Khái niệm:Truyện cổ tích: là một thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như nhân vật bất hạnh người mồ coi, người con riêng, người em út, người có h[r]
Trang 1NS: 02/09/2012 TUẦN 06
Văn bản:
THẠCH SANH = = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và cảm nhận những nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dung của truyện
- Kể lại được truyện ( Kể được những tình tiết chính bằng ngơn ngữ kể của học sinh)
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ
- Niềm tin thiện ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và tự sự dân gian và nghệ thuật tự sự
dân gian của truyện cố tích Thạch Sanh.
2/ Kĩ năng:
- Bước đầu biết cách đọc -hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện
- Kể lại một câu chuyện cổ tích
3/ Thái độ: Hướng thiện, khát vọng về sự chiến thắng của cái thiện, sự cơng bằng
III– KĨ NĂNG SỐNG:
- Tự nhận thức: giá trị lịng nhân ái, sự cơng bằng
- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ: về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái và sự cơng bằng
- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ
IV–CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Động não: Suy nghĩ về ý nghĩa, và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự cơng bằng của các nhân vật truyện cổ tích
- Thảo luận nhĩm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung, nghệ thuật
- Cặp đơi chia sẻ suy nghĩ về những tình tiết trong truyện
- Lập bản đồ tư duy về phẩm chất nhân vật
V–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động (5
phút)
Mục tiêu:
- Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Củng cố kiến thức, giới thiệu bài
mới.
- Nhắc lại đặc điểm thể loại truyền
thuyết và nêu quan niệm của người
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 2dân từ xưa là “ở hiền gặp lành, ở ác
gặp dữ ” và quan niệm đó thường
được thể hiện trong những câu
chuyện cổ tích.
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
( 15 phút)
- Giúp HS nắm vững thể loại truyện cổ
tích, rèn luyện đọc diễn cảm văn bản,
tìm hiểu từ khó trong văn bản.
-Hướng dẫn HS tìm hiểu thể loại “Cổ
tích”.
-Yêu cầu HS đọc chú thích (*) trang
53 sgk
Hỏi:Truyện cổ tích thường kể về các
nhân vật nào?
Hỏi: Truyện cổ tích thường thể hiện
uớc mơ, nguyện vọng gì của nhân
dân?
- GV hướng dẫn đọc văn bản
- GV tạm chia văn bản 4 đoạn, đọc mẫu
1 đoạn -> Gọi HS đọc 3 đoạn còn lại.
- Nhận xét cách đọc
- Hướng dẫn HS lưu ý các chú thích
3,6,7,8,9,11,12,13
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Người mồ coi, người con riêng, người em út, người có hình dạng xấu xí,…
-Chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác…
-3 HS đọc
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đọc chú thích SGK
I Tìm hiểu chung:
1 Khái niệm:Truyện cổ tích: là một
thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như nhân vật bất hạnh ( người mồ coi, người con riêng, người em út, người cĩ hình dạng xấu xí,…) nhân vật dũng sĩ và nhân vật cĩ tài năng kì lạ, nhân vật thơng minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật ( con vật biết nĩi năng, hoạt động, tính cách như con người); thường cĩ yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân
về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự cơng bằng đối với sự bất cơng 2.Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ cứu người bị hại, vạch mặt kẽ vong ân bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lược Truyện thể hiện ước
mơ, niềm tin vào đạo đức, công lý xã hội, và lý tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta
Hoạt động 3: Phân tích (50
phút)
Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung truyện thông qua
nhân vật Thạch Sanh và Lí Thông.
- Nắêm được nghệ thuật: Sắp xếp tình tiết
truyện, Việc sử dụng các yếu tố thần kì và
cách kết thúc có hậu.
- Hiểu được ý nghĩa truyện: thể hiện ước
mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến
II Phân tích:
1.Nội dung:
- Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Thạch Sanh.
+ Nguồn gốc xuất thân cao quý, sống nghèo khó nhưng lương thiện
+ Lập nhiều chiến công hiển hách, thu được nhiều chiến lợi phẩm quý: chém chằn tinh thu được bộ cung tên vàng,
Trang 3thắng của những con người chính nghĩa,
lương thiện.
Hỏi:Truyện kể về những nhân vật
nào?
Hỏi:Thạch Sanh có nguồn gốc xuất
thân như thế nào?
* Kĩ năng khám phá: Hãy nêu
những nhận định ban đầu về Thạch
Sanh?
GV chốt: Truyện kể về nhân vật dũng
sĩ ; cĩ yếu tố kì ảo, phản ánh ước mơ,
niềm tin của nhân dân về chiến thắng
của cái thiện đối với cái ác
Hỏi:Cuộc sống hằng ngày của TS ra
sao?Tính tình của TS như thế nào?
Hỏi: Trước khi được kết hôn với công
chúa, Thạch Sanh đã trải qua những
thử thách như thế nào? (Thạch Sanh
đã lập những chiến công gì?)
Hỏi: Theo em, do đâu mà Thạch
Sanh vượt qua những thử thách đó?
Mức độ thử thách sau với thử thách
trước như thế nào?
Hỏi: Thạch Sanh đã bộc lộ những
phẩm chất gì qua những lần thử thách
ấy?
Hỏi: Hãy đối chiếu tính cách Thạch
Sanh với tính cách Lí Thông?
Hỏi: Việc xây dựng tính cách 2 nhân
vật trên thể hiện tình cảm gì của nhân
dân?
Hỏi: Các sự việc trong truyện đước
sắp sếp theo trình tự nào?
Hỏi: Trong những vũ khí mà Thạch
Sanh dùng thì vũ khí nào mang yếu tố
thần kì?
-Thạch Sanh, Lý Thông
-Cao quý
HS động não theo nhĩm 2 bàn
-Nghèo khó, lương thiện
-Bị mẹ con Lí Thơng lừa canh miếu thờ
Xuống hang diệt đại bàng cứu cơng chúa bị Lí Thơng lấp hang
Bị hồn chằn tinh, đại bàng báo thù, bị bắt giam
Sự trả thù của hồng tử 18 nước chư hầu
-Tài năng, phẩm chất, phương tiện thần kì
-Thật thà, chất phác, dũng cảm, tài năng, lòng nhân đạo và lòng yêu hòa bình
-Lương thiện-độc ác, thật thà-xảo trá, vị tha- ích kỉ…
-Yêu cái thiện, ghét cái ác, xấu
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên (khéo léo, tự nhiên…)
- Tiếng đàn, niêu cơm thần, cung thần
- Thảo luận, tranh luận :
diệt đại bàng, cứu công chúa, diệt hồ tinh, cứu thái tử con vua thủy tề được vua thủy tề tặng cây đàn thần đuổi quân xâm lược 18 nước chư hầu
- Bản chất nhân vật Lý Thông ( đại
diện cho cái ác) bộc lộ qua lời nói, sự mưu tính và hành động: dối trá, nham hiểm, xảo huyệt, vong ân bội nghĩa
2.Nghệ thuật:
- Sắp xếp các tình tiết khéo léo, tự nhiên: công chúa lâm nạn gặp Thạch Sanh trong hang sâu, công chúa bị câm khi nghe tiếng đàn Thạch Sanh bỗng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng rồi nên vợ nên chồng
- Sử dụng những chi tiết thần kì :
Trang 4Hỏi: Nhận định vai trị của các chi tiết
thần kì: tiếng đàn và niêu cơm thần?
- Cho HS thảo luận nhanh (mỗi nhĩm
2 bàn)
Hỏi: Nhận xét về cách kết thúc
truyện?
Yêu cầu HS tìm chủ đề truyện
Tiếng đàn: Giải oan cho Thạch Sanh, tố cáo tội Lí Thông; gợi nổi nhớ quê, tình yêu con người……
- Kết thúc truyện: thiện thắng ác, ở hiền gặp lành ->
Ước mơ công lí, tư tưởng nhân đạo, tình yêu hoà bình
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+ Tiếng đàn tuyệt diệu tượng trưng cho tình yêu, công lý, nhân đạo, hòa bình, khẳng định tài năng, tâm hồn, tình cảm của chàng dũng sĩ có tâm hồn nghệ sĩ
+ Niêu cơm thần tượng trưng cho tình thương, lòng nhân ái, ước vọng đoàn kết, tư tượng yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta
- Kết thúc có hậu: thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lý xã hội và lý tưởng nhân đạo, yêu hòa bình theo quan niệm nhân dân
3 Ý nghĩa của văn bản:
Thạch Sanh thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện
Hoạt động 4: Luyện tập (15
phút)
Mục tiêu: BT1: Củng cố kiến thức,
rèn luyện tư duy động não cho HS.
BT2: Rèn luyện khả năng đọc diễn cảm
cho HS.
GV yêu cầu HS đọc bài tập 1,2 –
Hướng dẫn thực hiện
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
III Luyện tập:
Bài tập 1
VD: Chọn chi tiết Thạch Sanh chém chằn tinh ở miếu hoang vì thể hiện tài năng, lòng dũng cảm, gan dạ của Thạch Sanh
- Tên tranh: Thạch Sanh chém chằn tinh
Bài tập 2: Kể lại diễn cảm truyện
Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò(5
phút).
Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức
văn bản, định hướng HS có bước
chuẩn bị bài mới tích cực
Hỏi: Truyện thể hiện ước mơ gì của
nhân dân?
* Hướng dẫn tự học:
+ Chuẩn bị: phần Tiếng Việt: Chữa lỗi
dùng từ
Khi dùng từ thường mắc những lỗi
nào?
Tác hại của lỗi dùng từ như thế
nào?
+ Chuẩn bị bài tập 1,2 trang 68-69
-Ở hiền gặp lành
- Nghe, thực hiện theo yêu cầu GV
Trang 5
Tiếng Việt:
CHỮA LỖI DÙNG TỪ = = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận ra các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm.
- Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Các lỗi dùng từ: lập từ, lẫn lộn những từ gần âm
- Cách chữa các lỗi lặp từ
2/ Kĩ năng:
- Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ
- Dùng từ chính xác khi nói, viết
3/ Thái độ:
Cĩ ý thức lựa chọn từ thích hợp để nĩi , viết rõ ràng, rành mạch
III–CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :
1/ Ra quyết định: nhận và biết cách sứa các lỗi dùng từ thường gặp.
2/ Giáo tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực và trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm
cá nhân về cách sử dụng từ gần âm
IV–CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC:
1/ Thực hành cĩ hướng dẫn: Nhận ra và đề xuất cách sửa các lỗi dùng từ tiếng Việt thường gặp.
2/ Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách dùng từ gần âm.
3/ Lập bản đồ tư duy: về các lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa.
V–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động (5 Phút)
Mục tiêu:
- Ổn định nề nếp – kiểm tra sĩ số
Trang 6- Củng cố kiến thức đã học về nghĩa của từ và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Ổn định lớp:
- Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Em hiểu như thế nào về nghĩa
của từ? Thế nào là hiện tượng
chuyển nghĩa của từ? Cho ví dụ
minh họa
- Nêu tác hại của việc dùng sai
nghĩa của từ -> dẫn vào bài -> ghi
tựa
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Đáp án:
- Nghĩa của từ là phần nội dung mà từ biểu thị
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa VD:
Chân 1: Chỉ bộ phận cơ thể người, động vật…(nghĩa gốc)
Chân 2: Chỉ bộ phận của sự vật như bàn, ghế, tủ ( Nghĩa chuyển)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục tiêu:
- Giúp học sinh phát hiện lỗi lặp từ, lỗi lẫn lộn các từ gần âm qua các ví dụ.
- Rèn luyện kĩ năng chữa lỗi lặp từ và lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
- Rèn luyện kĩ năng sống: Kĩ năng động não, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách dùng từ.
- Gọi HS đọc 2 đoạn văn SGK
* Kĩ năng sống: Kĩ năng khám phá
Hãy gạch dưới từ ngữ lặp lại ở 2 ví
dụ a và b
* Kĩ năng sống: Kĩ năng kết nối
Hỏi : Việc lặp lại từ ở 2 đoạn văn
trên có gì khác?
- GV nhấn mạnh:
+Văn bản a: phép lặp có tác
dụng nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu
hài hòa như một bài thơ cho văn
xuôi
+ Văn bản b: Lỗi lặp từ - gây
cho người đọc cảm giác nặng nề,
nhàm chán
- Yêu cầu HS chữa lại cho đúng
- Hãy cho biết nguyên nhân mắc
lỗi lặp từ? Tác hại? Cách chữa lỗi?
- Yêu cầu HS gạch dưới lỗi lặp từ
và chữa lại cho đúng
- Gọi HS đọc VD mục II.1 a, b
- Đọc SGK
a) Tre(7lần), giữ(4lần), anh hùng (2lần)
b) Truyện dân gian (2 lần)
HS suy nghĩ cặp đơi, chia sẻ
-Văn bản a: phép lặp
- Văn bản b: Lỗi lặp từ
HS suy nghĩ cặp đơi, chia sẻ
Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Do vốn từ nghèo nàn, dùng từ thiếu cân nhắc
Khiến lời nói trở nên nặng nề, dài dòng Bỏ các từ lặp đi
I Một số lỗi dùng từ:
1 Lặp từ:
- Nguyên nhân mắc lỗi: Do vốn từ nghèo nàn, dùng từ thiếu cân nhắc
- Tác hại: gây cho người đọc cảm giác nặng nề, dài dòng, nhàm chán
- Bỏ các từ lặp đi
2 Lẫn lộn các từ gần âm:
VD :
Trang 7* Kĩ năng sống: Kĩ năng khám phá
Hỏi: Những từ nào dùng không
đúng? Nguyên nhân mắc các lỗi
trên là gì? Nêu cách chữa lỗi?
Hãy viết lại các từ dùng sai cho
đúng
- GV chốt lại
- Cho HS giải thích nghĩa các từ
trên (Nhấp nháy, mấp máy, thăm
quan, tham quan) – tích hợp với bài
Nghĩa của từ.
* Kĩ năng sống: Nhận ra và lựa
chọn cách sửa các lỗi dùng từ địa
phương
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
HS suy nghĩ cặp đơi, chia sẻ
Từ “thăm quan” dùng sai
Do nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
b)Từ “ nhấp nháy” dùng sai
Do nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
- Thăm quan = Tham quan
- Nhấp nháy = Mấp máy
- Nghe
- HS giải thích từ
- Thăm quan = Tham quan
- Nhấp nháy = Mấp máy
Nguyên nhân lẫn lộn: Do nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
Cách chữa: chỉ dùng từ nào mà mình nhớ chính xác hình thức ngữ âm
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng phát
hiện các lỗi và chữa lỗi đã học.
- Gọi HS đọc + xác định yêu cầu
bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng thực hành
-> Nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu HS đọc xác định yêu cầu
bài tập 2, cho HS lên bảng trình
bày
-> GV nhận xét, bổ sung
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
II Luyện tập:
Bài tập 1: Câu đúng:
a Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quí mến
b Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ đều là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp
c Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành
Bài tập 2:
a Thay linh động = sinh động.
Nguyên nhân: Lẫn lộn các từ gần âm, nhớ không rõ hình thức ngữ âm
b Thay bàng quang = bàng quan.
Nguyên nhân: như câu a
c Thay thủ tục = hủ tục.
Nguyên nhân như câu a.
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (5
phút)
Mục tiêu: Hệ thống lại các lỗi
thường gặp trong nĩi và viết, các
nguyên nhân mắc lỗi và cách chữa
lỗi.
Hỏi: Hãy nêu nguyên nhân mắc
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 8lỗi lặp từ, lỗi lẫn lộn các từ gần
âm? Cách chữa các lỗi trên?
Hỏi: Yêu cầu HS đặt câu
(Đặt câu với các từ: Bàn bạc, bàng
quan, dân dã, dân gian.)
-> GV nhận xét
* Hướng dẫn tự học:
Nhớ hai loại lỗi để có ý thức tránh
mắc lỗi
Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa
của các từ gần âm để dùng từ chính
xác?
Xem lại yêu cầu của bài viết số 1
Nhớ bố cục bài văn tự sự gồm mấy
phần? Nêu nội dung yêu cầu mỗi
phần?
Làm bài văn tự sự trải qua mấy
bước? Trình bày các bước làm bài
văn tự sự?
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Tập làm văn
-Văn kể chuyện
= = = = = == == =
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Nhận rõ ưu- khuyết điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức trình bày Qua đĩ củng cố thêm một bước về văn kể chuyện
- Rèn kĩ năng hình thành dàn ý bài văn tự sự Cách dùng từ, đặt câu, sữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
II – CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa bài viết số 5 cĩ nhận xét đánh giá chung về ưu- khuyết điểm.
2/ Học sinh: Lập dàn bài trước ở nhà, tự nhận thức về ưu- khuyết điểm qua bài viết của mình.
III–TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.
3/ Bài mới: Chép lại đề lên bảng.
Đề: Kể lại chuyện “Thánh Giĩng” bằng lời văn của em.
Đáp án:
Trang 9* Hình thức:
- Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, đúng chính tả, đúng kiểu bài tự sự (1 điểm)
- Bố cục hợp lí, diễn đạt và liên kết đoạn tốt ( 1 điểm)
* Nội dung:
- Mở bài: Giới thiệu chung về Thánh Gióng ( 1 điểm)
- Thân bài:
+ Thánh Gióng bảo vua cho làm ngựa sắt, roi sắt ( 1 điểm)
+ Thánh Gióng ăn khỏe, lớn nhanh ( 1 điểm) + Khi ngựa sắt và roi sắt được đem đến, Thánh Gióng vươn vai bổng lớn thành người tráng sĩ, cưỡi ngựa, cầm roi ra trận(1 điểm)
+ Thánh Gióng xông trận giết giặc ( 1 điểm) + Roi gãy thì lấy tre làm vũ khí ( 1 điểm) + Thắng giặc, Thánh Gióng bỏ lại giáp trụ, cưỡi ngựa bay về trời ( 1 điểm)
- Kết bài: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ở quê nhà.( 1 điểm)
4/ Nhận xét, đánh giá: BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI VIẾT SỐ 1 GIỎI(9-10) KHÁ(7-8) T BÌNH(5-6) YẾU(3-4) KÉM(0-1-2) LỚP TỔNG SỐ HS SL % SL % SL % SL % SL % 6/1 6/2 6/3 6/6 TỔNGCỘNG 4.1 Ưu điểm: ………
………
………
………
………
………
4.2 Khuyết điểm: ………
………
………
………
………
………
4 3 Biện pháp khắc phục: ………
………
………
………
………
………
5/ Tự học có hướng dẫn: - Về nhà xem lại các kiến thức đã học nhằm khắc sâu thêm tri thức về văn tự sự - Soạn bài: Văn bản Em bé thông minh trang 70-75 SGK Ngữ văn 6 tập 1
Trang 10DUYỆT TUẦN 6
Ngày tháng 09 năm 2012
Tổ trưởng
+ Đọc kĩ văn bản SGK + Tìm hiểu trước các chú thích từ khó trang 73 SGK + Chuẩn bị trước các câu hỏi trang phần đọc hiểu văn bản trang 74 SGK + Hãy nêu ý nghĩa truyện Em bé thông minh?