-Nhaän xeùt giôø hoïc. Bieåu döông HS hoïc toát. -Khuyeán khích HS keå laïi caâu chuyeän cho ngöôøi thaân nghe. Bieát ngaét nghæ hôi ñuùng nhòp thô, cuoái moãi doøng thô .Bieát ñoïc baøi[r]
Trang 1Chào cờNhững hạt thóc giốngLuyện tập
Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến Phương BắcNhững hạt thóc giống
Thứ 3
22/09
Thể dụcLTVCToánKhoa họcKể chuyện
GV chuyên thực hiệnMRVT:Trung thực-Tự trọngTìm số trung bình cộngSử dụng hợp lí các chất béo và muối ănKể chuyện đã nghe,đã đọc
Thứ 4
23/09
vẽTập đọcToánĐạo đứcTLV
GV chuyên thực hiệnGà Trống và CáoLuyện tập
Biết bày tỏ ý kiến (t1)Viết thư (KT viết)
Thứ 5
24/09
Thể dụcLTVCToánKhoa họchát
GV chuyên thực hiệnDanh từ
Biểu đồAên nhiều rau và quả chín.Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
Gv chuyên thực hiệnThứ 6
25/09
Địa líToánTLVKỹ thuậtSHTT
Trung du bắc bộBiểu đồ TTĐoạn văn trong bài văn kể chuyệnKhâu thường (t2)
Sinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2009 Tiết 1: Tập đọc
Bài: Những hạt thóc giống
I.Mục tiêu:
LỊCH BÁO
Trang 2-Đọc trơn toàn bài đọc giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bémồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật ,lời kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
-Hiểu nghĩa các từ trong bài Nắm ý chính của câu chuyện
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm ,dám nói lên sự thật
II Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?
Gọi 3,4 hs đọc thuộc lòng bài có kèm theo câu
hỏi
Nhâïn xét – ghi điểm
Tre Việt Nam
HS đọc thuộc lòng bài “Tre Việt Nam” Trả lời câu hỏi
3 Bài mới
a) Giới thiệu:
Trung thực là 1 đức tính đáng quý được đề
cao Qua truyện đọc “Những hạt thóc giống” các
em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính trung thực
như thế nào?
b Luyện đọc
- GV đọc bài một lần
+ Bài chia làm mấy đoạn?chia cụ thể?
Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú
thích cuối bài : bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền
Đọc diễn cảm toàn bài- giọng chậm rãi Lời
Chôm tâu vua – ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua
khi ôm tồn (lúc giải thích thóc giống đã được
luộc kĩ), khi dõng dạc (lúc khen đức tính trung
thực, dũng cảm của Chôm)
4 đoạnĐoạn 1: 3 dòng đầu Đoạn 2: 5 dòng tiếp Đoạn 3: 5 dòng tiếpĐoạn 4 :4 dòng còn lại -HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau (2-3 lượt)
Luyện đọc theo cặp1,2 HS đọc cả bài
c.Tìm hiểu bài
*Đoạn 1:
-Đọc đoạn mở đầu và trả lời câu hỏi
Trang 3+Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi?
-Đọc đoạn “ ngày xưa….sợ bị trừng phạt” và
trả lời câu hỏi
+Nhà vua làm cách nào để tìm được người
+ Thái độ của mọi người thế nào? Khi nghe lời
nói thật của Chôm?
+Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
… trung thực để truyền ngôi
phát cho mỗi người dân 1 thúng thóc đãluộc kĩ về gieo trồng và hẹn ai thu được nhiềuthóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thócnộp sẽ bị phạt
….không nảy mầm
… Chôm gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưngthóc không nảy mầm
….mọi người nô nức chở thóc về kinh thànhnộp vua.Chôm tâu
-Tâu bệ hạ, con không làm sao cho thóc nảymầm được
…Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ
bị trừng phạt
….Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thaycho chôm, vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bịtrừng phạt
… Vì bao giờ cũng nói sư ïthật không vì lợi íchcủa mình mà nói dối làm hỏng việc chung
…ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm
d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Hướng dẫn HS tìm giọng đọc bài văn và thể
hiện diễn cảm (theo gợi ý mục 2a :phần đọc
diễn cảm SGK tr 116)
-Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
-Gv đọc mẫu
-Chú ý chọn đoạn ví dụ Chôm lo lắng đến
trước vua, quỳ tâu thóc giống
-4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn
Đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vaitheo trình tự
Từng tốp 3 em luyện đọc theo cách phânvai 1 vài tốp thi đọc
4 Củng cố :
+ Hỏi tựa bài?
+ Câu truyện này muốn nói với em điều gì?
5 Nhận xét dặn dò
GV Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà đọc lại bài nhiều lần, trả lời
….Trung thực là đức tính quý nhất của conngười Cần sống trung thực
Trang 4-Giúp học sinh:
+Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
+Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
+Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị thời gian đa õhọc, cách tính mốc thế kỉ
II Đồ dùng dạy-học:
-SGK
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
+ Một thế kỉ bao nhiêu năm? Bay giờ là thế kỉ thứ
mấy?
+ một phút có mấy giây?
+ Nêu đơn vị lớn nhất và nhỏ nhất của thời gian?
Giây, thế kỉMột thế kỉ là 1 trăm năm, bay giờ là thế
kỉ 21
60 giâyLớn nhất là thế kỉ, nhỏ nhất là giây
3 Bài mới
a)Giới thiệu:
Giờ học toán hôm nay các em củng cố các kiến
thức đã học về các đơn vị đo thời gian
-HS nghe GV giới thiệu bài
b) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
a kể tên những tháng có:30 ngày,31 ngày,28
ngày(hoặc 29 ngày)
- Yêu cầu HS nêu lại những tháng nào có 30
ngày ? Những tháng nào có 31 ngày? Tháng 2 có
bao nhiêu ngày?
b cho biết: năm nhuận mà tháng 2 có 29
ngày, các năm không nhuận thì tháng 2 có 28
ngày Vậy năm nhuận có bao nhiêu ngày, năm
không nhuận có bao nhiêu ngày?
-Những năm tháng 2 có 28 ngày gọi là năm
thường Một năm thường có 365 ngày.Những năm
tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận.Một năm
nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có 1 năm nhuận
VD năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là
-Những tháng có 30 ngày là 4,6,9,11,Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10,
12 Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
Hs có thể nêu theo ý
Trang 5năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận
Bài 2: viết số thích hợp vào chỗ chấm
Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi 1 số HS
giải thích cách đổi của mình
3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày= 8 giờ
4 giờ = 240 phút 1/4 giờ = 15 phút
8 phút = 480 giây 1/2 phút = 30 giây
3giờ 10phút =190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
Bài 3:
a Quang Trung đại phá Quân Thanhvào năm
1789 năm đó thuộc thế kỉ nào?
b câu hỏi( SGK)
- Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
-GVcó thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ
khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay
-GV yêu cầu HS tự làm phần b, sau đó chữa bài
Bài 4: trong cuộc thi chạy 60m, Nam chạy hết
1/4 phút, Bình chạy hết 1/5phút Hỏi ai chạy
nhanh hơn và nhanh hơn mấy giây?
-Yêu cầu HS đọc đề
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta
phải làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 5 : khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
-Yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ trên
đồng hồ
- 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ
-Có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến
các vị trí khác và yêu cầu HS đọc giờ
-GV cho HS tự làm bài của mình
-Nguyễn Trãi sinh năm 1980-600=1380
-Năm đó thuộc thế kỉ XIV
-Đổi thời gian chạy của 2 bạn ra đơn vịgiây rồi so sánh ( không so sánh 1/4và 1/5)-Bạn Nam chạy hết 1/4phút = 15 giây -Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây
12 giây <15 giây, vậy bạn Bình chạynhanh hơn bạn Nam
Trang 65 ngày … Giờ
1/2ngày … Giờ
1/5giờ… phút
5 Nhận xét dặn dò
-Tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
****************************************************
Tiết 4: Lịch sử
TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
Kể ra một số chính sách áp bức bóc lột của các triềâu đại phong kiến phương Bắc đối vớinhân dân ta
Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khỡi nghĩa đánh đuổi quânxâm lược giữ gìn nền văn hóa dân tộc
II Đồ dùng dạy-học:
Phiếu học tập của HS
III.Hoạt động dạy- học
1.Ổn định lớp
Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Tiết lịch sử trước các em học bài gì?
+ Nước Aâu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Kể lại cuộc kháng chiến chống xâm lược
Triệu Đà
GV nhận xét ghi điểm
Nước Aâu Lạc
2HS trả lời câu hỏi cuối bài
HS 3 kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâmlược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
3.Bài mới
a Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài
Lắng nghe
Hoạt động 1 Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
Yêu cầu HS dọc SGK từ “Sau khi Triệu
Đà…….của người Hán”
Yêu cầu HS thảo luận theo yêu cầu: Tìm sự
khác biệt về tình hình nước ta về chủ quyền, về
KT-VH trước và sau khi bị các triều đại phong
kiến phương Bắc đô hộ ( treo bảng phụ )
Yêu cầu HS hoạt động cả lớp
Đọc thầm SGK
Thảo luận và điền kết quả vào phiếu
Các tổ báo cáo bổ sung
Trang 7Trước năm 179 TCN Từ năm 179 CN đến 938
Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của phong kiến
phương Bắc Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc, phải cống nạp
Văn hóa Có phong tục tập quán riêng Phải theo phong tục của người Hán học
chữ Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìnbản sắc dân tộc
GV kết luận lại về nội dung hoạt động 1
Hoạt động 2
Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
Phát phiếu học tập cho HS đọc sách điền các
thông tin các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta
chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
vào bảng thống kê
HS báo cáo kết quả -GV ghi bảng
Làm việc cá nhân
có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách
đô hộ của phong kiến phương Bắc?
* GV kết luận (phần ghi nhớ SGK)
Gọi vài học sinh đọc lại
Có 9 cuộc khởi nghĩa (kể ra)
4.Củng cố
Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
5 Nhận xét dặn dò
Nhận xét tiết học
Dặn dò về học thuộc lòng ghi nhớ trả lời các
câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau
2 HS đọc
***************************************************
Tiết 5: Chính tả( nghe viết)
Bài: Những hạt thóc giống
Các mặt Thời gian
Trang 8I.Mục tiêu:
1/ Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Những hạt thóc giống”.
Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của bạn
2/ Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng
II Đồ dùng dạy-học:
-Phấn màu để chữa lỗi chính tả trên bảng
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
Hát vui đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc cho HS viết: cần mẫn, thân thiết, vầng
trăng, nâng đỡ.
-2HS viết trên bảng -HS còn lại viết vào giấy nháp
3 Bài mới
a)Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết 1 đoạn
trong bài Những hạt thóc giống và luyện viết
đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n;
GV đọc Cho HS viết: Đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu đọc
2-3 lượt
-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
* Chấm chữa bài
- Cho hs đổi vỡ tự bắc lỗi
- Gv thu 5,6 bài lên chấm
-HS lắng nghe
…sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng
-HS luyện viết những từ khó
- HS viết chính tả-HS rà lại
-HS đọc lại bài chính tả, tự phát hiện lỗi và sửacác lỗi đó
-Từng cặp HS đổi vở cho nhau phát hiện và sửalỗi, sau đó trao đổi về các lỗi đã sửa
c) Luyện tập
Bài tập 2:: lựa chọn câu a hoặc b.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập +đọc đoạn văn
-GV giao việc: bài tập cho đoạn văn trong đó bị
nhòe mất 1 số chữ bắt đầu l hoặc n Nhiệm vụ
các em là viết lại các chữ bị nhòe đó sau cho
đúng
-Cho HS làm bài
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài cá nhân-HS lên điền vào những chỗ trống còn thiếu bằng phấn màu hay các chữ còn thiếu
Trang 9- Cho HS trình bày bài.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: nộp, này,
lâu, lông, làm
Câu b Cách tiến hành như câu a
Lời giải đúng chen,len, kèn, leng keng, len,
khen
Bài tập 3: Giải câu đố sau:
Câu a:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập + đọc câu đố
-Cho HS giải câu đố
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :
Bầy nòng nọc
Câu b: Cách tiến hành như câu a
Lời giải đúng: Chim én
- Lớp nhận xét
- HS làm bài-HS trình bày-Lớp nhận xét
HS chép lời giải đúng vào vở
4 Củng cố
GV đọc một số từ hs viết sai trong bài cho hs viết bảng con
5 Nhận xét dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-Biểu dương những HS học tốt
Trang 102 Kiểm tra bài cũ: 2 HS
- HS1: viết các từ ghép chứa tiếng yêu.
- HS2: viết nhanh các từ láy phụ âm đầu l
ậ p 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái
nghĩa với trung thực
Cho HS đọc yêu cầu của BT và đọc cả mẫu
Giao việc:BT1 cho từ trung thực nhiệm vụ của các em là
tìm những từ cùng nghĩa với từ trung thực và tìm những
từ trái nghĩa với từ trung thực.
- Cho HS trình bày vào giấy
- Cho HS trình bày trên bảng phụ (đã kẻ sẵn cột từ đồng
nghĩa,từ trái nghĩa)
Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài t
ậ p 2: đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung
thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc: các em vừa tìm được những từ cùng
nghĩavới từ trung thực và những từ trái nghĩa với từ
trung thực Mỗi em đặt cho cơ 2 câu ,1 câu với từ cùng
nghĩa trung thực,1 câu với từ trái nghĩa trung thực.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét _ chốt lại lời giải đúng
Bài t ậ p 3: dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
tự trọng
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 và đọc các dịng a,b,c,d
- GV giao việc:BT3 cho 4 dịng a,b,c,d Nhiệm vụ
của các em là xem trong 4 dịng đĩ dịng nào nêu đúng
nghĩa của từ tự trọng.
- Cho HS làm bài theo nhĩm
- Cho HS trình bày bài làm
GV nhận xét _ chốt lại lời giải đúng
Ý chính C : tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình.
Bài t ậ p 4: Có thể dùng những thành ngữ,tục ngữ nào
dưới đây để để nói về tính trung thực hoặc lòng tự
Từ trái nghĩa với trung thực:
…Dối trá,gian lận,gian xảo,gian dối,lừa đảo,lừa lọc…
Từ gần nghĩa với trung thực:
…Thẳng thắn ,ngay thẳng ,chân thật,thật thà,thành thật ,bộc trực,chính trực…
Trang 11- Cho HS đọc yêu cầu BT4 và đọc các thành ngữ,tục
ngữ
- giao việc: BT4 cho 5 câu tục ngữ và thành ngữ
Nhiệm vụ của các em là dựa vào từ điển để tìm trong 5
câu đĩ ,câu nào nĩi về tính trung thực hoặc về long tự
trọng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét_chốt lại lời giải đúng
Thành ngữ: a,e, d nĩi về tính trung thực
Thành ngữ b,d nĩi về tính tự trọng
HS làm việc theo cặp.Đại diện nhĩm trình bày.Lớp nhận xét
HS chép lời giải đúng vào vở
4 Củng cố
+ Thế nào tự trọng?
+ thế nào là trung thực trong học tập?
5 Nhận xét dặn dò
-Giúp học sinh:
+Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
+Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
II Đồ dùng dạy-học:
-Sử dụng hình vẽ SGK
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra vở của hs
3 Bài mới
a)Giới thiệu: Giờ học toán hôm nay các
em được làm quen với số trung bình cộng
của nhiều số
- Nghe GV giới thiệu bài
b) Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng
Bài toán 1:
Trang 12-Yêu cầu HS đọc đề
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
+ Nếu rót đều số dầu ấy vào 2can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
-Yêu cầu HS trình bày lờigiải
-Giới thiệu Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ 2 có 4 lít dầu.Nếu rót đều số dầu
này vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu ta
nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5
được gọi là số trung bình cộng của hai số
4 và 6
+ Hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít, vậy trung bình mỗi
can có mấy lít dầu ?
+ Số Trung bình của 6 và 4 là mấy?
+ Dựa vào cách giải của bài toán bạn
nào có thể nêu cách tìm số trung bình
của 6 và 4?
-Cho HS nêu ý kiến nếu HS nêu đúng
thì GV khẳng định lại, nếu không nêu
đúng GV hướng dẫn các em nhận xét để
rút ra từng bước tìm
+ Bước thứ nhất trong bài toán trên,
chúng ta tính gì?
+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi
can, chúng ta làm gì?
-Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số
dầu chia cho số can
+ Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ?
-Để tìm số trung bình cộng của 2 số 6
và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy
tổng chia cho 2, 2 chính là số các số
hạng của tổng 4 +6
- Yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc
tìm số trung bình của nhiều số
Bài toán 2:
- Yêu cầu HS đọc đề toán 2
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Em hiểu câu hỏi của bài toán như
thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài
Nhận xét bài làm của HS và hỏi: ba
- Có tất cả 4+6=10 ít
- …có 10: 2 = 5( lít)
-….có 5 lít dầu
-… là 5 Là 5 ta lấy 6 + 4 rồi chia 2
Tính tổng số dầu trong cả 2 can Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can
có 2 số hạng
- Muốn tìm số trung bình cộng ủa nhiều số, ta tínhtổng các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng
…Số HS của 3 lớp lần lượt là 25 HS ,27 HS,32HS Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS?
Nếu chia đều số hS cho 3 lớp thì mõi lớp có baonhiêu HS ?
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở là 28
Trang 13số 25,27,32 có trung bình cộng là bao
nhiêu ?
-Muốn tìm số trung bình cộng của ba
số 25,27,32, ta làm thế nào ?
-Hãy tính trung bình cộng của các số
32,48,64,75
+ Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số hạng ta làm gì?
c Luyện tập - thực hành
Bài 1 : tìm số trung bình cộng của các
-Yêu cầu HS đọc đề
-Bài toán hỏi gì?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?
-Yêu cầu HS làm bài
Giải
Trung bình mỗi em cân nặng là
( 36 + 38 + 40 + 34 ) : 4 = 37( kg)
Đáp số: 37 kg-Nhận xét – ghi điểm
Bài 3: tìm số trung bình cộng của các
số tự nhiên từ 1 đến 9.
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?
+Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ
1-9
-Yêu cầu HS làm bài
Số trung bình cộng từ 1 đến 9 là : 5
-Nhận xét – ghi điểm
Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm đượcchia cho 3
…Trung bình cộng là (32+48+64+72):4
… ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó chocác số hạng
4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Số cân nặng của bốn bạn Mai, Hoa,Hưng, Thịnh Số kg trung bình cân nặng của mỗi bạn
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 1-9-HS nêu
-1HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở bài tập
4.Củng cố
Trang 14+ Muốn tìm số trung bình cộng nhiều
số ta làm gì?
5 Nhận xét dặn dò
-Tổng kết giờ học
-Dặn HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm - chuẩn bị bài sau luyện tập
- Nĩi về ích lợi của muối i-ốt
- Nêu tác hại của thĩi quen ăn mặn
HOẠT ĐỘNG 1: Trò chơi ai nhanh hơn
TRỊ CH I THI K TÊN CÁC MĨN N CUNG C P NHI U CH Ơ Ể Ă Ấ Ề ẤT BÉO
-GV chia lớp làm 2 đội Mỗi đội cử đội
trưởng đứng ra trước viết tên các thức ăn
chứa nhioều chất béo lên bảng
GV phổ biến cách chơi và luật chơi cho HS
(thời gian 10”)
- Nhận xét xem đội nào thắng cuộc
- Chia 2 đội cử đội trưởng
-Tiến hành trị chơi
–Lần lượt kể thịt rán, cá rán, bánh rán, thịt luộc, canhsườn, vừng, lạc
HOẠT ĐỘNG2
Trang 15TH O LU N V N PH I H P CH T BÉO CĨ NGU N G C Ả Ậ Ề Ă Ố Ợ Ấ Ồ Ố ĐỘ NG V T VÀ Ậ
CH T BÉO CĨ NGU N G C TH C V Ấ Ồ Ố Ự ẬT -Yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh sách các
mĩn ăn chứa nhiều chất béo do các em
lập.
+ Từ các món ăn chứa nhiều chất
béo em vừa kể thì món nào có
nguồn gốc từ thực vật? Động vật?
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?
- GV chốt ý
-1 HS đọc tiếng – Cả lớp nhìn bảng
-HS kể ra từ thực vật: vừng, lạc, dầu thực vật
Từ động vật: thịt luộc, vịt rán, mỡ lợn
Vì trong chất béo động vật cĩ chứa axit béo no, khĩtiêu, trong chất béo thực vật cĩ nhiếu axit béo khơng no
dễ tiêu Vậy ta nên ăn kết hợp chúng để bảo đảm đủ dinhdưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch
HOẠT ĐỘNG3
TH O LU N V ÍCH L I C A MU I I- T VÀ TÁC H I C A N M Ả Ậ Ề Ợ Ủ Ố Ố Ạ Ủ Ă ẶN
-Yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về
ích lợi của việc dùng muối i-ốt
-Yêu cầu các em trả lời nhĩm đơi và trả lời câu
hỏi
+ Muối i-ốt cĩ lợi gì cho cơ thể con người?
-Gọi HS đọc mục “Bạn cần biết”
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
+ Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn
mặn thì cĩ tác hại gì?
-GV kết luận – chốt ý: Chúng ta cần hạn chế
ăn mặn để tránh bị bệnh huyết cao
-Thảo luận đơi và trả lời
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày+ Ăn Muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ+ Ăn Muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực-2 HS lần lượt đọc to trước lớp
Để phịng tránh các rối loạn do thiếu i-ốt nên ăn muối cĩ
bổ sung i-ốt Ăn mặn sẽ rất khát nước -Ăn mặn sẽ bị huyết áp cao-Lắng nghe
4.Cũng cố
+ ở nhà em sử dụng muối gì?
GV chúng ta nên sử dụng muối I ốt trong ăn uống hàng ngày đễ tránh các bệnh như: cao huyết áp, bướu cổ
5 Nhận xét dặn dò
Trang 16Kể chuyện đã nghe, đã đọcI.Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng nói
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe,đã đọc nói về tính trung thực
-Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung ,ý nghĩa câu chuyện ( mẩu chuyện,đoạn truyện)
2 Rèn kĩ năng nghe
- HS chăm chú nghe lời bạn kể Nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy-học:
-Một số truyện viết về tính trung thực : truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân,truyện cười, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 4
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS kể 1,2 đoạn của câu chuyện Một nhà
thơ chân chính, trả lời nội dung ý nghĩa câu
chuyện
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu bài học
Kiểâm tra xem HS tìm đọc truyện ở nhà như thế
nào?
-Lặp lại tựa bài
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
*Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
Viết đề gạch dưới những chữ được nghe, được
đọc, tính trung thực – giúp đỡ HS xác định đúng
yêu cầu của đề
Dán bảng dàn ý bài kể chuyện
* Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
-HS tiếp nối đọc các gợi ý 1,2,3,4
- 1 số HS giới thiệu câu chuyện của mình.Nói rõ là chuyện về 1 người dám nói ra sựthật, dám nhận lỗi, không làm những việcgian dối hay truyện về người không tham củangười khác
-Kể chuyện trong nhóm
+Kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩa câuchuyện
-Thi kể chuyện trước lớp
+ Xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện thikể
+Mỗi HS kể chuyện đều nói ý nghĩa câuchuyện của mình
Trang 17-GV nhận xét cùng với HS
-Cả lớp nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn.-Cả lớp bình chọn bạn ham đọc sách, chọnđược câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyệnhấp dẫn tự nhiên nhất
4 Củng cố:
Gọi 1 hs kể chuyện
5 nhận xét dặn dò
-Nhận xét giờ học Biểu dương HS học tốt
-Khuyến khích HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe Nhắc nhở, hướng dẫn HS kể chuyệnchưa đạt về luyện kể
-Dặn dò chuẩn bị bài tập kể chuyện tuần 6
-Hiểu các từ ngữ trong bài:
+ Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và gà trống
+Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh nhưGàtrống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
II Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh họa bài thơ trong SGK
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Những hạt thóc giống
Nhâïn xét ghi điểm câu hỏi trong SGK-3,4 HS nối tiếp nhau đọc truyện– Trả lời
3 Bài mới
a) Giới thiệu:
Hôm nay các em sẽ được học bài ngụ ngôn Gà
trống và Cáo của nhà thơ La-phông-ten Bài thơ
này kể chuyện con Cáo thủ đoạn lừa Gà để ăn
thịt ,nào ngờ Gà trống lại cao mưu làm cho cáo
khiếp vía bỏ chạy Bài thơ khuyên ta điều gì?
Tiết học này sẽ giúp các em hiểu điều đó
Quan sát tranh minh họa bài đọc
Trang 18*Giới thiệu tranh ảnh minh họa
b.Luyện đọc
- GV đọc bài một lần
+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đoạn cụ thể?
Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và
khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách
bay
Giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ
Sửa lỗi phát âm và cách đọc cho Hướng dẫn HS
ngắt nhịp thơ đúng tự nhiên
- GV Đọc diễn cảm cả bài thơ, giọng đọc vui,
dí dỏm, thể hiện đúng tâm trạng vàtính cánh
nhân vật: Gà thông minh, ăn nói ngọt ngào mà hù
dọa được Cáo Cáo tinh ranh, xảo quyệt, giả
giọng thân thiện vẫn mắc lỡm gà ,phải hồn lạc
phách bay bỏ chạy
Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi
cảm : vắt vẻo,lõi đời, đon đả, xuống đây, kết thân,
muôn phần, thiệt hơn, nào hơn, loan tin, hồn lạc
phách bay, quắêp đuôi, co cẳng,khoái chí
chia làm 3 đoạnĐoạn 1: 10 dòng thơ đầu Đoạn 2: 6 dòng thơ kế tiếp Đoạn 3: 4 dòng cuối -Nối tiếp nhau từng đoạn (2-3 lượt)
Từ rày: từ nay Thiệt hơn: tính toán thêm lợi hay hại
Luyện đọc theo cặp 1,2 HS đọc cả bài
c Tìm hiểu bài
-Đọc thầm đoạn 1 +trả lời câu hỏi
+Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
+Cáo làm gì dụ Gà trống (xuất hiện) xuống
+Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy để làm
gì?
-Đọc thành tiếng, thầm đoạn còn lại
+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà
nói?
+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của gà ra sao?
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi -Đọc thầm đoạn 1 +trả lời câu hỏi
…Gà vắt vẻo cây cao Cáo đứng dưới gốc cây
…Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báo cho Gà biết tin tức mới: Từ nay muôn loài đã kể thân Gà hãy xuống để áo hôn Gà tỏ tình thân) Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống xuống đất ăn thịt
-HS đọc đoạn 2 theo yêu cầu GV
…Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ýđịnh xấu xa của Cáo : muốn ăn thịt gà
…Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đãlàm cho Cáo khiếp sợ ,phải bỏ chạy, lộ mưu gian
-Đọc theo yêu cầu GV
…Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay, quắp đuôi,
co cẳng bỏ chạy
…Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳng làm gì được mình, còn bị mình lừa lại phải phát khiếp
Trang 19-Đọc cả bài + trả lời câu hỏi
+Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
+Bài thơ ngụ ngôn khuyên ta điều gì?
Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe tin thông báo của Cáo Sau đó báo lại cho Cáo biết chó săn cũng đang chạy đến để loan tin vui làm cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng chạy
…Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào
d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ
-GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ
và thể hiện (theo gợi ý ở mục 2a phần đọc diễn
cảm)
Hướng dẫn
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3đoạn thơ
-Luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 1,2 theocách phân vai
-Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ Cả lớp thi đua học thuộc lòng từng đoạn+cả bài thơ
4 Củng cố :
+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?
Gọi một hs đọc bài
+ Em có nhận xét gì về Cáo?
5 Nhận xét dặn dò
Nhận xét tiết học
Về nhà học thuộc lòng bài và xem bài “ Nỗi
dằn vặt của An-đrây-ca”
-1HS nhận xét về Cáo và Gà trốngCáo gian trá, xảo quyệt, nói lời ngọt ngào,lừa Gà trống xuống đất để ăn thịt
*******************************************
ToánLUYỆN TẬPI.Mục tiêu:
-Giúp học sinh:
+Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
+Giải bài toán về số trung bình cộng
II Đồ dùng dạy-học:
SGK
III.Hoạt động dạy- học
1 Ổn định
2Kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta
làm gì?
Tìm số trung bình cộng tính tổng các số hạng rồi chia cho các sốcủa số hạng