- Những bài văn tự sự vừa tìm hiểu đều có phạm vi và yêu cầu kể về người và sự việc có thực trong cuộc sống đời thường kể về bản thân, một nhân vật, một người nào đó, một sự việc diễn ra[r]
Trang 1TUẦN 12NGỮ VĂN - BÀI 11
Ngày soạn: /10/2011 Ngày giảng 6A: /10/2011
Tiết 45 Văn bản.
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
(hướng dẫn đọc thêm)
1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
a KT: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế cuộc sống
b KN: - Rèn kĩ năng kể chuyện bằng các ngôi kể khác nhau
- Rèn kĩ năng sống có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, tương thân tương ái
c TĐ: - Giáo dục học sinh biết sống vì mọi người
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a- Giáo viên: Nghiên cứu văn bản, SGK, SGV; soạn giáo án
b- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên; trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
* Câu hỏi:
Nêu đinh nghĩa truyện ngụ ngôn? Kể lại truyện Ếch ngồi đáy giếng?
* Đáp án - biểu điểm:
(5 điểm) - Định nghĩa truyện ngụ ngôn: Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể bằng
văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo về con người, nhằm khuyên nhủ, rèn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống
(5 điểm) - Học sinh kể chuyện theo yêu cầu (đảm bảo nội dung, diễn cảm)
* Giới thiệu bài: (1phút)
Bác Hồ đã từng nói về sự phân công lao động trong xã hội: Không có nghề
nào là thấp kém, mỗi người, mỗi nghề, giống như những chiếc kim đồng hồ, kim giờ, kim phút, kim giây Bài học hôm nay cũng đề cập tới một số vấn đề tương tự Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng, mỗi bộ phận cơ thể con người có một nhiệm vụ riêng nhưng lại có chung một mục đích là đảm bảo sự sống cho cơ thể Truyện về chúng được dân gian kể lại như thế nào?Các em sẽ được tìm hiểu trong tiết hướng dẫn đọc thêm
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 2
GV
HS
?Tb
?K
HS
GV
?Tb
HS
?K
?Tb
* Nêu cách đọc văn bản?
- Đọc to, rõ ràng, chú ý phân biệt giọng của các nhân
vật:
+ Giọng cô Mắt: ấm ức; cậu Chân, cậu Tay: bực bội,
đồng tình; giọng bác Tai: ba phải
+ Giọng hối hận của cả bốn người khi nhận ra sai lầm
của mình
- Đọc mẫu một lần
- Đọc (có nhận xét uốn nắn).GV yêu cầu các em về nhà
đọc tiếp ở nhà
* Hãy giải nghĩa từ: Hăm hở, tê liệt, ăn không ngồi rồi,
tị.
- Giải nghĩa (theo SGK, T.100, 101).
- Nhận xét, bổ sung
* Kể tóm tắt nội dung câu chuyện Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng?
- Kể tóm tắt theo yêu cầu (có nhận xét)
- Nhận xét uốn nắn, bổ sung:
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng sống với nhau rất hoà
thuận Một hôm, cô Mắt cho rằng: cô mắt, cậu Chân,
cậu Tay phải làm việc vất vả để nuôi lão Miệng Họ bảo
nhau nghỉ việc để trừng trị lão Cuối cùng cả bọn mệt rã
rời và tất cả hiểu ra rằng mỗi người mỗi việc, ai cũng
phải làm Họ sửa lỗi lầm của mình, sống thân mật với
nhau như xưa.
* Truyện có mấy nhân vật? Các nhân vật có quan hệ
với nhau như thế nào?
- Truyện có 5 nhân vật
- Các nhân vật sống với nhau thân thiết (gắn bó, yêu
thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau)
* Có gì độc đáo trong hệ thống nhân vật của truyện
ngụ ngôn này?
- Các nhân vật đều là những bộ phận của cơ thể con
người được nhân hoá (biết bộc lộ tình cảm, nói năng,
ganh tị, hối hận, )
* Căn cứ vào nội dung, truyện ngụ ngôn này có thể
chia thành mấy phần? cho biết nội dung chính của
từng phần?
- Truyện ngụ ngôn có thể chia thành 3 phần:
1) Từ đầu đến “kéo nhau về”: Chân, Tay, Tai, Mắt
quyết định không làm lụng, không chung sống cùng với
Miệng nữa
I Đọc và tìm hiểu chung.
(10 phút)
Trang 3?Tb
?Tb
?Tb
?Tb
?K
GV
?Tb
2) Tiếp đến “đành họp nhau lại để bàn”: Hậu quả
của quyết định không làm lụng, không cùng chung sống
3) Còn lại: Cách sửa chữa hậu quả
-Có nhiều cách phân tích văn bản Nhưng trong tiết học
này chúng ta cùng tìm hiểu nội dung văn bản theo ba
phẩn trên
* Trước khi quyết định chống lại Miệng các thành
viên của nhóm Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng đã sống
với nhau như thể nào?
- Sống thân thiện đoàn kết trong một cơ thể
* Tình huống nào nảy sinh mâu thuẫn giữa các nhân
vật?
- Cô Mắt than thở với cậu Chân, cậu Tay rằng: Bác
Tai, hai anh và tôi làm việc mệt nhọc quanh năm, còn
lão Miệng chẳng làm gì cả, chỉ ngồi ăn không Nay
chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống
được không.
* Qua sự việc trên, em thấy cô Mắt là người như thế
nào?
- Cô Mắt là người khơi chuyện, kích động lòng ghen tị,
gây chia rẽ giữa Chân, Tay, Tai với Miệng
* Nghe lời cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay,bác Tai đã có
thái độ, hành động gì?
- Hưởng ứng không làm việc
Bốn người hăm hở đến nhà lão Miệng[ ] không chào
hỏi gì cả[ ] nói thẳng với lão: “Từ nay chúng tôi
không làm để nuôi ông nữa”[ ]
* Em có nhận xét gì về thái độ và quyết định của
Chân, Tay, Tai, Mắt?
- Thái độ nóng nảy, vội vàng; quyết định sai lầm
- Để trừng trị lão Miệng, họ quyết định đình công nhưng
kết quả thật bất ngờ, thú vị Đó là gì? Chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp
Quyết định không cùng chung sống với Miệng được
Chân, Tay, Tai, Mắt thể hiện bằng hành động nào?
Chuyện gì đã sảy ra với họ khi họ đình công?
- Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay không
làm gì nữa.
- Cả bọn thấy mệt mỏi rã rời Cậu Chân, cậu Tay không
II Phân tích văn bản.
(16
phút)
1 Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm lụng, không chung sống cùng Miệng:
Chân, Tay, Tai, Mắt có thái độ nóng nảy, vội vàng nên quyết định sai lầm
2 Hậu quả của quyết định không cùng chung sống của Chân, Tay, Tai, Mắt :
Trang 4?Tb
?K
?Tb
GV
?Tb
GV
HS
?Tb
?K
còn muốn cất mình lên để chạy nhảy, vui đùa như trước;
Cô Mắt[ ] lúc nào cũng lờ đờ[ ];Bác Tai[ ] lúc nào
cũng ù ù như xay lúa ở trong[ ] cả bon mệt rã rời, đến
ngày thứ bảy không thể chịu nổi nữa[ ] Miệng nhợt
nhạt cả hai môi, không buồn nhếch mép
Theo em, vì sao cả bọn phải chịu hậu quả đó?
- Vì suy bì, tị nạnh, chia rẽ, không đoàn kết làm việc nên
cả bọn phải chịu hậu quả bị tê liệt vì đói
* Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn nào từ sự việc này?
- Nếu không đoàn kết, hợp tác thì một tập thể cũng sẽ bị
suy yếu
* Ai là người nhận ra sai lầm? Điều đó có hợp lí
không?
- Bác Tai nói: Chúng ta lầm rồi[ ] lão Miệng có ăn thì
chúng ta mới khoẻ khoắn được[ ]
- Bác Tai là người nhận ra sai lầm Điều này rất hợp lí,
vì tai luôn lắng nghe mọi chuyện xung quanh, nên sẽ
nhanh chóng phân biệt được phải trái
- Vậy khi nhận ra sai lầm họ đã có thái độ và hành động
như thế nào? Chúng ta tìm hiểu phần còn lại
* Mọi người đã sữa sai lầm bằng những việc làm như
thế nào? Em có nhận xét gì về kết quả việc sửa chữa
sai lầm của Chân, Tay, Tai, Mắt?
Cho hs làm bài theo nhóm trong thời gian 5'
Đại diện nhóm trình bày - có nhận xét, bổ sung
- Bác Tai, cô Mắt vực lão Miệng dậy, cậu Chân, cậu
Tay đi tìm thức ăn, lão Miệng ăn xong dần dần tỉnh lại.
- Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay tự nhiên đỡ mệt.
- Chính tình thương yêu và sự cảm thông, giúp đỡ lẫn
nhau đã giúp họ thoát khỏi bờ vực của cái chết Từ đó
họ lại sống thân thiết với nhau, mỗi người một việc
không ai tị ai
* Em có nhận xét gì về nghệ thuật qua truyện ngụ
ngôn vừa tìm hiểu?
- Truyện ngụ ngôn được tạo bằng sự tưởng tượng, nhân
hoá rất độc đáo bằng cách mượn truyện của các bộ phận
cơ thể con người để nói chuyện con người
* Câu chuyện của những bộ phận cơ thể giúp ta liên
tưởng đến điều gì trong xã hội? Đem đến cho ta lời
khuyên gì?
- Cơ thể tượng trưng cho cộng đồng, gia đình, đoàn thể,
tổ chức xã hội mà các bộ phạn của cơ thể chính là
Vì suy bì, tị nạnh, chia rẽ, không đoàn kết làm việc nên cả bọn phải chịu hậu quả bị tê liệt vì đói
3 Cách sửa chữa hậu quả:
Tình thương yêu và sự cảm thông, giúp đỡ lẫn nhau đã giúp cho Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miệng
thoát khỏi bờ vực của cái chết
Trang 5HS
GV
những cá nhân trong cộng đồng đó
- Trong tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách
biệt, phải nương tựa gắn bó với nhau, phải hợp tác, tôn
trọng công sức của nhau
- Yêu cầu các em tự tổng kết - tiết sau cô giáo sẽ kiểm
tra
- Đọc * Ghi nhớ: (SGK, T.116).
Ra bài tập cho hs về nhà làm:
* Thế nào là truyện ngụ ngôn?
* Phân biệt truyện ngụ ngôn với truyện truyền thuyết, cổ
tích?
* Nhân vật của truyện ngụ ngôn có gì đặc biệt?
- Gợi ý cho hs về nhà làm
- Khái quát toàn bộ những kiến thức cơ bản về truyện
ngụ ngôn
III Tổng kết - ghi
nhớ (3 phút)
Từ câu chuyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng, truyện nêu ra bài học: Trong tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt, phải nương tựa gắn bó với nhau, phải hợp tác và tôn trọng công sức của nhau
* Ghi nhớ:
(SGK, T.116).
IV Luyện tập
(5 phút)
c Củng cố: GV KQ nội dung bài học
d Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút).
- Đọc lại bài, nắm chắc nội dung ghi nhớ (SGK, T.101).
- Tập phân tích nội dung của văn bản, chú ý các tình huống truyện và các sự việc chính Làm các bài tập theo yêu cầu
- Tìm đọc thêm một số truyện ngụ ngôn; giải thích bài học được rút ra từ những câu chuyện ngụ ngôn đó
- Ôn kĩ toàn bộ kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình ngữ văn 6; tiết sau kiểm tra 45’
Ngày soạn: /11/2011 Ngày giảng 6: /11/2011
Tiết 46
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
1 Mục tiêu bài dạy: Qua bài kiểm tra nhằm:
Trang 6a KT: - Đánh giá kết quả nhận thức của học sinh về từ mượn, danh từ chung, danh từ riêng, cụm danh từ
b KN: - Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức qua bài kiểm tra 45’
- Rèn kĩ năng sống: Trung thực
c TĐ: - Giáo dục ý thức tự lập, tự giác học tập
2 Nội dung đề:
a Ma trận đề kiểm tra.
Mức độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
C4 C3 C2
Từ
C7
C3
câu
3 đ
3 câu 7đ
b Nội dung đề:
Phần I Trắc nghiệm:
(Học sinh đọc kĩ câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất)
Câu 1:
Hãy sắp xếp cột A với nội dung ở cột B để có một khái niệm đúng
trên cơ sở của nghĩa gốc
để đặt câu
đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
chất, hoạt động, quan hệ…mà từ biểu thị)
Câu 2: Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn?
Trang 7Câu 3: “Bạn Lan là một tay bóng chuyền xuất sắc của lớp” Từ “Tay” trong câu trên
thuộc:
Câu 4: Từ có thể có một hay nhiều nghĩa.
Câu 5: Dòng nào sau đây viết đúng chính tả?
Câu 6: Có mấy cụm danh từ trong đoạn văn sau:
“Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử
và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút, gió thổi
lên nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi”
Câu 7: Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?
A Cụm từ là một loại tổng hợp từ mô hình cấu trúc phức tạp hơn danh từ
B Cụm danh từ là loại tổ hợp từ có mô hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trước, phần trung tâm
C Cụm danh từ là loại tổ hợp từ có mô hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trung tâm, phần sau
D Cụm danh từ là loại tổ hợp từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau
Câu 8: Chọn từ thích hợp điền vào ô trống: Khinh khỉnh, khinh bạc, khinh thường.
………: Tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình
Phần II Tự luận.
Câu 1: Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt?
Câu 2: Xác định danh từ chung và danh từ riêng trong câu văn sau:
“Ngày xưa ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân”
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn (Từ 5 đến 7 câu) tự giới thiệu về mình, trong đó có sử
dụng danh từ, cụm danh từ đã học? Liệt kê các danh từ, cụm danh từ được sử dụng trong đoạn văn viết?
3 Đáp án, biểu điểm Phần I Trắc nghiệm: (3 điểm)
1+b
(0,25đ)
2+d
(0,25đ)
3+c (0,25đ)
4+a (0,25đ)
B (0,25đ)
B (0,25đ)
A (0,25đ)
C (0,25đ)
B (0,25đ)
D (0,5đ)
Khinh khỉnh (0,25đ)
Phần II Tự luận (7 điểm)
* Yêu cầu chung:
1 Hình thức: - Bài viết đủ bố cục 3 phần (5 đến 7 câu) rõ ràng, mạch lạc từng ý cụ
thể
Trang 8- Diễn đạt rõ ràng, lưu loát, tránh lặp từ, sai lỗi chính tả
- Văn phong sáng sủa, dùng từ chính xác, viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp
- Chọn đúng ngôi kể xưng tôi (mình, tớ ), biết dùng lời văn kể người, kể việc để giới thiệu
2 Nội dung:
- Lời chào và lí do tự giới thiệu.
- Giới thiệu tên, tuổi, học tại lớp, trường, gia đình gồm những ai
- Vài nét về hình dáng, có sở thích gì
- Có mong ước gì khi được học ở lớp này cùng các bạn
- Có nguyện vọng gì khi đề đạt cùng các bạn
- Trong đoạn văn phải có ít nhất một danh từ, một cụm danh từ, liệt kê được các danh
từ, cụm danh từ sử dụng trong đoạn viết (hoặc viết ra)
* Yêu cầu cụ thể: Đáp án - Biểu điểm:
Câu 1: (1đ) HS vẽ được sơ đồ cấu tạo từ như sau:
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Láy âm Láy vần
Câu 2: ( 2đ)
- Xác định được các danh từ chung: ngày xưa, miền, đất, nước, vị, thần, nòi rồng,
con trai, thần.(1đ)
- Xác định được các danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.(1đ)
Câu 3:( 4đ)
1 Học sinh viết được đoạn văn đúng yêu cầu nội dung: Lời tự giới thiệu về mình: họ
tên, tuổi, học lớp mấy, trường nào, sở thích, ước mơ …trong đó có sử dụng danh từ và cụm danh từ, cụ thể như sau:
a) Mở đoạn: (Giới thiệu sự việc)
- Nội dung: Lời chào và lí do tự giới thiệu (0,25đ)
b) Phát triển đoạn: (Diễn biến sự việc)
- Nội dung:
+ Giới thiệu tên, tuổi, học tại lớp, trường, gia đình gồm những ai ( 0,5đ)
+ Vài nét về hình dáng, có sở thích gì ( 0,25đ)
+ Có mong ước gì khi được học ở lớp này cùng các bạn ( 0,25đ)
+ Có nguyện vọng gì khi đề đạt cùng các bạn ( 0,25đ)
+ Trong đoạn văn phải có ít nhất một danh từ, một cụm danh từ, liệt kê được các
danh từ, cụm danh từ sử dụng trong đoạn viết (hoặc viết ra) ( 1,5đ)
c) Kết đoạn: (Kết thúc sự việc)
Trang 9- Nội dung: cảm ơn mọi người đã chú ý lắng nghe ( 0,25đ)
- Hình thức: Trình bày mạch, lạc rõ ràng, biết dùng lời văn kể người, kể việc để
giới thiệu ( 0,75đ)
* GV thu bài nhận xét giờ làm bài
4 Đánh giá, nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra (Tiết trả bài)
* Hướng dẫn học sinh học bài làm bài ở nhà
- Xem lại đáp án, lập dàn ý cho đề bài đó để chuẩn bị cho giờ trả bài tuần sau
- Ôn lại lý thuyết văn tự sự; lập dàn ý đề bài viết số 2 chuẩn bị cho tiết sau trả bài
=====================================
Ngày soạn: /11/2011 Ngày giảng 6: /11/2011
Tiết 47 Tập làm văn:
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
a KT: - Nhận ra được những ưu, nhược điểm của bài viết số 2, rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- Củng cố cách xây dựng cốt truyện, nhân vật, tình tiết, lời văn, bố cục một câu chuyện
b KN: - Rèn cho học sinh kỹ năng nhận diện, phát hiện lỗi trong bài viết; biết cách chữa lỗi (lỗi chính tả; dùng từ, ngữ; cách diễn đạt)
- Rèn kĩ năng sống:
c TĐ: Ý thức học hỏi và sửa lỗi
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ đề - chấm bài; chuẩn bị nội dung trả bài (Soạn giáo án)
b - Học sinh: Ôn lại lí thuyết, đọc kĩ và lập dàn ý cho đề bài viết số 1
3 Tiến trình bài dạy;
a Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
* Giới thiệu bài: (1phút).
Các em đã viết bài tập làm văn số 2 Vậy qua bài viết, các em đã đạt được những yêu cầu gì? Còn những điểm gì cần phải rút kinh nghiệm? Trong tiết trả bài hôm nay chúng ta cùng xem xét lại bài viết đó
b Dạy nội dung bài mới:
GV - Ghi đề lên bảng
I Tìm hiểu đề (3 phút)
1 Đề bài: (Giáo viên
chép đề lên bảng)
Kể về một lần em mắc lỗi (bỏ học, nói dối,
Trang 10?Tb
HS
GV
GV
?Tb
HS
GV
?Tb
?K
HS
GV
- Đọc lại đề
* Hãy xác định yêu cầu của đề bài trên?
- Xác định yêu cầu của đề
- Ghi tóm tắt những yêu cầu chính lên bảng
- Sau khi đã xác định được yêu cầu của đề, chúng ta
tiến hành lập dàn ý theo bố cục ba phần của bài văn tự
sự
* Hãy cho biết yêu cầu phần mở bài của bài văn tự
sự?
- Trình bày
- Ghi tóm tắt lên bảng
* Với đề này, ta nên mở bài như thế nào?
- Trong đời, ai cũng có thể mắc lỗi, nhất là ở cái tuổi
học trò
- Tôi xin kể với các bạn một lỗi lầm mà đến tận bây
giờ mỗi lần nghĩ lại tôi vẫn còn thấy xấu hổ
Hãy xác định những nội dung cần kể trong phần
thân bài?
- Đứng tại chỗ trình bày
- Tóm tắt, ghi lên bảng:
- Kể được tình huống xảy ra câu chuyện: (Giờ kiểm
tra một môn cụ thể)
+ Hôm ấy, thứ 2, có tiết kiểm tra 45 phút môn
- Nguyên nhân mắc lỗi: (Do mải chơi, chủ quan,
không học bài):
+ Cô giáo đã cho câu hỏi và ôn tập chu đáo Nhưng vì
chủ quan và mải chơi nên không học bài thế là cả
ngày chủ nhật tôi về ngoại chơi
+ Tối ngồi vào bàn học, mắt cứ díp lại Tôi nghĩ sớm
không làm bài tập, không thuộc bài )
2 Yêu cầu:
- Thể loại: Tự sự (Kể chuyện)
- Nội dung: Một lần mắc lỗi
- Hình thức:
+ Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (xưng tôi)
+ Cách kể: Kể ngược hoặc kể xuôi
- Phạm vi, giới hạn: Một lần em mắc lỗi (lỗi của bản thân em)
II Lập dàn ý.(10 phút)
1 Mở bài:
(Giới thiệu nhân vật và
sự việc).
b) Thân bài: (Kể diễn
biến câu chuyện)