Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết chính taû - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi vieát[r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 15
Thứ hai 29 Tập đọc Cánh diều tuổi thơ
28/11 15 Chính tả Nghe-viết: Cánh diều tuổi thơ ( MT)
71 Tốn Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
15 Lịch sử Nhà Trần thành lập
29 Thể dục
Thứ ba
29 LTVC MRVT: Đồ chơi – Trò chơi
72 Tốn Chia một số có hai chữ số
Thứ tư 15 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
30 Tập đọc Tuổi ngựa
73 Tốn Chia một số có hai chữ số (tt)
30 Thể dục
29 TLV Luyện tập miêu tả đồ vật
Thứ năm
01/12
30 Tin học
30 LTVC Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi (KNS)
Trang 2Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tập đọc (Tiết 28)
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Niềm vui sướng & những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Yêu thích những trò chơi dân gian
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Chú Đất Nung (tt)
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS xem tranh minh hoạ & nêu
những hình ảnh có trong tranh
- GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay sẽ cho các em
thấy niềm vui sướng và những khát vọng đẹp đẽ
mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em qua
bài Cánh diều tuổi thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
+ GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, nghỉ hơi dài
- Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS xem tranh minh hoạ bài đọc và phát biểu
- HS đọc
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: phần còn lại
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ HS phát hiện từ khó đọc HS nhận xét
Trang 3sau dấu ba chấm; ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp: Tôi đã ngửa cổ suốt
một thời mới lớn … bay xuống từ trời / và bao giờ
cũnghi vọng khi tha thiết cầu xin …
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ được chú
thích phần chú thích cuối bài
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh
diều?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những
giác quan nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
niềm vui lớn như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
ước mơ đẹp như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài, trả lời câu hỏi
Qua các câu mở bài & kết bài, tác giả muốn nói
lên điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong
bài; hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em
sau mỗi đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Tuổi thơ
của chúng tôi … những vì sao sớm
cách đọc của bạn
+ HS đọc phần chú thích
- HS luyện đọc theo cặp
- HS theo dõi
- HS đọc thầm, phát biểu + Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè … như gọi thấp xuống những vì sao sớm
+ Bằng tai và mắt
- HS đọc thầm, phát biểu + Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời + Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hy vọng, tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi!
- HS đọc thầm, phát biểu: Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
- HS phát biểu: Niềm vui sướng & những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ
- HS đọc theo trình tự các đoạn trong bài; nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù
Trang 4- GV nhận xét, tuyên dương.
4.Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài văn
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
5.Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
Chuẩn bị bài Tuổi Ngựa
hợp
- HS theo dõi, luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện vài nhóm thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét, bình chọn
- HS nêu
-Chính tả (Tiết 15)
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ (Nghe – Viết) (MT)
(Mức độ tích hợp: Trực tiếp)
I.MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập 2 a / b
- Cẩn thận, viết đẹp, trình bày vở sạch sẽ
* GDBVMT: Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ
niệm đẹp của tuổi thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vài đồ chơi như: chong chóng, chó lái xe, tàu thủy …
- Phiếu kẻ bảng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (35 phút)
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết 2 tính từ chứa tiếng
bắt đầu bằng s / x
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
Trang 5Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết
chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài, yêu cầu từng cặp HS đổi vở
soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV lưu ý HS: tìm tên cả đồ chơi và trò
chơi, yêu cầu HS lên bảng làm thi tiếp sức
theo 4 nhóm
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
* GDBVMT: Cánh diều đã mang lại cho
chúng ta niềm vui khi tận hưởng cái đẹp của
thiên nhiên Nó đã gắn liền với tuổi thơ
chúng ta Vì vậy, các em cần yêu quý và
giữ mãi trong lòng những kỉ niệm đẹp của
tuổi thơ
Bài tập 3
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS chọn tìm 1 đồ chơi hoặc trò
chơi đã nêu, miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi
đó Cố gắng diễn đạt sao cho các bạn hình
dung được đồ chơi & có thể biết chơi trò
chơi đó
- GV nhận xét, tuyên dương
4.Củng cố:
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, tìm tư,ø
phân tích và luyện viết vào bảng con: mềm
mại, phát dại, trầm bổng
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lên bảng thi tiếp sức theo nhóm
- HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Một số HS tiếp nối nhau miêu tả đồ chơi (các em có thể cầm đồ chơi của mình, giới thiệu với các bạn khi miêu tả) Sau khi tả, các em có thể hướng dẫn các bạn trong lớp chơi đồ chơi đó
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn miêu tả đồ chơi (hoặc trò chơi) dễ hiểu nhất, hấp dẫn nhất
Trang 6- GV tổng kết giờ học.
5.Dặn dò:
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài Kéo co (Nghe – viết)
-Toán (Tiết 71) CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Làm toán đúng
- Yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (35 phút)
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Chia một tích cho một số.
- Yêu cầu HS tính bằng hai cách
(14 x 27) : 7
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Chia hai số có
tận cùng là các chữ số 0
Hoạt động 2: Ôn tập.
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung
sau đây:
+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
+ Quy tắc chia một số cho một tích
Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số bị
chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận
cùng.
- GV ghi bảng 320 : 40 yêu cầu HS tiến
hành tính theo quy tắc một số chia một tích
- Hát
- HS tính
- HS nhận xét
- HS phát biểu
- HS tính
320 : 40 = 320 : (10 x 4)
Trang 7- Yêu cầu HS nêu nhận xét 320 : 40 = 32 : 4
- GV kết luận như SGK
- Yêu cầu HS đặt tính và tính 320 : 4
Hoạt động 4: Giới thiệu trường hợp số
chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều
hơn số chia.
- GV ghi bảng 32000 : 400 yêu cầu HS tiến
hành tính theo quy tắc một số chia một tích
- Yêu cầu HS nêu nhận xét 32000 : 400 =
320 : 4
- GV kết luận như SGK
- Yêu cầu HS đặt tính và tính 32000 : 400
- Yêu cầu HS rút ra kết luận chung như
SGK
Hoạt động 5: Thực hành
Bài tập 1
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào bảng con
Bài tập 2
- Gọi 1 HS yêu cầu
- Yêu cầu HS tính và giải thích cách làm
của mình
Bài tập 3a
- Gọi 1 HS đọc đề toán và tóm tắt
= 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- HS đặt tính và nêu nhận xét
+ Đặt tính + Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia & số
bị chia
+ Thực hiện phép chia 32 : 4
- HS tính
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4
= 80
- HS đặt tính và nêu nhận xét
+ Đặt tính + Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia và số
bị chia
+ Thực hiện phép chia 320 : 4 = 80
- HS phát biểu
- HS tính Nhận xét
a 420 : 60 = 7 b 85000 : 500 = 170
4500 : 500 = 9 92000 : 400 = 230
- HS đọc
- 2 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào nháp
a x x 90 = 25600
x = 25600 x 40
x = 420
Trang 8- GV yêu cầu HS giải vào vở.
4.Củng cố:
- GV tổng kết giờ học
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài Chia cho số có hai chữ số.
- HS đọc
- HS làm bài Nhận xét
Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 (toa) Đáp số: 9 toa xe
-Lịch sử (Tiết 15)
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ (MT)
( Mức độ tích hợp: Liên hệ) I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lũ lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
- Tự mình tìm hiểu về lịch sử, có kĩ năng thảo luận nhóm
- Yêu thích lịch sử nước ta
* GDBVMT: Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (35 phút)
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Nhà Trần thành lập
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?
+ Dưới thời nhà Trần, nông nghiệp & quân
đội đã được chú trọng như thế nào?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
- Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 9Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Điều kiện nước ta và truyền
thống chống lũ lụt của nhân dân ta
- Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi:
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời
Trần là nghề gì?
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những
khó khăn gì?
+ Em hãy kể tóm tắt một chuyện về cảnh
lụt lội mà em đã chứng kiến hoặc xem qua
các phương tiện thông tin đại chúng?
- GV kết luận: Sông ngòi cung cấp nước cho
nông nghiệp phát triển, song cũng có khi
gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông
nghiệp
Hoạt động 3: Nhà Trần tổ chức đắp đê
chống lũ lụt.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4,
tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan
tâm đến đê điều của nhà Trần?
- GV kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người
điều phải tham gia đắp đê Có lúc, vua Trần
cũng trông nom việc đắp đê
Hoạt động 4: Kết quả công cuộc đắp đê
của nhà Trần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nhà Trần đã
thu được kết quả như thế nào trong công
cuộc đắp đê?
- GV kết luận
Hoạt động 5: Liên hệ thực tế
* GDBVMT:
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi trả lời
câu hỏi: Ở địa phương em, nhân dân đã làm
gì để chống lũ lụt?
4.Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu: Nhà Trần đã làm gì để
- HS phát biểu + Nghề nông
+ Gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm, sau đó cử đại diện lên trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS phát biểu: Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS trao đổi, phát biểu: Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng trạm bơm nước, củng cố đê điều, …
- HS phát biểu
Trang 10phát triển kinh tế nông nghiệp?
- GV tổng kết: Nhà Trần quan tâm và có
những chính sách cụ thể trong việc đắp đê
phòng chống lũ lụt, xây dựng các công trình
thủy lợi chứng tỏ sự sáng suốt của các vua
nhà Trần Đó là chính sách tăng cường sức
mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc làm cội
nguồn cho triều đại nhà Trần
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài Cuộc kháng chiến chống
quân Mông Nguyên.
-Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011 Luyện từ và câu (Tiết 29) MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI
I.MỤC TIÊU:
- Biết thêm tên một số trò chơi, đồ chơi
- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Giấy khổ to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (35 phút)
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- Hát
- HS phát biểu
- HS nhận xét
Trang 11Bài tập 1
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,
nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng
với các trò chơi trong mỗi tranh
- GV nhận xét, chốt lại
+ Tranh 1: đồ chơi: diều - trò chơi: thả
diều
+ Tranh 2: đồ chơi đầu sư tử, đàn gió, đèn
ông sao - trò chơi múa sư tử, rước đèn
+ Tranh 3: đồ chơi dây thừng, búp bê, bộ
xếp hình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp - trò
chơi nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình
nhà cửa, thổi cơm
+ Tranh 4: đồ chơi màn hình, bộ xếp hình -
trò chơi trò chơi điện tử, lắp ghép hình
+ Tranh 5: đồ chơi dây thừng - trò chơi
kéo co
+ Tranh 6: đồ chơi khăn bịt mắt - trò chơi
bịt mắt bắt dê
Bài tập 2
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS chú ý kể tên các trò chơi
dân gian, hiện đại Có thể nói lại tên các
đồ chơi, trò chơi đã biết qua tiết chính tả
trước
- GV nhận xét
Bài tập 3
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của
bài tập, nói rõ đồ chơi có ích, có hại thế
nào? Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi, thế
nào thì có hại?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi theo nhóm đôi quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi trong mỗi tranh và trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp suy nghĩ, tìm thêm những từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi, phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
+ Đồ chơi: bóng, quả cầu, súng phun nước,
ngựa, máy bay, vòng…
+ Trò chơi: đá bóng, cầu trượt, chơi ô ăn
quan, đánh đáo, cưỡi ngựa…
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày, kèm lời thuyết minh
- Cả lớp nhận xét
Trang 12- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ ngữ ghi vào
vở
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: say
mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích,
hào hứng …
4.Củng cố:
- GV tổng kết giờ học
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài Giữ phép lịch sự khi đặt
câu hỏi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
-Toán (Tiết 72)
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU:
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
- Làm tính đúng
- Yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (40 phút)
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Chia hai số có tận cùng bằng các
chữ số 0.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp
chia hết 672 : 21
- GV yêu cầu HS đặt tính và hướng dẫn HS
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đặt tính
- HS thực hiện tính theo sự hướng dẫn