự sự, trữ tình, kịch
II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM
Nhìn tổng quát, văn học Việt Nam đã trải qua ba thời
kì lớn:
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (văn học
trung đại)
- Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng thángTám 1945
- Văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hếtthế kỉ XX
( Hai thời kì sau gọi là văn học hiện đại )
Trang 3Văn học trung đại chủ yếu
viết bằng văn tự gì? Nội
dung chủ yếu của văn học
giai đoạn này? Kể tên một
số tác giả, tác phẩm tiêu
biểu?
Về lịch sử xã hội nước ta
giai đoạn này có những nét
gì đáng lưu ý, ảnh hưởng tới
sự phát triển của văn học?
1 Văn học trung đại (văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
- Văn học trung đại Việt Nam được viết bằng chữHán và chữ Nôm
_ Nội dung chủ yếu là cảm hứng yêu nước và cảmhứng nhân đạo và hiện thực
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt); Hịch tướng sĩ
(Tràn Quốc Tuấn); Cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi);
Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ); Truyện Kiều
(Nguyễn Du)
2 Văn học hiện đại (văn học từ đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX)
- Văn học có sự giao lưu rộng hơn Những luồng tư
tưởng tiến bộ được truyền bá từ châu Âu đã làm thayđổi nhận thức, cách cảm, cách nghĩ và cả cách nóicủa con người Việt
- Sự đổi mới khiến cho văn học hiện đại có một sốđiểm khác biệt so với văn học trung đại:
+ Về tác giả: đã xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ
chuyên nghiệp
+ Về đời sống văn học: nhờ có báo chí và kĩ thuật
in ấn hiện đại mà tác phẩm văn học đi vào đời sốngnhanh hơn; sôi động hơn, năng động hơn
+ Về thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói dần
thay thé hệ thống thể loại cũ
+ Về thi pháp: hệ thống thi pháp mới dần thay thế
hệ thống thi pháp cũ, đề cao cá tính sáng tạo, đề cao
"cái tôi" cá nhân
- Cách mạng tháng Tám đã mở ra một thời kì mớicho văn học nước nhà Trong hai cuộc kháng chiếnchống Pháp và Mĩ, văn học luôn theo sát cuộc sống
và phản ánh hiện thực cuộc sống của đất nước Đó lànhững trang sử vẻ vang và hào hùng của dân tộc: sựnghiệp đấu tranh cách mạng và xây dựng cuộc sốngmới
- Đất nước thống nhất, đặc biệt công cuộc đổi mới
từ năm 1986 văn học hiện đại bước vào một giaiđoạn phát triển mới Văn học phản ánh công cuộcxây dựng chủ nghĩa xã hội , sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Con người được phản
Trang 4Em hãy nêu những tác giả
tiêu biểu của văn học giai
đoạn này?
Mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên được
thể hiện như thế nào?
(GV gơị ý cho HS căn cứ
vào SGK để phát hiện ra
những nét cơ bản về mối
quan hệ giữa con người với
thiên nhiên thể hiện trong
văn học
Mối quan hệ giữa con người
với quốc gia, dân tộc được
thể hiện như thế nào?
ánh toàn diện hơn
- Nam Cao, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Tố Hữu,Nguyễn Tuân, Hồ Chí Minh, Nguyễn Khoa Điềm,Phạm Tiến Duật
III CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
Văn học là nhân học Đối tượng trung tâm của vănhọc là con người Nhưng không hề có con người trừutượng mà chỉ có con người tồn tại trong bốn mốiquan hệ cơ bản Mối quan hệ này chi phối các nộidung chính của văn học, có ảnh hưởng đến việc xâydựng hình tượng văn học
1 Con ngươì Việt Nam trong thế giới tự nhiên
- Văn học dân gian với tư duy huyền thoại đã kể lạiquá trình nhận thức, cải tạo, chinh phục của cha ông
ta với thiên nhiên hoang dã để xây dựng cuộc sốngtươi đẹp:
Sơn Tinh - Thuỷ Tinh kể về cuộc chiến chống lũ lụt
-Với con người thiên nhiên luôn là người bạn thânthiết Từ tình yêu thiên nhiên hình thành các hìnhtượng nghệ thuật
VD: + Hình ảnh ẩn dụ mận, đào trong ca dao ( Bây giờ mận mới hỏi đào - Vườn hồng đã có ai vào
haychưa) để chỉ đôi thanh niên nam nữ trẻ trung
+ Các hình tượng tùng, cúc, trúc, mai thường tượng trưng cho nhân cách cao thượng; các đề tài ngư, tiều,
canh, mục thường thể hiện lí tưởng thanh cao ẩn dật,
không màng danh lợi của nhà nho
2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
-Từ xa xưa con người Việt Nam đã có ý thức xây
dựng quốc gia, dân tộc của mình Sáng chắn bão
giông, chiều ngăn nắng lửa Vì vậy văn học Việt
Nam có cảm hứng yêu nước xuyên suốt lịch sử văn
học: Nam quốc sơn hà; Hịch tướng sỹ; Bình Ngô đại
cáo; Tuyên ngôn độc lập Nhiều tác phẩm của văn
học yêu nước là những kiệt tác văn chương
3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
-Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ước muốn ngàn đờicủa dân tộc Việt Nam Rất nhiều tác phẩm thể hiệnước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp Vì thế vănhọc đã lên tiếng tố cáo các thế lực chuyên quyền bạongược, thể hiện sự cảm thông chia sẻ với những conngười đau khổ:
Trang 5Văn học Việt Nam đã phản
ánh mối quan hệ xã hội như
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng
cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa
nhân đạo trong văn học dân tộc
4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
- Ý thức cá nhân thường thể hiện ở hai phương diện:thân và tâm luôn song song tồn tại nhưng khôngđồng nhất
- Văn học Việt Nam đã ghi lại quá trình đấu tranh,lựa chọn để khẳng định một đạo lý làm người trong
sự kết hài hoà giữa hai phương diện Nhưng vì hoàncảnh nhất định mà văn học có thể đề cao một tronghai mặt trên Có lúc phải biết hy sinh cái tôi cá nhân
vì cộng đồng Nhưng cũng có lúc cái tôi cá nhânđược đề cao
IV TỔNG KẾT
-Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn: văn họcdân gian và văn học viết Văn học viết Việt Namgồm văn học trung đại và văn học hiện đại, phát triểnqua ba thời kỳ, thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống
tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam
IV LUYỆN TẬP
Học văn học dân tộc là để tự bồi dưỡng nhân cách, đạo đức, tình cảm, quan niệm thẩm mĩ và trau dồi tiếng mẹ đẻ
Văn học Việt Nam -Tiến trình phát triển | | |
Hai bộ phận hợp thành VHTĐ VHHĐ
/ \ | |
VHDG VH viết ( X-> hết XIX) (XX – nay)
Bước 4: Củng cố bài giảng
Gv: Khái quát lại nội dung đã học ở từng phần,nhấn mạnh ý cơ bản trong phầnghi nhớ như giáo án đã soạn
Bước 5: Dặn dò
- Về nhà xem lại nội dung bài “ Tổng quát Văn học Việt Nam”
- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
V> RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 71.Về kiến thức
Kiến thức chung:
Giúp HS : Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT)bằng ngôn ngữ, về các nhân tố gioa tiếp (NTGT) (như nhân vật, hoàn cảnh, nộidung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp), về hai quá trình trong HĐGT
Kiến thức trọng tâm:
- Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Các nhân tố giao tiếp
2.Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhận biết và xác định đúng các NTGT trong mộtHĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hộikhi giao tiếp
3 Về tư tưởng
- Qua đó học sinh có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng
ngôn ngữ và giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Ngữ văn 10 tập 1
- SGV Ngữ văn 10 tập 1
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu vấn đề + Thảo luận
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Bước 2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày ngắn gọn quá trình phát triển văn học viết Việt Nam?
Bước 3 Nội dung bài mới
Lời vào bài: Trong cuộc sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện
vô cùng quan trọng đó là ngôn ngữ Không có ngôn ngữ thì không thể có kết quả cao củabất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh vànhân vật giao tiếp Để thấy được điều đó, chúng ta tìm hiểu bài hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ
Trang 8HS đọc văn bản và trả lời
các câu hỏi trong SGK
HĐGT được văn bản ghi
lại diễn ra giữa các nhân
vật giao tiếp nào? Hai bên
có cương vị và quan hệ
với nhau như thế nào?
Các nhân vật giao tiếp lần
lượt đổi vai cho nhau như
thế nào? Người nói tiến
hành những hành động cụ
thể nào, còn người nghe
thực hiện những hành
động tương ứng nào?
HĐGT diễn ra trong hoàn
cảnh nào? (Ở đâu? vào lúc
nào? Khi đó nước ta có sự
Thông qua văn bản đó,
hoạt động giao tiếp diễn ra
giữa các nhân vật giao
tiếp nào ? (Ai viết? Ai
đọc? Đặc điểm của các
nhân vật về lứa tuổi, vốn
sống, trình độ hiểu biết,
nghề nghiệp ?)
Hoạt động giao tiếp đó
được tiến hành trong
I THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BĂNG NGÔN NGỮ
1 Văn bản Hội nghị Diên Hồng
a) Diễn ra giữa vua nhà Trần và các bô lão Vua làngười lãnh đạo tối cao của đất nước, các bô lão là đạidiện cho các tầng lớp nhân dân
Các nhân vật giao tiếp ở đây có vị thế giao tiếp khácnhau, vì thế ngôn ngữ giao tiếp cũng có nét khác nhau:
các từ xưng hô (bệ hạ), các từ thể hiện thái độ (xin,
thưa), các câu hỏi tỉnh lược chủ ngữ trong giao tiếp trực
diện
b) Khi người nói (viết) tạo ra văn bản nhằm biểu đạtnội dung tư tưởng, tình cảm của mình, thì người nghe(đọc) tién hành các hoạt động nghe (đọc) để giải mã rồilĩnh hội nội dung đó Người nói và người nghe có thểđổi vai cho nhau Như vậy, HĐGT có hai quá trình: tạolập văn bản và lĩnh hội văn bản
c) Đất nước đang bị giặc ngoại xâm đe doạ, quân vàdân nhà Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sáchlược đối phó Địa điểm cụ thể là điện Diên Hồng Rộnghơn nữa, đây là hoàn cảnh đất nước ta ở thời đại phongkiến có vua trị vì với mọi luật lệ và phong tục thời kìphong kiến
d) Thảo luận về tình hình đất nước đang bị giặc ngoạixâm đe doạ và bàn bạc về sách lược đối phó Nhà vuanêu ra những nét cơ bản nhất về tình hình đất nước vàhỏi ý kiến các bô lão về cách đối phó Các bô lão thể
hiện quyết tâm đánh giặc, đồng thanh nhất trí rằng đánh
là sách lược duy nhất e) Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lược đối phóvới quân giặc Cuộc giao tiếp đã đi đến sự thống nhấthành động, nghĩa là đã đạt được mục đích
2.Văn bản Tổng quan văn học Việt Nam
- Nhân vật giao tiếp ở đây là tác giả SGK (người viết) và
HS lớp 10 (người đọc) Người viết ở lứa tuổi cao hơn,
có vốn sống, có trình độ hiểu biết (nhất là hiểu biết vềvăn học) cao hơn, có nghề nghiệp là nghiên cứu vàgiảng dạy văn học Còn người đọc là HS lớp 10, trẻ tuổihơn, có vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn
- HĐGT thông qua văn bản được tiến hành trong hoàncảnh của nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường (hoàncảnh có tính quy thức)
Trang 9những hoàn cảnh nào?
(Hoàn cảnh có tổ chức, có
kế hoạch của giáo dục nhà
trường, hay là hoàn cảnh
giao tiếp có tính ngẫu
nhiên, tự phát hằng
ngày ?)
Nội dung giao tiếp thông
qua (văn bản đó) thuộc
Thế nào là hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ? Hoạt
động giao tiếp gồm mấy
quá trình?
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài
Tổng quan văn học Việt Nam.
Nội dung giao tiếp bao gồm những vấn đề cơ bản (đãđược nêu thành hệ thống đề mục trong văn bản) là :
+ Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
+ Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam + Con người Việt Nam qua văn học
- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản :+ Xét từ phía người viết : Trình bày một cách tổng quanmột số vấn đề cơ bản về văn học Việt Nam cho học sinhlớp 10
+ Xét từ phía người đọc : Thông qua việc đọc và học vàđọc văn bản đó mà tiếp nhận và lĩnh hội những kiếnthức cơ bản về văn học Việt Nam trong tiến trình lịch
sử, đồng thời có thể rèn luyện và nâng cao các lỹ năngnhận thức, đánh giá các hiện tượng văn học, kỹ năngxây dựng và tạo lập văn bản
- Phương tiện và cách thức giao tiếp :+ Dùng một số lượng lớn các thuật ngữ văn học + Các câu mang đặc điểm của văn bản khoa học : cấutạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế nhưng mạchlạc, chặt chẽ
+ Kết cấu của văn bản mạch lạc, rõ ràng ; có hệ thống đềmục lớn nhỏ ; có hệ thống luận điểm, dùng các chữ sốhoặc chữ cái để dánh dấu các đề mục
3 Tổng kết
- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin củacon người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằngphương tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết), nhằmthực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, vềhành động,
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình : tạo lập vănbản (do người nói, người viết thực hiện và lĩnh hội vănbản (do người nghe, người đọc thực hiện) Hai quá trìnhnày diễn ra trong quan hệ tương tác
- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân
tố : nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dunggiao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức
Trang 10Các nhân tố của hoạt
động giao tiếp?
HS: Đọc phần ghi nhớ
(SGK)
GV: Dựa vào sách đưa ra
câu hỏi :
Đọc câu ca dao sau và trả
lời câu hỏi:
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc
vàng bấy nhiêu
- Đó là lời của ai nói với
ai?
- Câu nói đó nói về vấn đề
gì?
- Câu đó nhằm mục đích
gì?
- Tác giả dân gian đã chọn
cách nói như thế nào?
HS: Thảo luận – trả lời
giao tiếp
4 Luyện tập
Câu ca dao thể hiện :
- Lời của tác giả dân gian nói với tất cả mọi người, trước hết là với những người làm nghề nông
- Nội dung: khuyên nhủ mọi người đừng bỏ ruộng hoang vì đất đai là tài sản quý ( như vàng)
- Mục đích : khuyên nhủ và kêu gọi mọi người chịu khó làm việc, đừng bỏ phí đất đai
- Cách nói: rất chân tình ( khuyên nhủ, động viên)
Bước 4: Củng cố bài giảng
Qua bài học em hiểu hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ như thế nào?
GV: cho học sinh khái quát nội dung theo phần ghi nhớ(SGK)
Bước 5: Dặn dò
- Ôn lại nội dung bài học
- Soạn bài : Khái quát Văn học dân gian Việt Nam
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Trang 11Tiết 4 Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
1.Về kiến thức
Kiến thức chung:
Trang 12Giúp HS :Nắm được những nét khái quát về văn học dân gian cùng vớinhững giá trị to lớn, nhiều mặt của bộ phận văn học này.
-Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Bước 2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Hoạt
động giao tiếp gồm mấy quá trình? Các nhân tố của hoạt động giao tiếp?
Bước 3 Nội dung bài mới
Lời vào bài: Gv: - Đọc những câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại vừa tuyệt vời sâu xa Thương người rồi mới thương ta Yêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền Người ngay lại gặp người tiên độ trì Cho đến những câu ca dao này:
“Trên đồng cạn dưới đồng sâu Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa”
Trang 13Từ truyện cổ đến ca dao, dân ca tục ngữ, câu đối, sân khấu chèo, tuồng, cải lương tất
cả là biểu hiện cụ thể của VHDG Để tìm hiểu rõ vấn đề này một cách có hệ thống, chúng
ta cùng tìm hiểu văn bản khái quát VHDGVN
- Hãy nêu những đặc điểm
cơ bản của văn học dân
" Hỡi cô tát nước đổ
đi"; truyện "Cây khế", “
Sọ Dừa”.
Thế nào là truyền miệng?
- Truyền miệng là phương
thức như thế nào?
- Quá trình truyền miệng
được thực hiện qua hình
I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN
1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)
a Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
- Bất cứ một tác phẩm văn học nghệ thuật nào cũngđược sáng tạo bằng ngôn ngữ
- Những câu ca sao, những câu chuyện đó có: ngôn từtrau chuốt, có hình ảnh, để lại cảm xúc trong lòngngười đọc Có những câu chuyện theo suốt cuộc đờicon người Như vậy ta có thể kết luận:
Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuậtngôn từ
b.Văn học dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng
- Là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằnglời nói hoặc bằng trình diễn cho người khác nghe,xem Văn học dân gian khi được phổ biến lại, đãthông qua lăng kính chủ quan của người truyền tụngnên thường được sáng tạo thêm
- Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tácphẩm từ nơi này sang nơi khác; truyền miệng theothời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này qua đờikhác, từ thời đại này qua thời đại khác
- Thông qua diễn xướng dân gian.Tham gia diễnxướng, ít là một, hai người, nhiều là cả một tập thểtrong sinh hoạt văn hoá cộng đồng
Các hình thức diễn xướng là nói, kể, hát, diễn tácphẩm văn học dân gian Diễn xướng là hình thức trìnhbày tác phẩm một cách tổng hợp
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)
Văn học viết là sáng tác của cá nhân, còn văn học dângian là kết quả của quá trình sáng tác tập thể
- Hiểu theo nghĩa hẹp là một nhóm người, hiểu theonghĩa rộng là một cộng đồng dân cư Tập thể là tất cảmọi người, tác giả văn học dân gian chủ yếu là ngườibình dân
- Tác phẩm VHDG là sản phẩm sáng tạo của nhiều
Trang 14Em hãy khái quát tính
truyền miệng và tính tập
thể? Ngoài hai đặc trưng
trên còn có đặc trưng nào
khác?( Tính thực hành)
GV lấy ví dụ: điệu hò kéo
lưới, hò giã gạo, hò chèo
tìm hiểu và trình bày hiểu
biết về hai thể loại (gv
phân công cụ thể )
HS: Thảo luận – trả lời
người, không thể biết ai sáng tác, hoặc tác giả đầutiên
- > Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặctrưng cơ bản, chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo
và lưu truyền tác phẩm văn học dân gian, thể hiện sựgắn bó mật thiết của văn học dân gian với các sinhhoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
+ Văn học dân gian đóng vai trò phối hợp hoạt độngtheo nhịp điệu của chính hoạt động đó ( hò chèothuyền, hò kéo lưới, hò giã gạo )
+ Văn học dân gian gây không khí để kích thích hoạtđộng, gợi cảm hứng cho người trong cuộc ( hát giaoduyên, kể sử thi )
II HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
1 Thần thoại
Là những tác phẩm tự sự kể về các vị thần, nhằm giảithích tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục thiênnhiên
Ví dụ: Sơn Tinh- Thuỷ Tinh; Thần trụ trời
2 Sử thi
Là những tác phẩm tự sự có qui mô lớn, ngôn ngữ cóvần nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuậthoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến
cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của dân cưthời cổ đại
Ví dụ: Đẻ đất đẻ nước, Đăm Săn, Xinh Nhã
Ví dụ:Tấm Cám; Cây khế;
5 Truyện ngụ ngôn
Tác phẩm tự sự ngắn, có kết cấu chặt chẽ, thông quacác ẩn dụ để kể về những sự việc có liên quan đến conngười, từ đó nêu những bài học kinh nghiệm về cuộcsống hoặc nhân sinh
Trang 15Tại sao văn học dân gian
Ví dụ: Thỏ và Rùa; Đẽo cày giữa đường
6 Truyện cười
Tác phẩm tự sự ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bấtngờ, kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên, có tácdụng gây cười nhằm mục đích giải trí hoặc phê phán
Ví dụ: Cháy; Trạng Quỳnh; Trạng Lợn
7 Tục ngữ
Câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình ảnh, nhịp điệu,đúc kết kinh nghiệm thực tiễn
Ví dụ: Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa
Có công mài sắt, có ngày nên kim
8 Câu đố
Bài văn vần hoặc câu nói có vần, mô tả vật đố bằngnhững hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìmlời giải, nhằm mục đích giải trí, rèn luyện tư duy
Ví dụ: Cây gì bé nhỏ Hạt nó nuôi người Tháng năm tháng mười
Tiễn dặn người yêu, Thạch Sanh
12 Chèo
Tác phẩm sân khấu dân gian kết hợp các yếu tố trữtình và trào lộng để vừa ca ngợi những tấm gương đạođức, vừa phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội
Quan âm thị Kính; Kim Nham
III NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
Tri thức trong văqn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnhvực của đời sống tự nhiên xã hội và con người
Trang 16là kho tri thức?
Tính giáo dục của văn
học dân gian được thể
hiện như thế nào?
Tại sao nói VHDG có giá
trị thẩm mĩ to lớn ?
Nêu ngắn gọn đặc trưng
của văn học dân gian?
Giá trị của văn học dân
gian?
GV: Em hãy kể lại một tác
phẩm theo thể loại văn
Sơn Tinh - Thuỷ Tinh là nhận thức về tai hoạ lũ lụt và
kinh nghiệm chiến thắng lũ lụt ; tục ngữ là kho trithức về kinh nghiệm ; ca dao là tri thức về xã hội vàcon người
- Những tri thức ấy được trình bày bằng nghệ thuậtngôn từ nên rất sinh động và hấp dẫn
- Tri thức dân gian là nhận thức của nhân dân ; nókhác hẳn nhận thức của giai cấp thống trị
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan ; góp phầnđấu tranh chống bất công, thể hiện niềm tin vào chínhnghĩa, vào cái thiện ; hình thành những phẩm chất tốtđẹp : yêu quê hương đất nước, lòng vị tha, tính cầnkiệm
VD: Truyện Tấm Cám: giúp con người đồng cảm chia
sẻ với nỗi bất hạnh của Tấm; khẳng định phẩm chấtcủa Tấm, lên án kẻ ác, kẻ xấu
3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
- Văn học dân gian được chắt lọc qua không gian, thờigian, đến với chúng ta đã trở thành những viên ngọclong lanh Nhiều tác phẩm đã trở thành mẫu mực đểmọi người học tập Những lời ca xưa vẫn làm say lòngngười hôm nay
- Nhiều năm văn học viết chưa có và chưa phát triển,văn học dân gian đóng vai trò chủ đạo
- Các nhà thơ sau này đã học ở ca dao: giọng điệu trữtình, cảm nhận của thơ ca trước cuộc sống; cách sửdụng ngôn từ của nhân dân trước cái đẹp Học ởtruyện cách xây dựng cốt truyện
IV TỔNG KẾT
Văn học dân gian tồn tại dưới hình thức truyền miệngthông qua diễn xướng Trong quá trình lưu truyền, tácphẩm văn học dân gian được tập thể không ngừngsáng tạo lại và hoàn thiện Văn học dân gian gắn bó vàphục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trongđời sống cộng đồng
V LUYỆN TẬP
Trang 17học dân gian( Truyện cổ
tích,truyện truyền thuyết
… mà em biết?)
HS: Kể theo trí nhớ
GV: Nhận xét, bổ sung
Bước 4: Củng cố bài giảng
Gv cho học sinh khái quát nội dung theo phần ghi nhớ(SGK) Nắm chắc những đặc trưng cơ bản của VHDG, hiểu biết về các thể loại VHDG, đặc biệt là vai trò của nó đối với nền văn học dân tộc
Bước 5: Dặn dò
- Ôn lại nội dung bài học
- Sưu tầm các TPVHDG để đọc và tìm hiểu
- Soạn bài : Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ( tiếp)
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Tiết : 5 Ngµy so¹n: Ngµy d¹y :
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
( Tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Về kiến thức
- Kiến thức chung:
Giúp học sinh: Củng cố kiến thức đã học về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thông qua việc phân tích các nhân tố giao tiếp trong những hoạt động giao tiếp cụ thể
- Kiến thức trọng tâm: Luyện tập bài 1, 3, 4
2 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp Nâng cao những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết, hiểu
3 Về tư tưởng
Qua đó học sinh biết vận dụng kiến thức để phân tích, tìm hiểu các tác phẩm văn học
II> ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Ngữ văn 10 tập 1
Trang 18- SGV Ngữ văn 10 tập 1
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III> PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1: Ổn định tổ chức.
Bước 2: Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Quá trình của hoạt động giao tiếp? Cácnhân tố của hoạt động giao tiếp?
Bước 3: Bài mới:
Lời vào bài:
Chúng ta đã tìm hiểu và biết những kiến thức cơ bản về “ Hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ” ở tiết 3 Vậy để hiểu hơn về bài học này chúng ta cùng thực hành qua các bàitập trong tiết học hôm nay
Mỗi bài tập GV gọi một HS
trình bày bài giải; các HS
a Nhân vật giao tiếp?
b Hoàn cảnh giao tiếp?
c Nội dung giao tiếp? Mục
đích giao tiếp?
d Cách nói có phù hợp với
nội dung giao tiếp không?
I ÔN LẠI KHÁI NIỆM
II LUYỆN TẬP
1 Bài tập 1
Hình thức giao tiếp mang màu sắc văn chươnga) Nhân vật giao tiếp: những người nam và nữ trẻ
tuổi, điều đó thể hiện qua các từ anh và nàng
b) Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm trăng thanh(đêm trăng sáng và thanh vắng)- thời gian thích hợpcho những câu chuyện tâm tình của nam nữ trẻ tuổi:bộc bạch tình cảm yêu đương
c) Nhân vật " anh" nói về sự việc "tre non đủ lá" vàđặt ra vấn đề "nên chăng" tính đến chuyện " đansàng" Tuy nhiên, đặt câu chuyện trong hoàn cảnhmột "đêm trăng thanh" và các nhân vật giao tiếp làmột đôi nam nữ trẻ tuổi, thì nội dung và mục đíchcâu chuyện không phải là "đan sàng" Lời của nhânvật "anh" có một hàm ý: cũng như tre, họ đã đếntuổi trưởng thành, nên tính đến chuyện trăm nămd) Cách nói của chàng trai (mượn hình ảnh "tre non
đủ lá" và mượn chuyện "đan sàng") rất phù hợp với
Trang 19a) Trong cuộc giao tiếp, các
nhân vật đã thực hiện bằng
ngôn ngữ những hành động
nói cụ thể nào? Nhằm mục
đích gì?
b) Nêu mục đích giao tiếp
của mỗi câu hỏi?
c) Tình cảm, thái độ và
quan hệ của hai nhân vật?
a) Hồ Xuân Hương đã "giao
tiếp" với người đọc về vấn
đề gì? Mục đích?
b) Người đọc căn cứ vào
đâu để lĩnh hội bài thơ?
Hs đọc bài 4, xác định các
nội dung và mục đích của cuộc giao tiếp Cách nói
đó mang màu sắc văn chương, thuộc về phong cáchvăn chương,vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tìnhcảm, nên dễ đi vào lòng người
không? ), đáp lời ( Thưa ông, có ạ! )
b ) Trong lời của ông già, cả ba câu đều có hìnhthức câu hỏi, nhưng không phải tất cả đều nhằm
mục đích hỏi Chỉ có câu thứ ba ( Bố cháu có gửi
pin đài lên cho ông không? ) là nhằm mục đích hỏi
thực sự, do đó A Cổ trả lời đúng câu hỏi này ( Thưa
ông, có ạ ! ) ; còn câu đầu tiên là lời chào đáp ( A
Cổ hả? ); câu thứ hai là để khen ( Lớn tướng rồi nhỉ?), do đó A Cổ không trả lời hai câu này.
c ) Lời nói của hai ông cháu đã bộc lộ rõ tình cảm,thái độ và quan hệ của hai người đối với nhau Các
từ xưng hô ( ông, cháu ), các từ tình thái ( thưa, ạ -trong lời A Cổ và hả, nhỉ -trong lời ông già) đã bộc
lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với người ông vàthái độ yêu quý, trìu mến của ông đ/với cháu
trắng, tròn ( nói về vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm ( nói về sự chìm nổi ), tấm lòng son ( nói về
phẩm chất cao đẹp bên trong ) đồng thời liên hệ vớicuộc đời tác giả- một người phụ nữ tài hoa nhưnglận đận về tình duyên- để hiểu và cảm nhận bài thơ
4 Bài tập 4
Bài tập này nhằm mục đích rèn luyện năng lực giao
Trang 20- Hoàn cảnh giao tiếp: trong
nhà trường và nhân Ngày
Môi trường thế giới
- Đối tượng giao tiếp là các bạn HS toàn trường
- Nội dung giao tiếp là hoạt động làm sạch môitrường
-Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường và nhânNgày Môi trường thế giới
VD: có thể tham khảo văn bản sau:
THÔNG BÁONhân Ngày Môi trường thế giới, nhà trường có tổchức buổi tổng vệ sinh toàn trường để làm chotrường ta xanh, sạch, đẹp hơn nữa
- Thời gian làm việc: Từ 7 giờ 30 phút sáng chủnhật ngày tháng năm
- Nội dung công việc: thu dọn rác, khai thông cốngrãnh, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh vàvun gốc các hàng cây
- Lực lượng tham gia: toàn thể HS trong trường
- Dụng cụ: Mỗi HS một dụng cụ như: cuốc, xẻng,chổi rễ, dao to, xô
- Kế hoạch cụ thể: Các lớp nhận tại Văn phòngtrường
Nhà trường kêu gọi toàn thể HS hãy nhiệt liệthưởng ứng và tích cực tham gia buổi tổng vệ sinhnày
Ngày tháng năm BGH trường THPT Quang Trung
- Mục đích: Bác chúc mừng HS ngày khai trườngđầu tiên của nước Việt Nam DCCH, để xác địnhnhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của HS
- Lòi lẽ chân tình gần gũi mà vẫn nghiêm túc
Ghi nhớ:
Trang 21- Qua các bài tập, chúng ta
rút ra được những gì khi
thực hiện giao tiếp?
- Khi tham gia vào bất cứ hoạt động giao tiếp nào ( nói hoặc viết ) ta phải chú ý:
+ Nhân vật, đối tượng giao tiếp (nói, viết cho ai?) + Mục đích giao tiếp ( nói, viết để làm gì ?)
+ Nội dung giao tiếp ( nói, viết về cái gì ?) + Giao tiếp bằng cách nào ( nói, viết như thế nào?)
Bước 4: Củng cố bài giảng
Chú ý các nhân tố trong giao tiếp Thực hành phân tích các đoạn hội thoại và tạo lập văn bản mới
Bước 5: Dặn dò
- Làm bài tập về nhà
- Soạn bài :Văn bản.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
Tiết 6 Ngµy so¹n:
+ Kiến thức trọng tâm: Các loại văn bản
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi, ôn luyện
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số )
Bước 2: Kiểm tra bài cũ:
Em hãy phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài ca dao: “Hôm qua tát nước đầu đình”?
Bước 3: Nội dung bài mới
Trang 23Lời vào bài:
Trong quá trình giao tiếp con người đã tạo lập rất nhiều văn bản (văn bản nói
và văn bản viết) Vậy văn bản là gì, nội dung, hình thức, bố cục, mục đích của văn bản là gì? Đó là nội dung của bài học hôm nay mà chúng ta cần tìm hiểu
Mỗi văn bản được người
nói tạo ra trong hoạt
động nào? Để đáp ứng
nhu cầu gì? Số câu ở
mỗi văn bản như thế
nào?
Ở những văn bản có
nhiều câu (văn bản 2 và
3 ), nội dung của văn
bản được triển khai
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
1 Mỗi văn bản được tạo ra:
- Văn bản 1: tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung.Đây là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người.Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộcsống Đó là mối quan hệ giữa con với con người, gầnngười tốt thì ảnh hưởng cái tốt và ngược lại quan hệvới người xấu sẽ ảnh hưởng cái xấu Sử dụng một câu
- Văn bản 2: tạo ra trong họat động giao tiếp giưã côgái và mọi người Nó là lời than thân của cô gái Gồmbốn câu
- Văn bản 3: tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa vịChủ tịch nước với toàn thể quốc dân đồng bào.Lànguyện vọng khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớncủa dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ độc lập tự do Gồm
15 câu
2 Các văn bản đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai
nhất quán trong từng văn bản
Văn bản 1: là quan hệ giữa người với người trong cuộcsống, cách đặt ra vấn đề và giải quyết rất rõ
ràng
Văn bản 2: là lời than thân của cô gái Cô gái trong xãhội cũ như hạt mưa rơi xuống bất kể chỗ nào đều phảicam chịu Tự mình, cô gái không thể giải quyết được.Cách thể hiện hết sức nhất quán rõ ràng
Văn bản 3: là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, vănbản thể hiện:
+ Lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của thựcdân Pháp
Trang 24câu hỏi, em hãy rút ra
khái niệm văn bản, đặc
điểm văn bản
+ Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hi sinh tất cả chứnhất định không chịu mất nước, nhất định không chịulàm nô lệ
+ Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả
vũ khí có trong tay Đã là người Việt Nam phải đứnglên đánh Pháp
+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân+ Sau cùng khẳng định nước Việt Nam độc lập, thắnglợi nhất định về ta
- Các câu trong văn bản 2 và 3 đều có quan hệ nhấtquán và cùng thể hiện một chủ đề Các câu đó có quan
hệ ý nghĩa rõ ràng và được liên kết với nhau một cáchchặt chẽ
3 Văn bản 3 kết cấu 3 phần:
+ Mở bài: " Hỡi đồng bào toàn quốc"
+ Thân bài: Bắt đầu từ " Chúng ta muốn hoà bình "đến " nhất định về dân tộc ta"
+ Kết bài: Còn lại
4 Về hình thức
Có dấu hiệu hình thức riêng, đều là những câu cảmthán, rất ngắn gọn
5 Mục đích của mỗi văn bản
- Văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống
- Văn bản 2: Thân phận của người phụ nữ trong xã hộitrước đây
- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân chống lại sự xâm lăngcủa thực dân Pháp
+ Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh
về nội dung ( thường mở đầu bằng một nhan đề và kếtthúc bằng hình thức thích hợp với từng loại văn bản ).+ Mỗi văn bản nhằm thực hiện một ( hoặc một số )mục đích giao tiếp nhất định
II CÁC LOẠI VĂN BẢN
1 So sánh văn bản 1, 2, 3
Trang 25trong mỗi văn bản thuộc
loại nào?(từ ngữ thông
thường trong cuộc sống
- Văn bản1 đề cập đến một kinh nghiệm sống, văn bản
2 nói đế thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ,văn bản 3 đề cập đến một vấn đề chính trị: khángchiến chống thực dân Pháp
- Văn bản 1,2 dùng các từ ngữ thông thường, văn bản
+ Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là những văn bảndùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính
- Mục đích giao tiếp:
+ Văn bản 2 nhằm bộc lộ cảm xúc+ Văn bản 3 nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến+ Các văn bản trong SGK mhằm truyền thụ kiến thứckhoa học
+ Đơn và giấy khai sinh nhằm trình bày ý kiến,nguyện vọng hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượngtrong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân và tổ chứchành chính
- Từ ngữ:
+ Văn bản 2 dùng nhiều từ ngữ thông thường và giàuhình ảnh
+ Văn bản3 dùng nhiều từ ngữ chính trị+ Văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ khoa học.+ Đơn và giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành
Trang 26'* Qua phần trả lời câu
hỏi, em hãy kể tên các
loại văn bản theo phong
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính(Đơn, biên bản, nghị quyết, quyết định, luật )
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận ( bàibình luận, lời kêu gọi, bài hịch, tuyên ngôn )
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí (bảntin, bài phóng sự, bài phỏng vấn, tiểu phẩm )
III LUYỆN TẬP
Bước 4: Củng cố bài giảng
HS chú ý hiểu và thuộc KN văn bản, nội dung, bố cục, mục đích… của văn bản
Bước 5: Dặn dò
- Làm bài tập về nhà
- Luyện tập phân tích văn bản, tạo lập văn bản mới
Trang 27- Soạn bài: “Chiến thắng Mtao Mxây” (Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 28
Tiết 6 Ngµy so¹n:
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV hướng dẫn học sinh ôn luyện, ra đề bài học sinh làm ở nhà
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1: Ổn định tổ chức
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Bước 3: Nội dung bài mới
<I> HƯỚNG DẪN CHUNG.
1 Ôn lại kiến thức TLV đã học ở chương trình Ngữ văn THCS, kiến thức và kĩ năng về tập làm văn( văn biểu cảm và văn nghị luận) ,Tiếng Việt (đặc biệt về câu và các biện pháp tu từ)
2 Quan sát, tìm hiểu cách diễn đạt cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ về các hiện tượng xung quanh
3 Đọc lại các tác phẩm và ghi lại cảm xúc của mình
<II> GỢI Ý ĐỀ BÀI.
1 Ghi lại những cảm nghĩ chân thực về các hiện tượng sau:
- Những ngày đầu tiên bước vào trường THPH
- Thiên nhiên và đời sống của con người trong thời khắc giao mùa
- Một người thân yêu mến của bạn…
- Một đề tài tự chọn
2 Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất về một tác phẩm đã học và đọc thêm ở cấp II
Trang 29<III> GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI.
Đề bài :
Chọn một trong hai đề sau:
1 Cảm nghĩ của em về một thầy,cô giáo mà em thấy quý mến nhất.2.Cảm nhận của em về bài ca dao sau:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
Bước 4: Củng cố bài giảng
Bước 5: Dặn dò
- Làm bài văn theo đề đã cho, giờ sau nộp
- Soạn bài: “Chiến thắng Mtao Mxây” (Trích Đăm Săn – Sử thi TâyNguyên)
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 30
Tiết 7- 8 Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
( Trích " Đăm Săn" - sử thi Tây Nguyên)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Về kiến thức
+ Kiến thức chung
Giúp HS nắm được:
Hiểu được cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng
là lẽ sống và niềm vui của người anh hùng thời xưa.Thấy được nghệ thuật miêu tả, xâydựng nhân vật, sử dụng ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật thường dùng trong sử thi anhhùng qua đoạn trích
+Kiến thức trọng tâm :
- Vẻ đẹp của người anh hùng sử thi ĐămSăn : trọng danh dự, gắn bóvới hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồngđược thể hiện qua cảnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
- Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng: xây dựngthành công nhân vật anh hùng ; ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu; phép sosánh, phóng đại
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi,đọc hiểu
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1: Ổn định tổ chức( Kiểm tra sĩ số )
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
- Em hãy cho biết sử thi là gì, quy mô tác phẩm có điều gì đáng chú ý, nhân vật sử thi có đặc điểm gì nổi bật?
- Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về văn bản?
Bước 3:Nội dung bài mới
Lời vào bài:
Trang 31Đến với người Mường ở Hoà Bình, Thanh Hoá trong những ngày lễ hội hoặc nhữngngày gia đình đồng bào có đám tang ta được nghe thầy Mo (thầy cúng) kể trước đámđông hoặc linh hồn người chết Đó là Mo “Đẻ đất đẻ nước” Đồng bào Tây Nguyên lạisay mê kể trong nhà Rông sử thi Xinh Nhã, Đăm Di, Khinh Dú Đáng lưu ý nhất và tựhào nhất với đồng bào Ê Đê Tây Nguyên là sử thi Đăm Săn Để thấy rõ sử thi Đăm Sănnhư thế nào, chúng ta tìm hiểu qua đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”.
VÀ HS
NỘI DUNG
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK
- Em hãy cho biết phần tiểu
dẫn trình bày nội dung gì?
- Dựa vào SGK em hãy tóm
trưởng độc ác, giành lại vợ,
đem lại sự giàu có và uy
danh cho mình và cộng
đồng
+ Khát vọng chinh phục
thiên nhiên, vượt qua mọi
trở ngại của tập tục xã hội
(chặt cây thần, cầu hôn nữ
Em hãy phát biểu về giá trị
của sử thi Đam San?
+ Sử thi thần thoại như Đẻ đất đẻ nước (Mường),
Ẩm ệt luông (Thái), Cây nêu thần (Mnông)
+ Sử thi anh hùng như Đăm Săn, Xinh Nhã,(Ê -đê), Đăm Noi (Ba-na)
- Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn:
Trang 32biểu cho sử thi anh hùng
Tây Nguyên
+ Tác phẩm tuy kể về cuộc
đời của cá nhân người tù
trưởng Đăm Săn trẻ tuổi,
nhưng qua đó người nghe
kể sử thi nhận ra hình ảnh
của cả cộng đồng thị tộc
Ê-đê trong một giai đoạn lịch
sử đầy biến động ở sử thi
anh hùng, số phận của cá
nhân anh hùng thống nhất
cao độ với số phận của cả
thị tộc
+ Chiến tranh là đề tài nổi
bật nhất của thể loại sử thi
anh hùng- trong đó có sử thi
Đăm Săn của Tây Nguyên.
Văn bản tác phẩm nếu
đưựoc sưu tầm đầy đủ sẽ có
6 cuộc chiến tranh do tù
trưởng Đăm Săn lãnh đạo
đúng giọng điệu của sử thi
và phối hợp với từng nhân
- Đăm Săn khiêu chiến và
thái độ của hai bên như thế
nào?
- Lần thứ hai thái độ của
Đăm Săn như thế nào?
II ĐỌC- HIỂU ĐOẠN TRÍCH
1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn
- Đăm Săn thách thức, đến tận nhà của Mtao Mxây
"Ơ diêng! Ơ diêng! Xuống đây, ta thách nhà ngươi
đọ dao với ta đấy" Còn Mtao Mxây thì ngạo nghễ:
"Ta không xuống đâu, diêng ơi! Tay ta đang còn
ôm vợ hai chúng ta ở trên này cơ mà"
- Lần thứ hai thái độ của Đăm Săn quyết liệthơn:"Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn hiêncủa nhà ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang củangươi ta chẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhà của ngươicho mà xem" Thái độ cương quyết ấy buộc MtaoMxây phải xuống đấu
- Cả hai bên đều múa kiếm Mtao Mxây múa trước
Trang 33- Hiệp thứ nhất được miêu
tả như thế nào?
- Hiệp hai được diễn ra như
thế nào? Thái độ, hành động
của hai người?
- Cuộc đọ sức trở nên quyết
liệt hơn như thế nào?
- Cuộc chiến đấu của Đăm
Săn với mục đích giành lại
- Đăm Săn múa trước và lập tức Mtao Mxây đã hốthoảng trốn chạy: "Bước cao bước thấp chạy hết bãitây sang bãi đông Hắn vung dao chém phập mộtcái nhưng chỉ trúng một cái chão cột trâu"
- Từ khi Hơ Nhị vứt miếng trầu, Đăm Săn giànhđược, sức khoẻ tăng lên: "Chàng múa trên cao, giónhư bão Chàng múa dưới thấp gió như lốc Chòilẫm đổ lăn lóc Cây cối chết trụi Khi chàng múachạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồitranh bật rễ tung bay"
- Chàng đâm vào đùi Mtao Mxây nhưng cả hai lầnđều không thủng Đăm Săn thấm mệt Nhờ có ôngtrời giúp, Đăm Săn " chộp ngay một cái chày némtrúng vào vành tai kẻ địch Mtao Mxây ngã lăn rađất cầu xin" Ơ diêng, ơ diêng! Ta làm lễ cầu phúccho diêng một trâu, một voi" Đăm Săn đã "cắt đầuMtao Mxây bêu ngoài đường" Cuộc đọ sức kếtthúc
- Ông trời là nhân vật phù trợ, cũng như ông tiên,ông Bụt trong các câu chuyện của người Kinh Đóchỉ là sự trợ giúp, còn quyết định chiến thắng phải
là Đăm Săn
- Miêu tả hành động của Đăm Săn bằng cách sosánh và phóng đại
+ Múa trên cao như gió bão
+ Múa dưới thấp như lốc
+ Khi chàng múa chạy nước kiệu quả núi ba lầnrạn nứt, ba đồi tranh bật rễ tung bay
Rõ ràng trí tưởng tượng và cách nói phóng đại lànghệ thuật tiêu biểu của sử thi
- Đòi lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫngiữa các bộ tộc dẫn đế chiến tranh mở rộng bờ cõilàm nổi uy danh của cộng đồng.Ý nghĩa của sử thiĐăm Săn là ở chỗ ấy Vì vậy thắng hay bại củangười tù trưởng sẽ có ý nghĩa quyết định tất cả.Cho nên lời của dân làng ở bên phía Mtao Mxâyđều tình nguyện đi với Đăm Săn Cũng vì thế trong
sử thi không nói nhiều đến chết chóc mà lựa chọnchi tiết ăn mừng chiến thắng
Trang 34- Phân tích những câu nói
và hành động của đông đảo
nô lệ đối với việc thắng thua
của hai tù trưởng để chỉ ra
thái độ và tình cảm của
cộng đồng Ê-đê đối với mục
đích của cuộc chiến nói
chung, đối với người anh
hùng sử thi nói riêng?
- Phân tích ăn mừng chiến
thắng?; Sự tự hào về người
anh hùng của dân làng?
2 Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng của mình
- Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn với dân làng củaMtao Mxây khi chàng đến từng nhà kêu gọi mọingười đi theo mình Ba lần hỏi đáp Đăm Săn gọi
và mọi người hưởng ứng Nó cho thấy lòng mếnphục và sự hưởng ứng tuyệt đối mà mọi ngườigiành cho Đăm Săn Họ đều nhất trí coi chàng là tùtrưởng, là người anh hùng của họ Đăm Săn hômọi người cùng về và thế là diễn ra cảnh mọingười cùng về đông vui như hội
- Điều này có ý nghĩa:
+ Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi,khát vọng của cá nhân anh hùng sử thi với quyềnlợi, khát vọng của cộng đồng
+ Thể hiện sự yêu mến, lòng tuân phục của tập thểcộng đồng đối với cá nhân anh hùng Qua đó, sửthi muốn nói đến ý chí thống nhất của toàn thểcộng đồng Ê-đê- một biểu hiện quan trọng của ýthức dân tộc
+ Thái độ của dân làng Đăm Săn đối với chiếnthắng của tù trưởng Điều này bộc lộ trực tiếp qualời nghệ nhân kể sử thi
+ Thái độ của các tù trưởng xung quanh biểu hiệnqua việc họ kéo đến cùng ăn mừng chiến thắng củaĐăm Săn như ăn mừng chiến thắng của chính họ
Tóm lại: Người anh hùng sử thi được toàn thể cộng
đồng suy tôn tuyệt đối Qua chiến thắng của cánhân anh hùng, sử thi cho thấy sự vận động lịch sửcủa cả một cộng đồng tộc người Sự tự đánh giácủa người anh hùng hoàn toàn trùng khít với sựđánh giá của tập thể về anh ta (Hê-ghen)
- Quang cảnh nhà Đăm Săn" Đông nghịt khách, tôi
tớ chật cả nhà"
- Đăm Săn:"Chàng nằm trên võng, tóc thả trên sàn,hứng tóc chàng là một cái nong hoa chàng uốngkhông biết say, ăn không biết no, chuyện trò khôngbiết chán" và"Cả miền Ê-đê, Ê-ga ca ngợi ĐămSăn là một dũng tướng chắc chết mười mươi cũngkhông lùi bước Ngực quấn chéo một tấm mềnchiến, mình khoác một tấm áo chiến, tai đeo nụ,sát bên mình nghênh ngang đủ giáo gươm, đôi mắtlong lanh như chim ghếch ăn hoa tre tràn đấy sứctrai, tiếng tăm lẫy lừng Bắp chân chàng to bằng
Trang 35Giá trị miêu tả và biểu cảm
của các câu văn có dùng lối
so sánh phóng đại khi miêu
tả nhân vật, khung cảnh
diễn ra sự việc?
Qua phần đọc-hiểu, em hãy
nêu những nét cơ bản về
nhân vật Đăm Săn?
- Đặc điểm nghệ thuật tiêu
biểu của sử thi?
cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sứcchàng ngang sức voi đực, hơi thở chàng ầm ầm tựasấm dậy, chàng nằm sấp thì gãy rầm sàn, chàngnằm ngửa thì gãy xà dọc
- Vẫn là cách nói phóng đại, giúp người nghe tạođược ấn tượng
Nói tới sử thi Tây Nguyên là nói tới quá khứ anhhùng của cộng đồng
Thế giới sử thi là thế giới lí tưởng hoá
Âm điệu sử thi là âm điệu hùng tráng
III.TỔNG KẾT
- Trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình vàtha thiết với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thịtộc-đó là những tình cảm cao cả nhất thôi thúcĐăm Săn chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
- Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịpđiệu với phép so sánh và phóng đại được sử dụng
có hiệu quả cao là những đặc điểm nghệ thuật tiêubiểu của sử thi
Bước 4 : Củng cố bài giảng
(?)Ý nghĩa của đoạn trích như thế nào? Có tác động gì đối với người đọc?
Bước 5: Dặn dò
- Phân tích nhân vật ĐâmSăn
- Soạn bài Văn bản ( tiếp theo)
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 36
Tiết 9 Ngµy so¹n:
Trang 37II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Ngữ văn 10 tập 1
- SGV Ngữ văn 10 tập 1
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm và đặc điểm văn bản?
- Các loại văn bản?
3 Nội dung bài mới
Lời vào bài:
Chúng ta đã biết thế nào là văn bản? Văn bản có những đặc điểm cơ bảnnào? Văn bản bao gồm có những văn bản nào? Để hiểu rõ hơn về Văn bản, bài học hômnay chúng ta cùng học tiếp bài qua các bài tập luyện tập
HS đọc đoạn văn trong
SGK và trả lời các câu hỏi
- Phân tích tính thống nhất
về chủ đề của đoạn văn?
- Phân tích sự phát triển của
chủ đề trong đoạn văn
- Đặt nhan đề cho đoạn
- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt đứng
ở đầu câu Câu chốt được làm rõ bằng các câu tiếptheo: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lạivới nhau
- Các câu tiếp theo làm rõ chủ đề:
+ Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơthể
+ So sánh các lá mọc trong các môi trường khác nhau
Trang 38- Viết tiếp để thành một văn
- Đơn gửi cho ai? Người
viết đơn ở cương vị nào?
Trên cơ sở gợi ý, em hãy
viết hoàn chỉnh một đơn xin
nghỉ học hoặc một đơn xin
chuyển trường
Nhan đề: Bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu)
3 Bài tập 3
Có thể tham khảo văn bản sau:
Môi trường sống kêu cứu
Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷhoại ngày càng nghiêm trọng Rừng đầu nguồn đang
bị chặt, phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ralụt, lở, hạn hán kéo dài Các sông, suối nguồn nướcngày càng bị cạn kiệt và ô nhiễm do các chất thải củacác khu công nghiệp, các nhà máy Các chất thải làbao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta chưa có kế hoạch
xử lí hàng ngày Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sửdụng không theo qui hoạch
Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống củaloài người
Kính gửi Tên em là: Học sinh lớp Trường
Trang 39Em viết đơn này xin phép cô và các thầy cô giáo
bộ môn cho em được nghỉ buổi học ngày thứ2( 29/08/2010) vì em bị ốm phải vào bệnh viện
Em hứa sẽ chép bài đầy đủ
Em xin chân thành cảm ơn cô
Ngày tháng năm
HS nghỉ
Kí tên
Bước 4 : Củng cố bài giảng
(?) Qua việc phân tích các bài tập hãy cho biết khi tạo lập một văn bản ta phải chú ý những điều gì?
- Hs trả lời cá nhân( Đối tượng, mục đích, xác định nội dung, tìm các phương tiện liên kếtphù hợp )
Bước 5: Dặn dò:
Viết một văn bản theo đề tài tự chọn.
Soạn bài “ Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thuỷ”.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 40
Tiết 10- 11 Ngµy so¹n :
Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửigắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu- Trọng Thuỷ Nắm đượcđặc trưng cơ bản của truyền thuyết
+Kiến thức trọng tâm :
Tiết 1: An Dương Vương xây thành, chế nỏ, và bảo vệ đất nước.Tiết 2: Bi kịch nước mất nhà tan, thái độ của tác giả dân gian
2 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc (kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian.
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
3 Về tư tưởng
Từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của MịChâu-Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút ra và trao truyền kại cho các thế hệ sau bài họclịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong cuộc giữ nước