1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án ngữ văn lớp 10 cả năm » Tài liệu miễn phí cho Giáo viên, học sinh.

173 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 305,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một đoạn văn tự sự, nhưng lại có nhiều yếu tố miêu tả và biểu cảm; nhờ thế người đọc cảm thấy như đang tận mắt chứng kiến một bức tranh tuyệt đẹp về mùa thu vàng trên vùng rừng n[r]

Trang 1

2 Kĩ năng: Nhận diện dược nền VH dõn tộc, nờu được cỏc thời kỡ lớn và cỏc giai đoạn cụ thể

trong cỏc thời kỡ phỏt triển của VH dõn tộc

3 Thỏi độ : Nhận rừ vị trớ, tầm quan trọng của nền VHVN

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Một số sơ đồ, biểu bảng (nếu lớp cú mỏy chiếu thỡ dựng trỡnh

chiếu sơ đồ phỏt triển của VHVN)

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ụn lại một số kiến thức cơ bản HS đó học ở THCS

2 Bài mới:

3 Gi i thi u v o b i: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộcớ ệ à à

ấy Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nớc nhà, chúng ta tìm hiểu bài “Tổng quanvăn học Việt Nam”

Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung

? Thế nào là VHDG?

? Cú cỏc thể loại nào? (thần thoại, sử thi, truyền thuyết,

truyện cổ tớch, truyện ngụ ngụn, truyện cười, tục ngữ, cõu

đố, ca dao…)

? VHDG cú những đặc trưng nào?

? Dựa vào yếu tố nào mà gọi là nền VH viết? Nú khỏc

với VHDG ở điểm nào?

? VH viết cỏc giai đoạn đó sử dụng những loại chữ viết

nào?

? Theo từng thời kỡ thỡ VH viết cú những thể loại nào?

Nờu tờn vài tỏc phẩm mà em niết theo từng thể loại?

Hoạt động 2: tỡm hiểu quỏ trỡnh phỏt triển của VH

viết

I TèM HIỂU CHUNG:

I Cỏc bộ phận hợp thành của nền VHVN:

1 Văn học dõn gian:

- Kn: VHDG là sỏng tỏc tập thể vàtruyền miệng của nhõn dõn lao động

- Cỏc thể loại: sgk

- Những đặc trưng tiờu biểu: tớnh truyềnmiệng, tớnh tập thể và tớnh thực hànhtrong sinh hoạt đời sống cộng đồng

2 Văn học viết:

- Kn: VH viết là sỏng tỏc của trớ thức,được ghi lại bằng chữ viết Là sỏng tạocủa cỏ nhõn, tỏc phẩm VH viết mangdấu ấn của tỏc giả

- Chữ viết: chữ Hỏn, chữ Nụm, Quốcngữ (một số ớt là tiếng Phỏp)

- Hệ thống thể loại:( theo từng thời kỡ) + Từ TK X – hết TK XIX:

♦ VH chữ Hỏn( cú 3 nhúm): văn xuụi,thơ, văn biền ngẫu

♦ VH chữ Nụm: phần lớn là thơ vàvăn biền ngẫu

+ Từ đầu TK XX – đến nay:

♦ Tự sự: tiểu thuyết, truyện ngắn, kớ ♦ Trữ tỡnh: thơ trữ tỡnh và trường ca ♦ Kịch: cú nhiều thể loại

II Quỏ trỡnh phỏt triển của VH viết:

Trang 2

Quá trình phát triển của VH viết VN được chia làm mấy

? VHTĐ chịu ảnh hưởng của nền VH nào?[ TQ] Vì sao

có sự ảnh hưởng đó? (TQ nhiều lần xâm lược, người Việt

dùng chữ Hán, giao lưu văn hóa)

? Một số tác phẩm chữ Hán tiêu biểu?

? Cho biết nguyên nhân ra đời của chữ Nôm? [ do ý chí

xd một nền văn hiến độc lập của dân tộc ta]

? ND chính của VHTĐ?

? Chữ Hán và Nôm còn đóng vai trò quan trọng trong

giai đoạn không?[ được thay bằng chữ Quốc ngữ ]

? So với VHTĐ thì VHHĐ có gì đổi mới? [ Pháp xâm

lược và đô hộ khoa cử chữ Hán chấm dứt 1918 Trí thức

Tây học càng đông, tiếp xúc văn hóa châu Âu ( Pháp) 

TK XX tiếp xúc VH Nga Xô, Mĩ La-tinh ngày càng hiện

đại hóa so với VH cũ ]

VD:

Mười mấy năm xưa ngọn bút lông

Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng

Bây giờ anh đổi lông ra sắt

Cách kiếm ăn đời có nhọn không.

( Tản Đà )

? VHHĐ có thể chia làm mấy giai đoạn lớn?

? Giai đoạn này chịu ảnh hưởng của hệ tư tưởng, văn hóa

nào?[ P.Tây / Pháp]

Nhiều cuộc cách tân sâu sắc về nhiều mặt…Tác phẩm

tiêu biểu: Thơ mới, Nam Cao, Ngô Tất Tố, Thạch Lam

[nền VH CM]

Hoạt động 3: tìm hiểu con người Việt Nam qua văn

học

1 Văn học trung đại ( từ TK X – hết

TK XIX) Chữ viết: Hán và Nôm.

- Chịu ảnh hưởng về thể loại và thi pháp

của VH cổ – trung đại TQ

- Chữ viết: chủ yếu là chữ Quốc ngữ

- Sự đổi mới của VHHĐ so với VH viết: + Tác giả: xuất hiện tác giả chuyênnghiệp, lấy việc sáng tác làm nghềnghiệp

+ Đời sống văn học: nhờ có báo chí và

in ấn, tác phẩm VH đi vào đời sốngnhanh hơn

+ Thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịchnói…xuất hiện thay dần các thể loại cũ + Thi pháp: lối viết ước lệ, sùng cổ, phingã của VHTĐ không còn thích hợp vàlối viết hiện thực, đề cao cá tính sángtạo, cái “tôi” dần được khẳng định

- VHHĐ có thể chia làm 2 giai đoạn lớn: + VH từ đầu TK XX – Cách mạngtháng Tám 1945: tư tưởng, văn hóaphương Tây hiện đại ngày càng ảnhhưởng sâu sắc đến tầng lớp trí thức Tâyhọc, cùng các điều kiện khác…đã đưanền VHVN bước vào một thời kì mớivới nhiều thành tựu xuất sắc

+ VH từ Cách mạng tháng Tám 1945– hết TK XX: nền VH thống nhất về tưtưởng và theo sát đường lối CM củaĐảng, luôn phục vụ kháng chiến, nêu

Trang 3

* THẢO LUẬN NHÓM: ( 4 nhóm tương ứng với các

câu hỏi )

? Mqh giữa con người và thiên nhiên được thể hiện ntn?

Tác phẩm tiêu biểu? [ Sơn Tinh – Thủy Tinh…]

[hình ảnh trong ca dao, thơ ca “ Ao cạn vớt…./ Cỏ non

xanh…”]

Tại sao CN yêu nước lại trở thành một trong những nội

dung quan trọng và nổi bật nhất của VH viết VN? [ Do vị

trí địa lí đặc biệt mà ĐN ta phải nhiều lần đấu tranh với

ngoại xâm để giành và giữ vững nền độc lập, tự chủ ấy]

? Trong quan hệ quốc gia, dân tộc, con người VN thường

mang những tình cảm gì?[ Tinh thần yêu nước]

Tác phẩm tiêu biểu: SGK Tr 11…

Trong hoàn cảnh đất nước chống xâm lược, con người

VN luôn đề cao ý thức gì?

[ ý thức XH, trách nhiệm công dân, hy sinh cái Tôi cá

nhân đến mức khắc kỉ, xem thường mọi cám dỗ vật chất(

diệt dục Đề tài tình yêu nam nữ vắng bóng ] Nam

quốc…/ Hịch tướng sĩ…(thường nam nhi là nhân vật

chính) ]

? Trong các hoàn cảnh khác, thì cái “tôi” cá nhân của

con người ntn?

[ Thơ HXH, Truyện Kiều, Chinh phụ…( thường là phụ

nữ ),Tắt đèn, các sáng tác của Nam Cao, Thạch Lam…)]

VH dân tộc giống như tấm gương phản chiếu để con

người soi vào đó mà sửa chữa hay phát huyTừ đó, tự bồi

dưỡng nhân cách, đạo đức, tình cảm, quan niệm thẩm mĩ

và trau dồi tiếng mẹ đẻ.

cao lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người VN trong quan hệ với giới tự nhiên:

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới

tự nhiên (thần thoại, truyền thuyết)

- TN là người bạn tri âm tri kỉ (cây đa,bến nước, vầng trăng,cánh đồng, dòngsông, )

- Thiên nhiên luôn gắn liền với lí tưởngđạo đức, thẩm mĩ ( tính ước lệ, tượngtrưng của VHTĐ )

- Tình yêu TN là một nội dung quantrọng

2 Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc:

- Trong VHDG: tình yêu làng xóm, qh,căm ghét mọi thế thế lực xâm lược

- Trong VH viết : ý thức sâu sắc về quốcgia, dân tộc, truyền thống văn hiến lâuđời…

- Tinh thần xả thân vì độc lập, tự do của

- Nhiều nhân vật trong tác phẩm VH còn

là những con người biết đấu tranh cho tự

do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyềnsống của người khác

- Cảm hứng XH sâu đậm góp phần hìnhthành CN hiện thực Và CN nhân đạotrong VHVN

4 Con người VN và ý thức về bản thân:

- Trong hoàn cảnh đấu tranh chống xâmlược hay cải tạo thiên nhiên, con người

VN luôn đề cao ý thức cộng đồng, sẵnsàng hy sinh để bảo vệ đạo nghĩa và lítưởng

- Trong các hoàn cảnh khác, con người

VN luôn có ý thức về quyền sống cá

Trang 4

nhân, quyền được hưởng hạnh phúc và tình yêu, cuộc sống trần thế

 Tóm lại, VHVN luôn xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như : nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, đức hy sinh vì sự nghiệp chính nghĩa và đề cao quyền sống của con người cá nhân nhưng không chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan

4 Củng cố: vẽ lại sơ đồ phát triển của VHVN

5 Hướng dẫn tự học:

- Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài;

- Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

IV RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… Ngày soạn: … /… /…

Ngày dạy: …/ …/ …

TUẦN: 1

TIẾT: 3

TÊN BÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng tình cảm, hành động,…)

- Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc)

- Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp

2 Kĩ năng:

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu

4 Thái độ:

- Hiểu rõ các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và sử dụng đạt mục đích giao tiếp.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

SGK, giáo án, hình ảnh hội nghị Diên Hồng (nếu có)

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 5

3 Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống hàng ngày để đạt đợc kết quả cao trong quá trình giao tiếp thì

con ngời cần sử dụng phơng tiện ngôn ngữ Bởi giao tiếp luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh, nhân vật giao tiếp.Vậy, để hiểu rõ hơn về diều đó chúng ta tìm hiểu bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

* GV gọi một HS để hỏi:

- Tờn họ, tuổi, quờ quỏn, sở thớch, nghề nghiệp tương

lai:

? Cuộc núi chuyện giữa gv và bạn A cú phải là một

hoạt động giao tiếp hay khụng?

Vậy nhõn vật giao tiếp cú những ai?

Hai bờn cú cương vị và quan hệ ntn?

giữa gv / trũ cú đổi vai cho nhau khụng

Lần lượt trả lời cỏc cõu hỏi:

- Hoàn cảnh giao tiếp:

- Mục đớch giao tiếp:

-Phương tiện và cỏch thức giao tiếp

 Khi trả lời xong cỏc cõu hỏi thỡ chỳng ta cũng đó tiếp

thu cỏc phần quan trọng nhất của bài học( GV núi sơ

phần ghi nhớ )

Hoạt động 1: tỡm hiểu VB1

HS đọc to VB1 (nhúm 1 & 2 chuẩn bị phần trả lời cõu

hỏi của mỡnh )

? Trong đoạn VB trờn, cú cỏc nhõn vật nào tham gia

hoạt động giao tiếp?

? Hai bờn cú quan hệ và cương vị ntn?

? Trong hoạt động giao tiếp trờn, cỏc nhõn vật giao tiếp

lần lượt đổi vai ntn? [ người núi/ viết đgl người tạo lập

VB, người nghe / đọc đgl người tiếp nhận VB ]

? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh giao tiếp

nào?

? Hoạt động giao tiếp trờn hướng vào nội dung gỡ?

? Mục đớch của hội nghị là gỡ? Cú đạt được khụng?

? Hoạt động giao tiếp đú diễn ra trong hoàn cảnh nào?

? ND giao tiếp thuộc lĩnh vực nào? Về đề tài gỡ? Bao

gồm những vấn đề cơ bản nào?

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ:

1 Văn bản 1:

- Nhõn vật: vua và cỏc bụ lóo

- Mỗi bờn cú cương vị khỏc nhau: vua làngười lónh đạo tối cao của đất nước, cỏc bụlóo thỡ đại diện cho cỏc tầng lớp nhõn dõn

- Hai bờn lần lượt đổi vai giao tiếp chonhau, khi thỡ vua nhà Trần núi, khi thỡ cỏc

bụ lóo tranh nhau núi

- Ở điện Diờn Hồng Lỳc này quõn NguyờnMụng đang ồ ạt kộo 50 vạn đại quõn xõmlược nước ta?

- Nội dung: giặc xõm lược đất nước, ta nờnhũa hay đỏnh  Nhõn dõn đồng lũng đỏnh

- Mục đớch: bàn bạc để tỡm và thống nhấtcỏch đối phú giặc  Cuối cựng mục đớch đóđạt được

2 Văn bản 2:

- Nhõn vật giao tiếp: tỏc giả SGK (ngườiviết : ở tuổi cao hơn, cú vốn sống, trỡnh độhiểu biết cao hơn ) và HS lớp 10 ngừơiđọc: trẻ tuổi hơn, cú vốn sống, trỡnh độhiểu biết thấp hơn)

- Trong hoàn cảnh của nền giỏo dục VN(nhà trường, cú tớnh tổ chức cao )

- ND giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, với

đề tài “Tổng quan văn học việt nam”.

- Những vấn đề cơ bản:

+ Cỏc bộ phận hợp thành của nền VHVN

Trang 6

? Hoạt động giao tiếp thông qua VB đó nhằm mục đích

gì?

? Phương tiện ngôn ngữ có đặc điểm gì?

Hoạt động 3: hệ thống lại kiến thức:

* GV mở rộng:

- Hoạt động giao tiếp có thể diễn ra trong cuộc sống

hàng ngày: gọi điện thoại, hội họp, giảng dạy, thư từ,

đọc sách báo, VB hành chính…Với nhiều mục đích đa

dạng…

+ Quá trình phát triển của VH viết

+ Con người VN qua VH

- Mục đích giao tiếp:

+ Người viết: trình bày những vấn đề cơ bản về VHVN cho HS lớp 10

+ Người đọc: tiếp nhận những vấn đề đó

- Ngôn ngữ: dùng một số lượng lớn các thuật ngữ VH

* GHI NHỚ:

5 Củng cố:

- Các nhân tố giao tiếp

- Quá trình của hoạt động giao tiếp

6 Dặn dò:

- Đọc kĩ phần ghi nhớ và nắm vững khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, 2 quá trình và các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

- Vận dụng kiến thức trên để làm BT 4 và 5

- Soạn bài khái quát văn học dân gian; sưu tầm các cầu ca dao/ truyện dân gian,…có tính dị bản.

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Sưu tầm những bài ca dao, tục ngữ, truyện kể để minh họa cho cỏc thể loại và đặc trưng, giỏ trị

cơ bản của VHDG

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Trong suốt cuộc đời của mỗi con ngời không ai không một lần đợc nghemột

bài vè, một câu đố, một chuyện cổ tích hay một câu hát ru Đó chình là những tác phẩm của vhdg.Vậy, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: khái quát văn học dân gian Việt Nam

Hoạt động 1: tỡm hiểu thế nào là VHDG

? Thế nào là VHDG?

? Tại sao tỏc phẩm VHDG là nghệ thuật ngụn từ?

[ chất liệu tạo nờn tỏc phẩm VHDG là ngụn từ – lời

núi ]

Hoạt động 2: tỡm hiểu đặc trưng cơ bản của VHDG

? VHDG cú những đặc trưng cơ bản nào? [ 3 đặc trưng

]

? Em hiểu ntn là tớnh truyền miệng?

I Khỏi niệm VHDG:

VHDG là là những tỏc phẩm nghệ thuậtngụn từ truyền miệng, là sản phẩm củaquỏ trỡnh sỏng tỏc tập thể nhằm mục đớchphục vụ trực tiếp cho cỏc sinh hoạt khỏcnhau trong đời sống cộng đồng

II Đặc trưng cơ bản của VHDG:

1 VHDG là những tỏc phẩm nghệ thuật ngụn từ truyền miệng( tớnh truyền miệng ):

- Là khụng lưu hành bằng chữ viết màđược truyền từ người nọ sang người kia,đời này qua đời khỏc

- Tớnh truyền miệng cũn biểu hiện trongdiễn xướng dõn gian (ca, hỏt, chốo, tuồng,cải lương…)

2 VHDG là sản phẩm của quỏ trỡnh sỏng tỏc tập thể( tớnh tập thể) :

- Quỏ trỡnh sỏng tỏc tập thể diễn ra nhưsau: lỳc đầu một người khởi xướng, sau đú

Trang 8

? Chúng ta có biết đích xác tác giả của VHDG không?

Tại sao?

dị bản: kết thúc truyện “ Tấm cám”, các câu ca dao

“Thân em…/ Chiều chiều quạ nói với…/ Qua cầu ngã

-Lá này là lá xoan đào, Tương tư thì gọi thế nào hả em?

- Ngoài ra còn có tính biểu diễn, tính địa phương.

* SGK, học sinh đọc và đưa dẫn chứng minh họa

cho từng thể loại

Hoạt động 3: tìm hiểu hệ thống thể loại của VHDG

Hoạt động 4: tìm hiểu những giá trị cơ bản của

VHDG

? Đó là những tri thức gì? Đưa dẫn chứng minh họa?

? Tại sao nói VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo

lí làm người?

= các truyện ngụ ngôn (Con cáo và tổ ong, thỏ và

rùa…), Tấm Cám…

* Nói tới giá trị nghệ thuật phải nói tới:

- Thần thoại: dùng trí tưởng tượng

nhau gọi là dị bản ); Vì vậy, mang tính

tập thể.

- VHDG gắn bó mật thiết với các sinh

hoạt khác nhau trong đời sống cộngđồng( tính thực hành )

- Những sáng tác dân gian phục vụ trựctiếp cho từng ngành nghề

- VHDG gợi cảm hứng cho người trongcuộc

III Hệ thống thể loại củaVHDGVN:

- Tri thức dân gian thường được trình bày

bằng ngôn ngữ nghệ thuật của nhân dân,

vì thế nên hấp dẫn người đọc

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người:

Giáo dục con người tinh thần nhân đạo

và lạc quan với tình yêu thương conngười, quyết đấu tranh để bảo vệ và giảiphóng con người khỏi những cảnh bấtcông…

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc:

- VHDG là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sởcủa VH viết

- VHDG cùng với VH viết đã làm choVHVN trở nên phong phú, đa dạng và

đậm đà bản sắc dân tộc

4 Củng cố:

- Đặc trưng của văn học dân gian

- Thể loại văn học dân gian

Trang 9

- Vai trũ của văn học dõn gian đối với nền văn học dõn tộc.

IV Dặn dũ:

- Nờu những đặc trưng và giỏ trị cơ bản của VHDG

- Tập hỏt một điệu dõn ca Nam bộ

- Soạn bài Văn bản và làm BT

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: … / … / … Ngày dạy: … / … / …TUẦN: 2TIẾT: 5TấN BÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGễN NGỮ (tiếp theo) I MỤC TIấU: 1) Kiến thức: - Khỏi niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ: mục đớch (trao đổi thụng tin về nhận thức, tư tưởng tỡnh cảm, hành động,…) - Hai quỏ trỡnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ: tạo lập văn bản (núi hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc) - Cỏc nhõn tố giao tiếp: nhõn vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đớch, phương tiện và cỏch thức giao tiếp 2) Kĩ năng: - Xỏc định đỳng cỏc nhõn tố trong hoạt động giao tiếp - Những kĩ năng trong cỏc hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ: nghe, núi, đọc, viết, hiểu 3) Thỏi độ: Hiểu rừ cỏc nhõn tố của hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ và sử dụng đạt mục đớch giao tiếp II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: SGK, giỏo ỏn, hỡnh ảnh hội nghị Diờn Hồng (nếu cú) III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: 3 Giới thiệu bài mới: Ở tiết trớc chúng ta đã nắm đợc những kiến thức cơ bảnvề hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Vậy, để khắc sâu hơn về kiến thức đó, chúng ta tiến hành thực hành làm bài tập HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠTTIẾT 5 ( tiếp theo ) : [ Cho 4 nhúm thảo luận để II Luyện tập:

Trang 10

làm các BT 1, 2, 3 và 4 Sau đó, cử đại diện

trình bày ].

Hoạt động 1: Tìm hiểu BT 1

? Nhân vật giao tiếp ở đây là những người ntn?

? Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời điểm nào?

Thời điểm đó thường thích hợp với những cuộc trò

chuyện ntn?

? Nhân vật anh nói về điều gì? Nhằm mục đích gì?

? Cách nói của anh có phù hợp với nội dung và mục

đích giao tiếp không?

Hoạt động 2: Tìm hiểu BT 2

? Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật đã thực hiện

bằng ngôn ngữ những hành động nói cụ thể nào? Nhằm

mục đích gì?

? Có phải các câu trong lời nói của ông già đều là câu

hỏi? Nêu mục đích của mỗi câu?

? Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm, thái độ, và

quan hệ trong giao tiếp ntn?

Hoạt động 3: Tìm hiểu BT 3

? HXH đã giao tiếp với người đọc về vđ gì? Nhằm mục

đích gì? Bằng các phương tiện từ ngữ, hình ảnh ntn?

? Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội bài thơ?

1 BT 1 ( mang màu sắc văn chương )

a Nhân vật giao tiếp: những người nam

và nữ trẻ tuổi( anh / nàng )

b Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm

trăng sáng và thanh vắng Là thời điểmthích hợp cho những câu chuyện tâm tìnhcủa nam nữ trẻ tuổi

c Nhân vật anh nói về việc “ tre non đủ

lá” và đặt vấn đề “ đan sàng” có nênchăng  Qua đó, hàm y: họ cũng như tre,đều đã đến tuổi trưởng thành thì nên tínhchuyện kết duyên( lời tỏ tình )

d Rất phù hợp Vì cách nói mang màu

sắc văn chương, vừa có hình ảnh, vừađậm sắc thái tình cảm, nên dễ đi vào lòngngười

2 BT 2 ( giao tiếp đời thường)

a Trong cuộc giao tiếp, các nhân vật

giao tiếp( A Cổ và người ông ) đã thựchiện các hành động nói cụ thể là: chào(Cháu chào…), chào đáp (A Cổ hả?),khen (Lớn tướng…), hỏi (Bố cháu…),Đáp lời (Thưa ông, có ạ!)

b Cả ba câu đều có hình thức của câu

hỏi, nhưng chỉ có câu thứ 3( Bố cháu…)

là nhằm mục đích hỏi thực sư  Do đó A

Cổ trả lời đúng vào câu hỏi này

c Lời nói của hai ông cháu đã bộc lộ rõ

tình cảm, thái độ và quan hệ của haingười với nhau( ông, cháu, thưa, ạ, hả,nhỉ…)  bộc lộ rõ thái độ kính mến củacháu với ông vàsự yêu quý, trìu mến củaông với cháu

3 BT 3 : ( nhà thơ và người đọc )

a Thông qua hình tượng “bánh trôi

nước”, tác giả muốn nói với mọi người

về vẻ đẹp, thân phận chìm nổi của ngườiphụ nữ nói chung và của nhà thơ nóiriêng Đồng thời khẳng định phẩm chấttrong sáng của người phụ nữ và củachính mình

b Người đọc căn cứ vào các phương

tiện ngôn ngữ như các từ: trắng, tròn (vẻ đẹp), bảy nổi ba chìm (sự chìm nổi), tấm

lòng son (phẩm chất cao đẹp bên trong).

Đồng thời liên hệ với: cuộc đời tác

giả-người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận vềđường tình duyên để hiểu và cảm nhậnbài thơ

4 BT 4 (giao tiếp dưới dạng viết)

Trang 11

Hoạt động 4: Tìm hiểu BT4

hướng dẫn cho HS làm theo SGV/ 28 GV nên lưu ý

HS các vấn đề:

- Dạng VB: TB ngắn…

- Hướng tới đối tượng giao tiếp là các bạn HS toàn

trường

- ND giao tiếp là hoạt động làm sạch môi trường

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường và nhân ngày

môi trường TG

* BT 5 Tr 21 – 22 SGK, HS về nhà làm.

4 Củng cố: Nắm vững kiến thức đã học.

5 Dặn dò:

- Vận dụng kiến thức trên để làm bài tập 4 và 5

- Soạn bài khái quát văn học dân gian; sưu tầm các cầu ca dao/ truyện dân gian,…có tính dị bản

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: … / … / …

Ngày dạy : … / … / …

TUẦN :2

TIẾT: 6

TÊN BÀI: VĂN BẢN

I MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Các loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2) Kĩ năng:

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản

- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

- Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học

3) Thái độ:

- Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm văn bản, ý thức tạo lập văn bản trong học tập và cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

SGV, giáo án, chiếu phần văn bản trong SGK

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Phong cách ngôn ngữ bao quátụ sử dụng tất cả các phơng tiện ngữ âm,

từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuốicùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con ngời văn minh hiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản

Hoạt động 1: tỡm hiểu khỏi niệm và đặc điểm của VB

* Cho 4 nhúm HS lờn trỡnh bày:

Cõu 1 / Tr 24:

? Mỗi VB trờn được người núi / viết tạo ra trong loại

hoạt động nào? Để đỏp ứng nhu cầu gỡ? Dung lượng ở

mỗi VB ntn?

Cõu 2 / Tr 24:

? Mỗi VB đề cập vấn đề gỡ? Vấn đề đú cú được triển

khai nhất quỏn trong từng VB khụng?( núi rừ hơn trong

Sỏch giỏo ỏn, Tr 30 )

Cõu 3 / Tr 24:

? Ở những VB cú nhiều cõu ( VB2,3 ), ND của VB

được triển khai mạch lạc qua từng cõu, từng đoạn ntn?

? Mỗi VB trờn được tạo ra nhằm mục đớch gỡ?

* GV khỏi quỏt cỏc vấn đề cần ghi nhớ

Hoạt động 2: tỡm hiểu cỏc loại VB

* Cõu 1 / Tr 25: SS cỏc VB 1, 2 với VB 3 về:

? Vấn đề được đề cập đến trong VB là vấn đề gỡ?

I Khỏi niệm và đặc điểm:

- VB1: trong hoạt động giao tiếp chung

Để đỏp ứng nhu cầu truyền thụ kinhnghiệm sống Và dung lượng là 1 cõu

- VB 2: trong hoạt động giao tiếp giữa cụgỏi và mọi người Nhu cầu than thõn.Gồm 04 cõu

- VB 3: trong hoạt động giao tiếp giữachủ tịch nước với toàn thể đồng bào Kờugọi nhõn dõn khỏng chiến chống Phỏp

- VB 3: kờu gọi toàn dõn chống giặcngoại xõm

* GHI NHỚ:

II Cỏc loại VB:

1 Cõu 1:

- ND:

Trang 13

? Từ ngữ được sử dụng trong mỗi VB thuộc loại từ nào?

? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?

? Cách thức thể hiện ND ntn?

* Câu 2 / Tr25: SS các VB 2, 3 với: Một bài học

trong SGK, một đơn xin nghỉ học hoặc một giấy khai

sinh.

? Phạm vi sử dụng của mỗi VB trong hoạt động giao

tiếp XH?

? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại VB?

? Lớp từ ngữ riêng được sử dụng trong mỗi loại VB?

? Kết cấu ở mỗi loạiVB?

Hoạt động 3: hệ thống lại các kiến thức về VB

GV khái quát các vấn đề cần ghi nhớ

- Kết cấu:

+ VB 2: có kết cấu của ca dao, thơ lụcbát

+ VB 3: có kết cấu ba phần rõ rệt, mạchlạc

+ Các VB trong SGK: có kết cấu mạchlạc, chặt chẽ

+ Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh: cómẫu sẵn, chỉ cần điền ND

* GHI NHỚ:

Trang 14

4 Củng cố: - Nắm vững đặc điểm của văn bản, cỏc loại văn bản.

5 Dặn dũ:

- Nờu khỏi niệm văn bản? Cú mấy loại văn bản?

- Chuẩn bị làm bài viết số 1

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: … / … / … Ngày dạy : … / … / …  TUẦN: 3  TIẾT: 7TấN BÀI: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

I MỤC TIấU :

1 Kiến thức: Cảm nghĩ của bản thõn về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc

một tỏc phẩm văn học quen thuộc

2 Kĩ năng: Kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận.

3 Thỏi độ : í thức và kĩ năng làm văn phỏt biểu cảm nghĩ.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

ễn lại cỏc kiến thức về văn phỏt biểu cảm nghĩ

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Khụng

3 Giới thiệu bài mới: Để kiểm tra đánh giá quá trình học tập đạt kết quả nh thế nào chúng ta thực hành viết bài số 1.

Hoạt động 1: hướng dẫn chung

* Cho HS đọc bài mẫu về bức thư

( Tr 28 ).

Hoạt động 2: tỡm hiểu sơ lược yờu cầu và kĩ năng làm

bài văn phỏt biểu cảm nghĩ

- Dạng đề: phỏt biểu cảm nghĩ

- Yờu cầu:

+ Bố cục: 3 phần (MB, TB, KB)

+ Nội dung: phỏt biểu cảm nghĩ về trường lớp,

thầy cụ bạn bố, cỏch dạy – học ở mụi trường mới,…

+ Trỡnh bày: sạch đẹp, trỏnh viết sai chớnh tả,

bụi xúa, viết tắt,…; chia cỏc ý thành cỏc đoạn khỏc

I Hướng dẫn chung:

II Đề bài:

Phỏt biểu cảm nghĩ của anh/chị về những ngày đầu tiờn bước vào mỏi trường trung học phổ thụng

Trang 15

+ Phõn bố thời gian hợp lớ để trỏnh tỡnh trạng

đầu voi đuụi chuột (bằng cỏch lập dàn ý)

Hoạt động 3: Cho HS tiến hành làm bài văn

4 Củng cố: Nắm vững cỏc bước tiến hành làm bài văn biểu cảm, phõn tớch.

5 Dặn dũ: Chuẩn bị bài Chiến thắng Mtao Mxõy (đọc VB và trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK).

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: … / … / …

Ngày dạy : … / … / …

TUẦN: 3

TIẾT: 8-9

TấN BÀI: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

( Trớch sử thi Đăm Săn )

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp của người anh hựng sử thi Đăm Săn: trọng danh dự, gắn bú với hạnh phỳc gia đỡnh và thiết tha với cuộc sống bỡnh yờn, phồn thịnh của cộng đồng được thể hiện qua cảnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thự

- Đặc điểm nghệ thuật tiờu biểu của sử thi anh hựng (lưu ý phõn biệt với sử thi thần thoại): xõy

dựng thành cụng nhõn vật anh hựng sử thi; ngụn ngữ trang trọng, giàu hỡnh ảnh, nhịp điệu; phộp

so sỏnh, phúng đại

2 Kĩ năng:

- Đọc (kể) diễn cảm tỏc phẩm sử thi

- Phõn tớch văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại

3 Thỏi độ: Yờu mến nhõn vật anh hựng, dũng cảm, căm ghột cỏi xấu, cỏi ỏc.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Một vài tranh ảnh về vựng Tõy Nguyờn.

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Khụng.

3 Giới thiệu bài mới: Sử thi Đam san là niềm tự hào lớn lao nhất của đồng bào Ê- Đê Là sản phẩm tinh thần vô cùng quí giá của họ đồng bào Tây Nguyên thờng kể cho nhau nghe trong những ngôi nhà Rụng Vậy, để hiểu về sử thi Đam San chúng ta tìm hiểu bài

“Chiến thắng MTao Mxây”

Hoạt động 1: Đọc hiểu tiểu dẫn

* Cho HS đọc phần Tiểu dẫn: I Đọc hiểu tiểu dẫn: 1 Thể loại sử thi:

- KN: ( bài trước )

Trang 16

? Sử thi dân gian chia làm mấy loại? [ 2 ]

* GV đọc sơ đoạn trích “Đẻ đất đẻ nước”- SGK Nâng

* GV nói sơ đoạn trích “ Đi bắt nữ thần Mặt trời”…

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

* HS đọc có phân vai, có lược bớt đoạn “Đăm Săn nói

với tôi tớ (Tr 33 )…chúng ta ra về nào( Tr 34 )”.

? Đăm Săn khiêu chiến và thái độ của hai bên ntn?

[ không chịu  Đăm Săn cương quyết  xuống đấu ]

“ đến con lợn nái…không thèm đâm”  xem Mtao Mxây

không bằng con vật

? Ta có thể chia cuộc chiến này ra mấy hiệp, tương ứng

với những đoạn nào?[ 4 ]

* Mỗi nhóm tường thuật một hiệp:

- Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu ( có lẽ có chứa

thuốc khỏe…)  Đăm Săn đớp được  khỏe mạnh hẳn

lên

? Do đâu mà đâm không thủng?[ áo giáp ]

? Qua cuộc chiến, ta thấy hình ảnh Đăm Săn ntn?

?Chi tiết miếng trầu do Hơ Nhị ném ra giúp Đăm săn

tăng thêm sức lực và ông Trời hiện ra trong giấc mơ

giúp Đăm Săn chiến thắng kẻ thù có ý nghĩa gì?

? Sau khi chiến thắng, dân làng của Mtao Mxây nhìn

Đăm Săn ntn? (mấy lần hỏi đáp, Đsăm Săn có những

hành động gì, đoạn văn có lặp lại vấn đề gì không… )

? Dân làng (Tù trưởng đã chết, lúa đã mục, làng phía

bắc đã mọc cỏ gấu, phía nam đã mọc cà hoang…) có ý

- Phân loại: 2 loại + Sử thi thần thoại

+ Sử thi anh hùng

2 Tóm tắt “ Sử thi Đăm Săn”:

- Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhị, Hơ Bhị

và trở thành một tù trưởng giàu có, hùngmạnh

- Đăm Săn đánh thắng các tù trưởng độc

ác, giành lại vợ, đem lại sự giàu có và uydanh cho mình và cho cộng đồng

- Đăm Săn khát vọng chinh phục thiênnhiên, vượt qua mọi tập tục XH nhưngthất bại Đăm Săn cháu tiếp bước

II Đọc hiểu văn bản:

1 Cuộc chiến giữa hai tù trưởng:

- Đăm Săn khiêu chiến và Mtao Mxâyđáp lại; nhưng tỏ ra run sợ ( sợ bị đâmlén, dáng tần ngần do dự, đắn đo…)

- Vào cuộc chiến:

+ Hiệp 1: Mtao Mxây múa khiên trước

(khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướpkhô)  lộ rõ sự kém cỏi, nhưng vẫn nóinhững lời huênh hoang( quen đi đánhthiên hạ, bắt tù binh, xéo nát đất đai thiênhạ…) Còn Đăm Săn vẫn bình tĩnh, thảnnhiên

+ Hiệp 2: Đăm Săn múa trước( Một lần

xốc tới, chàng vượt một đồi tranh, một lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô…) Còn Mtao Mxây hoảng hốt trốn

chạy (bước cao bước thấp chạy hết bãi

tây sang bãi đông…).

+ Hiệp 3: Đăm Săn múa rất đẹp và dũng

mãnh (chàng múa trên cao, gió nhưbão…múa dưới thấp, gió như lốc…Tr

32 ) Đâm trúng kẻ thù, nhưng khôngthủng

+ Hiệp 4: Đăm Săn nhờ ông trời chỉ

cách đã giết chết kẻ thù

 Qua cuộc chiến, ta thấy được sự vượttrội của Đăm Săn về tài năng, bản lĩnh,xứng đáng đại diện cho cả cộng đồng

 Miếng trầu và ông trời: biểu tượng chosức mạnh của thị tộc tiếp sức mạnh chongười anh hùng Nó chứng tỏ rằng ở thờiđại sử thi, con người không thể sốngtách rời thị tộc

2 Thái độ của dân làng ( nô lệ ) với Đăm Săn:

- Đăm Săn đối đáp với dân làng 3 lần,

nhưng mỗi lần có sự khác nhau, có biếnđổi, phát triển:

Trang 17

nghĩa gì ?

[ Mtao Mxây cai trị không tốt, giờ không còn nơi nương

tựa ]

? Cho biết ý nghĩa cuộc chiến của Đăm Săn ntn?

= miêu tả cá nhân, nhưng làm nổi bật cộng đồng

? Phần cuối đoạn trích, tác giả miêu tả cảnh chết chóc

hay cảnh ăn mừng chiến thắng nhiều hơn? Vì sao?

? Cảnh ăn mừng được miêu tả ntn? Hãy đưa ra một số

hình ảnh minh họa? Cảnh đó có ý nghĩa gì?

? Hình ảnh Đăm Săn ở cuối đoạn trích được miêu tả

 dân làng “ Không đi sao được”  lòng

mến phục, thái độ hưởng ứng tuyệt đối

mà mọi người dành cho Đăm Săn Bởicuộc chiến của chàng có ý nghĩa mở

rộng bờ cõi và làm cho cộng đồng giàu mạnh hơn

3 Cảnh mừng chiến thắng:

- Tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn

hướng về cuộc sống thịnh vượng, giàu cócủa cộng đồng

- Cảnh ăn mừng thật nhộn nhịp: (chúng

ta sẽ ăn lợn ăn trâu, đánh lên các chiên các trống to…để voi đực voi cái ra vào sàn hiên không ngớt…; nhà Đăm Săn đông nghịt khách, tôi tớ chật ních cả nhà; các tù trưởng từ phương xa đến;

….Tr 35 )  cho thấy sự tự hào về người

anh hùng và sự giàu có của cộng đồng

* Hình ảnh Đăm Săn :

- “ Đăm Săn nằm tên võng, tóc thả trên

sàn, hứng tóc chàng ở dưới đất là một nong hoa”.

- “ uống không biết say, ăn không biết

no, chuyện trò không biết chán”.

- “ là một dũng tướng chắc chết mười mươi cũng không lùi bước…” Tr 35.

- “ bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực…trong bụng mẹ”.

 Những hình ảnh so sánh, phóng đại để

ca ngợi một tù trưởng anh hùng, xứngđáng là biểu tượng cho toàn thể cộngđồng

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Tổ chức ngôn ngữ phù hợp với thể loại

sử thi: ngôn ngữ của người kể biến hóalinh hoạt, hướng tới nhiều đối tượng;ngôn ngữ đối thoại được khai thác ởnhiều góc độ

- Sử dụng có hiệu quả lối miêu tả songhành, đòn bẫy, thủ pháp sánh sánh,phóng đại, đối lập, tăng tiến,…

2 Ý nghĩa văn bản:

- Đoạn trích khẳng định sức mạnh và ca

ngợi vẻ đẹp của người anh hùng ĐămSăn – Một người trọng danh dự, gắn bóvới hạnh phúc gia đình và thiết tha với

Trang 18

cuộc sống bỡnh yờn, phồn vinh của thị tộc, xứng đỏng là người anh hựng mang tầm vúc sử thi của dõn tộc ấ-đờ thời cổ đại

4 Củng cố: Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của ngời Ê-Đê thời cổ đại Đó cũng là khát

vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữa lòng đất nớc giàu mạnh,

đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nớc ta cùng đồng bào Tây Nguyên vơn tới

5 Dặn dũ:

- Đọc (kể) theo cỏc vai với giọng khỏc nhau của từng nhõn vật

- Tỡm trong đoạn trớch những cõu văn sử dụng biện phỏp so sỏnh phúng đại và phõn tớch để làm rừ hiệu quả nghệ thuật của chỳng

- Chuẩn bị bài Văn bản (tiếp theo)

+ Nh 1: BT1 / Tr 37

+ Nh 2: BT2 / Tr 38

+ Nh 3: BT3 / Tr 38

+ Nh 4: BT4 / Tr 38

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: … / … / … Ngày dạy: … / … / …

TUẦN: 4

TIẾT: 10

TấN BÀI: VĂN BẢN ( tiếp theo )

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm và đặc điểm của văn bản

- Cỏc loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đớch giao tiếp

2 Kĩ năng:

- Biết so sỏnh để nhận ra một số nột cơ bản của mỗi loại văn bản

- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hỡnh thức trỡnh bày nhất định, triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xỏc định chủ đề

- Vận dụng vào việc đọc – hiểu cỏc văn bản được giới thiệu trong phần Văn học

3 Thỏi độ:

- Thực hành võn dụng cỏc kiến thức đó học vào bài tập cụ thể một cỏch hiệu quả

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: xem trước cỏc bài tập trong SGK

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Ở tiết trớc các em đã nắm đợc những kiến thức cơ bản về văn bản vậy, để khắc sâu hơn về mặt kiến thức đó chúng ta tiến hành làm bài tập.

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* CHO CÁC NHÓM TRÌNH BÀY:

Hoạt động 1: tìm hiểu BT 1

? Chủ đề đoạn văn là gì? Tìm câu chủ đề? [ Mqh giữa

cơ thể và môi trường – câu 1 / 5 câu]

? Chủ đề đoạn văn có được trình bày thống nhất

không? [ Thống nhất ]

? Đặt nhan đề? [ có nhiều lựa chọn ]

Hoạt động 2: tìm hiểu BT 2

? Sắp xếp những câu trong BT 2 thành một VB hoàn

chỉnh, mạch lạc?

? Đặt nhan đề? [ có nhiều lựa chọn ]

Hoạt động 3: tìm hiểu BT 3

? Viết một số câu tiếp theo câu văn dưới đây để tạo

thành một VB có ND thống nhất?

? Đặt nhan đề? [ có nhiều lựa chọn ]

Hoạt động 4: tìm hiểu BT 4

* GV hướng dẫn HS về nhà làm

1 Bài tập 1 – Tr 37:

- Đoạn văn được trình bày thống nhất:

+ Câu 1: chủ đề

+ Câu 2 & 3: là luận cứ

+ Câu 4 & 5: là các luận điểm làm sáng tỏ các luận cứ và chủ đề ở trên

- Nhan đề: “Mqh giữa cơ thể và môi trường”

2 Bài tập 2 – Tr 38:

- Cách sắp xếp: 1-3-5-2-4 /1-3-4-5-2

- Nhan đề: HS tự đặt

3 Bài tập 3 – Tr 38:

GV gợi ý:

- Rừng đầu nguồn bị chặt phá hạn hán, lũ lụt

- Các sông bị cạn kiệt, ô nhiễm từ khu công nghiệp, nhà máy…

- Chất thải trong sinh hoạt chử qua sử lý…

- Chất thải trong nông nghiệp

- Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường…

4 Bài tập 4 – Tr 38:

4.Củng cố: Đặc điểm cơ bản của văn bản.

5 Dặn dò: Làm bài tập còn lại trong SGK.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: … / … /…

Ngày dạy : … / … / …

TUẦN:4

TIẾT: 11-12

TÊN BÀI: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ được phản ánh trong truyền thuyết An

Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thủy.

- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng

- Sự kết hợp giữa “cốt lõi lịch sử” với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian

Trang 20

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

SGK, SGV, Tranh ảnh (mỏy chiếu) đền thơ ADV, tượng Mị Chõu,…

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: : Xa nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con ngời lơ là, chủ quan, mất cảnh giác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh những m u kêsaau

độc Đây là những nguyên nhân trả lời cho câu hỏi vì sao vua An D ơng Vơng mất nớc Chúng ta tìm hiểu qua truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thuỷ

Hoạt động 1: tỡm hiểu tiểu dẫn

? Truyền thuyết cú phải miờu tả LS chớnh xỏc hay

khụng? [ khụng ]

* GV giới thiệu cụm di tớch LS Cổ Loa cho HS biết

sơ về mụi trường của truyền thuyết gắn với cuộc

sống

? Xuất xứ của “Truyện An Dương Vương và Mỵ Chõu

– Trọng Thủy”?

? Bố cục của truyền thuyết?

Hoạt động 1: tỡm hiểu văn bản

? Hóy túm tắt truyền thuyết?

HS đọc VB: phõn vai và đọc diễn cảm cỏc đoạn hội

+ Chỉ hiểu đỳng về truyền thuyết khi đặt

nú trong quan hệ với mụi trường LS –văn húa mà nú sinh thành, lưu truyền vàbiến đổi

2 Về “Truyện An Dương Vương và

Mỵ Chõu – Trọng Thủy”:

a Xuất xứ: trớch từ truyện “ Rựa Vàng”

trong “ Lĩnh Nam trớch quỏi”( TK XV )

b Bố cục:( 3 đoạn )

- Đoạn 1: “Từ đầu…bốn xin hũa”: An

Dương Vương xõy thành chế nỏ bảo vệvững chắc đất nước

- Đoạn 2: “ Khụng bao lõu…dẫn vua đixuống biển”:cảnh mất nước nhà tan

- Đoạn 3: ( phần cũn lại ) thỏi độ của tỏcgiả đối với Mỵ Chõu qua hỡnh ảnh “ngọctrai – giếng nước”

c Túm tắt: SGK

II Đọc hiểu văn bản:

1 An Dương Vương xõy thành chế nỏ bảo vệ đất nước:

- Qỳa trỡnh xõy thành chế nỏ:

+ Thành đắp tới đõu lại lở tới đấy

+ Lập đàn trai giới, cầu đảo bỏch thần + Được Rựa Vàng giỳp đỡ thành xõynửa thỏng thỡ xong

- Nhà vua hỏi: “ Nếu cú giặc ngoài thỡ lấy

Trang 21

? Xây thành xong, ADV nói gì với Rùa Vàng? Em có

suy nghĩ gì về chi tiết này?

? Chi tiết giúp đỡ của thần Rùa Vàng có ý nghĩa gì? [ Lí

tưởng hóa việc xây thành / Tổ tiên giúp đỡ…]

? Sự mất cảnh giác của ADV thể hiện ntn?

[ không phân biệt được: đâu là bạn, đâu là thù của nhân

dân Âu Lạc ]

? AVD làm gì sau lời kết tội của Rùa Vàng? [ tuốt

gươm chém Mỵ Châu ]

? Người ta nói: “ Hổ chẳng nở ăn thịt con ”, sao AVD

lại hành động như thế? [ đây là thái độ của nhân dân, kẻ

có tội tạo điều kiện cho giặc xâm lược phải chịu án

chém AVD chắc rất đau lòng khi xuống tay, nhưng

ông phải làm thế…]

? Em hiểu ntn về chi tiết AVD theo Rùa Vàng về thủy

phủ? [ hư cấu để thể hiện thái độ kính trọng…]

? SS hình ảnh Thánh Gióng về trời, em thấy thế nào?

[ AVD không rực rỡ, hoành tráng hơn, bởi ông để mất

nước…một người phải ngẩng đầu mới nhìn thấy – cúi

xuống…]

THẢO LUẬN

? Việc Mỵ Châu lén đưa Trọng Thủy xem nỏ thần, có

hai cách đánh giá ( Tr 43 ), em nghĩ ntn?

?Chi tiết trai sò ăn phải máu Mỵ Châu đều biến thành

hạt châu, xác nàng hóa thành ngọc thạch thể hiện thái độ

gì của nhân dân? [ vừa nghiêm khắc, vừa nhân hậu ] Sự

hóa thân đặc sắc SS Tấm Cám, mẹ con Lí Thông thấy

sự sáng tạo (hóa làm 2 đối tượng )

CHO 2 HS ĐÓNG VAI MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY GẶP

NHAU Ở THẾ GIỚI BÊN KIA SẼ NÓI GÌ VỚI NHAU…

? Hình ảnh “ngọc trai – giếng nước” có ý nghĩa gì?

[ không phải ca ngợi mối tình Bởi không ai đi ca ngợi

kẻ cướp nước( dù có hối hận )…]

gì mà chống”  ý thức trách nhiệm, đềcao cảnh giác kẻ thù của người đứng đầuđất nước

 Qua sự giúp đỡ của thần linh, nhân dânmuốn ca ngợi nhà vua và sự tự hào vềchiến công xây thành, chế nỏ, chiếnthắng ngoại xâm của dân tộc

2 An Dương Vương để nước mất, nhà tan:

- Sự mất cảnh giác của ADV:

+ Gả con gái Mỵ Châu cho Trọng con trai kẻ thù ( mơ hồ về bản chất thamlam, độc ác của kẻ thù )

+ Khi giặc đến vẫn ỷ lại vào vũ khí,không phòng bị

 Nguyên nhân gây mất nước

- AVD tuốt gươm chém Mỵ Châu: thái

độ quyết liệt đặt nghĩa nước lên trên tìnhnhà để trừng trị kẻ có tội

- AVD theo Rùa Vàng về thủy phủ: quanniệm của nhân dân thì người có côngdựng nước mãi trường tồn, bất tử

3 Thái độ của nhân dân đối với Mỵ Châu:

- Mỵ Châu lén đưa Trọng Thủy xem nỏthần (vũ khí bí mật của quốc gia ) dẫnđến mất nước  bị tội chém đầu khôngoan ức vì nàng xem nặng tình cảm vợchồng mà bỏ quên nghĩa vụ với tổ quốc

- Chi tiết trai sò ăn phải máu Mỵ Châu

đều biến thành hạt châu, xác nàng hóa thành ngọc thạch: thể hiện sự bao dung,

thông cảm của nhân dân cho sự ngâythơ, trong trắng, vô tình phạm tội của MỵChâu

- Hình ảnh “ngọc trai – giếng nước”:

Trọng Thủy đã tìm được sự hóa giảitrong tình cảm của Mỵ Châu( sự nhânhậu của nhân dân )

 Thái độ của nhân dân vừa nghiêm

khắc, vừa nhân hậu

* Bài học kinh nghiệm: có tinh thần

cảnh giác với kẻ thù và biết cách xử líđúng đắn mqh giữa cái riêng và cáichung, giữa nước với nhà, giữa cá nhânvới cộng đồng

Trang 22

Hoạt động 3: tổng kết

? Bài học kinh nghiệm được rút ra qua truyện này là gì?

[ giáo dục thanh niên phải biết hy sinh tình riêng cho

nghĩa nước… Mở rộng: trách nhiệm của thanh niên

đất nước? ( tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự, đến

vùng sâu vùng xa làm việc, học tập tốt…) ]

? Tìm các đặc sắc NT trong VB

= Hình tượng hư cấu Rùa Vàng, Mỵ Châu…cho thấy

quan hệ giữa cái lõi lịch sử với phần tưởng tượng của

- Xd được những nhân vật truyền thuyết

tiêu biểu).

2.Ý nghĩa văn bản:

Truyện “An Dương Vương và Mỵ Châu

-Trọng Thủy” là cách giải thích nguyên

nhân mất nước Au Lạc Qua đó, cho thấythái độ vừa nghiêm khắc, vừa nhân hậucủa nhân dân cùng bài học giữ nước đầy

ý nghĩa

4 Củng cố: Đặc trưng của truyền thuyết.

5 Dặn dò:

- Chỉ ra những hư cấu NT và phân tích ý nghĩa của chúng

- Quan điểm của anh/chị về ý kiến cho rằng truyền thuyết này là tiếng nói ca ngợi tình yêu chungthủy và phản kháng chiến tranh

- Soạn Lập dàn ý bài văn tự sự

- Dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý

- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý

2 Kĩ năng:

- Xây dựng được dàn ý cho một bài văn tự sự theo các phần : MB, TB, KL

- Vận dụng được các kiến thức đã học về văn tự sự và vốn sống của bản thân để xây dựng dàn ý

3 Thái độ: Ý thức tầm quan trọng của việc xây dựng được dàn ý cho một bài văn tự sự khi làm

văn

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Truyện ngắn “ Rừng xà nu” ” của Nguyên Ngọc

Trang 23

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Trớc khi nói diều gì, các cụ ta ngày xa đã dạy: “ăn có nhai nói có nghĩ” nghĩa là đừng vội vàng trong khi ăn và phải cân nhắc kĩ lỡng trớc khi nói Làm một bài văn cũng vậy phải có dàn, có sự sắp xếp các ý, các sự kiện t ơng đối hoàn chỉnh Để thấy rõ vai trò của dàn ý chúng ta tìm hiểu bài: lập dàn ý bài văn tự sự

Hoạt động 1: tỡm hiểu về truyện ngắn “ Rừng xà nu ”

của Nguyờn Ngọc

(khoảng 3 phỳt kể thật nhanh phần chớnh truyện ngắn “

Rừng xà nu ” của Nguyờn Ngọc để tạo hứng thỳ cho

HS Sau đú, giới thiệu VB dưới đõy là lời tõm sự của

nhà văn trước khi viết tỏc phẩm Qua đú, thấy được sự

hỡnh thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện của nhà văn)

Hoạt động 1: tỡm hiểu về sự hỡnh thành ý tưởng, dự

kiến cốt truyện

Cho HS đọc 2 cõu hỏi trước  Sau đú cho đọc VB  Rồi

trả lời cỏc cõu hỏi:

? Trong phần trớch trờn, nhà văn Nguyờn Ngọc núi về

việc gỡ?

? Kể tờn cỏc nhõn vật được dự kiến trong VB? [ Tnỳ –

Đề, Dớt, Mai, cụ Mết, bộ Heng ]

? Ở đoạn thứ 2, tỏc giả núi chưa hỡnh dung ra cõu

chuyện nhưng đó thấy rừ vấn đề gỡ? [phần bắt đầu và kết

thỳc của truyện ]

? Tiếp đú, tỏc giả hỡnh dung ra những vấn đề gỡ? [ quan

hệ giữa cỏc nhõn vật, những nỗi bức bỏch khiến họ đứng

lờn chống giặc, hỡnh ảnh con người, thiờn nhiờn…]

? Qua lời kể của nhà văn, cỏc em học tập được điều gỡ

trong quỏ trỡnh hỡnh thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện

để chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn tự sự ?

Hoạt động 3: tiến hành lập dàn ý

GV cho 4 nhúm thảo luận (cú gợi ý của GV ) để thử lập

dàn ý với 2 đề tài, rồi lờn bảng trỡnh bày:

- Nhúm 1 & 2: Cõu chuyện “ hậu thõn ” số 1 của chị

Dậu – Trang 45

- Nhúm 3 & 4: Bài luyện tập số 1 – Trang 46

GV nhận xột, rỳt kinh nghiệm  Lần lượt đưa hai bảng

phụ về hai đề tài trờn( trong Sỏch Giỏo ỏn – Trang 50,

- Nhà văn Nguyờn Ngọc kể về quỏ trỡnhsuy nghĩ, chuẩn bị để sỏng tỏc truyệnngắn “ Rừng xà nu ”

- Qua lời kể của nhà văn, ta cú thể rỳtkinh nghiệm:

+ Để viết một bài văn tự sự ( truyện ngắn) phải hỡnh thành ý tưởng, dự kiến cốttruyện( tỡnh huống, sự kiện, nhõn vật, cỏcmối quan hệ…)

+ Lập dàn ý ( 3 phần ): Mở bài, Thõn bài,Kết bài

II Lập dàn ý:

GHI NHỚ:

Trang 24

4 Củng cố: Cỏc bước lập dàn ý văn tự sự.

5 Dặn dũ: Chuẩn bị cỏc cõu hỏi trong bài Uy-lớt-xơ trở về.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Đọc - hiểu VB theo đặc trưng thể loại

Phõn tớch n/vật qua đối thoại

3) Thỏi độ: giỏo dục lũng chung thủy và đức tớnh nhẫn nại

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Hy Lạp là quê hơng có nền văn minh rực rỡ nhất châu Âu thời chiếm hữu nô lệ Trong đó văn học đóng vai trò vô cùng quan trọng Khi nói đến VHHL ta không thể không nhắc đến Hômerơ-thiên tài của hai bộ sử thi nổi tiếng là: Iliát và Ôđixê Vậy, chúng ta tìm hiểu qua đoạn trích: Uylitxơ trở về.

Hoạt động 1:đọc hiểu tiểu dẫn

? Chỳng ta cần lưu ý những gỡ về cuộc đời của Hụ – me

– rơ?

GV: [tuy mự nhưng ụng đi hết thành bang này đến

thành bang khỏc để kể về hai bộ sử thi của mỡnh và

được nhiệt liệt chào đún ở mọi nơi mà ụng qual “người

ca sĩ mự” ]

? Dựa vào SGK, em hóy túm tắt sử thi ễđixờ? GV cú

I Đọc hiểu tiểu dẫn:

1 Tỏc giả:

- Hụ – me – rơ, người được coi là t/g của

sử thi nổi tiếng I-li-ỏt và ễ-đi-xờ, là nhà

thơ mự, sống vào khoảng TK IX – VIII(TCN)

2 Về sử thi ễđixờ:

- Dung lượng: gồm 12110 cõu thơ đụi,

chia làm 24 khỳc ca ( chương )

- Túm tắt : ( SGK )

Trang 25

thể kể sơ sự liên hệ giữa hai bộ sử thi Iliat và Ôđixê.

? Chủ đề chính của sử thi Ôđixê?

Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản

? Vị trí đoạn trích “Uy – lít – xơ trở về”

HS đọc đoạn trích có phân vai…

? Đoạn trích này có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung

của mỗi đoạn? (dựa vào sự tác động của từng nhân vật

với nàng Pênêlôp ) [ 3 đoạn ]

GV: nói sơ tình hình của nàng Pênêlôp hiện giờ (chờ

chồng mỏi mòn 20 năm, cha mẹ thúc giục tái giá, 108

người cầu hôn, tấm thảm ngày dệt – đêm tháo để trì

hoản đám chọn chồng… lúc nào cũng sợ người khác

lừa gạt mình, cảnh giác cao độ)

CÓ THỂ CHO 4 NHÓM THẢO LUẬN, TRÌNH

BÀY 4 MỤC a1, a2, b, c.

? Tâm trạng của nàng Pênêlôp ntn khi nhũ mẫu báo tin

Uy–lít–xơ trở về và đã trừng trị bọn cầu hôn?

? Nhũ mẫu tiếp tục dùng những gì để thuyết phục nàng

Pênêlôp? Còn Pênêlôp phản ứng ra sao?

? Khi Pênêlôp sắp gặp Uy–lít–xơ, thì tâm trạng của

nàng ntn?

(chồng ở trước mắt nhưng nàng chưa tin bởi lòng nàng

đã chống chọi quá nhiều; và giờ đây nàng không tin dù

mắt đã thấy )

? Trông thấy mẹ vô tình như vậy, Têlêmác có thái độ

ntn? ( GV ss sự nôn nóng của con và sự nhẫn nại của

cha để thấy sự tự tin của Uy–lít–xơ )

? Trước lời nói của con, tâm trạng của Pênêlôp ntn?

- Tiếp đó… “ con cũng không phải làngười kém gan dạ”: tác động củaTêlêmác với mẹ

- Phần còn lại: cuộc thử thách giữa hai vợchồng

3 Đọc hiểu văn bản đoạn trích:

a Tâm trạng của nàng Pênêlôp:

 Pênêlôp thận trọng, chưa tin

- Khi Pênêlôp sắp gặp Uy–lít–xơ tâm

trạng của nàng “ rất đỗi phân vân” không

biết ứng xử ra sao ( dẫn chứng - trang 49)

 Lòng chung thủy được xây dựng kiên

Trang 26

? Pênêlôp thử thách chồng mình bằng cách gì?

? Uy–lít–xơ phản ứng ntn? Và chàng nói những gì? Có

vượt qua thử thách hay không?[ nên cho HS học thuộc

đoạn này]

GV nói về ý nghĩa của chiếc giường ( nhắc lại tình

yêu, tình nghĩa vợ chồng son sắc cách đây 20 năm… ) 

nghệ thuật miêu tả cụ thể, tỉ mỉ

? Sau khi chồng trả lời đúng, tâm trạng Pênêlôp ra sao?

? Đoạn cuối, tác giả miêu tả tâm trạng vui sướng của

Pênêlôp bằng nghệ thuật gì?

GV giới thiệu các nghệ thuật khác…

Hoạt động 3: Tổng kết

Ca ngợi lòng chung thủy và trí tuệ của con người

khẳng định: chỉ có tình cảm tốt đẹp mới mang đến cho

con người cuộc sống yên vui, hạnh phúc

dữ dội: “ lòng mẹ kinh ngạc quá chừng,

mẹ không sao nói được một lời, mẹ không thể hỏi han, cũng không thể nhìn thẳng mặt người…” Trang 49.

 Pênêlôp là người thông minh, trí tuệ vàtỉnh táo biết kiềm nén tình cảm của mình

b Thử thách và sum họp:

- Pênêlôp dùng trí khôn của mình để thử

thách chồng: sai nhũ mẫu “ khiêng chiếc

giường chắc chắn ra khỏi gian phòng vách tường kiên cố”( trang 50) cho Uy–

lít–xơ ngủ

- Uy–lít–xơ bỗng “ giật mình, chột dạ” 

miêu tả tỉ mỉ về chiếc giường và quá trìnhlàm ra nó, với một bí mật là: một trongbốn chân giường là một gốc cây( nênkhơng thể khiêng được )  Uy–lít–xơ nóiđúng sự thật, giải mã được dấu hiệuriêng, vượt qua thử thách

- Pênêlôp “ bủn rủn cả chân tay,…bèn

chạy ngay lại, nước mắt chan hòa, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng” (Trang

- Lối miêu tả cụ thể, tỉ mỉ ( chiếcgiường )

- Đối thoại mang tính thuyết lí

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Miêu tả tâm lí nhân vật một cáchchi tiết, cụ thể, lối so sánh cóđuôi dài rất sinh động

- Ngôn ngữ trong sang, hào hung,giọng điệu chuyện chậm rãi

2 Ý nghĩa văn bản:

- Ca ngợi sức mạnh diệu lỳ của trítuệ Huy lạp cổ và khát vọng đấutranh hạnh phúc gia đình

4 Củng cố: Ô-đi-xê là một bộ sử thi có tính nhân văn lớn lao.

5 Dặn dò:

- Đọc theo kiểu đối thoại n/vật kich, thể hiện diễn biến tâm lí n/v và xung đột kịch

- Nhập vai Uy-lít xơ (hoặc Pê-nê-lốp) để kể về cuộc gặp gỡ ấy

- Soạn bài Ra-ma buộc tội

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 27

1 Kiến thức: Thấy rừ những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm văn

2 Kĩ năng: Rỳt ra được những kinh nghiệm để nõng cao khả năng bộc lộ cảm xỳc, suy nghĩ chõn

thật trước một sự vật, sự việc, hiện tượng đời sống, hoặc một nhõn vật, một tỏc phẩm văn họcgần gũi, quen thuộc

3 Thỏi độ: ý thức phỏt biểu cảm nghĩ một cỏch chõn thật

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: bài viết số 1

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Gi i thi u b i m i: Để biết đ ớ ệ à ớ ợc u điểm và nhợc điểm trong bài làm của mình Rút kinh nghiệm và sửa chữa nhằm giúp cho những bài làm sau đợc tốt hơn Chúng ta sẽ tiến hành qua tiết trả bài.

Hoạt động 1: nhận xột chung

GV: nhận xột

Hoạt động 2: Xỏc định yờu cầu:

? Cảm xỳc, suy nghĩ chõn thực là gỡ? ( hỡnh ảnh tạo ấn

tượng, gõy nhớ thương, kỉ niệm…)

= tõm sự với ai về người đú

Hoạt động 3: Gợi ý dàn bài

GV cho HS lập dàn bài bằng miệng  GV ghi lờn bảng 

GV nhận xột  Treo bảng phụ cú dàn bài mẫu.

I Nhận xột chung của GV:

Đa số là mắc cỏc lỗi chủ yếu sau: chớnh

tả, dựng từ sai, viết cõu sai, bài giốngnhau trừ điểm, một số bài thỡ cảm xỳckhụng thực mà chỉ giả vơ, bỏ trống mộthàng…

2 Xỏc định yờu cầu:

- Bài viết cần nờu những cảm xỳc, suynghĩ chõn thực về những ngày đầu tiờưbước chõn vào trường trung học phổthụng

- Cần xỏc định bài viết hướng tới ai, chia

sẻ cựng ai những cảm nghĩ chõn thực ấy(VD với chớnh người mà mỡnh viết, haybạn bố, thầy cụ…Tức là núi với người đúnhững cảm nghĩ của mỡnh )

3 Gợi ý dàn bài:

- Mở bài: giới thiệu vấn đề

- Thõn bài:

+ Đú là những cảm xỳc gỡ, gắn liền với

Trang 28

Hoạt động 4: Nhận xét ưu – khuyết điểm

GV treo bảng phụ  gọi HS sửa  GV nhận xét, rút kinh

những hình ảnh, kỉ niệm nào với bản thân

và người đó ( cần chia làm nhiều cảnhkhác nhau, mỗi cảnh có những cảm xúcriêng – khi buồn / vui, …)

+ Người viết làm gì để nuôi dưỡng, pháthuy những cảm xúc đó (làm gì cho xứngđáng, làm gì để bảo vệ…)

+ Có thể rút ra bài học nào từ nhữngviệc làm của người mà ta viết…

- Mở bài và kết bài thật mộc mạc, đơn sơnhư cảm xúc thật ( )

 Bài hay:

3 GV rút kết những vấn đề quan trọng:

- Cần lập dàn ý đại cương trước khi làm

bài

- Việc nêu lên cảm xúc cần có những tìnhcảm chân thực ( yêu / ghét ) Tránh việctưởng tượng ra để viết ( không hay ) vì sẽlàm cho việc biểu lộ tình cảm chai dần…

- Chú ý các vấn đề ngữ pháp khi viết câu,đoạn…

4 Củng cố: Các bước tiến hành làm một bài văn biểu cảm, văn nghị luận và văn phân tích.

5 Dặn dò: Soạn bài RAMA BUỘC TỘI

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 29

- Quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về n./vật và hành động của n/vật lớ tưởng.

- Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi Ấn Độ : thể hiện nội tõm n/vật, xung đột giàu kịch tớnh,giọng diệu kể chuyện

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại (sử thi)

- Phõn tớch tõm lớ, tớnh cỏch nhõn vật, sự phỏt triển của xung đột n/vật

3 Thỏi độ: Mến phục tài năng và đức hạnh của con người.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: cỏc tranh ảnh Ra-ma và Xi-ta

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Rama nhan vật anh hùng của sử thi ấn Độ đợc ca ngợi bởi sức mạnh của đạo đức, lòng từ thiện và danh dự cá nhân Để thấy rõ điều này, chúng ta tìm hiểu đoạn trích Rama buộc tội trích sử thi Ramayana của Vanmaki.

Hoạt động 1 : đọc hiểu tiểu dẫn

? Nguồn gốc sử thi Ra- ma - ya –na?

? Ảnh hưởng sử thi Ra- ma - ya – na ntn?

* Cỏi gỡ khụng tỡm thấy trong = MahaBharata thỡ

khụng thể tỡm thấy được ở Ấn Độ

* Sử thi MahaBharat : Dũng họ Kaurava>< Pandava

thuộc dũng dừi Baharata (11-10trCN) :sự tớch, ngụ

= miờu tả thiờn nhiờn phong phỳ (Hồ Pampa – cảnh

mang nỗi lũng nhớ vợ của Rama…

Hoạt động 2 : đọc hiểu văn bản

? Vị trớ đoạn trớch? GV núi thờm phần trước và sau

đoạn trớch này để HS thấy được diễn biến tõm trạng của

2 nhõn vật

HS đọc VB cú phõn hai vai và người dẫn truyện.

I Đọc hiểu tiểu dẫn

1 Nguồn gốc:

- Dựa theo truyền thuyết về hoàng tử

Rama, tu sĩ Van-mi-ki hoàn thiện thành

sử thi vào khoảng TK III TrCN

- Sử thi Ra- ma - ya –na và

Ma-ha-bha-ra-ta (Cỏc truyện vĩ đại của triều đại nhà

Baharata) cú ảnh hưởng sõu rộng trongvăn húa Ấn Độ và nhiều nước Đụng NamÁ

2 Túm tắt Sử thi Ra- ma - ya –na:

(SGK )

3 Dung lượng : Gồm 24000 cõu thơ đụi,

- Nghệ thuật miờu tả tõm lớ sõu sắc

II Đọc - hiểu văn bản:

* Vị trớ đoạn trớch:

Trớch ở khỳc ca thứ 6 – chương 79

trong sử thi Ra- ma - ya –na.

1 Hoàn cảnh tỏi hợp của Rama và Xita:

Trang 30

? Câu 1 – Tr 59: Sau chiến thắng Rama và Xita gặp lại

nhau trong không gian ntn?( có riêng tư vợ chồng không

)

? Hoàn cảnh đó tác động ntn đến hai nhân vật của

chúng ta? GV gợi ý về tư cách XH của họ… QUAN

NIỆM LÀ VUA PHẢI CÓ NGƯỜI VỢ NHƯ THẾ

NÀO  điều này quyết định mọi hành động của các nhân

vật trong đoạn trích

Tuy yêu vợ vô cùng nhưng Rama vẫn nói ra những lời

đau xót, hi sinh tình yêu cho bổn phận một vị vua…

? Khi thấy vợ hiền đứng trước mặt, Rama xưng hô ntn?

Thái độ gì ?

* HS thảo luận diễn biến tâm trạng của Rama

? Theo em động cơ nào khiến Rama tiêu diệt quỷ

Ravana? ( câu 2 – Tr 59 )

? Vì sao Rama không nhận và ruồng bỏ nàng Xita tội

nghiệp? ( câu 2 – Tr 59 )

? Sau khi ruồng bỏ nàng Xita, Rama còn nói gì nữa?

? Khi Xita sắp nhảy vào lửa thì tâm trạng Rama ntn?

? Hình ảnh Rama được khắc họa ntn?

Ở đảo Lanka, Xita đã đấu tranh bảo vệ nhân phẩm, khi

đoàn tụ với chồng nàng lại phải đấu tranh thật quyết liệt

để bảo vệ nhân cách…

? Khi nghe những lời nói lạnh lùng của Rama, Xita

phản ứng ntn?

? Xita dùng những gì để thanh minh cho mình? [danh

dự và tình yêu, trái tim chung tình, danh giá gia đình ]

= ở nhà Ravana khi ngất xỉu thì không kiểm soát được;

- Không gian gặp gỡ: công cộng, trước sựchứng kiến của tất cả mọi người (anh em,bạn hữu, quân đội, nhân dân…)

- Tư cách kép:

+Rama đứng trên tư cách vừa là chồng,vừa là một người anh hùng, một đức vuaphải giữ bổn phận của đức vua

+ Xita vừa là vợ vừa là hoàng hậu

chứng tỏ lòng chung thủy

 Cả hai phải vượt qua thử thách cuốicùng để có chiến thắng tuyệt đối

2 Tâm trạng của Rama :

- Lời xưng hô: “ ta – phu nhân cao quý” 

thiếu sự thân thiết vợ chồng mà là lời củađấng quân vương

- Tâm trạng của Rama:

+ Chàng tuyên bố việc đánh bại Ravanakhông phải để cứu Xita mà vì danh dựcủa chàng và dòng họ tiếng tăm “ Phảibiết chắc điều này…một gia đình bìnhthường”(Tr 57)

+ Chàng ghen tuông nghi ngờ phẩm

hạnh của Xita “ Nay ta phải nghi ngờ tư

cách của nàng, vì nàng đã lưu lại lâu trong nhà một kẻ xa lạ”( Tr 57 ).

+ Rama không nhận và ruồng bỏ Xita

“Vậy ta nói cho nàng hay, nàng muốn đi

đâu tùy nàng, ta không ưng có nàng nữa”( Tr 57 ).

+ Sỉ nhục Xita bằng cách bảo nàng lấy

người khác “ nàng có thể để tâm … cũng

được”( Tr57 ).

+ Khi Xita sắp nhảy vào lửa thì Rama “

vẫn ngồi, mắt dán xuống đất, nom chàng khủng khiếp như thần chết”( Tr 58 ) 

kiên quyết hy sinh tình yêu vì danh dự

 Hình ảnh Rama vừa thần thánh vừa rấtcon người với bao tình cảm yêu thương,hờn ghen đã hy sinh tình yêu vì danh dự

Cách lựa chọn tuy thấu lí mà chưa đạt

57 )  xấu hổ “ muốn tự chôn vùi cả hình

hài thân xác của mình

- Nàng dịu dàng, nghẹn ngào thanh minh

cho sự chung thủy của mình:

+ Khẳng định tư cách, phẩm hạnh củamình Trách Rama không suy xét chín

Trang 31

còn khi tỉnh thì thì đấu tranh quyết liệt…

? Cuối cùng Xita quyết định ntn? [ lửa trong hôn nhân

Cho biết ý nghĩa của VB?

chắn mà coi nàng giống như hạng phụ nữ

thấp hèn “ Cớ sao chàng lại dùng…như

thế đâu có phải”.

+ Cần phân biệt giữa sự phụ thuộc vào

kẻ khác( thân xác) và những cái còn kiểmsoát được của nàng( trái tim, tình yêu )

- Quyết định: bước vào giàn hỏa thiêu đểnhờ thần lửa A –nhi chứng tỏ lòng chungthủy của mình  Mọi người đều đau lòng,

đứt ruột “ các phụ nữ…cảnh tượng

đó”( Tr 59 ).

 Xita thật trong sáng, chân thành và toàn

vẹn xứng đáng là hình tượng của người

2 Ý nghĩa văn bản:

- Q/niệm về đáng minh quân và ngườ PN

lí tưởng của người Ấn Độ cổ đại, bài học

vô giá và sức sống tinh thần bền vữngcho đến ngày nay

- Người Ấn Độ tin rằng: “Chừng nào

sông chưa cạn, núi chưa mòn thì

Ra-ma-ya-na còn làm say đắm lòng người và

cứu vớt họ thoát khỏi tội lỗi”

- Hoạt động theo nhóm, phân vai, thể hiện đoạn trích dưới dạng một hồi kịch

- Soạn bài “Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự”.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày dạy: …./ … / …

Trang 32

- Khỏi niệm sư việc, chi tiết tiờu biểu trong bài văn tự sự.

- Vai trũ, tỏc dụng của sự việc, chi tiết tiờu biểu trong bài văn tự sự

- Cỏch lựa chọn sự việc, chi tiết tiờu biểu khi tạo lập văn bản tự sự

b Về kĩ năng :

- Nhận diện sự việc, chi tiết tiờu biểu trong một số VB tự sự đó học

- Lựa chọn sự việc, chi tiết tiờu biểu khi tạo lập văn bản tự sự theo yờu cầu cụ thể

c Về thỏi độ: Biết lựa chọn sự việc, chi tiết tiờu biểu để viết một văn bản tự sự

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Bảng phụ

- Đọc lại tp Lóo Hạc, Tắt đốn , Truyện An Dương Vương và Mỵ Chõu – Trọng Thủy

III TIẾN TRèNH :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Gi i thi u b i m i: ớ ệ à ớ Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự là một khâu vô cùng

quan trọng Vậy, để thực hiện tốt điều đó, chúng ta tìm hiểu bài: chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trongbài văn tự sự

Hoạt động 1: Tỡm hiểu khỏi niệm

HS đọc SGK và trả lời cỏc cõu hỏi:

? Tự sự là gỡ?

? Thế nào là sự việc?

? Cũn Sự việc tiờu biểu là thế nào?

? Chi tiết được hiểu ntn? [ VD: sự việc Tấm húa thõn,

cú nhiều chi tiết( chim vàng anh, cõy xoan, khung cửi,

? Sự việc Trọng Thủy và Mị Chõu chia tay nhau với hai

chi tiết( ta lại tỡm nàng, lấy gỡ làm dấu? / Thiếp cú ỏo

gấm lụng ngỗng…để làm dấu ) cú phải là tiờu biểu

I Khỏi niệm:

- Tự sự: là phương thức trỡnh bày một

chuỗi cỏc sự việc, sự việc này dẫn đến sựviệc kia, cuối cựng dẫn đến một kết thỳc,thể hiện một ý nghĩa

- Sự việc: là cỏi xảy ra được nhận thức cú

ranh giới rừ ràng, phõn biệt với những cỏixảy ra khỏc

- Sự việc tiờu biểu : là những sự việc

quan trọng gúp phần hỡnh thành cốttruyện Mỗi sự việc cú thể cú nhiều chitiết

- Chi tiết: làtiểu tiết của tỏc phẩm mang

sức cứa lớn về cảm xỳc và tư tưởng( làlời núi, hành động, cảnh thiờn nhiờn…)

 Chọn sự việc, chi tiết tiờu biểu là khõuquan trọng trong quỏ trỡnh viết hoặc kểlại một cõu chuyện

II Cỏch chọn sự việc, chi tiết tiờu biểu:

1 Truyện An Dương Vương và Mỵ

Chõu – Trọng Thủy:

a Tỏc giả dõn gian kể lại cụng cuộc xõydựng và bảo vệ đất nước của cha ụng tangày xưa

b Sự việc Trọng Thủy và Mị Chõu chiatay nhau với hai chi tiết( ta lại tỡm nàng,lấy gỡ làm dấu? / Thiếp cú ỏo gấm lụng

Trang 33

không? Nếu bỏ thì ntn?

GV chọn 2 sự việc trong BT 2 cho NHÓM 3 & 4:

? Chọn một sự việc, rồi kể lại với một số chi tiết tiêu

ngỗng…để làm dấu ) đều là tiêu biểu

 Nếu không có sự việc và các chi tiết đóthì câu chuyện sẽ dừng lại, kém phần ýnghĩa

2 Tiếp truyện ngắn “ Lão Hạc ”:

Chọn sự việc người con trai theo ônggiáo đi viếng mộ cha, với các chi tiết: + Con đường tới nghĩa địa thật hoangvắng

+ Anh thấp hương, quý trước mộ cha,khóc

+ Anh nghẹn ngào không nói nên lời… + Ông giáo cũng ngấn lệ

âm thầm không sợ bị hiểu lầm )

b Rút ra bài học:

Khi lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểuphải thận trọng, cân nhắc kĩ càng sao chocác sự việc, chi tiết đó góp phần dẫn dắtcâu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật vàtập trung thể hiện chủ đề của câu chuyện

- Tóm tắt các VB tự sự: Tấm Cám, Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu – Trọng Thủy , từ một

sự việc nêu và phân tích ý nghĩa các chi tiết tiêu biểu

- Để viết một bài văn tự sự, cần lựa chọn được các chi tiết tiêu biểu Sự việc chi tiết tiêu biểu có tácdụng dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật và tập trung thể hiện chủ đề của câu chuyện

5 Dặn dò :

- LT thêm về nhận diện sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một số VB tự sự đã học

- Chuẩn bị làm bài viết số 2

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 34

1 Về kiến thức : Ôn tập và củng cố kiến thức về văn tự sự đã học ở THCS

2 Về kĩ năng : Lập dàn ý, liên kết VB; viết VB tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

3 Về thái độ: Ý thức cách viết VB tự sự

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Đọc lại Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu – Trọng Thủy

III TIẾN TRÌNH :

1.Ổn định lớp

2 GV ghi đề lên bảng

3 HS làm bài độc lập tại lớp:

Hoạt động 1: hướng dẫn chung trước khi làm bài

GV gọi HS nhắc lại phần Ghi nhớ ở bài trước.

GV viết đề lên bảng Nêu một số yêu cầu…

I Hướng dẫn chung:

Ôn lại bài “ Lập dàn ý bài văn tự sự

”( nhất là dàn bài với 3 phần )

II Đề bài:

- Đề 1: Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành,

xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu Hãy tưởng tượng và kể lại chuyện đó.

- Đề 2: Dòng sông nơi anh/ chị đang

sống trước kia trong mát, sạch đẹp nhưng giờ đã bị ô nhiễm nghiêm trọng Hãy hóa thân thành dòng sông và lên tiêng kêu gọi mọi người trả lại vẻ mĩ quan cho nó như trước kia.

- Hình thức: kể chuyện

- Nội dung:

+ Đề 1: Hóa thân thành Trọng Thủy và

kể lại sự việc xuống thủy cung tìm gặp

Trang 35

Hoạt động 2: Gợi ý cách làm

HS đọc phần gợi ý cách làm bài trong SGK – Tr 81.

Mị Châu + Đề 2: Hóa thân thành dòng sông, kểlại cuộc sống trước kia, hiện tại và kêugọi mọi người trả lại vẻ mĩ quan

III Gợi ý cách làm:

- Suy nghĩ kĩ về đề tài phải viết, sao chocâu chuyện nêu được một vấn đề có ýnghĩa sâu sắc

- Lập dàn ý: sau khi đã chọn đề tài, cầnhình dung câu chuyện định kể diễn ra ntn

để xây dựng cốt truyện( có những nhânvật nào, những sự việc gì, gồm những chitiết nào, thứ tự các sự việc, chi tiết rasao…) Lập dàn ý cho bài viết theo bốcục ba phần (MB, TB, KB )

- Sau khi lập dàn ý cần tập trung tư tưởng

để làm bài; chú ý kết hợp các yếu tố miêu

tả và biểu cảm để câu chuyện thêm sinhđộng, hấp dẫn

- Viết xong, nên đọc lại để bổ sung hoặcsửa chữa những lỗi về chính tả, dùng từ,đặt câu…

4 Củng cố:

- Giáo viên thu bài

- Cách tiến hành làm một bài văn tự sự

- Nhưng mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gđ phụ quyền thời cổ, giữa thiện và

ác trong xh Sức sống mãnh liệt của con người và niềm tin của nd

- Kết cấu của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng đượchưởng hp Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần kì

2) Kĩ năng :

Tóm tắt VB tự sự Phân tích một truyện cổ tích thần kì theo đặc trưng thể loại.

Trang 36

3) Thỏi độ: yờu mến cỏi thiện, căm ghột và trỏnh xa cỏi ỏc.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: tranh ảnh minh họa

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Cô tấm đã đi vào đời sống văn hoá cùng với suy nghĩ và cảm thôngchia sẽ tất cả mọi ngời Để hiểu thêm về truyện chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1: đọc hiểu tiểu dẫn

? Phõn loại truyện cổ tớch?

? Cho biết vài nột về truyện cổ tớch thần kỡ?

? Kể tờn một số chuyện thuộc loại này?

[ Cõy tre trăm đốt, Thạch Sanh – Lớ Thụng,…]

? Truyện Tấm Cỏm thuộc loại nào?

? Cốt truyện này cú giống một số truyện nào khỏc

khụng? [ Cụ bộ Lọ lem…]

Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản

HS đọc phõn vai, chỳ ý lời thoại nhõn vật

? Hoàn cảnh của Tấm được miờu tả ntn?

? Mẹ con Cỏm đối xử với Tấm ra sao?

GV: cỏc em cần chỳ ý đến cỏc lời đối thoại mà Dỡ ghẻ

và Cỏm núi với Tấm  thấy “ khẩu phật tõm xà ” Tr 66.

? Theo cỏc em, mõu thuẫn và xung đột trong phần này

là thuộc về gia đỡnh hay ngoài XH?[ gia đỡnh ]

? Động cơ nào khiến mẹ con Cỏm giết chết Tấm?

? Lỳc này thỡ mõu thuẫn và xung đột là thuộc về gia

đỡnh hay ngoài XH?[ ngoài XH là chủ yếu ]

? Ở phần đầu chuyện, khi được giao những cụng việc

khú khăn nặng nhọc thỡ Tấm phản ứng ntn? [ cam chịu,

I Đọc - hiểu tiểu dẫn:

1 Thể loại:

- Phõn loại truyện cổ tớch: chia làm ba

loại (cổ tớch loài vật, cổ tớch thần kỡ, cổtớch sinh hoạt )

- Truyện cổ tớch thần kỡ: chiếm số lượng

nhiều nhất

+ Đặc trưng: là sự tham gia của cỏc yếu

tố thần kỡ vào cõu chuyện( tiờn, bụt…).

+ ND: thể hiện ước mơ chỏy bỏng củanhõn dõn lao động về hạnh phỳc gia đỡnh,cụng bằng XH, phẩm chất và năng lựctuyệt vời của con người

2 Về truyện Tấm Cỏm:

Thuộc loại cổ tớch thần kỡ và là kiểutruyện phổ biền ở nhiều dõn tộc khỏcnhau trờn thế giới

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Thõn phận của Tấm:

- Tấm mồ cụi cả cha lẫn mẹ, sống với dỡghẻ và đứa em cựng cha khỏc mẹ

- Mẹ con Cỏm đó búc lột Tấm từ vật chấtđến tinh thần

+ Vật chất: bắt làm việc suốt ngày, lấyhết giỏ cỏ, bắt cỏ bống ăn thịt

+ Tinh thần: giành chiếc yếm đỏ, khụngcho đi xem hội, khinh miệt Tấm khi thửgiày

 Tấm khổ sở và bất hạnh, mẹ con Cỏm

ỏc nghiệt

- Tàn nhẫn hơn là họ đó vỡ danh vọng,

quyền vị mà giết chết Tấm và cả những

lần húa thõn của nàng

 Cỏc mõu thuẫn trờn thể hiện xung độttrong gia đỡnh chế độ phụ quyền thời cổ;

và cũng là mõu thuẫn giữa cỏi thiện và cỏi ỏc.

2 Cuộc đấu tranh khụng khoan nhượng để giành lại hạnh phỳc:

- Lỳc đầu, Tấm chịu đựng mọi khú khăn

Trang 37

nhẫn nhục  thụ động ].

? Sau khi chết và nhiều lần biến hóa, Tấm có gì đổi

khác?

? Ý nghĩa của các lần biến hóa?

? Ý nghĩa của các chi tiết( Đôi giày, Miếng trầu cánh

phượng )?

Các chi tiết:

+ Đôi giày: là vật trao duyên giữa Tấm và hoàng tử

+ Miếng trầu cánh phượng: là vật nối duyên, giúp hai

? Cho biết ý nghĩa của truyện này?

gian khổ, chỉ biết khóc và được ông bụt

+ Cây xoan đào mình

+ Khung cửi: tuyên chiến với kẻ thù

(cót ca, cót két, lấy tranh chồng chị, chị

* Ý nghĩa việc trả thù của Tấm:

Đó là hành động cái thiện trừng trị cái ác

Nó phù hợp với quan niệm “Ở hiền gặplành”, “ Ác giả ác báo” của nd

- K/cấu quen thuộc của truyện cổ tích :người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiềuhoạn nạn cuối cùng được hưởng hp

2 Ý nghĩa văn bản:

Truyện ngợi ca sức sống bất diệt, sựtrỗi dậy mạnh mẽ của con người và cáithiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác ,đồng thời thể hiện niềm tin của nd vàocông lí và chính nghĩa

Trang 38

- Trình bày suy nghĩ về cảnh kết thúc truyện

- Tại sao nói Tấm Cám rất tiêu biểu cho đặc điểm NT của thể loại truyện cổ tích thần kì ?

- Soạn bài Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

IV RÚT KINH NGHIỆM :

- Yếu tố miêu tả, biểu cảm và vai trò, tác dụng của các y.tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự

- Quan sát liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đ/v việc miêu

tả và biểu cảm trong VB tự sự

2 Kĩ năng :

- Nhận diện và pt vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong một số VB tự sự

- Biết q/sát, liên tưởng, tưởng tượng trong khi trình bày các chi tiết, sự việc

- Thực hành viết VB tự sự có sử dụng y.tố miêu tả, biểu cảm, vận dụng kĩ năng q/sát, liên tưởng,tưởng tượng

3 Thái độ :

- Hiểu được vai trò và tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự

- Biết cách kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: các câu hỏi trong SGK

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Gi i thi u b i m i: ớ ệ à ớ Trong th¬ tr÷ t×nh sö dông nhiÒu yÕu tè miªu t¶ vµ tù sù VËy, trong v¨n

tù sù cã yÕu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m kh«ng?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu yếu tố miêu tả và biểu cảm

trong VB tự sự

Phần này chủ yếu là ôn lại kiến thức ở lớp 8 cho HS 

I Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

Trang 39

GV chỉ hỏi, HS trả lời, không cần ghi vào tập cũng được

 nhớ là chính

? Thế nào là miêu tả?

? Thế nào là biểu cảm?

? Hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa miêu

tả và biểu cảm trong văn tự sự với chính thể loại của

chúng( văn miêu tả và văn biểu cảm )?[ giống là cùng

một hình thức ]

? Để đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong

văn tự sự ta cần căn cứ vào đâu?

HS đọc yêu cầu và đoạn trích Trang 73 – 74.

? Tìm những câu nào có các yếu tố miêu tả?

? Ta thấy việc miêu tả tạo nên một không gian ntn?

? Tìm những câu nào có các yếu tố biểu cảm?

? Ta thấy các yếu tố biểu cảm tạo nên những tình cảm gì

trong đoạn trích?

Hoạt động 2 : tìm hiểu quan sát, liên tưởng, tưởng

tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong văn tự

sự

1 Miêu tả: dùng ngôn ngữ hoặc các

phương tiện nghệ thuật khác làm chongười tiếp nhận có thể thấy sự vật, hiệntượng, con người như đang hiện ra trướcmắt

+ Biểu cảm trong văn tự sự chỉ lànhững cảm xúc xen vào có tác độngmạnh về tư tưởng, tình cảm người tiếpnhận( biểu cảm trong văn biểu cảm thìchứa đầy cảm xúc )

 Để đánh giá hiệu quả của miêu tả vàbiểu cảm trong văn tự sự cần căn cứ vào

 Miêu tả và biểu cảm làm tăng thêm vẻđẹp hồn nhiên của cảnh vật và lòngngười

II Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

1 Chọn và điền từ:

Trang 40

? Hãy chọn và điền từ thích hợp? Từ đó rút ra khái

niệm của từng thao tác…

? Để miêu tả thành công cần phải kết hợp các yếu tố

nào? Xem các đoạn văn ở mục 2 có sử dụng các yếu tố

đó không?

? Những cảm xúc, rung động để biểu cảm được nảy sinh

từ đâu?( xem trong a,b,c vàd – Tr 75, Ý nào không đúng?

2 Khi miêu tả cần phải kết hợp các yếu

tố: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng

VD :

- Quan sát cho đoạn 1 – Tr 75( Trong

đêm…).

- Tưởng tượng cho đoạn 2 – Tr 75 (Cô

gái trong như…)

- Liên tưởng cho đoạn 3 – Tr 75 (Cuộc

Đây là một đoạn văn tự sự, nhưng lại

có nhiều yếu tố miêu tả và biểu cảm;nhờ thế người đọc cảm thấy như đangtận mắt chứng kiến một bức tranh tuyệtđẹp về mùa thu vàng trên vùng rừng núiphương Bắc xa xôi và thấy thêm yêu thathiết cuộc đời hơn  Để được như thế

nhà văn phải có một khả năng quan

sát, liên tưởng, tưởng tượng thật mới mẻ.

4 Củng cố: Để làm một bài văn hay cần thiết phải quan tâm tới con người và đời sống, phải lưu giữ

những ấn tượng và cảm xúc trước con người, đời sống

5 Dặn dò:

- Kết hợp LT tại lớp và ở nhà đẻn phát triển kĩ năng viết VB tự sự

- Soạn bài Tam đại con gà.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 08/01/2021, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w