giáo án văn 10 cả năm, dùng cho giáo viên các trường THPT sử dụng bài giảng, giáo án trên máy tính.biên soạn chi tiết với năm 2015 2016.Giáo án được làm bởi giáo viên nhiều kinh nghiệm và phê duyệt bởi các tổ trưởng, hiệu trưởng khó tính.
Trang 1Ngày soạn:
Lớp dạy:
TIẾT 1,2: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:
-Thấy được 2 bộ phận hợp thành của VHVN: Văn học dân gian và văn học viết
-Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết
-Hiểu được những nội dung thể hiện con người VN trong văn học
-Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc
Từ đó hình thành các năng lực: Thu thập thông tin liên quan đến VB, giải quyết các tình huống đặt ra trong VB, đọc hiểu các tác phẩm VHVN, trình bày các suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VBVHVN, hợp tác ,…
a Văn học dân gian :
=>VHDG là sáng tác tập thể, truyền miệng, thể hiện tình cảm của nhân dân lao động
Gồm 12 thể loại chủ yếu (…… )
=>Đặc trưng tiêu biểu: Tính tập thể, tính truyền miệng và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
b.Văn học viết:
=>Văn học viết là sáng tác của trí thức, mang đậm dấu ấn sáng tạo của cá nhân, được ghi lại bằng chữ viết
=>Chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ
Trang 2?Hệ thống thể loại của văn
+Từ thế kỉ 20 đến nay: Loại hình tự sự, loại hình trữtình và kịch
2.Quá trình phát triển của VHVN:
VHVN có 2 thời kì phát triển: Từ thế kỉ thứ X ->hết XIX và từ XX -> nay
Thời kì I là thời kì văn học Trung đạiThời kì II là thời kì văn học hiện đại:
+Từ đầu XX ->T8/1945 +Từ 1945 -> nay
- VH Trung đại; Hình thành và phát triển theo mối quan hệ của khu vực Đông Á và Đông Nam Á, có mối quan hệ với văn học TQ
- VH Hiện đại: Hình thành từ thế kỉ XX vận động và phát triển cho đến ngày nay Nó phát triển trong mối quan hệ và giao lưu quốc tế VHVN chịu ảnh hưởng của VH Âu – Mĩ
=> Truyền thống VHVN thể hiện qua 2 nét lớn đó là Chủ nghĩa Yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
a VHTĐ: (Từ thế kỉ X -> hết XIX )
=> Nền VH được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
=> chịu ảnh hưởng của nền VH trung đại tương ứng :
- Việt điện U linh <Lí Tế Xuyên >
- Thượng kinh kí sự < Hải Thượng Lãn Ông >
- Vũ trung tùy bút < Phạm Đình Hổ >
- Nam Triều Công nghiệp < Nguyễn Khoa Chiêm >
- Hoàng lê nhất thống chí < Ngô Gia Văn Phái >
-Thơ chữ Hán:
+ Ức Trai Thi Tập < Nguyễn Trãi >
+Bạch Vân Thi Tập <NBK >
+Bắc Hành Tạp Lục < Nguyễn Du >
Trang 3?VH thời kì này được chia
làm mấy giai đoạn và có đặc
điểm gì ?
Nêu đặc điểm Vh của từng
thời kì ? Giai đoạn sau so
với giai đoạn trước có gì
khác biệt ?
+Nam Trung Tạp Ngâm < Nguyễn Du >
+ Thơ chữ Hán của Cao Bá Quát
Nguyễn Trãi với “ Quốc Âm Thi Tập”
Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân Quốc Ngữ Thi tập
Lê Thánh Tông với “Hồng đức quốc âm thi tập”
Thơ Nôm đường luật của Hồ xuân hương, BàHuyện Thanh quan
Truyện Kiều của Nguyễn Du
Sơ kính Tân Trang của Phạm Thái
=>Sự phát triển của Thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền thống của Văn Học TĐ Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo vàhiện thực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân dộc đã phát triển cao
Tiết 2
b Văn học Hiện đại ( Từ đầu thế kỉ XX -> hết XX)
=> VHHĐ Sở dĩ có tên gọi như vậy vì nó phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựavào hiện đại hóa Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộ như những luồng gió mới thổi vào VN làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cả cách nói của con người VN Nó chịu ảnh hưởng của VH phương Tây
=> Vh thời kì này được chia làm 4 giai đoạn :
- Từ đầu XX ->1930
- Từ 1930 ->1945
- Từ 1945 -> 1975
- Từ 1975 -> nay
=> Đặc điểm VH từng thời kì có sự khác nhau
* Từ đầu XX -> 1945: VHVN bước vào quĩ đạo của
VH thế giới hiện đại, cụ thể tiếp xúc với VH châu
Âu Đó là nền VH viết bằng chữ quôc ngữ Do đó
có nhiều công chúng, bạn đọc Tác gải tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Ngọc Phách, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn
* Từ 1930 –> 1945 ( Thời kì cuối ) Xuất hiện nhiều cây bút tên tuổi : Thạch Lam, Nguyễn Tuân, Xuân Diệu, Vũ Trọng Phụng, Huy Cận, Nam Cao…
VH thời kì này vừa kế thừa tinh hoa của VHTĐ và
Trang 4? Từ 1975 đến nay về thể
loại có gì đáng chú ý ?
? Sự đổi mới của VHHĐ so
VHDG, vừa tiếp nhận ảnh hưởng của VHTG để hiện đại hóa Biểu hiện; Có nhiều thể loại và ngày càng hoàn thiện
* 1945 ->1975: Sự kiện lịch sử vĩ đại đã mở ra triển vọng nhiều mặt cho VHVN Nhiều nhà văn, nhà thơcủa lớp trước đã đi theo CM và khoác ba lô đến với kháng chiến, cống hiến tài năng và sức lực, thậm chí
cả xương máu cho CM, cho SNVH CM của dân tộcNhững tấm gương hi sinh anh dũng: Nam Cao, TrầnĐăng, Thâm Tâm, Nguyễn Thi, Lê Anh Xuân, Dương Thị Xuân Qúi Đảng cộng sản VN đã lãnh đạo toàn diện và có đường lối đúng đắn chỉ đạo với
sự nghiệp lao động và chiến đấu của nhân dân ta Thành tựu chủ yếu giành cho dòng văn học yêu nước và CM Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã đem lại những phạm vi phản ánh mới, cảm hứng mới để VH yêu nước và CM đạt nhiều thành tựu nghệ thuật đáng tự hào Nó gắn liền với những tên tuổi: HCM, Tố Hữu, Sóng Hồng, Quang Dũng, Nguyên Ngọc, Nguyễn Đình Thi, Vũ Cao, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật…
- Thơ văn xuôi nghệ thuật, văn xuôi chính luận viết bằng chữ quốc ngữ có 1 số tác phẩm có ý nghĩa mở đầu
Công cuộc hiện đại hóa văn học giai đoạn 1930 –
1945 tiếp tục được đẩy mạnh trong các giai đoạn sau: Thơ mới, tiểu thuyết tự lực văn đoàn, văn xuôi hiện thực phê phán, thơ kháng chiến chống pháp, chống Mĩ, Truyện và tiểu thuyết về đề tài chiến tranh là những thành tựu lớn của Văn học nước ta ở thế kỉ 20 này
=> Từ 1975 đến nay các nhà văn phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, những vấn
đề mới mẻ của thời đại mở cửa, hội nhập quốc tế 2 mảng đề tài của văn học là lịch sử và cuộc sống con người trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Đề tài lịch sử viết
về chiến tranh chống Pháp, Mĩ hào hùng là phổ biến
=>-Tác giả: Xuất hiện đội ngũ nhà văn nhà thơ
Trang 5? MQH giữa con người với
thế giới tự nhiên được thể
hiện ntn trong VH ?
chuyên nghiệp, lấy việc sáng tác làm nghề nghiệp.-Đời sống VH: Nhờ có báo chí và kĩ thuật in ấn hiệnđại, các tác phẩm đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ giữa tác giả và độc giả mật thiết hơn, đời sống VH sôi nổi, năng động hơn
- Thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…dần dần thay thế hệ thống thể loại cũ, tuy một số thể loại cũ của VHTĐ vẫn tiếp tục tồn taị nhưng ko đóng vai trò chủ đạo
- Thi pháp: Hệ thống thi pháp mới dần dần thay thế
hệ thống thi pháp cũ Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã của VHTĐ ko còn thích hợp Và lối viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “ cái Tôi” cá nhân dần được khẳng định
=>VHVN đạt được giá trị đặc sắc về ND và NT với nhiều tác giả được công nhận là danh nhân VHTG: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, HCM Nhiều tác phẩm đã được dich ra nhiều thứ tiếng trên thế giới VHVN vớinhững khả năng và sự sáng tạo đã xây dựng được vị trí riêng trong văn học nhân loại
3 Con người VN qua VH
a Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên
=> Với thế giới tự nhiên :
- VHDG với tư duy huyền thoại đã kể lại quá trình nhận thức, cải tạo, chinh phục của ông cha ta với thếgiới tự nhiên hoang dã, xây dựng cuộc sống, tích lũyhiểu biết phong phú về thiên nhiên
- Với con người, thiên nhiên còn là người bạn thân thiết Những hình ảnh ; Bãi mía, nương dâu, cánh
cò, đồng lúa tất cả đều gắn bó với con người.Tình yêu thiên nhiên đã trở thành nội dung quan trọng trong VHVN
- Thiên nhiên mang những dáng vẻ riêng biệt ở từngvùng, từng miền Vào VH, thiên nhiên cũng mang dáng vẻ riêng ấy Nó góp phần làm nên tính đa dạngcho văn chương
- Trong sáng tác VH đương đại, hình ảnh thiên nhiên gắn liền với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ Hình ảnh cây Tùng, Cúc, Trúc, Mai tượng trưng cho nhâncách cao thượng của nhà nho Các đề tài Ngư, Tiều,
Trang 6?MQH giữa con người với
quốc gia dân tộc được thể
b Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc
=> Con người VN sớm có ý thức xây dựng quốc giadân tộc của mình Đất nước lại trải qua nhiều thử thách chống kẻ thù xâm lược Vì vậy, một nền VH yêu nước có giá trị nhân văn sâu sắc xuyên suốt lịch
sử VHVN Đó là tình yêu quê hương xứ sở, là niềm
tự hào về truyền thống mọi mặt của dân tộc ( Văn hóa, dựng nước giữ nước ) Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thù giặc dám xả thân vì nghĩa lớn : Nhiều tác phẩm kết tinh lòng yêu nước ( Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Tuyên ngôn độc lập ) Nhiều tác giả yêu nước lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Phan Bội Châu, HCm Đã xây dựng nên một hệ thống tư tưởng yêu nước hoàn chỉnh Đặc biệt nền VHVN ở thế kỉ 20 là nền VH tiên phong chống đế quốc Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu – Giá trị quan trọng của VHVN
c Con người VN trong QHXH :
=> Trong XH có giai cấp đối kháng, VHVN đã lên tiếng tố cáo các thế lực chuyên quyền bạo ngược và thể hiện sự cảm thông chia sẻ với người bị áp bức đau khổ.VHDG với các thể loại truyện cười, ca dao,tục ngữ đã vạch mặt giai cấp thống trị tàn bạo Truyện Thơ, kí sự, tiêu thuyết từ thế kỉ X -> hết TK XIX đã miêu tả thực tế đen tối của giai cấp thống trị, quan tâm đến đời sống nhân dân, đòi quyền sốngcho con người Những tác giả tiêu biểu như Ngô Tât
Tố, Nam Cao, Vũ Trọng phụng
Một nền VH giàu sắc thái dân gian, đậm màu sắc đương đại Từ mối quan hệ XH, Vh đã hình thành chủ nghĩa hiện thực nhất là từ 1930 trở lại đâyNgày nay chủ nghĩa yêu nước, nhân đạo đang xây dựng những mẫu người lí tưởng Con người biết phát huy vẻ đẹp truyền thống, vừa biết làm giàu cho quê hương đất nước, cho mình
d.Con người VN và ý thức bản thân
=> VHVN ghi lại quá trình tìm kiếm, lựa chọn các
Trang 7luận theo phần ghi nhớ SGK
giá trị để hình thành đạo lí làm người của DT VN Các học thuyết Nho, Phật, Lão trang và tư tưởng dân gian có ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình này -Cả dân tộc phải chống ngoại xâm, chống đỡ với thiên nhiên, con người VN phải đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân Nhân vật trung tâm của các thời kì này nổi bật với ý thức trách nhiệm xã hội, tinh thần hi sinh đến mức khắc kỉ
Giai đoạn cuối XVIII hoặc giai đoạn 1930-1945 ý thức cá nhân được đề cao Đó là quyền sống của cá nhân con người, quyền được hưởng hạnh phúc tình yêu Tiêu biểu là những tác phẩm thơ HXH, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm và đỉnh cao là truyện Kiều
Thời kì 1930-1945 nổi lên với văn xuôi lãng mạn, thơ mới LM và một số tác phẩm như Tắt đèn (Ngô Tất Tố), truyện ngắn và tiểu thuyết của Nam Cao, Thạch Lam,
=>Dù giai đoạn nào, xu hướng chung của VHVN là xây dựng đạo lí làm người với nhân phẩm tốt đẹp như nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, sẵn sàng
xả thân vì sự nghiệp chính nghĩa, đấu tranh chống chủ nghĩa khắc kỉ của tôn giáo , đề cao quyền sống con người cá nhân nhưng không chấp nhận con người cá nhân
II Củng cố-dặn dò :
=>-Các bộ phận hợp thành của VHVN ( )-Một số nội dung chủ yếu của VHVN ( )-Tiến trình lịch sử của VHVN.( )
-Về học bài, chuẩn bị bài « Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ »
Ngày….tháng…
Lớp dạy:
TIẾT 3: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A Mục đích, yêu cầu:
Trang 8-Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: bản chất, quá trình, các nhân tố giao tiếp.
-Hình thành năng lực giao tiếp trong HĐGT bằng ngôn ngữ ở cả 2 quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản, trong đó có kĩ năng sử dụng và lĩnh hội các phương tiện ngôn ngữ
hoạt động nào? Hai bên
lần lượt đổi vai cho
nội dung nào?
I.Tìm hiểu chung:
1 Như thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ?
=>HĐGT là hoạt động diễn ra thường xuyên của con người trong xã hội, ở mọi nơi, mọi lúc
Được tiến hành bằng nhiều phương tiện (…) Nhưng phương tiện phổ biến nhất, quan trọng nhất vẫn là ngôn ngữ
=> Các bô lão nghe vua hỏi-nội dung hỏi: liệu tính thế nào khi quân Mông Cổ tràn sang-sau đó là các bô lão nói-vua nghe- hai bên lần lượt đổi vai cho nhau
=>HĐGT trên diễn ra ở điện Diên Hồng Lúc này quân Nguyên Mông ồ ạt kéo 50 vạn quân sang xâm lược nước ta Đất nước bị lâm nguy Hoàn cảnh rộng: Đất nước ở thời đại phong kiến, có vua trị vì với mọi luật lệ và phong tục thời phong kiến
=>HĐGT đó hướng vào nội dung: Hòa hay đánh- thảo luận về tình hình đất nước Nhà vua nêu những nét cơ bản nhất về tình hình đất nước và hỏi các bô lão tìm cách đối phó Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc-Vấn đề quốc gia, dân tộc, mạng sống của
Trang 9Văn Bản 2:
=>Người viết sgk, sgv (Tác giả sgk) và hs lớp 10 (người đọc) Người viết ở lứa tuổi cao hơn, có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao hơn, có nghề nghiệp nghiên cứu, giảng dạy Người đọc là học sinh lớp 10 trẻ tuổi, có vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn
=>Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương trình qui định chung của hệ thống trường THPT
=>Nội dung GT: Về lĩnh vực văn học Về đề tài: Tổng quan về VHVN Bao gồm những vấn đề cơ bản:-Các bộ phận hợp thành của VHVN
-Quá trình phát triển của VHVN-Con người VN qua VH
=>Mục đích:
-Xét từ phía người viết: Trình bày một cách tổng quan
về VHVN cho hs lớp 10
-Xét từ phía người đọc: Thông qua việc đọc và học
VB mà tiếp nhận và lĩnh hội những kiến thức cơ bản
về VHVN trong tiến trình lịch sử, đồng thời có thể rèn luyện và nâng cao các kĩ năng nhận thức, đánh giácác hiện tượng văn học, kĩ năng xây dựng và tạo lập VB
=>Phương tiện và cách thức giao tiếp:
-Dùng một số lượng lớn các thuật ngữ văn học-Các câu văn mang dặc điểm của VBKH: Cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế nhưng mạch lạc
và chặt chẽ
-Kết cấu của VB: Mạch lạc, rõ ràng: Có hệ thống đề mục lớn, nhỏ; có hệ thống luận điểm; dung các chữ sốhoặc chữ cái để đánh dấu các đề mục…
II Bài học:
=>-HĐGT bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thôngtin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động,
…
=>Mỗi HĐGT gồm 2 quá trình: Tạo lập VB và lĩnh
Trang 10-Gọi hs nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Chuẩn bị bài: Khái quát VHDG VN
Ngày….tháng …
Lớp dạy:
TIẾT 4: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A.Mục đích, yêu cầu:
-Nắm được những nét khái quát về VHDG cùng với những giá trị to lớn, nhiều
mặt của bộ phận văn học này
-Có cái nhìn tổng quát về VHDG.
-Biết yêu mến, trân trọng , giữ gìn, phát huy VHDG.
Từ đó hình thành các năng lực: Thu thập thông tin liên quan đến VB, giải quyết tình huống đặt ra trong VB, đọc-hiểu VBDG theo đặc trưng loại thể, hợp tác khi trao đổi, thảo luận,…
B.Cách thức tiến hành:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức nêu vấn đề, trao đổi thảo
luận, trả lời câu hỏi
C.Tiến trình giờ dạy:
-Bài cũ: Nêu các thành phần của VHDG? NTN là VHDG?
=>Bất cứ một tác phẩm văn học nào cũng sáng tác bằngnghệ thuật ngôn từ (…)
II.Đặc trưng cơ bản của VHDG:
=>Truyện Tấm Cám: Tấm từ quả thị bước ra…Truyện Thánh Gióng: Gióng vươn vai đứng dậy…, Gióng nhổ tre làng đánh giặc Ân…Ca dao: “Ước gì sông rộng một gang/bắc cầu giải yếm để chàng sang chơi”
Đây là những hình ảnh đẹp, gợi nhiều cảm xúc thẩm
Trang 11?Em rút ra đặc trưng cơ
-VHDG là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ-VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng
=>Truyền miệng là ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc trình diễn cho người khác nghe, xem VHDG khi được phổ biến lại đã thông qua lăng kính chủ quan của người truyền tụng nên thường được sáng tạo thêm
=>Truyền miệng theo không gian: Nơi này đến nơi khác; Truyền miệng theo thời gian: Là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này đến đời khác, từ thời đại nà sang thời đại khác
-Tính truyền miệng còn biểu hiện qua diễn xướng dân gian (ca hát,chèo, tuồng, cải lương) Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng, nhiều vẻ của VHDG, làm nên nhiều bản kể (VD:….)gọi là dị bản
2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
=>Sáng tác lúc đầu do một cá nhân khởi xướng, tác phẩm hình thành và được tập thể tiếp nhận Sau đó những người khác tiếp tục lưu truyền ở những thời điểm khác nhau.Vì truyền miệng nên người ta không nhớ được và cũng không cần nhớ ai là đã từng là tác giả VHDG trở thành của chung, ai cũng có thể tùy ý bổsung, sửa chữa theo quan niệm và khả năng của mình
=>Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trưng
cơ bản chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lưu truyền tác phẩm VHDG; thể hiện sự gắn bó mật thiết của VHDG với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
=>VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt động theo nhịp điệu của hoạt động đó
II Hệ thống thể loại của VHDG:
=>12 thể loại
1 Thần thoại:
=>Thần thoại là loại hình tự sự dân gian, thường kể về các vị thần, xuất hiện chủ yếu ở thời Cng xã Nguyên thủy Nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên, thể hiện
Trang 12?Quan niệm của nhân
dân trong truyện cổ
2 Sử thi:
=>Là những tác phẩm tự sự dân gian có qui mô lớn, sử dụng từ ngữ có vần nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn lao trong đời sống cộng đồng của cư dân thời Cổ đại
=>Nhân vật sử thi mang cốt cách của cả cộng đồng (Đam San chiến đấu với mọi thế lực thù địch cũng là mang lại cuộc sống bình yên cho dân làng Uy –li-xơ cùng đồng đội lênh đênh ngoài biển khơi gắn liền với thời đại người Hi Lạp chinh phục biển cả)
3.Truyền thuyết:
=>Là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo xu hướng lí tưởng hóa Qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân
cư của một vùng
=>Là nhân vật bán thần, nhân vật có liên quan đến lịch
sử nhưng không phải là sự thực lịch sử
4 Cổ tích:
=>Là truyện cổ dân gian mà cốt truyện kể về sốn phận những con người bình thường trong xã hội có phân chia đẳng cấp, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động
=>Nội dụng truyện cổ tích đề cập đến hai vấn đề cơ bản:Một là kể về số phận bất hạnh của những con người nghèo khổ Hai là vươn lên ước mơ khát vọng đổi đời (nhân đạo, lạc quan)
=>Nhân vật thường là em út, con riêng, thân phận mồ côi,…)
=>Quan niệm ở hiền gặp lành, ác giả ác báokết thúc
Trang 138 Câu đố:
=>Câu là những bài văn vần hoặc những câu nói có vần
mô tả vật đố bằng những hình ảnh, hiện tượng khác lạ đểngười nghe tìm lời giải đáp, nhằm mục đích giải trí, rèn luyện tư duy và cung cấp những tri thức thông thường vềđời sống
9 Ca dao:
=>Ca dao là những bài thơ trữ tình dân gian, thường là những câu hát có vần điệu đã tước bỏ đi tiếng đệm, tiếngláy, nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người
10.Vè:
=>Vè là tác phẩm tự sự dân gian, có lời thơ mộc mạc, kể
về các sự kiện diễn ra trong xã hội nhằm thông báo và bình luận
11.Truyện thơ:
=>Là những tác phẩm dân gian bằng thơ, giầu chất trữ tình, diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi và công bằng xã hội bị tước đoạt
12 Chèo:
=>Chèo là tác phẩm sân khấu dân gian kết hợp yếu tố trữ tình và trào lộng, ca ngợi những tấm gương đạo đức
và phê phán, đả kích mặt trái của xã hội
-Ngoài ra còn coa thể loại tuồng, sân khấu cải lương, múa rối
IV.Những giá trị cơ bản của VHDG
1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống của dân tộc:
=>Tri thức dân gian là nhận thức của nhân dân đối với cuộc sống quanh mình Đó là những kinh nghiệm nhân
Trang 14?Tại sao nói VHDG là
kho tri thức vô cùng
đề về lịch sử, xã hội
Tri thức ấy lại được trình bày bằng nghệ thuật ngôn từcủa nhân dân, sinh động, hấp dẫn người nghe Vốn tri thức dân gian trên đất nước ta vô cùng phong phú
2.VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc:
=>VHDG giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh nhữnggiá trị con người, yêu thương con người và đấu tranh không mệt mỏi để giải phóng con người khỏi áp bức bất công
VD: Truyện Tấm Cám: Giúp con người đồng cảm,
chia sẻ với những nỗi bất hạnh của Tấm; lên án kẻ xấu, kẻ ác; khẳng định phẩm chất đẹp đẽ của TấmCon người sống đẹp hơn, tốt hơn
3.Giá trị nghệ thuật to lớn của VHDG đóng vai trò quan trọng trong nền văn học dân tộc:
=> Xét từng thể loại:
-Thần thoại sử dụng trí tưởng tượng phong phú
-Truyện cổ tích xây dựng những nhân vật thần kì.-Truyện cười tạo ra tiếng cười dựa vào những mâu thuẫn trong xã hội
-Cốt truyện của dòng tự sự bao gồm nhân vật và tình tiết kết hợp lại
-Thơ ca dân gian là sự sáng tạo nên lời ca mang đậm chất trữ tình Ở ca dao sử dụng triệt để thể loại phú (phô bày, miêu tả), tỉ (so sánh), hứng(tức cảnh, sinh tình)-người đọc, người nghe nhạy cảm trước cái đẹp.-Nhiều năm văn học viết chưa có và chưa phát triển, VHDG đóng vai trò chủ đạo
=>Giọng điệu trữ tình (VD:…), xây dựng nhân vật trữ tình, cảm nhận của thơ ca trước đời sống- sử dụng ngôn từ sáng tạo của nhân dân trước cái đẹp
=>Cách xây dựng cốt truyện,…
V Củng cố-dặn dò:
-Nắm được đặc trưng cơ bản của VHDG, hiểu biết về các thể loại của VHDG, đặc biệt là vai trò của nó đối với nền văn học dân tộc
-Chuẩn bị bài: Luyện tập HĐGT bằng ngôn ngữ
Trang 15-Nắm được kiến thức cơ bản về HĐGT bằng ngôn ngữ.
-RL kĩ năng trong HĐGT bằng ngôn ngữ ở cả hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản, trong đó có kĩ năng sử dụng và lĩnh hội các PTNN
Từ đó hình thành các năng lực: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ,…
cách nói của chàng trai?
-Hd hs trả lời câu
hỏi-sgk
?Trong cuộc giao tiếp
II Luyện tập :
1 Bài tập 1 :Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao:
=>-Nhân vật GT là chàng trai và cô gái đang ở độ tuổiyêu đương
=>-HCGT: Đêm trăng sáng thanh vắng- hoàn cảnh ấyphù hợp với câu chuyện tình của đôi lứa yêu nhau => “Anh” nói đến chuyện « tre non đủ lá” để tính chuyện “đan sàng »-ngụ ý: họ đã đến tuổi trưởng thành, ướm hỏi cô gái để tính chuyện kết hôn- tỏ tình với cô gái
=>Cách nói phù hợp với nội dung, hoàn cảnh và mục đích giao tiếp
=>Cánh nói tế nhị, làm duyên, có hình ảnh, đậm đà tình cảm, dễ đi vào lòng người trong cuộc
Trang 16?Qua bài thơ, HXH giới
thiệu với người đọc
?Bức thư Bác viết cho
ai? Người viết có tư
cách và quan hệ ntn với
người nhận thư?
?Hoàn cảnh của người
viết và người nhận thư
khi đó như thế nào?
?Thư viết về chuyện gì?
Nội dung gì?
?Thư viết để làm gì?
-Chào đáp lại (A Cổ hỏi)-Khen (Lớn tướng rồi nhỉ)-Hỏi (Bố cháu….không?)
=>Trong lời ông già, chỉ có một câu để hỏi (Bố cháu…) các câu còn lại để chào và khen
=>Lời nói của 2 nhân vật bộc lộ tình cảm giữa ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: Thưa, ạ… Còn ông là tình cảm trìu mến, yêu quí cháu
3 Bài tập 3:
=> Nữ sĩ Xuân Hương đã miêu tả, giới thiệu chiếc bánh trôi nước với mọi người Nhưng mục đích chính là giới thiệu thân phận nổi chìm của mình Con người có thể đầy quyến rũ nhưng số phận bất hạnh, không chủ động quyết định được hạnh phúc Song trong bất kì hoàn cảnh nào vẫn giữ tấm lòng trong trắng, phẩm chất của mình Tất cả đều được diễn tả bằng ngôn ngữ giầu hình ảnh (trắng, tròn, bảy nổi, lòng son,…)
=> Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ HXH- Xuân Hương cótài, có tình nhưng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả 2 lần đều “Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm….” Rút cục Cổ Nguyệt Đường vẫn lạnh tanh!
4.Bài tập 4:
Trích bức thư Bác Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên 9/1945 của nước VNDCCH
=> Nhân vật giao tiếp:
Bác Hồ với tư cách là Chủ tịch nước, viết thư gửi học sinh toàn quốc Người nhận là thế hệ học sinh, những chủ nhân tương lai của nước Việt Nam mới
=> Hoàn cảnh giao tiếp:
Đất nước vừa giành được độc lập HS lần đầu tiên đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam Vì Thế, người viết giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi cho HS
Nội dung giao tiếp:
-Bộc lộ niềm vui sướng vì học sinh,thế hệ tương lai được hưởng cuộc sống độc lập
-Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước -Lời chúc của Bác đối với học sinh
=> Mục đích giao tiếp:
Chúc mừng học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên
Trang 17?Viết ntn?
-GV hướng dẫn học
sinh làm bài tập 5
?Qua các bài tâp, ta rút
ra được gì khi thực hiện
5 Bài tập 5:
Viết một thông báo ngắn cho các bạn hs toàn trường biết về hoạt động làm sạch môi trường nhân ngày môi trường thế giới
Yêu cầu viết ngắn nhưng phải có mở đầu, kết thúc.-Đối tượng GT là hs toàn trường
-Nội dung GT: Làm sạch môi trường-Hoàn cảnh GT: hoàn cảnh nhà trường và ngày môi trường thế giới
III Củng cố, dặn dò:
- Khi tham gia bất kì HĐGT nào ta phải chú ý:
+Nhân vật giao tiếp, đối tượng GT(nói, viết cho ai?) +Mục đích GT (nói, viết để làm gì)
+Nội dung GT (Viết, nói về cái gì) +Hình thức GT (nói, viết bằng cách nào-ntn?)-Về chuẩn bị bài Văn bản
Ngày….tháng…
Lớp dạy:
TIẾT 6: VĂN BẢN (40’)
RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 1 (5’)
TIẾNG VIỆT: VĂN BẢN
A.Mục đích, yêu cầu:
-Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản
-Vận dụng được những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản
Từ đó hình thành năng lực tạo lập văn bản
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
? Văn bản là gì? Gọi hs I.Khái niệm, đặc điểm :
Trang 18lần lượt đọc 3 VB (sgk)
-Cho hs thảo luận theo
3 nhóm
?Mỗi VB được người
nói tạo ra trong hoạt
- Văn bản 2 : Tạo ra trong HĐGT giữa cô gái và mọi người Nó là lời than thân của cô gái, gồm 4 câu
-Văn bản 3 : Tạo ra trong HĐGT giữa vị chủ tịch nước với toàn thể quốc dân đồng bào, là nguyện vọng khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớn của dân tộc trong việcgiữ gìn độc lập tự do của dân tộc VB gồm 15 câu
=>VB 1,2,3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong từng VB :
-VB 1 là quan hệ giữa người nói với người nghe trong cuộc sống, cách đặt ra vấn đề và giải quyết rất rõ ràng.-VB 2 là lời than thân của cô gái Cô gái trong xã hội cũnhư hạt mưa rơi xuống bất kể chỗ nào đều phải cam chịu Tự mình cô gái không thể giải quyết được Cách thể hiện hết sức nhất quán, rõ ràng
-VB 3 là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến VB thể hiện :
+Lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của TDP +Nêu chân lí đời sống dân tộc : Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ +Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả
vũ khí có trong tay Đã là người VN phải đứng lên đánhPháp
+Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân (lực lượng chủ chốt) +Sau cùng khẳng định :Nước VN độc lập, thắng lợi nhất định về ta
=>Bố cục rất rõ ràng : 3 phần : MB, TB, KB
=>Mục đích :-VB 1 : Truyền đạt kinh nghiệm sống-VB 2 :Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người đối với số phận của người phụ nữ
-VB 3 : Kêu gọi, khích lệ thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống TDP
=>Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ +MB : Nhân tố cần giao tiếp (đồng bào toàn quốc) +TB : Nêu lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của
Trang 19+KB :Khẳng định nước VN độc lập và kháng chiến thắng lợi.
-Cách lập luận : Các ý liên quan với nhau chặt chẽ, làm
rõ luận điểm
II Các loại văn bản :
So sánh các VB1,2 với VB3(mục 1) về các phương diện :
=>-VB1 : Đề cập đến một kinh nghiệm sống-lĩnh vực đời sống, văn học
-VB2 :Nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, lĩnh vực văn học
-VB3 đề cập đến một vấn đề có ý nghĩa chính trị : Kháng chiến chống TDP
=>VB1,2 dùng từ ngữ thông thường VB3 dùng nhiều từ ngữ chính trị-xã hội
=>VB 1,2 trình bày nội dung thông qua những hình ảnh
cụ thể, do đó có tính hình tượng VB3 dùng lí lẽ và lập luận để khẳng định rằng cần phải kháng chiến chống Pháp
=>VB 1 thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, tuy vậy
có thể dùng trong ngôn ngữ sinh hoạt
-Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính
=>VB 2 nhằm bộc lộ cảm xúc, VB 3 nhằm kêu gọi toàndân kháng chiến Các VB trong sgk nhằm truyền thụ kiến thức khoa học Đơn, giấy khai sinh nhằm trình bày nguyện vọng hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân với tổ chức hành chính
=>VB 2 dùng nhiều từ ngữ thông thường, giầu hình ảnh, VB 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị
Trang 20-VB trong sgk cũng có kết cấu mạch lạc, rõ ràng, chặt chẽ.
- Đơn và giấy khai sinh có mẫu định sẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể
III Củng cố, dặn dò:
1.Củng cố :
=>-VB là sản phẩm của HĐGT bằng ngôn ngữ, gồm nhiều câu, nhiều đoạn
-VB có những đặc điểm cơ bản : +Mỗi VB tập trung triển khai một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn
+Các câu trong VB có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời
cả VB được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc
+Mỗi VB có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nộidung(thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng hình thức thích hợp với từng loại VB)
+Mỗi VB nhằm thực hiện một (hoặc một số mục đích nhất định)
=>-Các loại VB : +VB thuộc PCNN sinh hoạt +VB thuộc PCNN nghệ thuật +VB thuộc PCNN khoa học +VB thuộc PCNN hành chính +VB thuộc PCNN chính luận +VB thuộc PCNN báo chí +VB thuộc PCNN chính luận,
2 Dặn dò : Chuẩn bị ôn tập để làm bài viết số 1
BÀI VIẾT SỐ 1 (Bài viết ở nhà)
CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
(HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)
A.Chuẩn kiến thức, kĩ năng :
-Củng cố những kiến thứcếng Việt và kĩ năng làm văn, đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận
Trang 21-Vận dụng được những nhiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc một tác phẩm văn học quen thuộc.
-Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết
- Liệt kê các chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình giới hạn nêu trên
- Chọn các nội dung cần kiểm tra đánh giá
phương thức biểu đạt của VB
- Chỉ ra các phép LKC được sử dụng trong ĐV
Hiểu đượcnội dungchính củađoạn văn
Từ hiểu biết
về đoạnvăn, nêuđược cảmnhận củamình về đvđó
Câu 1a=
0,5đCâu 1b
kỹ năng lậpdàn ý và viếtmột văn bảnbiểu cảm câu 1= 7đ
Tỉ lệ: 70 %
Số câu: 1=7đ
Trang 2270%Tổng số câu
Số điểm:10
Tỉ lệ : 100%
D Đề bài và đáp án:
I Đề bài
1 Phần 1: Đọc- hiểu (3đ)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên tôi thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
(Trích Tôi đi học – Thanh Tịnh Văn 8, tập 1-NXB Giáo dục-2012)
a Đoạn văn trên được viết theo những phương thức biểu đạt nào?
b Chỉ ra các phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn?
c Nêu nội dung chính của đoạn văn?
d Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về đoạn văn?
2 Phần làm văn: (7đ)
Cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên bước chân vào trường Trung học phổ thông?
II Hướng dẫn chấm:
1 Phần đọc hiểu:
a ĐV viết theo các phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả và biểu cảm (0.5đ)
b Các phép liên kết: (0,5 đ) Phép lặp: tôi, con đường; phép liên tưởng
c Nội dung chính của ĐV: (1,0đ) Cảm xúc của nhân vật Tôi khi đi cùng mẹ trên
con đường tới trường vào buổi sáng mùa thu trong ngày đầu tiên đi học
d HS nêu được cảm nhận chung của bản thân về đoạn văn: (1,5đ)
- Câu văn (…)
- Lời văn (…)
- Hình ảnh (…)
- Tâm trạng của Tôi khi sống trong tình yêu thương của mẹ và niềm vui sướng
trong ngày đầu tiên đến trường…
2 Phần Làm văn: (7đ)
Yêu cầu hs nêu được một số ý cơ bản sau
- Nêu khái quát cảm nghĩ chung (0,5đ)
-Cảm nghĩ cụ thể: (6,5đ)
+ Tâm trạng khi chuẩn bị đến trường, trên đường đến trường… (1đ)
+Cảm nghĩ về mái trường mới (trường-lớp) (1đ)
Trang 23+Cảm nghĩ về thầy cô giáo mới( ) (1đ)
Trang 24TIẾT 7,8 : CHIẾN THẮNG MTAO MXAY
(Trích « ĐĂM SĂN »-Sử thi Tây Nguyên)
A.Mục đích, yêu cầu :
-Hiểu được cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng là lẽ sống và niềm vui của người anh hùng thời xưa
-Thấy được nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật thường dùng trong sử thi anh hùng qua đoạn trích
-Hình thành năng lực sáng tạo, hợp tác, gqvđ, thưởng thức văn học và cảm thụthẩm mĩ Biết pt VB theo thể loại
sử thi Đăm Săn ?
I.Tìm hiểu chung :
1 Vài nét về tác phẩm :
=>-Sử thi dân gian VN gồm 2 loại : Sử thi thần thoại và
sử thi anh hùng
+Sử thi thần thoại phản ánh đề tài như thần thoại Đó
là sự hình thành vũ trụ, muôn loài, nguồn gốc dân tộc, sáng tạo văn hóa,
+Sử thi anh hùng : Miêu tả chiến công của người anh hùng, chiến công ấy có ý nghĩa đối với cả cộng đồng
-Tóm tắt sử thi Đăm Săn
=>Theo tập tục Chuê Nuê (nối dây) Đăm Săn phải lấy hai chị em Hơ nhị và Hơ Bhi làm vợ Đăm Săn không bằng lòng Trời phải chống gậy xuống để thu xếp lễ cưới Đăm Săn phải theo về nhà vợ, chàng trễ nải công việc, không chăm sóc vợ, bỏ về nhà chị ruột Đăm Săn vẫn phải dần dần tuân thủ theo tập tục Chàng trở thành một tù trưởng giầu có nhất vùng Chàng cùng với dân làng lập bao kì tích trong lao động như thuần phục voi
dữ, làm rẫy, bắt cá,
Đăm săn chặt cây thần Smuk (cây linh hồn, cây tổ tiênsinh ra 2 người vợ Hai nàng chết Đăm Săn phải cầu xinÔng Trời cho 2 nàng sống lại Khi các tù trưởng khác đến cướp Hơ nhị (Mơtao Mơxay, Mơ tao Gru), Đăm
Trang 25?Đăm San khiêu chiến
và thái độ của 2 bên
ra Đăm Săn cháu Đăm Săn cháu lớn lên lại đi tiếp con đường của người cậu anh hùng
2 Đoạn trích :
=>Nằm giữa tác phẩm, tiêu đề do người soạn sách đặt
=>6 nhân vật : Đăm Săn, Mơtao Mơxây, tôi tớ, dân làng, người kể chuyện
=>Đoạn trích miêu tả cuộc đọ sức quyết liệt giữa Đăm Săn và thù địch Mơtao Mơxây, cuối cùng Đăm Săn đã chiến thắng, niềm tự hào của dân làng về người anh hùng của mình-âm điệu sử thi hào hùng
II Đọc hiểu đoạn trích :
1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn :
=>-Đăm San đến tận nhà Mơ tao Mơ xây để thách thức
« Ơ điêng xuống đây »-Mơ tao Mơ xây ngạo nghễ « Ta không xuống đâu »
=>Trước thái độ ấy của Mơ tao Mơ xây, Đăm San quyết liệt hơn : « Người không xuống ư »thái độ kiên quyết Trước thái độ kiên quyết ấy, buộc Mơ tao Mơ xâyphải xuống đấu
=>Trận chiến diễn ra 2 hiệp-Hiệp 1 :
=>Tác giả dg sử dụng phép tu từ so sánh để miêu tả cuộcđấu giữa 2 bên : Cả 2 bên đều múa khiên :
Mơ tao Mơ xây Đăm Săn-Mơ tao Mơ xây múa
trước « Khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướpkhô »như trò chơi contrẻ-tỏ ra kém cỏi
-Mơ tao Mơ xây « bướccao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông, hắn vung dao chém phậpmột cái nhưng chỉ trúng một cái chão cột trâu »
-Đăm Săn « một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh, lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô.Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây »
=>Mạnh mẽ, nhanh nhẹn, oai hùng
Trang 26hiểu gì về thái độ của
tác giả dân gian dành
rễ bay tung » Chàng đâm vào đùi Mơ tao Mơ xây nhưng cả 2 lần đều không thủng Nhờ có Trời mách bảo Đăm Săn « chộp ngay một cái chày mòn, ném trúng vàovành tai kẻ địch »
Mơ tao Mơ xây ngã lăn ra đất Đăm San « cắt đầu Mơ tao Mơ xây bêu ngoài đường Cuộc đọ sức kết thúc »
=>Dùng nhiều so sánh-những hình ảnh so sánh đều lấy
từ thiên nhiên vũ trụ, ngoa dụ, phóng đại tượng trưngLàm rõ sức mạnh phi thường và phẩm chất anh hùng của Đăm Săn Đặc biệt làm cho không gian nghệ thuật trong tác phẩm trở nên hoành tráng, phù hợp với không khí của sử thi anh hùng
=>Đăm San luôn ở trong thế chủ động,thẳng thắn, mạnh
mẽ và kiên quyết tấn công kẻ thù Chàng bộc lộ sức mạnh của tinh thần quyết chiến Hành động của chàng mạnh mẽ, áp đảo, lấn át Tất cả đều được bộc lộ qua lời nói, cử chỉ, điệu bộ, hành động của ĐS
=>Đăm Săn được đề cao, lí tưởng hóasự tôn vinh người anh hùng của tác giả dân gian.Với sự giúp đỡ của thần linh, ĐS đã chiến thắng kẻ thù Như vậy, trong tưởng tượng của dg, ĐS là biểu tượng cho chính nghĩa
và sức mạnh của cộng đồng
=>Mơ tao Mơ xây hoàn toàn ở thế bị động Lúc đầu hắn
tỏ ra ngạo nghễ, đắc thắng nhưng tình thế cứ đuối dần
và thất bại Càng ngày càng hèn nhát, khiếp sợ
Rõ ràng, tác giả dg tỏ thái độ châm biếm, mỉa mai thế lực thù địch
=>Cũng như ông tiên, ông bụt trong các truyện cổ khác, Ông Trời ở đây là nhân vật phù trợ Nhưng người quyết định thắng lợi vẫn là ở Đăm Săn
=>Đòi lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn đến chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi
uy danh của cộng đồng, ý nghĩa của sử thi ĐS là ở chỗ
ấy Vì vậy thắng hay bại của người tù trưởng sẽ có ý
Trang 27người, lời nói ?)
-Đăm San là trung tâm
của bức tranh trong lễ
Vì vậy, sử thi không nói nhiều đến chết chóc mà lựa chọn chi tiết ăn mừng chiến thắng
-Quang cảnh trong nhà ĐS : « đông nghịt khách, tôi tớ chặt ních cả nhà »
-Đăm Săn « nằm trên võng, tóc thả trên sàn, hứng tóc chàng là một cái nong hoa » Chàng mở tiệc ăn uống linh đình « Chàng Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán » Và cả miền
Ê Đê, Ê Ga ca ngợi Đăm Săn là « một dũng tướng chắc chết mười mươi cũng không lùi bước Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, tai đeo nụ, sát bên mình nghênh ngang đủ giáo gươm, đôi mắt long lanh như đôi mắt chim ghếch ăn hoa tre, tràn đầy sức trai, tiếng tăm lừng lẫy Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực, hơi thở của chàng ầm ầm tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gãy rầm sàn, chàng nằm nghiêng thì gãy xà dọc »
=> Vẫn là cách nói phóng đại giúp người nghe tạo được
ấn tượng về một tù trưởng hùng mạnh, phi thường.Ở đây nhân vật sử thi ĐS thực sự có tầm vóc lịch sử khi được đặt giữa một bối cảnh rộng lớn của thiên nhiên, xã hội và con người Tây Nguyên
Nói tới sử thi Tây Nguyên là nói tới quá khứ anh hùng
Trang 28=>Đoạn trích làm sống lại quá khứ anh hùng của người
Ê đê Tây Nguyên thời Cổ đại
-Người Tây Nguyên tự hào về tổ tiên mình Người Tây Nguyên có Đăm San, Xinh Nhã, Khinh Dú cũng như người Kinh có Phù Đổng Thiên Vương, An Dương Vương,
-Đoạn trích thể hiện vai trò người anh hùng và cộng đồng
=>-Nội dung : (SGK) -Nghệ thuật : (SGK)
2 Dặn dò : -Về học theo câu hỏi sgk, tìm những câu văn trong đoạntrích sử dụng phép phóng đại và chỉ ra tác dụng
-Về chuẩn bị bài Văn bản (tiếp theo)
Ngày tháng
Lớp dạy :
TIẾT 9 : VĂN BẢN
A.Mục đích, yêu cầu :
-Ôn lại những khái niệm văn bản
-Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản
Từ đó hình thành các năng lực : hợp tác, giao tiếp TV, sáng tạo,
-Bài cũ : ?NTN là VB ? Có những loại VB nào ?
-Giới thiệu bài mới :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Trang 29?Hệ thống luận điểm,
luận cứ, luận chứng
ntn ?
?Đọc xong VB, em thấy
ý chung của đoạn đã
được triển khai rõ
?Kiểm tra xem bài làm
đã đảm bảo yêu cầu là 1
VB chưa ? có tính thống
nhất không ?
-HD hs thảo luận nhóm
theo câu hỏi sgk
?Đơn gửi cho ai ?
=>Có một luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng
4 luận cứ làm rõ 2 luận cứ và luận điểm
=>Ý chung của đoạn (câu chốt- câu chủ đề- luận điểm)
đã được triển khai rất rõ ràng
Môi trường và cơ thể
2 Bài tập 2 :
câu 1-3-4-5-2 hoặc : 1-3-5-2-4
=>Bài thơ Việt Bắc
3 Bài tập 3 :
=> Tiêu đề : Môi trường sống kêu cứu ! Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng
-Rừng đầu nguồn bị chặt phá, khai thác bừa bãi- là nguyên nhân gây ra lũ lụt, sụt lở, hạn hán kéo dài -Các sông suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và ô nhiễm do các chất thải công nghiệp của các nhà máy -Các chất thải khác, nhất là bao ni long vứt bừa bãi trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày
-Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo quihoạch
Tất cả đã đi đến mức báo động về môi trường sống của loài người
=>Kết cấu : -Quốc hiệu -Tiêu ngữ -Ngày tháng năm : -Họ-tên :
-Địa chỉ người nhận :
Trang 30?Lá đơn trên thuộc
phong cách nào ? Hãy
viết lá đơn đó ? (HS lên
viết)
- Nội dung đơn -Kí tên
=>Phong cách ngôn ngữ hành chính-HS trình bày VB của mình
III Củng cố, dặn dò :
-Nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học
-Chuẩn bị bài : Truyện ADV và Mị Châu, Trọng Thủy.
A.Mục đích, yêu cầu:
-Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu-Trọng Thủy
-Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết
-Hình thành năng lực sáng tạo : kĩ năng đọc (kể) diễn cảm truyện cổ dân gian, phântích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại ; năng lực : gqvđ, hợp tác, tự quản bản thân, thưởng thức VH & cảm thụ thẩm mĩ
I.Tìm hiểu chung :
=>-Truyền thuyết là loại truyện cổ dân gian kể về sự kiện có ảnh hưởng lớn lao đến lịch sử dân tộc
Truyền thuyết không phải là lịch sử mà chỉ liên quan đến lịch sử, phản ánh lịch sử Những câu chuyện trong lịch sử được khúc xạ qua lời kể của nhiều thế
hệ để rồi kết tinh thành những hình tượng nghệ thuật độc đáo, nhuốm màu sắc thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường
-Làng Cổ Loa-Đông Anh-Hà Nội là quần thể di tích lịch sử văn hóa lâu đời : Đền Thượng thờ ADV ; Am
Bà thờ công chúa Mị Châu với tượng không đầu Chếch về bên phải đền Thượng là giếng đất đầy nước
Trang 31nỏ của ADV được kể lại
gọi là Giếng Ngọc-nơi Trọng Thủy tự tử
Bao quanh đền và am là từng đoạn vòng thành cổ chạy dài Đó là dấu vết 9 vòng thành cổ Toàn bộ cụm di tích là minh thứng lịch sử cho truyền thuyết ADV xây thành chế nỏ Còn mối tình Mị Châu-Trọng Thủy lại là nguyên nhân dẫn đến « Cơ đồ đắm biển sâu » của nhà nước Âu Lạc cuối thế kỉ III tr CN
-« Thục kỉ ADV »-(« Thiên Nam ngữ lục » bằng vănvần)
-« Ngọc trai-nước giếng »-truyền thuyết đồn đại ở vùng Cổ Loa
=>-Bố cục : 2 phần : +ADV xây thành, chế nỏ, bảo vệ vững chắc đất nước : ADV xây thành nhưng cứ gần xong là thành lại đổ- sau nhờ Rùa Vàng giúp mới xây xong Rùa Vàng còn cho ADV một cái móng làm lẫy nỏ-chống giặc Triệu Đà xâm lược Âu Lạc-nhờ nỏ thần, ADV giữ được nước
+Bi kịch nước mất, nhà tan : *Cảnh nước mất, nhà tan : Triệu Đà cầu hôn Mị Châu cho Trọng Thủy-ADV vô tình gả con gái Trọng Thủy đánh cắp bí mật lẫy nỏ Triệu Đà cử binhsang đánh Âu Lạc ADV thua trận, cùng con gái chạykhỏi Loa Thành Rùa Vàng kết tội Mị Châu là giặc- ADV chém con rồi đi xuống biển (bi kịch nước mất nhà tan)
*Mượn hình ảnh ngọc trai-giếng nước để thể hiện thái độ của tác giả dân gian (Trọng Thủy thương tiếc
Mị Châu, nhảy xuống giếng tự tử Máu Mị Châu thành ngọc trai, đem rửa nước giếng đó thì càng trong hơn (Bi kịch tình yêu)
II Đọc-Hiểu văn bản :
1 An Dương Vương xây thành, chế nỏ và bảo vệ đất nước :
=>-Thành xây đến đâu, lở đến đó
Trang 32ntn ?
?Em hiểu gì qua những chi
tiết ấy ?
?Thái độ của tác giả dân
gian ntn đối với vai trò của
-Lập đàn cầu đảo bách thần, giữ mình trong sạch
thể hiện tín ngưỡng thần linh của nhân dân ta -Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang giúp-nhà vua xây thành trong « nửa tháng thì xong » thể hiện sự coi trọng hiền tài của nhân dân ta
=>Nhà vua tìm mọi cách để xây được thànhDựng nước quả là một việc gian nan, vất vả Tác giả dân gian một lòng ngưỡng mộ và ca ngợi công lao, vai trò của ADV
=>ADV xây thành cao, đào hào sâu, tìm người chế tạo vũ khí tốt là thể hiện tinh thần cảnh giác, sãn sàngchiến đấu, bảo vệ đất nước
Những chi tiết kì ảo nhằm khẳng định việc làm của ADV « được lòng trời, hợp lòng dân » và tính chất chính nghĩa của công cuộc dựng nước, giữ nước của ADV
-Dân gian muốn lí tưởng hóa việc xây thành -Tổ tiên cha ông đời trước luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau Con cháu nhờ có cha ông mà trở nên hiển hách Cha ông nhờ con cháu càng rạng danh anhhùng Đây cũng là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam
=>-Nhà vua cảm tạ Rùa Vàng xong vẫn tỏ ra băn khoăn : « Nếu có giặc, lấy gì mà chống » Băn khoăn
ấy của ADV thể hiện ý thức trách nhiệm của người cầm đầu đất nước Bởi lẽ dựng nước đã khó khăn, giữ nước càng khó khăn hơn Xưa nay, dựng nước phải đi liền với giữ nước Nêu cao bài học cảnh giác giữ nước, khẳng định vai trò của ADV và thái độ ngợi ca của nhân dân đối với hành động có ý nghĩa lịch sử đó
-Có được nỏ thần, ADV đánh lui được quân xâm lược Triệu Đà, Triệu Đà thua to, không dám đối chiến, bèn xin hòa
=>Nhân dân ta tin tưởng vào tướng tài, trên dưới đồng lòng hợp sức, tạo thành sức mạnh lớn lao, đánh bại kẻ thù
Song, thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần, con người sinh ra chủ quan, khinh địch Thất bại làm cho
kẻ thù tìm mưu sâu, kế độc Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến cảnh nước mất nhà tan
Trang 33?Vì sao ADV để mất
nước ?
?Em nghĩ gì về chi tiết
này ?
?Em nghĩ gì về câu nói của
Rùa Vàng « Kẻ ngồi sau
2.Bi kịch nước mất nhà tan và thái độ của tác giả dân gian :
a.Bi kịch nước mất nhà tan :
=>-Triệu Đà lập mưu cầu hòa rồi cầu hôn cho con trai mình là Trọng Thủy ADV gả con gái là Mị Châucho Trọng Thủy và cho Trọng Thủy ở rểâm mưu đen tối
=>Bàn về điều này, nhà thơ Tố Hữu đã từng viết :
.Trái tim lầm chỗ để trên đầu
Nỏ thần vô ý trao tay giặc Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu
Đúng vậy, nhà vua không phân biệt được đâu là bạn, đâu là thù Để Trọng Thủy ở rể là « nuôi ong tay
áo »sự mất cảnh giác trầm trọng-tạo điều kiện cho
kẻ thù hoạt động gián điệp
-Mị Châu ngây thơ cho Trọng Thủy xem nỏ thần chính là vô tình tiếp tay cho âm mưu của cha con Triệu Đà có điều kiện thực hiện sớm , là tiết lộ bí mật quốc gia
-ADV ỷ vào sức mạnh nỏ thần, vẫn điềm nhiên đánh cờĐó là sự chủ quan, khinh địch tê tái nhất Tất cả những biểu hiện ấy không thể có ở người cầm
đầu đất nước Vì thế Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.
-Hai cha con ADV vì mất cảnh giác, lơ là, chủ quan
đã làm tiêu tan sự nghiệp đất nước Đó cũng là bài học đắt giá về bi kịch nước mất nhà tan
=> Đây chính là lời kết tội đanh thép của công lí, củanhân dân về hành động vô tình mà phản quốc của Mị Châu Lời tuyên án đó lập tức khiến ADV tỉnh ngộ-
sự tỉnh ngộ muộn màng- nhận ra bi kịch của mình
Đó cũng là bài học đắt giá về mối quan hệ giữa cá nhân và công dân
=>Là hành động quyết liệt, dứt khoát của ADV đứng
về phía công lí, về quyền lợi dân tộc để xử án, cũng
là hành động thể hiện sự tỉnh ngộ muộn mằn của nhà vua Hành động đó cũng gợi về một hoàn cảnh quyết liệt, thảm khốc của chiến tranh Khi trước mặt ADV
là biển rộng, sau lưng giặc sắp đuổi đến, người cha không còn cách nào khác đã phải vung gươm chém
Trang 34?ADV theo Rùa Vàng về
thủy phủ, em có suy nghĩ
gì về chi tiết này ? So sánh
với hình ảnh Gióng bay về
trời sau khi đánh tan giặc ?
?Bi kịch tình yêu được thể
hiện qua những chi tiết
nào ? Nguyên nhân dẫn
quên nghĩa vụ đối với đất
nước và Mị Châu làm theo
ý chồng là hoàn toàn hợp
lẽ tự nhiên, hợp đạo lí Ý
kiến của em ntn ? (hs thảo
luận)
?Hư cấu như vậy người
xưa muốn bày tỏ thái độ,
con mình rồi đi vào lòng biển
=>Người có công dựng nước và trong giờ phút quyết liệt vẫn đặt nghĩa nước trên tình nhà Vì vậy trong
lòng nhân dân, ADV không chết, mà cầm sừng tê bảy tấc rẽ nước xuống thủy cung nghĩa là bước vào
thế giới vĩnh cửu của thần linh bất tử Lòng biển bao dung đón người anh hùng trở vềngưỡng mộ và thương tiếc Song, so với hình ảnh Gióng về trời thì ADV không rực rỡ, hoành tráng như Thánh Gióng Bởi lẽ ADV đã để mất nước Một người ta phải ngước mắt trông lên mới nhìn thấy và người kia phải cúi xuống thăm thẳm mới nhìn ra Đó cũng là thái độ của tác giả dân gian dành cho mỗi nhân vật
b.Bi kịch tình yêu :
=>- Mị Châu cho Trọng Thủy xem nỏ thầnquá ngây thơ, nhẹ dạ, nặng về tình cảm vợ chồng mà quên nghĩa vụ, trách nhiệm đối với đất nước
=> Nỏ thần thuộc về tài sản quốc gia, bí mật quân sự
Mị Châu đã vi phạm vào nguyên tắc của bề tôi đối với vua cha, đối với đất nước Nàng đã tiết lộ bí mật quốc gia, tội chém đầu là phải Đành rằng tình cảm
vợ chồng gắn bó, tuy hai nhưng là một cũng không thể vượt lên trên tình cảm đất nước Nước mấtnhà tan không ai có thể bảo toàn hạnh phúc Việc làm của
Mị Châu là một bài học đắt giá Lông ngỗng có thể rắc cùng đường nhưng Trọng Thủy cũng không thể cứu nổi Mị Châu
-Trong khi Mị Châu ngây thơ, hết lòng vì Trọng Thủy thì Trọng Thủy đã sẵn có âm mưu chiếm bí mật
nỏ thần Những ngày ở Âu Lạc, bên cạnh người vợ đẹp người, ngoan nết, Trọng Thủy đã nảy sinh tình cảm chân thành với Mị Châu, cũng là nảy sinh mâu thuẫn giữa giữa 2 tham vọng lớn cùng tồn tại trong con người Trọng Thủy Tham vọng chiếm được nước
Âu Lạc và trọn tình với người đẹp Nhưng 2 tham vọng đó không thể dung hòa
-Mị Châu bị Rùa Vàng kết tội là giặc, lại bị vua cha chém đầu, nhưng sau đó, máu nàng hóa thành ngọc trai, xác nàng hóa thành ngọc thạch
=>Mị Châu phải nhận bản án của lịch sử Cách kết thúc này xuất phát từ truyền thống yêu nước, lòng tha
Trang 35tình cảm gì đối với Mị
Châu và muốn nhắn gửi
điều gì đến thế hệ trẻ
muôn đời sau ?
?Thái độ của nhân dân còn
thể hiện ở chi tiết ngọc
trai nước giếng, chi tiết
này có phải để khẳng định
tình yêu chung thủy của
Trọng Thủy không ? Thái
độ của dân gian đối với
Trọng Thủy ntn ? (hs thảo
luận)
thiết với độc lập tự do của người Việt cổ
Nhưng dân gian đã cho Mị Châu được hóa thân trong hình hài khác Đây là thủ pháp nghệ thuật truyền thống của truyện cổ dân gian (nàng Tô Thị hóa đá, nàng Tô Thị bồng con, ) Truyện này sử dụng thủ pháp nghệ thuật này một cách sáng tạo Nhân vật không hóa thân trọn vẹn trong một hình hàiduy nhất khác Máu nàng chảy xuống biển hóa thành ngọc trai, xác nàng hóa thành ngọc thạch Hình thức hóa thân độc đáo có một không hai trong truyện kể dân gian này thể hiện tính 2 mặt không đơn giản trong hình tượng nhân vật Là cách để nhân dân vừa thể hiện sự bao dung, niềm cảm thông với sự trong trắng, ngây thơ của Mị Châu trong khi phạm tội một cách vô tình, vừa thể hiện thái độ nghiêm khắc cùng bài học lịch sử truyền lại cho trai gái nước Việt muôn
đời sau trong việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà- nước, giữa riêng-chung Đừng nặng về tình riêng
mà quên cái chung Có những cái chung đòi hỏi con người phải biết hi sinh tình cảm riêng để giữ cho trọnvẹn nghĩa vụ và trách nhiệm của mình Tình yêu nào cũng đòi hỏi sự hi sinh
=>Chi tiết này không phải để khẳng định tình yêu chung thủy bởi lẽ : Trọng Thủy dưới con mắt của chúng ta hắn là tên gián điệp đội lốt con rể Trọng Thủy là nhân vật đầy mâu thuẫn Hắn có thể có tình cảm với Mị Châu, yêu thực sự nàng nhưng hắn không quên nhiệm vụ gián điệp với tư cách là đứa con và bề tôi trung thành với vua cha, có lúc hắn đã lừa dối Mị Châu, đánh cắp nỏ thần Mưu đồ bành trướng, xâm lược đã rõ Sự ngu trung mù quáng đối với cha đã giếtchết tình yêu và vợ mình
Hắn đã gây ra cái chết của 2 cha con ADV, hắn phải
tự tìm đến cái chết với xót thương, ân hận, giày vò Hình ảnh ngọc trai-nước giếng là một sáng tạo nghệ thuật đẹp tới mức hoàn mĩ Nhưng vẻ đẹp ấy không thuộc về mối tình Mị Châu-Trọng Thủy mà thuộc về thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ÂuLạc, cách ứng xử vừa thấu lí vừa đạt tình đã thành truyền thống của dân tộc ta
Oan tình Mị Châu đã được hóa giải
Trang 36và nghệ thuật của truyện ?
=>Cốt lõi lịch sử là việc ADV xây thành, chế nỏ bảo
vệ đất nước, ADV để mất nước
Từ cốt lõi ấy, nhân dân đã thần kìn hóa nó « gủi vào tâm tình thiết tha của mình »qua hình tượng Rùa Vàng Rùa Vàng xuất hiện là để thần kì hóa chiến công xây thành, chế nỏ của dân tộc ta đứng đầu là ADV Những chi tiết mang vẻ ngoài rất hiện thực về mối tình Mị Châu-Trọng Thủy, về thành Cổ Loa bị thất thủ được kể kết hợp với những chi tiết thần kì về Rùa Vàng hiện lên kết án Mị Châu, đón ADV về thủy phủ, nhân vật Mị Châu được hư cấu với sự hóa thân của nàng sau khi chết, tất cả nhằm giải thích việc mấtnước Âu Lạc chỉ có trong tưởng tượng của nhân dân rất đỗi yêu nước nay lần đầu bị mất nước Ngay cả nhân vật Trọng Thủy cùng với khả năng thần kì của nước giếng Ngọc xuất hiện sau khi hắn tự tử cũng là sản phẩm của trí tưởng tượng dân gian Những chi tiếtthần kì ấy phù hợp với tình cảm của nhân dân Âu Lạc,đáp ứng nhu cầu tâm lí thiêng liêng của họ : Khẳng định dứt khoát rằng ADV và dân tộc Việt mất nước không do kém cỏi về tài năng mà bởi vì kẻ thù dùng thủ đoạn hèn hạ nhằm vào một người con gái ngây thơ, cả tin- thủ đoạn ấy còn là vô nhân đạo đến mức
đê tiện ở chỗ lợi dụng ngay cả tình yêu trai gái
Đó cũng là đáp ứng nhu cầu của nhân dân ta, khẳng định sự bất tử của vị vua anh hùng đã từng dựng nên nước nhà Âu Lạc nổi tiếng với thành Cổ Loa bề thế, hoành tráng được bảo vệ với những vũ khí lợi hại khiến kẻ thù khiếp sợ Tóm lại, sự thần kì hóa lịch sử nhân dân ta đã tôn vinh dân tộc cùng đất nước, hạ thấp
kẻ thù Một dân tộc yêu nước, có ý thức tự tôn tất yếu
sẽ hành động như thế
III.Củng cố, dặn dò :
*-Nghệ thuật : +Kết hợp nhuần nhuyễn giữa « cốt lõi lịch sử » và
hư cấu nghệ thuật
+Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo cógiá trị nghệ thuật cao (ngọc trai-nước giếng)
+Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu
-Ý nghĩa : Truyện giải thích nguyên nhân việc mất
Trang 37nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách ứng xủ đúngđắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước,
Chuẩn bị bài :Lập dàn ý bài văn tự sự
Ngày…tháng…
Lớp dạy:…
TIẾT 12: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A.Mục đích, yêu cầu:
-Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho bài văn tự sự
-Nắm được kết cấu và vận dụng các kiến thức đã học về văn tự sự, vốn sống của bản thân để biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự
-Nâng cao ý thức lập dàn ý trước khi viết bài
Từ đó hình thành năng lực hợp tác, sáng tạo, giao tiếp TV
I.Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:
=>Nhà văn nói về việc đã viết truyện ngắn Rừng xà nu
ntn
=>Muốn viết được một bài văn kể lại một câu chuyện hoặc viết được một truyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng và phác thảo một cốt truyện (dự kiến tình huống,
sự kiện và nhân vật) Theo Nguyên Ngọc: *Chọn nhân vật:
-Anh Đề- mang cái tên Tnu rất miền núi-Dít đến và là mối tình sau của Tnu Như vậy phải có Mai (chị của Dít)
-Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng, của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được ở thằng bé
Trang 38-HD hs đọc đề (SGK)
?Theo em, suy ngẫm của
nhà văn Nguyễn Tuân có
thể kể về hậu thân của chị
-Các chi tiết khác tự nó đến như rừng xà nu gắn liền với số phận mỗi con người: Các cô gái lấy nước ở vòi nước đầu làng, các cụ già lom khom, tiếng nước lách tách trong đêm khuya,…
+Chị vận động những người xung quanh
+Khí thế CM sôi sục, chị dẫn đầu đoàn người biểu tình lên huyện cướp chính quyền, phá kho thóc của giặc Nhật,…
-Kết bài:
+Chị Dậu cùng bà con xóm làng chuẩn bị đón mừng ngày tổng khởi nghĩa
+Chị đón cái Tí trở về, gia đình đoàn tụ
*Bài tập 2: Chị Dậu sau CM (thời chống Pháp)
-Mở bài:
Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra Tuy làng Đông
Xá bị địch chiếm nhưng hàng đêm vẫn xuất hiện một, hai cán bộ CM hoạt động bí mật
-Thân bài:
+Quân Pháp càn quét, truy lùng cán bộ +Không khí trong làng căng thẳng Nhiều người hoảng sợ Chị Dậu vẫn bình tĩnh hướng dẫn cán bộ xuống hầm bí mật…
-Kết bài:
Chị được cán bộ tin tưởng, trở thành chỗ dựa vững
Trang 39=>-Trước khi lập dàn ý cho bài văn tự sự cần suy nghĩ
để chọn đề tài, xác định chủ đề của bài viết (Nhà văn Nguyên Ngọc đã chọn đề tài về cuộc kháng chiến chống Mĩ với chủ đề ca ngợi nhân dân Tây Nguyên anh hùng, bất khuất Bài luyện tập chọn đề tài: Người nông dân cùng khổ đã được giác ngộ CM, từ đó khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người nông dân đã góp phần đưa cuộc CM tháng Tám của dân tộc ta đến thắng lợi
-Từ đề tài, chủ đề, người viết phải phác thảo ra những nét chính của cốt truyện (nhân vật, sắp xếp các sự việc,chi tiết tiêu biểu một cách hợp lí)
-Tiếp đó, phải phác thảo dàn ý:
+Mở bài: Giới thiệu câu chuyện sẽ kể
+Thân bài: Nêu những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến của câu chuyện
+Kết bài: Kết thúc câu chuyện
2 Luyện tập:
Bài tập 1: Tên truyện: Sau cơn giông -Mở bài: Nam ngồi một mình ở nhà, cả nhà đi vắng-Thân bài:
+Nam nghĩ về những khuyết điểm, việc làm của mìnhtrong những phút yếu mềm Đó là trốn học đi chơi lêu lổng với bạn Chuyến đi ấy chẳng mang lại kết quả gì +Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm được, Nam
bị nhiều điểm kém và hạnh kiểm yếu trong học kì I +Nhờ có sự nghiêm khắc của bố mẹ, sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, Nam nhìn thấy lỗi lầm của mình +Nam chăm chỉ học hành, tu dưỡng mọi mặt
+Kết quả: Đạt học sinh tiên tiến ở học kì 2-Kết bài:
+Suy nghĩ của Nam sau lễ phát thưởng +Bạn rủ đi chơi, Nam từ chối,…
3 Dặn dò:
-Về học bài, làm bài tập 2-Chuẩn bị bài: Uy-lit-xơ trở vềNgày….tháng…
Lớp dạy:
Trang 40TIẾT 13, 14 : UY-LIT-XƠ TRỞ VỀ
(TRÍCH “Ô-ĐI-XÊ”- SỬ THI HI LẠP)
A.Mục đích, yêu cầu:
-Thấy được diện mạo, tinh thần của người Hi Lạp cổ đại thể hiện ở trí tuệ, lòng chung thủy của nhân vật lí tưởng
-Nắm được đặc điểm nghệ thuật của sử thi Ô-đi-xê
-Hình thành năng lực kĩ phân tích tâm lí nhân vật trong tác phẩm sử thi, năng lực thưởng thức VH, cảm thụ thẩm mĩ về những tình cảm cao đẹp ở con người- động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn…năng lực gqvđ, hợp tác…
=>-Ô-đi-xê kể về cuộc hành trình về quê hương của Uy-li-xơ sau khi hạ thành Tơ-roa Tác phẩm gồm
12110 câu thơ, chia làm 24 khúc ca Câu chuyện bắt đầu từ thời điểm Uy-lit-xơ bị nữ thần Ca-lip-xô cầm giữ Ca-lip-xô dâng linh đan để cho chàng trường sinh bất tử cùng chung sống với nàng Các thần cầu xin Dớt Thần Dớt ra lệnh cho Ca-lip-xô phải để cho chàng
đi Uy-lit-xơ gặp bão, bị thần biển trả thù vì chàng đã đâm thủng mắt X-clop-đứa con trai của thần Uy-lit-xơmay mắn dạt vào xứ sở của An-ki-nô-ôt Biết chàng là người làm nên chiến công con ngựa gỗ ở thành Tơ-roa,nhà vua yêu cầu chàng kể lại cuộc hành trình (từ khúc