1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn lớp 10 cả năm

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Môc tiªu bµi häc Giúp học sinh: nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nâng cao kĩ n¨ng t¹o lËp, ph©n tÝch lÜnh héi trong giao tiÕp.. B.Phương tiện thực hiện - SGK, SGV.[r]

Trang 1

Tiết:

Tổng quan về văn học Việt Nam

Người soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1 Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học

2 Nắm được nét lớn về nội dung và nghệ thuật.

B.Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV.

- Thiết kế bài học.

C Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

- Em hiểu thế nào là tổng quan

văn học Việt Nam?

- Yêu cầu học sinh đọc mấy

dòng đầu của SGK: “Trải qua

hàng…tinh thần ấy”.

- Nội dung của phần này?

Theo em đó là phần gì của bài

tổng quan văn học.

I Các bộ phận hợp thành

của văn học Viêt Nam.

- Yêu cầu h/s đọc phầnI (SGK)

Từ: “Văn học Việt Nam bao

gồm “Văn học viết”

+Văn học VN gồm mấy bộ

phận lớn?

1.Văn học dân gian (HS đọc từ

Vhdg-> cộng đồng)

Trình bày những nét lớn của

Vhdg(Tóm tắt những nét lớn

của SGK)

- Cách nhìn nhận, đánh goá một cách tổng quát những nét lớn của văn học Việt Nam

+ Nội dung SGK: Trải qua quá trình lao động, chiến

đấy xây dựng bảo vệ đất nước, nhân dân ta đã sáng tạo ra những giá trị tinh thần Văn học Việt Nam là băng chứng cho sự sáng tạo tinh thần ấy Đây là phần

đặt vấn đề của bài tổng quan văn học Việt Nam.

Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:

*Văn học dân gian

*Văn học viết +Khái niệm văn học dân gian: Là những sáng tác tập thể của nhân dân lao động được truyền miệng từ

đời này sang đời khác Những trí thức có thể tham gia sáng tác Song những sáng tác đó phải tuân thủ đặc trưng của văn học dân gian và trở thành tiếng nói, tình cảm chung của nhân dân.

Trang 2

2.Văn học viết

HS đọc SGK từ Vh viết đến

kịch nói

SGK trình bày nội dung gì?hãy

trình bày KQ từng nội dung

đó?

II Tiến trình lịch sử Vh VN

Lần lượt gọi từng hs đọc rõ

từng phần

Nhìn tổng quát Vh VN có mấy

thời kì phát triển?

gian bao gồm: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn Thơ ca dân gian bao gồm tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, sân khấu dân gian bao gồm: chèo , tuồng, cải lương.

+Đặc trưng của văn học dân gian là tính truyền miệng, tính tập thể và tính thực hành trong các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng

- Khái niệm về văn học viết: Là sáng tác của tri thức

được ghi lại bằng chữ viết là sáng tạo của cá nhân, văn học viết mang dấu ấn của tác giả.

- Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại bằng

3 thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ Một số ít bằng chữ Pháp Chữ Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra Chữ Quốc ngữ sử dụng chữ cái La tinh để ghi âm tiếng Việt Từ TK XX trở lạiđây văn học Việt Nam chủ yếu bằng chữ Quốc ngữ

Hệ thống thể loại: phát triển theo từng thời kì:

* Từ thế kỉ X đén thế kỉ XIX gồm văn xuôi tự sự (truyện

kí, văn chính luận, tiểu thuyết chương hồi) Thơ gồm thơ cổ phong, đường luật, từ khúc Văn biền ngẫu gồm phú,cáo, văn tế.

* Chữ Nôm: có thơ Nôm đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói.

* Từ thế kỉ XX trở lại đây ranh giới rõ ràng Tự sự có: Truyện ngắn tiểu thuyết, kí (Bút kí, nhật kí, tuỳ bút, phóng sự) Trữ tình có: Thơ, trường ca Kịch có: kịch nói.

+ Văn học Việt Nam có hai thời kì phát triển Từ thế

kỉ X đến hết thế kỉ XIX là văn học trung đại Nền văn học này hình thành và phát triển theo mối quan hệ của văn học khu vực Đông á và Đông Nam á, có mối quan hệ với văn học Trung Quốc…

+ Văn học hiện đại hình thành từ thế kỉ XX và vận

động phát triển tới ngày nay Nó phát triển trong mối quan hệ và giao lưu quốc tế Văn học Việt Nam chịu

ảnh hưởng của văn học Âu- Mĩ.

+ Truyền thống văn học Việt Nam thể hiện hai nét

Trang 3

Nét lớn của Vh VN là gì?

1.Thời kì Vh trung đại

-Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

nền văn học VN có gì đáng

chú ý?

(H/s đọc tài liệu tham khảo)

-Vì sao văn học thế kỉ X đến

hết thế kỉ XIX có sự ảnh hưởng

của văn học TQ?

(H/s đọc SGK)

-Hãy chỉ ra những tác phẩm và

tác giả tiêu biểu của văn học

trung đại.

-Hãy kể tên những tác phẩm

của văn học trung đại viết

bằng chữ Nôm.

Em có suy nghĩ gì về sự phát

triển của thơ Nôm văn học

trung đại?

2.Thời kì văn học hiện đại(từ

đầu thế kỉ XX đến nay)

lớn: đó là chủ nghĩa nhân đạo và chủ nghĩa yêu nước.

- Từ thế kỉ X đến thể kỉ XIX văn học VN có điểm đáng chú ý là: Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

- Nó ảnh hưởng của nền văn học trung đại tương ứng

Đó là văn học trung đại Trung Quốc.

- Vì các triều đại phong kiến phương Bắc lần lượt sang xâm lược nước ta Đây cũng là lí do để quyết

định văn học viết bằng chữ Hán.

- “Thánh Tông di thảo” của Lê Thánh Tông

- “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ

- “Việt điện u linh tập” của Lí Tế Xuyên.

- “Thượng kinh kí sự” của Hải Thượng Lãn Ông

- “Vũ trung tuỳ bút” của Phạm Đình Hổ (kí)

- “Nam triều công nghiệp” của Nguyễn Khoa Chiêm.

- “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái: tiểu thuyết chương hồi.

- Về thơ chữ Hán:

+Nguyễn Trãi với “ức trai thi tập”

- Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân thi tập”

- Nguyễn Du với “Bắc hành tạp lục”

- “Nam trung tạp ngâm”

- Về thơ chữ Hán của Cao Bá Quát.

- Nguyễn Trãi với “Quốc âm thi tập”

- Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân quốc ngữ thi tập”

- Lê Thánh Tông với “Hông Đức quốc âm thi tập”.

- Thơ Nôm đường luật của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan.

- “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.

- “Sơ kính tân trang” của Phạm Thái.

- Nhiều truyện Nôm khuyết danh như: “Phạm Tải Ngọc Hoa”, “Tống Trân Cúc Hoa”, “Phạm Công Cúc Hoa”…

*Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền thống của văn học trung

đại Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao.

Trang 4

-Văn học thời kì này được chia

làm mấy giai đoạn và có đặc

điểm gì?

-Gọi học sinh thay nhau đọc

SGK.

+Từ đầu thế kỉ XX đến năm

1930.

+Từ 1930 đến 1945

+Từ 1945 đến 1975

+Từ 1975 đến nay.

Mỗi phần cho h/s trả lời:

-Nêu đặc điểm văn học của

thời kì vừa đọc (những nét lớn)

-Giai đoạn sau so với giai

đoạn trước có gì khác biệt?

Về thể loại văn học VN từ đầu

thế kỉ XX đến nay có gì khác

đáng chú ý?

Từ đầu thế kỉ XX đến 1975

Từ 1975 đến nay về thể loại

của văn học có gì đáng chú ý?

Nhìn một cách khái quát ta rút

ra những quy luật gì về văn

học VN

III.Một số nội dung chủ yếu

của văn học VN

-Gọi học sinh đọc phần mở

đầuvà 1 SGK

+Mối quan hệ giữa con người

với thế giới tự nhiên được con

người thể hiện như thế nào?

học hiện đại Sở dĩ có tên như vậy vì nó phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặt khác những luông tư tưởng tiến bộ như những luồng gió mới thổi vào Việt Nam làm thay

đổi nhận thức,cách nghĩ, cách cảm và cả cách nói của con người Vịêt Nam Nó chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây.

- Văn học thời kì này được chia làm 4 giai đoạn:

+Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930.

+Từ 1930 đến 1945 +Từ 1945 đến 1975 +Từ 1975 đến nay.

-Đặc điểm của văn học Việt Nam ở từng thời kì có khác nhau.

* Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945, văn học Việt Nam

đã bước vào quỹ đạo của văn học thế giới hiện đại, cụ thể tiếp xúc với văn học châu Âu Đó là nền văn học tiếng Việt viết bằng chữ quốc ngữ Do đó nó có nhiều công chúng bạn đọc Những tác giả tiêu biểu là: Tản

Đà, Hoàng Ngọc Phách, Phạm Duy Tốn

*Từ 1930-1945 xuất hiện nhiều tên tuổi lớn như TL,XD

NT…Văn học thời kì này vừa kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống vừa tiếp nhận hiện đại hoá

*Từ 1945-1975 lịch sử vĩ đại đã mở ra nhiều triển vọng cho văn học nhiều nhà văn nhà thơ c/m đi theo kháng chiến thành tựu chủ yếu giành cho dòng văn học y/n &c/m gắn liền với tên tuổi của các nhà văn nhà thơ chiến sĩ

- Từ 75 -> nay phản ánh công cuộc xd CNXH những vấn đề mới của thời mở cửa hội nhập quốc tế

- Văn học VN đặt được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật

*Với thế giới tự nhiên

- Kể lại qt nhận thức chinh phục thiên nhiên

- Thiên nhiên là người bạn thân thiết nhất với con

Trang 5

2.Phản ánh mối quan hệ quốc

gia dân tộc

+Mối quan hệ giữa con gnười

với quốc gia dân tộc được thể

hiện như thế nào?

3.Phản ánh quan hệ xã hội.

người tình yêu thiên nhiên đã trở thành nội dung quan trọng của vh VN

- Thiên nhiên mang những dáng vẻ riêng của từng vùng miền

- Trong sáng tác của dòng vh trung đại thiên nhiên gắn với những lí tưởng đạo đức thẩm mĩ

*Với quốc gia dân tộc -Vh y/n có giá trị nhân văn sâu sắc xuyên suốt lsử VN

- Trong XH có G/c đối kháng Vh VN đã lên án các thế lực chuyên quyền đồng cảm chia sẻ với người bị áp bức

- Ghi lại qt đấu tranh trong chính tâm hồn con người

để vươn tới cái thiện Củng cố:

-Các bộ phận hợp thành vh VN

- Tiến trình lịch sử vh VN -Nội dung

-Những thành tưụ và tác giả tiêu biểu trong từng thời kì

E.Tham khảo:

*Nguyễn khánh Toàn- Lời tựa tổng tập vh VN tập1 NXBKHXH,H,1980

*Huỳnh Lí- Lịch sử Vh VN Tập 1 NXBKHXH,H 1980

Trang 6

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Người soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh: nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nâng cao kĩ năng tạo lập, phân tích lĩnh hội trong giao tiếp.

B.Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV.

- Thiết kế bài học.

C Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới.

I Tìm hiểu ngữ liệu

1.Gọi học sinh đọc và nhắc

cả lớp theo dõi phần văn bản

SGK

a Các nhân vật giao tiếp nào

tham gia trong hoạt động giao

tiếp? Hai bên có cương vị và

quan hệ với nhau như thế

nào?

b Người nói nhờ ngôn ngữ

biểu đạt nội dung tư tưởng tình

cảm của mình thì người đối

thoại làm gì để lĩnh hội được

nội dung đó? Hai bên lần lượt

đổi vai giao tiếp cho nhau như

thế nào?

c.Hoạt động giao tiếp đó diễn

ra trong hoàn cảnh nào? (ở

đâu?vào lúc nào?khi đó ở

nước ta sự kiện l/s, x/h gì?).

d Hoạt động giao tiếp đó

hướng vào nội dung gì? Đề

cập tới vấn đề gì?

e Mục đích của giao tiếp là

- Vua và các bô lão trong hội nghị là nhân vật tham gia giao tiếp Mỗi bên có cương vị khác nhau Vua cai quản đất nước, chăn dắt trăm họ Các bô lão là người có tuổi đã từng giữ trọng trách nay về nghỉ, hoặc được vua mời đến tham dự hội nghị.

- Người tham gia giao tiếp ở đây phải đọc hoặc nghe xem người nói, nói những gì để lĩnh hội nội dung mà người nói phát ra.Các bô lão nghe vua Nhân Tông hỏi, nội dung hỏi: Liệu tính như thế nào khi quân Mông Cổ tràn đến Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp Các bô lão xôn xao tranh nhau nói Lúc ấy vua lại là người nghe.

-Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện Diên Hồng Lúc này quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta.

-Hoạt động giao tiếp đó hướng vào nội dung: Hoà hay đánh, nó đề cập tới vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống của con người.

- Mục đích giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi người, thăm

Trang 7

gì? Cuộc giao tiếp đó đạt được

mục đích đó không?

2 Qua bài “Tổng quan về văn

học Việt Nam”, hãy cho biết:

a Các nhân vật giao tiếp

qua bài này?

b Hoạt động giao tiếp đó

diễn ra trong hoàn cảnh nào?

c.Nội dung giao tiếp? Về đề

tài gì? Bao gồm những vấn đề

cơ bản nào?

d Mục đích của giao tiếp?

- Phương tiện giao tiếp được

thể hiện như thế nào?

II Củng cố

dò lòng dân để hạ đạt mệnh lệnh quyết tâm giữ gìn

đất nước trong hoàn cảnh lâm nguy Cuộc giao tiép

đó đã đạt được mục đích.

- Người viết SGK và giáo viên, học sinh toàn quốc

đều tham gia giao tiếp Họ có độ tuổi từ 65 trở xuống

đến 15 tuổi Từ giáo sư , tiến sĩ xuống đến học sinh lớp 10 PTTH.

- Hoàn cảnh tổ chức giáo dục, chương trình quy định chung hệ thống trường phổ thông.

- Các bộ phận cấu thành của văn học Việt Nam

Đồng thời phác hoạ tiến trình phát triển của lịch sử văn học, thành tựu của nó.Văn bản giao tiếp còn nhận ra những nét lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học VN

- Người soạn sách muốn cung cấp tri thức cần thiết cho người học Người học nhờ văn bản giao tiếp đó hiểu được kiến thức cơ bản của nền văn học VN.

- Sử dụng ngôn ngữ của của văn bản khoa học Đó là khoa học giáo khoa Văn bản có bố cục rõ ràng Những đề mục có hệ thống Lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu.

- Qua những bài này rít ra mấy kết luận:

1 Hoạt động giao tiếp phải có nhân vật giao tiếp hoàn cảnh giao tiếp và phương tiện giao tiếp.

2 Giao tiếp phải thực hiện mục đích nhất định.

3 Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình Một

là tạo lập văn bản, hai là thực hiện lĩnh hội văn bản.

Trang 8

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

(Tiếp theo)

Người soạn:

Ngày soạn: ngày…tháng….năm…

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh: nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nâng cao kĩ năng tạo lập, phân tích lĩnh hội trong giao tiếp.

B.Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV.

- Thiết kế bài học.

C Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới.

II.Luyện tập

1 Phân tích các nhân tố giao

tiếp thể hiển trong câu ca dao.

“Đêm trăng thanh anh mới hỏi

nàng Tre non đủ lá đan sàng nên

chăng”

a Nhân vật giao tiếp ở đây là

những người như thế nào?

b Hoạt động giao tiếp diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

c Nhân vật anh nói về điều gì

nhằm mục đích gì?

d.Cách nói ấy của nhân vật

anh có phù hợp với nội dung

và mục đích giao tiếp không?

e Em có nhận xét gì về cách

nói ấy của chàng trai?

2 Đọc đoạn văn (SGK) và trả

lời câu hỏi

+Nhân vật giao tiếp là chàng trao và cô gái trong cuộc Lứa tuổi vừa 18 và 20 họ khát khao tình yêu + Đêm trăng sáng và thanh vắng Hoàn cảnh ấy mới phù hợp với câu chuyện tình của những đôi lứa yêu nhau.

+ Nhân vật anh nói về “Tre non đủ lá” để tính đến chuyện “đan sang” đâu phải chuyện tre non đan sàng

mà có ngụ ý: Họ đã đến tuổi trưởng thành nên tính chuyện kết duyên Chàng trai tỏ tình với cô gái.

+Cách nói của nhân vật anh rất phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp Đêm sáng trăng lại thanh vắng, họ ở lứa tuổi yêu đương, tuổi trưởng thành Kết duyên giữa họ là phù hợp.

+Chàng trai thật tế nhị Cách nói làm duyên vì có hành ảnh lại đậm đà tình cảm dễ đi vào lòng người trong cuộc.

Trang 9

a Trong cuộc giao tiếp trên

đây, các nhân vật đã thực hiện

bằng ngôn ngữ, những hành

động nói cụ thể nào? Nhằm

mục đích gì?

b Trong lời ông già cả 3 câu

đều có hình thức câu hỏi,

nhưng cả 3 câu dùng để hỏi

hay không?

c Lời nói của nhân vật đã bộc

lộ tình cảm thái độ và quan hệ

trong giao tiếp như thế nào?

3 Đọc bài thơ “Bánh trôi

nước” của Hồ Xuân Hương và

trả lời các câu hỏi.

- Hồ Xuân Hương giao tiếp với

người đọc về vấn đề gì? Nhằm

mục đích gì? Bằng phương

tiện từ ngữ, hình ảnh như thế

nào?

- Người đọc căn cứ vào đâu để

tìm hiểu và cảm nhận bài thơ?

4.Viết 1 đoạn thông báo ngắn

cho các bạn học sinh toàn

trường biết về hoạt động làm

sạch môi trường nhân ngày

môi trường thế giới (học sinh

về nhà làm).

5 Trích bức thư của Bác Hồ

gửi học sinh cả nước nhân

ngày khai giảng năm học đầu

tiên tháng 9/1945 của nước

Việt Nam dân chủ cộng hoà

(học sinh đọc).

a Thư viết cho ai? Người

viết có tư cách và quan hệ như

thế nào với người nhận?

- Trong cuộc giao tiếp giữa A cổ và ông trong các nhân vật giao tiếp đã thực hiện hành động giao tiếp

cụ thể là:

+ Chào (Cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại (A Cổ hả?) + Khen (lớn tướng rồi nhỉ?) + Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?) + Trả lời ( thưa ông, có ạ!)

- Cả 3 câu của ông già chỉ có 1 câu hỏi “Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?” Các câu còn lại để chào và khen.

- Lời nói của 2 nhân vật giao tiếp bộc lộ tình cảm giữa ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: thưa, ạ còn ông là tình cảm quý yêu trìu mến đối với cháu.

- Nữ sĩ Hồ Xuân Hương đã miêu tả, giới thiệu bánh trôi nước với mọi người Nhưng mục đích chính là giới thiệu thân phận nổi chìm của mình Con người

có hình thể đầy quyến rũ lại có số phận bất hạnh, không chủ động quyết định được hạnh phúc Song trong bất cứ hoàng cảnh nào vẫn giữ tấm lòng trong trắng,phẩm chất của mình, tất cả diễn tả bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh (trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, lòng son).

- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hương để hiểu và cảm bài thơ này Xuân Hương có tài, có tình nhưng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm” Rút cục cố Nguyệt Đường (nơi bà ở) vẫn lạnh tanh không hương sắc Điều đáng cảm phục ở bà

dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình.

- Yêu cầu viết thông báo ngắn, song phải có mở đầu, kết thúc.

- Đối tượng giao tiếp là học sinh toàn trường.

- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trường.

- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trường và ngày môi trường thế giới.

- Bác Hồ với tư cách là chủ tịch nước viết thư gửi học sinh toàn quốc Người nhận là học sinh thế hệ chủ nhân tương lai của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

Trang 10

và người nhận thư khi đó như

thế nào?

c Thư viết về chuyện gì? Nội

dung gì?

d Thư viết để làm gì?

e Viết như thế nào?

III Củng cố: Qua 5 bài tập

chúng ta rút ra được những gì

khi thực hiện giao tiếp?

- Đất nước mới giành được độc lập Học sinh lần đầu tiên đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam Vì vậy người viết giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi cho học sinh.

- Nội dung giao tiếp:

+ Bộc lộ niềm vui sướng vì học sinh thế hệ tương lai

được hưởng cuộc sống độc lập.

+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với

đất nước.

+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học sinh.

- Đây là mục đích của giao tiếp Chúc mừng học sinh nhân ngày tựu trường đầu tiên củ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Từ đó xác định nhiệm vụ nằng nề nhưng vẻ vang của học sinh.

- Ngắn gọn: Lời lẽ chân tình ấm áp, thể hiện sự gần gũi chăm lo, song lời lẽ trong bức thư cũng rất nghiêm túc khi xác định trách nhiệm cho học sinh.

- Khi tham gia vào bất cứ hoạt động giao tiếp nào (nói hoặc viết) ta phải chú ý:

+ Nhân vật, đối tượng giao tiếp (nói,viết cho ai?) + Mục đích giao tiếp (viết, nói để cái gì)

+ Nội dung giao tiếp (viết, nói về cái gì) + Giao tiếp bằng cách nào (viết, nói như thế nào) Chú ý: Phần ghi nhớ SGK

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w