1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 4 tuan 1 5

93 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Án Lớp 4 Tuần 1 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 154,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yeâu caàu HS laøm laïi BT2, BT3 laøm mieäng - GV nhaän xeùt & chaám ñieåm  Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Baøi taäp 1: - HS đọc yêu cầu của bà[r]

Trang 1

-Tranh minh họa trong SGK ; Tranh ảnh Dế Mèn , Nhà Trò

- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn 4 cần hướng dẫn HS luyện đọc

III- Các hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra bài cũ :

Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tìm hiểu mục lục SGK

2 Bài mới : a Giới thiệu bài :

- Giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí (Ghi chép những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn)

* Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó

*Luyện đọc theo cặp

* Vài em đọc cả bài

2.2 Tìm hiểu bài (GD KNS Thể hiện sự cảm thông)

-Tổ chức hoạt động theo tổ, thảo luận, đọc từng đoạn và trình bày ý kiến lớp kết ý

- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào ?

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt ?

- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào?

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

-GV KL :Goi hs đọc bài rút ra đại ý

2.3 Đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến truyện

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ Thi đọc diễn cảm trước lớp

3 Nhận xét - dặn dò: :

- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 4

Phần bổ sung

TOÁN Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

Sgk/ 3 tgdk/40’

I- Mục tiêu:

1 - Kiến thức :

- Đọc, viết được các số đến 100 000

Trang 2

- Biết phân tích cấu tạo số.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra đồ dùng học tập của HS Nêu yêu cầu học môn toán

2 Bài mới : a.Giới thiệu:

* Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng

* GV viết số: 83 251

- Yêu cầu HS đọc số này

- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm…)

* Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001

* Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: Viết số thích hợp vào tia số.( HS làm bài theo nhóm đôi.)

- Tìm số thích hợp qua quy luật của dãy số

- Nêu đặc điểm của dãy số

* Nhận xét : Hai số liền nhau hơn kém nhau 10 000 đơn vị

Bài tập 2: Viết theo mẫu

- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số 42571 Chỉ định 1 HS làm mẫu

* Nhận xét : Các số có 5 chữ số , giá trị mỗi chữ số ứng với một hàng, hàng cao nhất là

hàng chục nghìn, hàng thấp nhất là hàng đơn vị

Bài tập 3: 3a;Viết 2 số ; 3b dòng 1.( HS làm bài cá nhân)

-Ghi số 8723 yêu cầu phân tích cấu tạo số

KHOA HỌC Tiết 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?

Sgk/4,5 tgdk/35’

I- Mục tiêu:

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

- GDBVMT: - Mối quan hệ giữa con người với môi trường : con người cần đến không khí,

thức ăn, nước uống từ môi trường

TCTV: Hiểu và đặt câu có từ vật chất và tinh thần.

II- Đồ dùng dạy học:

GV : - Hình minh hoạ Phiếu học tập

HS : - SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ : Nói về chương trình học của môn Khoa học.

- Chủ đề , các ký hiệu cần nắm

2 Bài mới : a Giới thiệu bài mới:

Trang 3

- GV giới thiệu chủ đề.

Hoạt động 1: Con người cần gì để sống?

- GV yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống

Chia nhóm 6, thảo luận và ghi ý kiến vào nháp Đại diện báo cáo

- HS tự bịt mũi, nín thở để thấy sự cần thiết của không khí, quan sát trang phục để thấy sự cấn thiết của quần áo…

- GV tóm tắt những ý kiến được ghi trên bảng (không trùng lắp) và rút ra nhận xét chung

-Tiểu kết: (GDBVMT) Như mọi sinh vật con người cần yếu tố vật chất để duy trì sự sống:

thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng, các phương tiện…

Hoạt động 2: con người còn cần những điều kiện về tinh thần

GV phát phiếu và hướng dẫn làm việc theo nhóm

- Quan sát hình minh hoạ trang 5/SGK

- 8 HS nối tiếp nhau nêu nội dung trong hình

- HS thảo luận và trình bài kết quả theo yêu cầu

*Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống ?

* Hơn hẳn những sinh vật khác, con người cần gì để sống?

- Tiểu kết: HS phân biệt được những yếu tố vật chất “Cần phải có để duy trì sự sống” và

những yếu tố tinh thần chỉ có con người cần

Hoạt động 3: Trò chơi.

Cách tiến hành:

GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi nhóm 20 tấm phiếu gồm những thứ “ cần có”,

“muốn có” Mỗi tấm phiếu chỉ ghi một thứ

- Chia 6 nhóm

- Mỗi nhóm chọn 6 thứ cần thiết hơn cả

- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy

Tiểu kết: Nêu được những yếu tố vật chất và tinh thần mà con người cần được cung cấp để

duy trì sự sống

3 Củng cố- Dặn dò :

-Nhận xét lớp

Phần bổ sung:

Thứ tư, ngày 22 tháng 08 năm 2012

KỂ CHUYỆN Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ.

Sgk/8 tgdk/40’

I- Mục tiêu:

1 - Kiến thức & kĩ năng :

- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn

bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

2 - GDBVMT : - Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt) TCTV:Học sinh kể được từng đoạn của câu chuyện.

II- Đồ dùng dạy học:

GV Tranh minh họa truyện trong SGK

HS : - SGK.

III- Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ :

Giới thiệu môn kể chuyện lớp 4

2 Bài mới : a Giới thiệu truyện:

- GV treo tranh

Hoạt động 1: GV kể chuyện

- GV kể lần 1

Trang 4

Kết hợp giải nghĩa từ

*Tiểu kết: Câu chuyện có 3 phần : Ngày hội – Sự gặp gỡ giữa Mẹ con bà góa và bà cụ đi ăn

xin - Nạn lụt và sự hình thành hồ Ba Bể

Hoạt động 2: GV kể chuyện có tranh minh họa phóng to trên bảng.

*Tiểu kết: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái ,

khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền bù xứng đáng

* Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Theo em ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì

?

- HS thảo luận, trả lời

3) Dựa vào tranh minh họa HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

* Kể chuyện theo nhóm: về ý nghĩa câu chuyện

* Hoạt động 4: Thi kể chuyện trước lớp

*Tiểu kết: kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một

cách tự nhiên

* Thi kể chuyện trước lớp:

+ thi kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

+ thi kể toàn bộ câu chuyện

3 Củng cố : Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Kể lại truyện cho người thân nghe

Phần bổ sung

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG.

Sgk/ 6 tgdk/45’

I- Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) Nội dung Ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mụcIII)

- HS yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt

II- Đồ dùng dạy học:

GV : - Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận 1 màu)

HS : - SGK, VBT

III- Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ :

Giới thiệu và nêu yêu cầu học luyện từ và câu

2 Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng.

*Hoạt động 1: Phần nhận xét

* Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ

- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK 1, 2 HS làm mẫu

- Ghi lại kết quả đánh vần vào nháp

- Trao đổi nhóm đôi

- HS trình bày: Tiếng bầu gồm những bộ phận:Âm đầu – Vần – Thanh

-Nhận xét: tiếng “bầu” ghi: b – âu – huyền – bầu

Trang 5

* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?

Phân tích cấu tạo của tiếng còn lại

Dựa vào bảng mẫu

* Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?

* Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?

- Tiểu kết: Cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh Trong mỗi tiếng bộ phận

vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt

Hoạt động 2 : Ghi nhớ

- GV đính sơ đồ cấu tạo tiếng

- Tiểu kết: Dấu thanh ghi ở trên hay ở dưới âm chính của vần.

TOÁN CỦNG CỐ TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I/ MỤC TIÊU:

- Đọc, viết được các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

- Thực hiện được các phép cộng, trừ các số có đến năm chữ số; nhân, chia số có đếnnăm chữ số với (cho) số có một chữ số

-TCTV: Nêu được cách tính giá trị của các biểu thức.

II/ ĐDDH:

- Bảng phụ, phiếu BT lớn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Hoạt động đầu tiên:

Bài 1/ Viết (theo mẫu):

-1HS đọc bài 1, cả lớp theo dõi

-GV hướng dẫn cách làm

-GV tổ chức cho HS làm miệng BT1 trên bảng theo hình thức nối tiếp

-GV sửa bài 1HS đọc lại toàn bộ bài 1

Bài 2/ Viết (theo mẫu):

- GV cho HS nhận dạng bài tập 2 GV hướng dẫn mẫu:

5378 = 5000 + 300 + 70 + 8 7000 + 400 + 30 + 6 =743-GV tổ chức cho HS làm bài vào vở, 2HS làm bài vào bảng phụ

-GV cùng HS sửa bài

Bài 3/ Đặt tính rối tính:

-HS làm bài vào bảng con 4 lượt Sau mỗi lượt GV cho HS đưa bảng, nêu cáchtính

Trang 6

-Khi cộng, trừ, nhân, chia các số có năm chữ số ta thực hiện theo mấy bước?(B: Đặt tính, B2: Tính).

Bài 4/ Tính giá trị biểu thức:

-GV hướng dẫn: Biểu thức a có chứa những phép tính gì? ( +, X)

+Muốn tính giá trị biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thựchiện như thế nào? (HS nêu quy tắc) Biểu thức b GV làm tương tự

-GV cho HS làm bài vào vở Gv chấm sửa bài

3/ Hoạt động cuối cùng:

- GV cho HS nhắc lại các quy tắc tính giá trị biểu thức

- Về nhà học thuộc các quy tắc Chuẩn bị bái sau: Ôn các số đến 100 000 (TT)-Nhận xét tiết học

IV/Phầnbổsung:………

………

TIẾNG VIỆT CỦNG CỐTIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

TGDK: 35PI/ MỤC TIÊU:

-HS biết đọc nhấn giọng ở những từ ngữ tả chị Nhà Trò rất yếu ớt

-Biết xác định những từ ngữ cần nhấn giọng nêu bật hoàn cảnh của chị Nhà Trò.-Biết lời của Dế Mèn đọc với giọng hùng hồn, đanh thép Nêu được một hình ảnhnhân hóa mà mình thích

TCTV: Học sinh dân tộc hiểu nội dung bài và đọc bài trôi chảy.

II/ ĐDDH:

- SGK, bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Hoạt động đầu tiên:

- GV giới thiêu bài và nêu nội dung của bài học

2/ Hoạt động bài mới:

-GV nêu nhiệm vụ của bài tập 2

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 (TG:5p) ga85ch dưới những từ cần nhấn giọng ởđoạn 3

-HS thảo luận – GV theo dõi hướng dẫn thêm

-Đại diên nhóm trình bày-nhóm khác bổ sung – GV chốt ý

-GV gọi 2 -3 HS đọc lại đoạn 3

* Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 3: Cá nhân

-GV treo bảng phụ, mời 1HS đọc cả lớp theo dõi

-HS làm bài cá nhân vào phiếu

-Mời 1HS nêu đáp án - nhận xét, bổ sung – GV chốt ý

Bài 4: Thảo luận cặp

-GV treo bảng phụ, mời 1HS đọc cả lớp theo dõi

-HS thảo luận cặp Các cặp trình bày ý kiến

-GV chốt lại nội dung của tùng câu

3/ Hoạt động cuối cùng:

-GV mời 3-4 HS đọc diễn cảm lại đoạn 2 và 3

- Về nhà luyện đọc lại bài Chuẩn bị bài sau: Mẹ ốm

-Nhận xét tiết học

Trang 7

IV/ Bổ sung:……….

………

Tiếng việt củng cố Tiết 1 Luyện viết cho học sinh tuần 1 I/ Mục tiêu:

- Giao viên cho HS nắm đúng các cở chữ để viết đúng.

- Biết cách trình bày vở viết sạch đẹp.

- Thích viết bài

- -Viết hết 3 trang trong vở luyện viết.

II/ Đồ dùng dạy học:

-Vở trắng , vở luyện viết

III/Các hoạt động lên lớp:

1/Bài cũ:Kiểm tra vở của học sinh đã đầy đủ chưa

2/Hướng dẫn học sinh viết bài

-Hướng dẫn cở các con chữ:

-Các con chữ : a,u,i,o,ô,ơ,ư,c,n,m,s,x,r,v,viết thường 1 ô li

-Các con chữ: t viết thường 1,5 ô li

-Các con chữ: h, l, k, g, y, b viết thường 2,5 ô li

-Các con chữ : d, đ, q, p viết thường 2 ô li

- Tất cả các con chữ viết hoa đều 2,5 ô li

-Giao viên chọn 1 đoạn trong bài Dế Mèn bên vực kẻ yếu Chép trên bảng cho học sinh nhìn viết.đoạn: Từ đầu tảng đá cuội

-Học sinh chép bài

-Giao viên chấm bài

- GV nhận xét bài viết của cả lớp

Củng cố dặn dò: Về nhà viết tiếp đoạn 2

Phần bổ sung:

Thứ năm, ngày 23 tháng 08 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

Sgk/12 tgdk/45’

I- Mục tiêu:

- Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu

ở BT1

- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3

- HS yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt

TCTV: Thuộc được câu ca dao trong bài.

II- Đồ dùng dạy học:

GV : - Bảng vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng.

HS : - SGK, VBT

III- Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ :

HS trả lời câu hỏi :

- Nêu cấu tạo cơ bản của tiếng

- Nêu: Tiếng nào có đủ các bộ phận ? Tiếng nào không có đủ các bộ phận?

Nhận xét về khả năng trả lời các kiến thức cơ bản đã học

Trang 8

- Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu ca dao theo sơ đồ cấu tạo tiếng.

-Nhận xét: Tiếng cuối cùng của câu 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của câu 8.

- HS tìm tiếng bắt vần với nhau trong thể thơ lục bát : ngoài – hoài (vần giống nhau : oai)

Bài tâp 3:

-HS đọc yêu cầu cầu của bài tập

-HS các nhóm thì làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp hoặc làm vào giấy rồi dán băng dính vào bảng lớp

-HS tự phát triển suy nghĩ của mình

- Nhận xét: Các cặp tiếng cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong khổ thơ : choắt – thoắt; xinh

Sgk/6 tgdk/45’

I- Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ.

- Biết tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số

- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập

II- Đồ dùng dạy học:

III- Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ :

HS thực hành một số bài tập nhỏ :

-Tự nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính Cho ví dụ

Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm

2 Bài mới : 1.Giới thiệu bài:

- GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất cả bao nhiêu vở?

- HS đọc bài toán, xác định cách giải

- HS nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1 vở

- Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở

*Nhận xét: 3 + a là biểu thứa có chứa một chư,õ chữ ở đây là chữ a

b.Giá trị của biểu thức có chứa một chữ

* Chuyển ý: a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá trị của biểu thức ta phải làm

sao?

- Giới thiệu : 4 là giá trị của biểu thức 3 + a

*Nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức.

*Tiểu kết: Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ , và cách tính giá trị của biểu

thức khi thay chữ bằng số cụ thể

Trang 9

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện mẫu.

Bài tập 2: Viết theo mẫu

- Bảng khung

- HS nêu YC

tổ chức thực hiện theo 4 nhóm thi đua

Bài tập 3: luyện tập tính giá trị biểu thức.(3b)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Hoạt động đầu tiên:

-Khởi động giọng

2/ Hoạt động bài mới:

*Hoạt động 1: Ôn tập 3 bài hát đã học lớp 3

-Tìm tên 3 bài hát+HS thảo luận nhóm ghi lại tên các bài hát đã học lớp 3,và giới thiệu tên tác giảnhững bài hát đó

+HS nghe tiết tấu để đoán tên bài hát

- Trình bày bài hát+HS hát kết hợp vận động theo nhạc +GV hướng dẫn HS sửa những chỗ hát còn chưa đạt

* Hoạt động 2: Ôn tập một số kí hiệu ghi nhạc

-Hãy kể tê nnhững kí hiệu ghi nhạc đã học lớp 3 Em biết những hình nốt nhạcnào?

-Mỗi HS kẻ một khuông nhạc vào vở

-GV kẻ một khuông nhạc trên bảng,yêu cầu HS nói tên dòng và khe

- HS tự dùng khuông nhạc bàn tay, yêu cầu HS nói tên dòng và khe

-HS tập viết khoá son ở đầu khuông nhạc

-HS tập nói tên các nốt nhạc trong bài tập số 1

-HS tập viết lên khuông nhạc các nốt nhạc trong bài tập số 2

Trang 10

3/ Hoạt động cuối cùng:

-Cả lớp hát lại bài hát đã ôn tập

-Dặn dò HS tập ghi nhớ nốt nhạc để chuẩn bị cho tiết học sau

-Nhận xét tiết học

IV/ Bổ sung:………

………

TẬP LÀM VĂN

Tiết 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

Sgk/10 tgdk/45’

I- Mục tiêu:

-Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung Ghi nhớ)

-Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật

và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)

- Bồi dưỡng vốn hiểu biết về kể chuyện Ham thích làm văn kể chuyện

-TCTV: Hiểu và thuộc phần ghi nhớ.

II- Đồ dùng dạy học:

GV : - Một số tờ giấy khổ to ghi sẵn nội dung BT1 (phần nhận xét)

- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện : Sự tích hồ Ba Bể

HS : - SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1: Nhận xét

Bài tập 1:Thảo luận theo nhóm đôi.

1) HS kể lại toàn bộ câu chuyện hồ Ba Bể 1HS đọc nội dung bài tập

2) -1HS khá, giỏi kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể

Yêu cầu HS thực hiện 3 yêu cầu của bài

a) Nêu tên các nhân vật ?

b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả

- Các nhóm thảo luận và thực hiện các YC bài tập vào giấy to rồi trình bày ở bảng lớp

c)Ý nghĩa câu chuyện

- Thi đua giữa các tổ

- Thảo luận nêu ý nghĩa câu chuyện

Bài tập 2: Thảo luận theo nhóm 4

Bài văn “hồ Ba Bể” sau đây có phải là bài văn kể chuyện không ? Vì sao ?

a) Bài văn có nhân vật không

b) Bài văn có các sự việc xảy ra với các nhân vật không ?

c) Vậy có phải đây là bài văn kể chuyện ?

d) Vậy thế nào là văn kể chuyện?

Trang 11

- Cả lớp và GV nhận xét, góp ý.

*GV định hướng:

- Trước khi kể, cần xác định nhân vật của câu chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ.

- Chuỗi sự việc nói đến sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối với người phụ nữ

- Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất (xưng em hoặc tôi) vì mỗi em vừa trực tiếp tham gia vào

câu chuyện, vừa kể lại chuyện

Bài 2:

- Những nhân vật trong câu chuyện của em?

Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

Sgk/3 tgdk/35’

I- Mục tiêu:

- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ

lệ nhất định

- Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ

- Ham thích tìm hiểu môn Địa lí

- TCTV: Biết được khi xem bản đồ phải đọc phần chú thích

II- Đồ dùng dạy học:

GV - Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam.

HS : - SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ :

HS trả lời câu hỏi :

-Môn học lịch sử và Địa lý giúp em hiểu biết gì?

Nhận xét cách trả lời của HS, cho điểm

- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ

-Xác định vị trí hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- Theo em bản đồ là gì? Bản đồ thế giới thể hiện những gì?

-Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt Trái Đất, bản đồ châu lục thể hiện một bộ phận lớncủa bề mặt Trái Đất – các châu lục, bản đồ Việt Nam thể hiện một bộ phận nhỏ hơn của bềmặt Trái Đất – nước Việt Nam

-GVKL:

Hoạt động 2: Yếu tố bản đồ

- Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như thế nào?

-Tổ chức thảo luận nhóm đôi:

*Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Địa lý ViệtNam treo tường?

* Đọc SGK / 5 cho biết bản đồ có những yếu tố nào?

* Nêu tác dụng của các yếu tố đó

* Tên của bản đồ cho ta biết điều gì?

Trang 12

* Trên bản đồ, người ta thường quy định các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?

* Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

* Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?

- HS nhắc lại

-GVKL:

Hoạt động 3: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ.

- - Quan sát bản đồ kể một vài đối tượng địa lý

- - HS quan sát và kể Ví dụ: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh…

- Thi đua vẽ một số ký hiệu trên bản đồ

-2 em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, 1 em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì Lớp nhận xét

3 Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét lớp

-Tìm hiểu các loại bản đồ và lược đồ

Phần bổ sung

Thứ sáu, ngày 24 tháng 08 năm 2012

TOÁN Tiết 5:LUYỆN TẬP

Sgk/ 7 Tg :40 phút

I/ MỤC TIÊU:

- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ

-Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài là a

-Hs cẩn thận khi làm bài

II/ ĐDDH: Bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Hoạt động đầu tiên:

-2 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo dõi nhận xét

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

2/ Hoạt động bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

-HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông

-Nếu hình vuông có cạnh là a thì chu vi là bao nhiêu?

-Tương tự với cạnh là những gtrị đã cho, HS tự làm phần còn lại

Trang 13

- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.

TCTV: Có thể nêu tên một câu chuyện khác mà các em đã đọc và nêu tên các nhân vật trong truyện.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng theo yêu cầu bài tập 1

- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 14 ( nếu có )

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Hoạt động đầu tiên:

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Bài văn kể chuyện khác bài văn không phải là văn kểchuyện ở những điểm nào?

- 2 HS kể lại câu chuyện đã giao ở tiết trước

2/ Hoạt động bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

Bài 1:

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Các em vừa học các câu truyện nào?

-HS thảo luận nhóm, GV phát giấy

-2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhân vật trong truyện có thể là ai?

GV kết luận: Các nhân vật trong truyện có thể là người hay các con vật, cây cối đã

được nhân hoá.

Bài 2:

-1 HS đọc yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

-HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi

-Gv nhận xét

+ Nhờ đâu mà em biết tính cách của nhân vật?

GV kết luận: Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ … của

-HS đọc nội dung.Cả lớp đọc thầm, quan sát tranh minh hoạ trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện ba anh em có những nhân vật nào?

+Nhìn vào tranh minh hoạ em thấy ba anh em có gì khác nhau?

-HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi

+Bà nhận xét về tính cách của từng cháu như thế nào? Dựa vào căn cứ nào mà bànhận xét như vậy?

+Theo em nhờ đâu bà có nhận xét như vậy?

+Em có đồng ý với những nhận xét của bà về t.cách của từng cháu ko? Vì sao?

Bài 2:

-HS đọc yêu cầu.

-HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

+Nếu là người biết quan tâm đến người khác bạn nhỏ sẽ làm gì?

+Nếu là người không biết quan tâm đến người khác bạn nhỏ sẽ làm gì?

-HS mỗi nhóm kể theo một hướng

-HS tham gia thi kể GV nhận xét

Trang 14

TOÁN CỦNG CỐ TIẾT 2

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 1,4, phiếu học tập bài 3,

III/ Các hoạt động dạy học:

-Nhận xét bài làm trên bảng phụ.HS chữa bài

Bài 3: ( HS làm phiếu học tập theo nhóm 2)

TIẾNG VIỆT CỦNG CỐ

Tiết 2 Shd/ 6,7 tgdk/40’

I/Mục tiêu:Giúp HS :

b 36 : b4

69

1842

Trang 15

- Dựa vào câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể xác định được các nhân vật chính trong câu

chuyện

- Biết sắp xếp các sự việc cho đúng trình tự diễn biến câu chuyện.

- Biết viết được một câu chuyện ngắn theo yêu cầu.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1b.

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Giới thiệu bài:

SINH HOẠT LỚP TUẦN 1

I Đánh giá hoạt động tuần 1

Cho lớp trưởng báo cáo việc theo dõi nề nếp sinh hoạt của lớp trong tuần

GV nhận xét chung ,bổ sung

+Ðạo đức : -Lớp thực hiện nghiêm túc mọi nề nếp và kế hoạch do nhà trường, Đội phátđộng:

-Tồn tại : Vẫn còn một số em ồn ào trong giờ học: Hoàng, Đạt, Toàn, Duy

+Học tập : Hoàn thành chương trình tuần 1

-Có đầy đủ đồ dùng học tập, các em chưa có ý thức học bài và làm bài tập ở lớp và ở nhà Trong lớp chăm chú nghe cô giáo giảng bài tích cực tham gia các hoạt động học tập Nhiều

em chưa tích cực học tập, chưa mạnh dạn trong học tập chỗ nào chưa hiểu yêu cầu GV giảnglại

- Tồn tại : Lớp còn ồn , một số em không chú ý ôn tập , ghi chép bài chưa đầy đủ

Lười học bài và làm bài ở nhà

+ Các hoạt động khác :-Có ý thức giữ gìn vệ sinh các nhân, vệ sinh trường lớp tương đốisạch sẽ

- Tham gia tốt việc bảo vệ môi trường xanh –sạch –đẹp

-Tồn tại : Ra xếp hàng thể dục còn chậm, tập chưa nghiêm túc ở cuối hàng

II-Kế hoạch tuần 2.

-Tiếp tục duy trì sĩ số và nề nếp trong tuần, khắc phục một số hạn chế ở tuần 1, tiếp tục vừahọc nghiêm túc hơn

-Thực hiện tốt mọi nề nếp sinh hoạt của đội

-Theo dõi và giúp đỡ các bạn HS yêú

-Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp sạch sẽ

Học tập và rèn luyện nghiêm túc hơn

- Chuẩn bị tốt cho ngày lễ khai giảng năm học mới theo sự phân công của GV.

Nhung ,Trang, Thanh, Đạt mang cờ Tổ Quốc

Tất cả HS của lớp mang hoa tươi

Mang áo quần đồng phục sạch sẽ

Tu

ầ n 2

Trang 16

Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2012

TẬP ĐỌC Tiết 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo )

Sgk/ 15 tgdk/40’

I MỤC TIÊU: HS

- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát )

- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

KNS: Thể hiện sự cảm thông.

TCTV: Đọc phân vai rõ ràng

II ĐỒ DÙNG: -Tranh trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

I.Kiểm tra:

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời câu hỏi :

II Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Gọi HS nối tiếp nhau đoc từng đoạn

-Kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ và phát âm đúng các từ ngữ: nặc nô, co rúm lại,béomúp béo míp, quang hẳn; đọc đúng các câu hỏi, câu cảm và nắm nghĩa các từ ngữ: chóp bu, nặc nô (SGK)

-Gọi 2 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm cả bài làm mẫu

b) Tìm hiểu bài:

- đoạn 1: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ?

- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện nấp kín

- đoạn 2 :

? Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?

+Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh …

+ Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh

-đoạn 3 :

+Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?

- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện nhận thấy chúng hành động hèn hạ, khôngquân tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời đe doạ chúng

Hỏi câu 4: Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây:

Võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng?

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là danh hiệu hiệp sĩ, bỡi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên

quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu Sau đó trao đổi thảo luận, chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn (GV giúp HS nhận ra ý nghĩa mỗi danh hiệu :

+Võ sĩ +Tráng sĩ +Chiến sĩ +Hiệp sĩ +Dũng sĩ +Anh hùng )

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm :

-Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài GV theo dõi, khen ngợi những HS đọc tốt

+GV đọc mẫu đoạn văn

+ Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

Trang 17

-Tổ chức cho 4 nhóm HS thi đọc diễn cảm đoạn văn 4.

-Mỗi nhóm cử 1 đại diện thi đọc diễn cảm đoạn văn vừa luyện, cả lớp theo dõi, nhận xét bình chọn người đọc tốt nhất để tuyên dương

III Củng cố, dặn dò:

- Đọc xong đoạn văn trên em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? (Thể hiện sự cảm thông.)

-Nhận xét tiết học

Phần bổ sung:

TOÁN

Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

Sgk/8 tgdk/45’

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết và đọc các số có sáu chữ số

TCTV: Nêu cách tính chu vi hinh vuông.

II.ĐỒ DÙNG:

- Bảng số trang 8 SGK ghi sẵn trên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

I.Kiểm tra:

- Nêu cách tìm chu vi hình vuông?

- Tính : 168 – m x 5 với m = 9

- Nêu nhận xét chung

II.Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài: Nêu đề bài

2/ Số có sáu chữ số:

a) Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn

-Em hãy nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề?

- Nêu được : 10 đơn vị = 1 chục

Trang 18

100 000 1000 100 1

-Ghi các số 100 000, 10 000, 1000, 100, 10, 1 vào các cột tương ứng Cho HS đếm số lượng

ở mỗi cột, GV ghi xuống dưới Cho HS xác định lại số này có bao nhiêu trăm nghìn, chục

nghìn, nghìn,…Viết và đọc số đó

- Tương tự như vậy, thành lập thêm vài số khác

- Thực hiện ngược lại: GV nêu số, cho HS ghi số trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị lên bảng số vào các cột tương ứng

3 / Thực hành :

Bài 1: Cho HS xem bảng ở SGK, viết số lên bảng con.

-Viết lên bảng con và đọc số :523 453

Bài 2: Cho HS tự làm bài Sau đó thống nhất kết quả

- Điền số thích hợp vào cột theo mẫu

Bài 3: GV cho HS đọc số.

- Đọc nối tiếp 4 HS một lượt – Đọc 5 lượt

Bài 4a,b: Cho HS viết các số tương ứng vào vở

- Viết vào vở các số: 63 115, 723 936, 943 103, 860 372

- Chấm vở 5 HS, đánh giá nhận xét

III.Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

-Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau

- Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu

hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

-TCTV:Nêu được con người lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trường những

gì II.ĐỒ DÙNG:

- Sơ đồ các cơ quan trong cơ thể người

- Phiếu học tập dùng cho 4 nhóm:

1/ Kể tên dược những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ

quan thực hiện quá trình đó

2/ Hoàn thành bảng sau:

Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao

đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

Trang 19

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

I.Kiểm tra: Hỏi HS :

- Thế nào là quá trình trao đổi chất ở người?

- Trong quá trình trao đổi chất, con người thải ra môi trường những gì ?

II.Dạy bài mới:

*Hoạt động 1: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm, làm việc với phiếu học tập

- Giao phiếu học tập cho 4 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát sơ đồ các cơ quan trong cơ thể người, thảo luận tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan Kể những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó Sau đó, hoàn thành bảng theo yêu cầu

- Cho HS trình bày kết quả thảo luận

- Hướng dẫn HS thảo luận chung, chữa bài :

- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của quátrình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

-Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó

- Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là :

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện: lấy khí ô-xi, thải ra khí các-bô-níc

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải chất cặn bã ( phân )

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu (thải ra nước tiểu) và da (bài tiết mồ hôi) thực hiện

-Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể

+ Giúp HS hiểu thêm về cơ quan tuần hoàn

*Hoạt động 2: -Làm việc cá nhân

Cho HS xem sơ đồ hình 5 trang 9 SGK để tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và tập trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiếttrong quá trình trao đổi chất

- Làm việc theo cặp:

Cho từng cặp HS kiểm tra chéo và bổ sung cho nhau.- Từng cặp HS kiểm tra chéo lẫn nhau, góp ý bổ sung hoàn chỉnh bảng sơ đồ Sau đó, hai bạn lần lượt nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

- Làm việc cả lớp:

Cho một số HS lên nói về vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất

III.Củng cố - Dặn dò:

- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?

- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể thực hiện được?

+… lấy thức ăn, nước uống, không khí và thải ra các chất cặn bã

+Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn và bài tiết mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường, cơ thể khoẻ mạnh.

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?

+ Nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì cơ thể sẽ chết

-Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị cho bài sau

- Nhận xét tiết học

Phần bổ sung:

Thứ tư ngày 29 tháng 8 năm 2012

KỂ CHUYỆN Tiết 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Trang 20

TCTV: Kể lưu loát được một đoạn hay cả câu chuyện.

II ĐỒ DÙNG: - Tranh trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Kiểm tra: 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể rồi nêu ý nghĩa câu

chuyện

- 2 HS kể chuyện rồi nêu được câu chuyện giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

II Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài

2/ Tìm hiểu câu chuyện :

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Theo dõi bài đọc

- Gọi HS đọc lại bài thơ

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài thơ

- 1 HS khá đọc toàn bài

- Cả lớp đọc thầm rồi thảo luận tìm ý trả lời các câu hỏi:

- Cho cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ,lần lượt trả lời những câu hỏi giúp ghi nhớ nội dung mỗi đoạn

Đoạn 1: +Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?

- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc

+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc? - Thấy ốc đẹp, bà thương, không muốn bán, thả vào chum nước để nuôi

Đoạn 2: Từ khi có Ốc bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấusẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ

Đoạn 3:

+ Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì? - Bà thấy một nàng tiên từ chum nước bước ra + Sau đó bà lão đã làm gì?

- Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên

+ Câu chuyện kết thúc thế nào?

- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con

3/ Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Vài HS nêu ý nghĩa câu chuyện: Trong cuộc sống, con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

a) Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình: Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể lại bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ

-Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em?

- Dựa vào gợi ý ở 6 câu hỏi nêu trên, mời 1 HS giỏi kể mẫu câu chuyện

b) Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp Theo dõi hướng dẫn HS kể Những cặp kém có thể

kể theo đoạn

c) HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trước lớp

-Hướng dẫn HS thảo luận đi đến kết luận: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa

bà lão và nàng tiên Ốc Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc

III.Củng cố, dặn dò:

-Hỏi HS: Câu chuyện giúp em có những suy nghĩ gì?

Trang 21

- Dặn HS có thể HTL bài thơ rồi tập kể lại câu chuyện.

- Chuẩn bị bài sau: Tìm một câu chuyện em đã được nghe, được đọc nói về lòng nhân hậuPhần bổ sung:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

Sgk/17 tgdk/45’

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân: biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả tục ngữ, thành ngữ và từ Hán Việt thông dụng – BT 1,4); Nắmđược cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT 2, 3)

TCTV: Hiểu và đặt câu được những từ nhân hậu, đoàn kết.

II ĐỒ DÙNG: - 4 phiếu học tập ghi sẵn bài tập 1:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

I.Kiểm tra: Cho Hs làm bài tập :

- Viết những từ có 1 tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần: + Có 1 âm (như bố,mẹ.,

…)

+ cô, dì , chú , mợ ,…

+ Có 2 âm (như bác, thím,…)

+ ông, cậu , anh , tía,…

II.Dạy bài mới :

Bài tập 1:

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, làm vào vở bài tập

- Phát phiếu học tập cho 4 nhóm, yêu cầu các nhóm ấy thực hiện bài tập trên phiếu

a) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương,đau xót, tha thứ, ộ lượng, ao dung, thông cảm, đồng cảm

b) hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn,…

c)cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, nâng đỡ,…

d) ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập,…

- Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả

GV hướng dẫn cả lớp nhận xét,chốt lại lời giải đúng

Một HS đọc lại bảng kết quả có số lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất

- Cho HS chữa bài theo lời giải đúng

Bài tập 2: Tiến hành thực hiện như bài tập 1 - HS làm bài ở bảng ( thay vì làm ở phiếu như

bài 1 )

a)Từ có tiếng nhân có nghĩa là người : nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài

b) Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

Bài tập 3: Đặt câu với 1 từ ở bài tập 2

- Hướng dẫn: Mỗi em đặt câu với 1 từ thuộc nhóm a (nhân có nghĩa là người) và 1 từ

ở nhóm b (nhân có nghĩa là lòng thương người)

+ Nhân dân Việt Nam rất anh hùng (a)

+ Anh ấy là một nhân tài của đất nước( a )

+ Bác Hồ có lòng nhân ái bao la.( b )

+ Bà em là người rất nhân từ, độ lượng.(b)

- Cho HS làm bài Gọi 4 HS đọc bài làm, cả lớp nhận xét

- Cho HS tự liên hệ chữa bài

Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 em trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ rồi nêu rõ nội dung khuyên bảo, chê bai trong từng câu.GV hướng dẫn HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp điều may mắn

b) Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

Trang 22

c) Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.

III Củng cố, dặn dò :

- Các em vừa luyện tập thực hành các từ ngữ nói về chủ đề gì? Chủ đề này khuyên ta điều gì?

- Nhận xét tiết học, dặn HS học thuộc 3 câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài sau: Dấu hai chấm ( trang 22 – 23

Phần bổ sung:

TOÁN CỦNG CỐ

Tiết 1I/ MỤC TIÊU:

- Biết viết và đọc các số có sáu chữ số

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

II/ĐDDH:

- Bảng phụ, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Hoạt động đầu tiên:

- GV yêu cầu HS nêu một số có sáu chữ số (4HS nêu)

2/ Hoạt động dạy – học củng cố:

* Hoạt động 1: Thực hành

Bài 1: Viết theo mẫu:

-GV hướng dẫn mẫu cho HS nắm

-Gv đọc lần lượt từng số cho HS viết vào bảng con

-Sau mỗi lượt đua bảng GV nhận xét – yêu cầu HS đọc lại số vừa viết

Bài 2) Ghi giá trị của chữ số 6 trong mỗi số (theo mẫu):

- GV hướng dẫn HS cách trình bày BT2

- Số 532 469 chữ số 6 nằm ở hàng nào?

- Giá trị của chữ số 6 là mấy?

- GV làm mẫu – Yếu cầu HS làm bài vào vở, 1HS làm bài vào bảng phụ

-Chấm, sửa bài trên bảng

Bài 3) Viết các số sau (theo mẫu):

-GV hướng dẫn như BT1

-HS làm bài vào vở, 1HS làm bài bảng phụ

-Chấm, sửa bài

Bài 4) Điền tiếp ba số thích hợp vào chỗ chấm:

- Gv yêu cầu HS xác định hai số liền kề hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị trong câu: a,

b, c

- Vì sao em biết điều đó?

- GV hướng dẫn HS cách làm BT4 Yêu cầu làm bài vào vở (mỗi dãy 1 câu)

- HS biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm

Trang 23

- Biết đọc ngắt nhịp thơ trong từng dòng.

-Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của Dế Mèn

II/ ĐDDH:

- Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Hoạt động đầu tiên:

/ đến giời chưa tan

-GV yêu cầu HS ngắt nhịp đoạn thơ viết ở bảng phụ GV sửa bài

-HS luyện đọc đoạn mà vừa ngắt nhịp theo cá nhân

Bài 2) Chọn 1 trong 2 khổ thơ ở cột A và thực hiện các nhiệm vụ ở cột B

-GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài 2

-GV yêu cầu HS thảo luận cặp làm bài tập 2 vào phiếu, 1 cặp làm bảng bảng phụ.-GV sửa bài

*Hoạt động 2: Luyện đọc “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

Bài 1) Gạch dưới những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc để làm nổi rõ tính cách mạmh

mẽ của nhân vật Dế Mè ở mỗi đoạn văn sau:

- Gv cho HS xách định lời của Dế Mèn trong bài

- GV hướng dẫn HS đọc

- HS lần lượt thi nhâu đọc lời của Dế Mèn

- Sau mỗi lần HS đọc GV nhận xét, sửa sai cho HS

Bài 2) Dế Mèn đã chỉ ra những điều sai của bọn nhện để bênh vực Nhà Trò Khoanh vào trước câu trả lời đúng

- HS nhìn bài trên bảng phụ làm bài

- Một HS lên làm bài trên bảng – sửa sai

3/ Hoạt động cuối cùng:

-GV mời 2 Hs đọc lại 2 bài vừa luyện đọc

-Về nhà thường xuyên luyện đọc chuẩn bị bài sau: Thư thăm bạn

- Giao viên cho HS nắm đúng các cở chữ để viết đúng.

- Biết cách trình bày vở viết sạch đẹp.

- Thích viết bài

II/ Đồ dùng dạy học:

-Vở trắng , vở luyện viết

III/Các hoạt động lên lớp:

1/Bài cũ:Kiểm tra vở của học sinh đã đầy đủ chưa

2/Hướng dẫn học sinh viết bài

-Hướng dẫn cở các con chữ:

-Các con chữ : a,u,i,o,ô,ơ,ư,c,n,m,s,x,r,v,viết thường 1 ô li

-Các con chữ: t viết thường 1,5 ô li

-Các con chữ: h, l, k, g, y, b viết thường 2,5 ô li

-Các con chữ : d, đ, q, p viết thường 2 ô li

Trang 24

- Tất cả các con chữ viết hoa đều 2,5 ô li.

-Giao viên hướng dẫn học sinh viết bài Mười năm cõng bạn đi học

-Học sinh chép bài

-Giao viên chấm bài

- GV nhận xét bài viết của cả lớp

Củng cố dặn dò: Về nhà viết lại bài

Phần bổ sung:

Thứ năm ngày 30 tháng 8 năm 2012

TOÁN Tiết 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

Sgk/12 tgdk/45’

I.MỤC TIÊU: Giúp HS

- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số

- Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có ba chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có sáu chữ số Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn

TCTV: Học sinh phân biệt số, các chữ số Một số gồm có nhiều chữ số.

II ĐỒ DÙNG: hs: bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

I.Kiểm tra: Hỏi HS :

- Trong các số có 6 chữ số có những lớp nào? Ở mỗi lớp có những hàng nào?

+ …lớp đơn vị có hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn có hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Đọc các số sau và nêu rõ mỗi chữ số thuộc hàng nào, lớp nào: 256 853; 164 079? + …đọc

và nêu được theo yêu cầu

II.Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài

- Vài HS nêu lại kết luận

- Kết luận: Trong hai số, số nào có số chữ số ít hơn thì số đó bé hơn

b) Viết lên bảng: So sánh 693 251 … 693 500

- Cho HS so sánh và giải thích lí do

- Gợi ý giúp HS tìm ra cách giải thích hợp lí

- Kết luận

3/ Thực hành :

Bài 1: Cho HS nhắc lại cách so sánh 2 số có nhiều chữ số rồi so sánh các số trên bảng con

Sau mỗi phần, mời HS nêu kết quả và giải thích, cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả đúng

- Thực hiện phép so sánh ở bảng con :

693 251 < 693 500

- Giải thích được: Ta so sánh các chữ số cùng hàng với nhau, vì cặp chữ số ở hàng trăm nghìn bằng nhau (đều là 6) nên ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng chục nghìn, cặp số này cũngbằng nhau (đều là 9), ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở hàng nghìn, cặp số này cũng bằng nhau( đều là 3 ), ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở hàng trăm: vì 2 < 5 nên 693 251 < 693 500 và ngược lại

Bài 2: Hướng dẫn HS so sánh các số rồi chọn số lớn nhất.

Trang 25

-Làm miệng ,so sánh rồi chọn được:

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

I.Kiểm tra:

- 1 HS làm lại bài tập 2 trang 17 SGK

- 1 HS làm bài tập 3 ( đặt 1 câu )

II.Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài

2/ Phần nhận xét :

- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1(mỗi em1 ý) rồi nêu nhận xét về tác dụng củadấu hai chấm trong các câu đó Gợi ý thêm: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là điều gi? Ở từng trường hợp, dấu hai chấm được dùng kết hợp với những dấu câu nào?

- HS1 đọc câu a, nêu: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ.Ở trường hợp

này, dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép.Lồng ghép giáo dục tư tưởng đạo đức HCM.

-HS2 đọc câu b, nêu: …lời nói của Dế Mèn,…dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng

-HS3 đọc câu c, nêu:…là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà, như quét sân sạch, đàn lợn đã được ăn,…

- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1

a) + Dấu hai chấm thứ nhất (phối hợp với dấu gạch đầu dòng) có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật “tôi”

+ Dấu hai chấm thứ hai (phối hợp với dấu ngoặc kép) báo hiệu phần sau là câu hỏi của côgiáo

b) Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước.Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì

Bài tập 2: GV lưu ý HS :

Trang 26

+ Để báo hiệu lời nói của nhân vật có thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng ( nếu là những lời đối thoại )

+ Trường hợp cần giải thích thì chỉ dùng dấu hai chấm

- Cho HS cả lớp làm bài tập, từng HS viết bài tập vào vở

- VD: Bà già rón rén đến chỗ chum nước, thò tay vào chum, cầm vỏ ốc lên và đập vỡ tan Nghe tiếng động, nàng tiên giật mình, quay lại Nàng chạy vội đến chum nước nhưng không kịp nữa rồi: vỏ ốc đã vỡ tan Bà lão ôm lấy nàng tiên, dịu dàng bảo:

- Con hãy ở lại đây với mẹ!

- Mời 3 HS trình bày bài trước lớp, giải thích tác dụng của từng dấu hai chấm trong mỗi trường hợp

A.MỤC TIÊU : (Giúp học sinh)

-Biết hát theo giai điệu và lời ca.Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.-Biết tác giả bài hát là nhạc sĩ Nguyễn Đức Toàn

-Biết gõ đệm theo phách theo,theo nhịp

a Ôn lại bài cũ:

b Giới thiệu bài mới:

- Giới thiệu bài hát: Em yêu hòa bình

- Giáo viên hát mẫu

- cho học sinh phát biểu cảm nghĩ của em sau khi nghe bài hát :Em yêu hòa bình?

- Dạy hát từng câu (chia bài hát làm 8 câu)

* Lưu ý những chỗ luyến hai nốt nhạc ở chỗ chữ: Tre, đường yêu, xóm, rã, lắng, cánh, thơm, hương , có

* Lưu ý những chỗ đảo phách:

Dòng / sông hai bên / bờ xanh / thắm

Trang 27

+ +

Hoạt động 2:Gõ đệm

3 Phần kết thúc:

- Nhận biết tên và vị trí 7 nốt nhạc trên khuông

- Giai điệu vui tươi, tính chất âm nhạc êm ái, nhẹ nhàng

- 1-2 sinh đọc lời ca rõ ràng, diễn cảm bài hát trong sách giáo khoa

- Học sinh biết tác giả bài hát là nhạc sĩ Nguyễn Đức Toàn

- Cả lớp hát từng câu cho đến hết bài

- Hát kết

Phần bổ sung:………

………

TẬP LÀM VĂN Tiết 3: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

TCTV: Hiểu được hành động là hoạt động của con người,hay động vật

II ĐỒ DÙNG: - 4 phiếu học tập ghi sẵn các câu hỏi của phần nhận xét

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I.Kiểm tra: Hỏi HS :

-Thế nào là kể chuyện?

- Nhân vật trong truyện là những ai?

II.Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: “ Kể lại hành động của nhân vật”

2/ Phần nhận xét :

a) HĐ1: Đọc truyện Bài văn bị điểm không

- Gọi 2 HS giỏi tiếp nối nhau đọc 2 lần toàn bài

-2 HS đọc bài (chú ý đọc phân biệt rõ lời thoại của các nhân vật , đọc diễn cảm chi tiết gây

bất ngờ,xúc động: Thưa cô,con không có ba – với giọng buồn

- GV đọc diễn cảm bài văn

b) HĐ 2: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2,3 ( trang 21 -SGK )

+ Gọi 1HS giỏi lên bảng thực hiện thử một ý của BT 2:

Ghi lại vắn tắt một hành động của cậu bé bị điểm không

+ GV nhận xét bài làm của em HS.Lưu ý nhấn mạnh đối với yêu cầu này chỉ cần ghi vắn tắt

- Làm việc theo nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập đã chuẩn

bị sẵn Các nhóm họp, thảo luận ghi vắn tắt câu trả lời lên phiếu

- HS có thể ghi vắn tắt: thể hiện tính trung thực

3/ Phần ghi nhớ: Cho HS đọc phần ghi nhớ

4/ Phần luyện tập:

- Cho HS đoc, tìm hiểu nội dung bài tập

- Giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:

 Điền đúng tên Chim Sẻ và Chim Chích vào chổ trống

 Sắp xếp lại các hành động đã cho thành một câu chuyện

 Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã được sắp xếp lại hợp lí

- Cho HS làm bài tập

Trang 28

- Hướng dẫn HS nhận xét bài làm ở bảng lớp.

- Cho HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã sắp xếp

III.Củng cố, dặn dò:

- Khi kể chuyện, cần chú ý điều gì?

- Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị cho bài sau

- Nhận xét tiết học

Phần bổ sung………

………

ĐỊA LÍ Tiết 2: DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN

Sgk/4 tgdk35’

I.MỤC TIÊU: HS biết

- Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn ( vị trí , địa hình , khí hậu )

- Mô tả đỉnh núi Phan – xi –păng Dựa vào lược đồ, bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

TCTV: Hiểu được các câu hỏi trong bài.

II.ĐỒ DÙNG: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Ảnh đỉnh núi Phan – xi – păng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : I.Kiểm tra:

- Nêu các bước sử dụng bản đồ

- Em đang ở tỉnh nào? Chỉ vị trí tỉnh ấy trên bản đồ và những tỉnh lân cận?

- 2 HS trả lời câu hỏi GV

II.Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài

2/Dạy bài mới:

1 Hoàng Liên Sơn-dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam

*Hoạt đông 1: Làm việc cá nhân

- GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam trên bảng

và yêu cầu HS dựa vào kí hiệu, tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình 1 SGK

- Hướng dẫn HS dựa vào lược đồ hình 1 và kênh chữ ở mục 1 trong SGK trả lời các câu hỏi sau :

+ Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc của nước ta (Bắc Bộ) , trong những dãy núi đó, dãy núi nào dài nhất ?

+ Tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ :

dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Sông Gâm, dãy Ngân Sơn, dãy Bắc Sơn và dãy Đông Triều HoàngLiên Sơn là dãy núi dài nhất

+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà?

+ Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa sông Hồng và sông Đà

+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu ki-lô-mét? Rộng bao nhiêu ki-lô-mét?

+ …dài khoảng 180 km, trải rộng gần 30 km

+ Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi Hoàng Liên Sơn như thế nào?

+ Đây là dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm :

+ Chỉ đỉnh núi Phan - xi -păng và cho biết độ cao của nó?

+… cao 3143 km

+ Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi là “ nóc nhà” của Tổ quốc?

+ … vì đó là đỉnh núi cao nhất nước ta

+ Quan sát hình 2 (trang 71 SGK) rồi mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng + …đỉnh nhọn, xung quanh có mây mù che phủ

Trang 29

- Cho các nhóm thảo luận rồi cử đại diện lên trình bày kết quả GV giúp HS hoàn thiện phần trình bày.

2.Khí hậu lạnh quanh năm:

- Gọi HS lên bảng chỉ vị trí Sa Pa trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở mục 2 SGK

Thứ sáu ngày 31 tháng 8 năm 2012

TOÁNTiết 10: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU

Sgk/ 14 tgdk/45’

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết được lớp trriệu gồm các hang: Triệu, chục triệu, trăm triệu

- Biết đọc viết các số tròn triệu

- Củng cố về lớp đơn vị, lớp nghìn, thứ tự các số có nhiều chữ số, giá trị của chữ số theohàng

TCTV: Phân biệt được hàng và lớp trong lớp triệu.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng các lớp hang kẻ sẵn trên bảng phụ

II/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: nêu yêu cầu

2.2 Giới thiệu hang triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp triệu:

H1: Hãy kể tên các lớp đã học

H2: 1 triệu bằng mấy trăm nghìn?

H3: 1 trăm triệu có mấy chữ số, đó là những số nào?

- Giảng: Các hàng triệu, chục triệu, trăm triệu tạo thành lớp triệu

H1: 1 chục triệu thêm 1 chục triệu là mấy triệu?

H2: 2 chục triệu thêm 1 chục triệu là mấy triệu?

- Cứ như vậy cho đến 10 triệu

2.5 Luyện tập

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc và viết các số BT yêu cầu

- GV yêu cầu 2 HS vừa lên bảng lần lược chỉ vào từng số mình đã viết, mỗi lần chỉ thì đọc số

và nêu số chỉ số 0 có trong đó

- GV nhận xét và cho điểm HS

Trang 30

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

H: Bạn nào có thể viết được số ba trăm mười hai triệu?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần còn lại của bài

- Biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện

*KNS: - Tìm kiếm và xử lý thông tin.

- Tư duy sáng tạo.

II/ Đồ dung dạy học:

- Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1(để chỗ trống) để HS điền đặc điểm ngoại hình của nhânvật

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bẩng trả lời câu hỏi: Khi kêr lại hành động ccủa nhân vật cần chú ý điều gì?

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã giao

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài

2.2 Nhận xét:

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

KNS: Chia nhóm HS phát phiếu và bút dạ cho HS Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi: Chi tiết nào tả đặc điểm ngoại hình của chú bé liênlạc? Các chi tiết ấy nói lên điều gì?

- Gọi HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình?

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- KL:

Bài 2:

- Gọi HS yêu cầu đọc

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ truyện thơ Nàng tiên Ốc

- Nhắc HS chỉ cần kể 1 đoạn có kết hợp tả ngoại hình nhân vật

Trang 31

- Yêu cầu HS tự làm bài GV đi giúp đỡ HS yếu hay gặp khó khăn

- Yêu cầu HS kể chuyện

- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số

- Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có ba chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có sáu chữ số Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn

II ĐỒ DÙNG : hs: bảng con, bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1/ Bài cũ: kiểm tra miệng đọc các số sau : 125678, 980764, 785432,

Bài 4 : HS làm bài theo nhóm 2

Viết số( theo mẫu)

Hai mươi triệu: Bốn mươi triệu

Năm mươi triệu Ba trăm triệu

Bảy mươi triệu Sáu trăm triệu

- GV đi chấm bài 1 nhóm làm bài vào bảng phụ

TIẾNG VIỆT ( Củng cố)

TIẾT 2

Trang 32

LUYỆN VIẾT

I/MỤC TIÊU : Giúp HS:

-Xác định được các nhân vật trong một câu chuyện

- Viết đượ một đoạn văn khoảng 5 câu theo đúng yêu cầu của bài tập

- Nêu được tính cách của 2 nhân vật trong câu chuyện Sẻ và Chích

II ĐỒ DÙNG: hs: bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Bài luyện viết

Bài 1:HS hoạt dộng nhóm làm vào bảng phụ theo mẫu kẻ sẵn:

( con vật ,đồ vật ,cây cối)a) Sự tích Hồ

Ba Bể

b) Dế Mèn

-Một học sinh đọc yêu cầu đề bài Giao viên khác đọc gợi ý tài liệu

-GV thu bài chấm Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: Học sinh hoạt động theo nhóm đôi trên phiếu học tập

Điền tính cách của từng nhân vật vào chổ chấm

-Các nhóm thảo luận ,trình bày kết quả thảo luận

SINH HOẠT LỚP TUẦN 2

I Đánh giá hoạt động tuần 2

Cho lớp trưởng báo cáo việc theo dõi nề nếp sinh hoạt của lớp trong tuần

GV nhận xét chung ,bổ sung

+Ðạo đức : -Lớp thực hiện nghiêm túc mọi nề nếp và kế hoạch do nhà trường, Đội phátđộng:

-Tồn tại : Vẫn còn một số em ồn ào trong giờ học: Hoài, Đạt, Toàn, Duy

+Học tập : Hoàn thành chương trình tuần 2

-Có đầy đủ đồ dùng học tập, các em chưa có ý thức học bài và làm bài tập ở lớp và ở nhà Trong lớp chăm chú nghe cô giáo giảng bài tích cực tham gia các hoạt động học tập Nhiều

em chưa tích cực học tập, chưa mạnh dạn trong học tập chỗ nào chưa hiểu yêu cầu GV giảnglại

Trang 33

- Tồn tại : Lớp còn ồn , một số em không chú ý ôn tập , ghi chép bài chưa đầy đủ

Lười học bài và làm bài ở nhà

+ Các hoạt động khác :-Có ý thức giữ gìn vệ sinh các nhân, vệ sinh trường lớp tương đốisạch sẽ

- Tham gia tốt việc bảo vệ môi trường xanh –sạch –đẹp

-Tồn tại : Ra xếp hàng thể dục còn chậm, tập chưa nghiêm túc ở cuối hàng

II-Kế hoạch tuần 3.

-Tiếp tục duy trì sĩ số và nề nếp trong tuần, khắc phục một số hạn chế ở tuần 2, tiếp tục vừahọc nghiêm túc hơn

-Thực hiện tốt mọi nề nếp sinh hoạt của đội

-Theo dõi và giúp đỡ các bạn HS yêú

-Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp sạch sẽ

Học tập và rèn luyện nghiêm túc hơn

- Chuẩn bị tốt và tham gia đông đủ ngày Hội trăng trằm thi lồng đèn ,trước đèn.

Mang áo quần đồng phục sạch sẽ

-Thực hiện tốt an toàn giao thông

- Những học sinh có sổ hộ nghèo photo nộp gấp

-Những học sinh yếu tiếng việt(chữ xấu) chuẩn bị cho cô một quyển vở trắng để luyện viết thêm

-Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

* GDBVMT theo phương thức khai thác gián tiếp nội dung bài.Môi trường tình cảm phải

biết thương yêu chia sẻ niềm vui nổi buồn không những cho người thân mà cho tất cả những người xung quanh

GDKNS: Kĩ năng thông cảm ,chia sẻ niềm vui nỗi buồn cùng bạn bè và những người chung quanh.

II.ĐỒ DÙNG: - Tranh bài đọc ở SGK

- Bảng phụ viết sẵn phần đầu thư để hướng dẫn đọc diễn cảm

III

CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y – H Ọ C :

I Kiểm tra: Bài Truyện cổ nước mình.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:

+ Những truyện cổ nào đã được nêu trong bài?

+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế nào?

II Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài

- Nghe giới thiệu bài

- Quan sát tranh minh hoạ ở SGKvà nêu nhận xét:

Tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang viết thư và nhân dân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào lũ lụt2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc :

- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn, tìm từ đọc dễ lẫn, luyện đọc từ Giải nghĩa từ khó

- Gọi HSK đọc cả bài

Trang 34

- GV đọc diễn cảm bức thư: giọng trầm buồn, chân thành.

b) Tìm hiểu bài :

- Cho HS đọc đoạn 1,trả lời các câu hỏi :

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?-Không, Lương chỉ biết Hồng khi đoc báo TNTP + Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?Lương viết thư đẻ chia buồn với bạn Hồng -Cho HS đọc đoạn còn lại, thực hiện các yêu cầu :

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?

3 câu: Hôm nay,…/ Mình gửi bức thư…/ Mình hiểu Hồng…

+ *Chắc là Hồng cũng tự hào…nước lũ

*Mình tin rằng …nỗi đau này

*Bên cạnh Hồng…bạn mới như mình

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết cách an ủi bạn Hồng?

- Cần trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

* Liên hệ ý thức BVMT: Lũ lụt gât ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn

chế lũ lụt, con người cần làm gì?

- Cho HS đọc thầm mở đầu và kết thúc bức thư GDKNS: Biết cách trình bày một bức

thư.Viết được thư gửi cho bạn hoặc người thân

+ Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư? + Những dòng mở đầu nêu rõđịa điểm,… Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ,…

-Gợi ý cho HS nêu nội dung bài: Tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

III.Củng cố - Dặn dò:

-Hỏi HS: Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương với bạn Hồng?

- Lương rất giàu tình cảm.Lương đoc báo, biết hoàn cảnh của Hồng, đã chủ động viết thư thăm hỏi,…

- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

- Chuẩn bị cho bài sau: Người ăn xin

- Nhận xét tiết học

Phần bổ sung:

TOÁN

Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( Tiếp theo )

Sgk/13 tgdk/45’

I.MỤC TIÊU: giúp HS:

-Biết đọc, biết viết các số đến lớp triệu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I.Kiểm tra: Hỏi HS :

-Lớp triệu gồm những hàng nào?

-Cho HS viết các số: 42 triệu, 5 triệu 427 nghìn

Trang 35

II.Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài

2/ Hướng dẫn HS đọc và viết số

-Treo bảng phụ lên bảng, HS lên bảng viết lại số đã cho như SGK: 342 157 413

-Cho HS đọc số này Nếu HS lúng túng, GV nêu gợi ý hướng dẫn:

3HS đọc: Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba + Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu (Gạch dưới mỗi lớp:

KHOA HỌC

Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

Sgk/12 tgdk/35’

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo đối với cơ thể

* GDBVMT theo phương thức tích hợp: liên hệ.

II.ĐỒ DÙNG: - Hình trang 12, 13 SGK - Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: II Kiểm tra: Hỏi HS :

- Người ta thường phân loại thức ăn theo mấy cách?

+ 2 cách: theo nguồn gốc và dựa vào chất dinh dưỡng chứa trong thức ăn

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đường bột có vai trò gì?

+ Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể

II.Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài

2/Tìm hiểu bài

a)Vai trò của chất đạm và chất béo

* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

Tổ chức cho từng cặp HS quan sát các thức ăn trong hình ở trang 12 và 13 SGK, thảo luận, trả lời:

+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm?

+ Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho mát, gà.+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất béo?

+ Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc

+ Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà các em ăn hàng ngày?

+Thức ăn chứa đạm: cá, thịt, tôm, cua, đậu phụ, thịt gà, trứng,…

+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất béo mà em thường ăn hàng ngày

Trang 36

+ Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

Kết luận về vai trò của chất đạm và chất béo

b)Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012

KỂ CHUYỆN Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Sgk/29 tgdk/40’

I MỤC TIÊU: HS

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện( mẩu chuyện, đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫnnhau giữa người với người

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu

chuyện, đoạn truyện )

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

GDTTĐĐHCM: Trong những mẫu chuyện về Bác rất nhiều câu chuyện nói lên lòng nhân

hậu của người

II.ĐỒ DÙNG: - Sưu tầm một số truyện viết về lòng nhân hậu

- Bảng phụ ghi nội dung gợi ý 3 ở SGK: dàn ý kể chuyện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I.Kiểm tra: Gọi 1 HS kể lại chuyện Nàng tiên Ốc

II.Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài: Nêu tên bài

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện :

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :

- Mời 1 HS đọc đề bài GV gạch dưới những từ quan trọng: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý ở SGK: Nêu một số biểu hiện của lòng nhân hậu –Tìm truyện về lòng nhân hậu ở đâu? – Kể chuyện - Trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

- Cho cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1.GV nhắc HS: Những bài thơ, truyện đọc được nêu làm ví

dụ là những bài trong SGK nhằm giúp các em biết những biểu hiện của lòng nhân hậu Em nên kể những câu chuyện ngoài SGK, nếu không chuẩn bị đươc, em có thể kể những chuyện đó

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung gợi ý 3 về dàn ý kể chuyện

Cho cả lớp đọc thầm, GV giải thích thêm :

+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình (tên truyện, nghe ai

kể hoặc đọc ở đâu?)

+ Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “ Mùa xuân và con chim nhỏ “Đây là một câu chuyện kể về tấm lòng của một bạn nhỏ với người bạn tàn tật thể hiện qua món quà tặng bạnngày sinh nhật Truyện này tôi đọc được trong sách “Truyện đọc lớp 4 “

+ Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu, diễn biến, kết thúc

Trang 37

+ Với những truyện khá dài, các em có thể chon kể một đoạn

GDTTĐĐHCM: Trong tập những câu chuyện về Bác rất nhiều câu chuyện nói lên lòng nhân hậu các em nên kể những câu chuyện đó

b) Học sinh thực hành kể chuyện,trao đổi về ý nghĩa câu chuyện :

- Cho HS kể chuyện theo cặp để mọi em đều được kể Kể xong, cả hai trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp: Mời những HS xung phong, lên trước lớp kể chuyện Sau

đó mời các nhóm cử đại diện thi kể

Chú ý: Mỗi HS khi kể xong có thể nêu ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đặt câu hỏi để trao đổi với các bạn về câu chuyện mình kể

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

SGK/27 TGDK/45’

I.MỤC TIÊU: HS

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- Phân biệt được từ đơn và từ phức

- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu từ

II.ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung bài tập 1 (Phần luyện tập ), phiếuhọc tập

- Từ điển Tiếng Việt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I.Kiểm tra: Hỏi HS :

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài Dấu hai chấm ở tiết trước

- Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong câu :

Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài? “

III Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài

2 / Phần nhận xét :

- Những từ nào trong câu chỉ có l tiếng?

- Những từ nào trong câu có hai tiếng?

Theo em, tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì?

Gợi ý để HS nêu được tác dụng của tiếng, từ Giảng thêm :

+ Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn

+ Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trở lên để tạo nên 1 từ Đó là từ phức

+ Từ bao giờ cũng có nghĩa

3/ Phần ghi nhớ: Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ

4/ Phần luyện tập:

Bài tập1: Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập 1, gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Sau

đó cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài tập trên bảng

- Hướng dẫn HS chữa bài

+ Rất / công bằng ,/ rất / thông minh /

Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang /

+ Từ đơn: rất, vừa, lại

+ công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

Trang 38

Bài tập 2: Giới thiệu từ điển Tiếng Việt: đây là sách tập hợp các từ tiếng Việt và giải thích

nghĩa của từng từ.Trong từ điển, đơn vị được giải thích là từ.Khi thấy một đơn vị được giải thích thì đó là từ (từ đơn hoặc từ phức) Cho HS tập tra từ điển và ghi lại 3 từ đơn, 3 từ phức + Từ đơn: ăn, đầm, vui, …

+ Từ phức: anh hùng, độc lập, sân vận động,…

Bài tập3: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và câu văn mẫu

- Cho HS nối tiếp nhau, mỗi em đặt 1 câu

.- Từng HS nói từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó

VD: ăn: Mỗi bữa em ăn hai chén cơm

sân vận động: Cả sân vận động đầy ắp người

- Hướng dẫn, sửa sai cụ thể cho từng HS

TOÁN CỦNG CỐ TIẾT 1 I/MỤC TIÊU:

- Đoc viết được các số đến lớp triêu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

II/ĐDDH:

-Bảng phụ

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Hoạt động đầu tiên:

- Gv yêu cầu HS nêu 2 số có 5, 6 ,7,8 ,9 chữ số

2/ Hoạt động bài mới:

Bài 2) Ghi giá trị của chữ số 8 trong mỗi số:

-GV hướng dẫn mẫu: Chữ số 8 nằm ở hàng nào trong số 48 726 153? ( Hàng triệu) Vậy giá trị của chữ số 8 là 8 000 000

- Tương tự như mẫu HS làm bài vào vở, 1HS làm bài bảng phụ

- GV cùng HS sửa bài

Bài 3) Viết vào chỗ chấm (theo mẫu):

- GV cho HS làm miệng bài 3 GV theo dõi sửa sai

- Số 5 000 000 000 có mấy chữ số? Gồm mấy chữ số 0? Mấy chữ số 5?

Bài 4) Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu):

- Tiến hành tương tự như BT 2

Trang 39

I/MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng tự hào, tình cảm

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn

- Trả lời được một số câu hỏi về nội dung bài

II/ĐDDH:

-Bảng phụ

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Hoạt động đầu tiên:

- 2 HS đọc lại hai bài tập đọc Truyện cổ nước mình và Thư thăm bạn

2/ Hoạt động bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc “ Truyện cổ nước mình”

Bài 1) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu luyện tập ở dưới:

“Tôi yêu truyện cổ nước tôi

………

Con sông chảy có rạng dừa nghiêng soi”

a Ngắt nhịp (/) đúng với nội dung từng dòng thơ, gạch dưới các từ ngữ cần nhấn giọng vàluyện đọc diễn cảm đoạn thơ

b 6 dòng thơ đầu cho thấy truyện cổ nước nhà có điểm gì nổi bật khiến tác giả yêu thích Ghi dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng

Vừa nhân hậu lại vừa có phật tiên độ trì

Vừa nhân hậu lại vừa có ý nghĩa sâu xa

Vừa giàu nhân nghĩa

- 1HS đọc yêu cầu bài 1 ghi trên bảng phụ

- GV hướng dẫn HS làm từng yêu cầu

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn thơ trên

- Tổ chức cho Hs đọc cá nhân – thi đọc GV và HS nhận xét tuyên dương bạn đọc hay

- Mời 2 HS đọc lại cả bài

Bài 2) Câu thơ “ Thị thơm thị dấu người thơ” và “ Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì” Muốn nhắc đến 2 truyện cổ nào? Dánh dấu x vào ô trống trưới ý trả lời đúng

- HS thảo luận cặp 2p tìm ra câu trả lời đúng

- Đại diện cặp trả lời – nhận xét, bổ sung

- Gv chốt lại ý đúng: Tấm Cám và Đẽo cày giữa đường

* Hoạt động 2: Luyện đọc “ Thư thăm bạn”

Bài 1) Ghi cách đọc phù hợp vào ô trống và luyện đọc hai đoạn văn sau: Giọng đọc tự hào thể hiện sự động viên, cổ vũ hoặc giọng đọc trầm buồn bộc lộ sự cảm thông, chia sẻ

- Gv cũng tiến hành tương tự như bài 1 ở HD91

Bài 2) Đọc nội dung cột A, xác định từng phần của bức thư rồi ghi vào chỗ trống ở cột B Phần mở đầu bức thư hoăc kết thúc bức thư

- Gv hướng dẫn cách làm bài 2

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 làm vào phiếu BT lớn

- GV sửa bài – tuyên dương nhóm làm bài đúng

3/ Hoạt động cuối cùng:

- Mời 4 HS dọc lại 2 bài tập đọc vừa củng cố

- Về nhà những HS đọc chưa giỏi tiếp tục luyện tập thêm

- Giao viên cho HS nắm đúng các cở chữ để viết đúng.

Trang 40

- Biết cách trình bày vở viết sạch đẹp.Viết đúng chính tả bài tuần 3.

- Thích viết bài vào vở luyện viết

II/ Đồ dùng dạy học:

-Vở trắng , vở luyện viết

III/Các hoạt động lên lớp:

1/Bài cũ:Kiểm tra vở của học sinh đã đầy đủ chưa

2/Hướng dẫn học sinh viết bài:

- Một học sinh đọc đoạn viết

-*Trao đổi về nội dung đoạn trích

- Hỏi: -Bài thơ nói lên điều gì?

Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

-Giao viên chấm bài

- GV nhận xét bài viết của cả lớp

Củng cố dặn dị: Về nhà viết tiếp đoạn 3

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên

- Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên

TCTV: Đọc được số tự nhiên từ số cĩ một chữ số cho đến số cĩ chín chữ số.

II ĐỒ DÙNG: - Vẽ sẵn tia số như SGK vào bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I.Kiểm tra :

- Trong một số cĩ 9 chữ số bao gồm những hàng nào, lớp nào?

- Một nghìn triệu cịn gọi là gì?

II.Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

2 / Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên

- Em hãy cho vài ví dụ về các số đã học

- Ghi các số HS nêu lên bảng .Sau đĩ, chỉ vào các số đã ghi, giới thiệu: Các số 15, 256, 4378

là các số tự nhiên

- Cho HS viết lên bảng các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn:

0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; … 99 ; 100 ;

-Em hãy nêu đặc điểm của dãy số vừa viết?

- Giới thiệu : “ Tất cả các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên”

- Lần lượt nêu từng dãy số cho HS nhận xét xem dãy số nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào khơng phải là dãy số tự nhiên VD :

0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; … là dãy số tự nhiên,…

- Treo bảng phụ cĩ vẽ tia số, hướng dẫn HS nhận xét.- Nêu được các nhận xét về tia số :Đây là tia số, trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với 1điểm của tia số, số 0 ứng với điểm gốc của tia số, ta đã biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số

Ngày đăng: 05/06/2021, 01:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w