* Tiểu kết : Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính của một câu chuyện thành một cốt truyện. - Dựa vào kiến thức cũ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4
Mỹ Thuật 4 Vẽ trang trí : Họa tiết trang trí dân tộc Lịch sử 4 Nước Âu Lạc
SHĐT 4 Chào cờ đầu tuần
Ba
11/09/2012
Toán 17 Luyện tập Chính tả 4 Tuyện cổ nước mình ( Nhớ - viết )LT&C 7 Từ ghép và tư láy
Đạo đức 4 Vượt khó trong học tập ( Tiết 2 )Thể dục 7 Đi đều,vòng phải,trái,đứng lại TC:"Chạy đổi chổ,vỗ …."
Tư
12/09/2012
Toán 18 Yến , tạ , tấn Tập đọc 8 Tre Việt Nam ( GDBVMT )Địa lý 4 HĐSX của người dân ở Hoàng Liên Sơn
Kỹ thuật 4 Khâu thường ( Tiết 1 )Thể dục 8 Đội hình đội ngũ TC : " Bỏ khăn "
Sáu
14/09/2012
Toán 20 Giây , thế kỉ Tập làm văn 8 Luyện tập xây dựng cốt tuyện
Âm nhạc 4 Học hát : Bài "Bạn ơi lắng nghe".Kể chuyện âm nhạc ….
Khoa học 8 Tại sao cần ăn phối hợp đạn động vật và đạm thực vật Sinh hoạt lớp 4 Tổng kết hoạt động học tập cuối tháng
Trang 2Tuần : 4 Thứ hai, ngày 10 tháng 09 năm 2012
Toán
Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức&Kĩ năng:
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự số tự
a.Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b Bài cũ : Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
GV yêu cầu HS lên bảng viết mỗi số sau thành tổng: 85 948; 169 560; 330 115
* Nhận xét , cho điểm
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên tuỳ ý
- Yêu cầu HS so sánh số nào lớn hơn, số nào bé
hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)?
- GV nhận xét: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác
định được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia
b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:
- Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau:
+ Yêu cầu HS so sánh hai số đó?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có
số chữ số bằng nhau?
- Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:
+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì
+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải làm
như thế nào? (kiến thức này đã được học ở bài so
đó bằng nhau
- HS nêu
Trang 3+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát
+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên bé
nhất?
* Tiểu kết : Bao giờ cũng so sánh được hai số tự
nhiên
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về khả
năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định
* GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên
như trong SGK
- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và
theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con
- Yêu cầu HS chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất của
nhóm các số đó?
- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
- GV nhận xét chung
* Tiểu kết : Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì
bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1( cột 1 ): Củng cố cách so sánh hai số tự
nhiên
- Yêu cầu HS giải thích lí do điền dấu.
Bài tập 2( a, c ) :Viết các số theo thứ tự từ bé đến
- Nêu nhận xét như SGK
- HS làm việc với bảng con
- HS chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu, cả lớp làm bài
- Từng cặp HS sửa và giải thích lí do điềndấu Chú ý:
Khi sửa bài, yêu cầu HS đọc cả “hai chiều”:
Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng làm theo các thăm mà GV đưa
5 Nhận xét - Dằn dò : (1’)
Nhận xét lớp
Làm lại bài 2, 3 trong SGK
Chuẩn bị bài: Luyện tập
-Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn văn trong bài
- Hiểu nội dung , ý nghĩa câu truyện :Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
Trang 4B CHUẨN BỊ:
GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.
Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
HS : SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Em yêu hòa bình”
b Bài cũ : Người ăn xin
- Đọc bài
- Nêu ý bài
* Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi Cho điểm
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân 3 đoạn
- Tổ chức đọc cá nhân Kết hợp khen ngợi
những em đọc đúng, nhắc nhở HS phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc chưa
phù hợp
*Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : ( từ đầu … là vua Lý Cao Tông)
- Cho HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
* Đoạn 2 : Tiếp theo … thăm Tô Hiến Thành
được
- Cho HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
* Đoạn 3 : Phần còn lại.
- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
*Tiểu kết: Hiểu nội dung , ý nghĩa câu truyện
Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì
dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi
tiếng cương trực thời xưa
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu bài văn
Chú ý : phần đầu đọc với giọng kể : thông thả, rõ
ràng ; Phần sau, lời Tô Hiến Thành được đọc với
giọng điềm đạm nhưng dứt khốt, thể hiện thái độ
kiên định
*Tiểu kết: Biết đọc truyện với giọng kể thông
thả , rõ ràng Đọc phân biệt lới các nhân vật , thể
hiện rõ sự chính trực , ngay thẳng của Tô Hiến
-Đọc thầm phần chú giải
* Luyện đọc theo cặp
* Vài em đọc cả bài
b) Đọc tìm hiểu bài
- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
* Đoạn này kể chuyện gì ?
* Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào ?
- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
* Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên săn sóc ông ?
- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
* Tô Hiến Thanh tiến cử ai sẽ thay thế ông đứng đầu triều đình ?
* Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá ?
- Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
c) Đọc diễn cảm ( KNS: - Đóng vai ( đọc theo vai
) Thảo luận nhóm tự nhận thức về bản thân)
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm phân vai
4 Củng cố : (3’)
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành ?
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
- Luyện đọc truyện trên theo cách phân vai
- Sưu tầm thêm những câu chuyện về những người ngay thẳng chính trực
Trang 5- Chuẩn bị : Tre Việt Nam.
Lịch sử
Tiết 4: NƯỚC ÂU LẠC
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc:Triệu
Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
* HS khá, giỏi :
+ Biết được những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt
+ So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Việt
+ Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa )
a.Khởi động: Hát “Em yêu hòa bình”
b.Bài cũ : Nước Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian nào?
- Đứng đầu nhà nước là ai?
- Giúp vua có những ai?
- Dân thường gọi là gì?
- Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?
c Bài mới:
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài mới:
Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
-Treo lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu về cuộc sống của
người Âu Việt
-Tiểu kết: Cuộc sống của người Âu Việt và Lạc
Việt có nhiều điểm tương đồng
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu hồn cảnh ra đời
của nước Âu Lạc
- GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa
(qua sơ đồ)
-Tiểu kết: Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên
vua, nơi kinh đô đóng Sự phát triển về quân sự
của nước Aâu Lạc
Nêu về cuộc sống của người Âu Việt
- HS đọc SGK và nêu hồn cảnh ra đời của nước
Trang 6Dương Vương:
*Cảnh giác với kẻ thù
*Tin vào trung thần
*Dựa vào dân để chống giặc và bảo vệ đất nước
-Tiểu kết: - Nguyên nhân thắng lợi và nguyên
nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược
của Triệu Đà
- Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau:+ Nguyên nhân nước Âu Lạc bị rơi vào ách đô
hộ của phong kiến phương Bắc?
- HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình
4 Củng cố : (3’)
- Em học được gì qua thất bại của An Dương Vương?
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
-Nhận xét lớp
-Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
Thứ ba, ngày 11 tháng 09 năm 2012
- GV kiểm tra các việc đã giao về nhà
* Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
a)GV giới thiệu bài tập
- GV viết x < 5 hướng dẫn đọc là : “ x bé hơn 5”
Tìm số tự nhiên x , biết x bé hơn 5
- HS lên bảng làm, chữa bài
- HS làm bài theo mẫu
Trang 7-Chuẩn bị bài: Yến - tạ - tấn
- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với yêu cầu hãy tìm các từ:
+ Tên con vật bắt đầu bằng tr/ch
+ Tên đồ đạc trong nhà có dầu hỏi/ dấu ngã
- Nhận xét tuyên dương nhóm từ được nhiều từ, đúng nhanh
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài mới
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
-Tổ chức nhớ – viết đúng, trình bày đúng qui định
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ
* Tiểu kết : Nhớ - viết đúng, đẹp bài thơ lục bát
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
– Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
* Tiểu kết : phân biệt r/d/g hoặc ân/ âng.
- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ
-2 HS làm xong trước lên làm trên bảng
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Chữa bài.: gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều
- HS đọc lại câu văn
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a
- Chuẩn bị bài sau: Nghe - viết “Những hạt thóc giống”
Trang 8Luyện từ và câu
Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần ) giống nhau (từ
a.Khởi động: Hát “Em yêu hòa bình”
b Bài cũ : MRVT: Nhân hậu – đoàn kết
- HS làm bài tập 4
- GV nhận xét
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài:
hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại tạo thành
- Tiểu kết: Hiểu được hai cách cấu tạo của từ
nghĩa hay không? Cả 2 đều có nghĩa là từ
ghép (chúng có thể giống nhau ở âm đầu hay
+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do các tiếng có
nghĩa tạo thành (truyện + cổ, ông + cha)
+ Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp
lại nhau tạo thành
- HS đọc câu thơ tiếp theo
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận xét
- 3 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi làm vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
HS biết từ “cứng cáp” chỉ có tiếng cứng có
nghĩa, tiếng cáp không có nghĩa
Đây là từ láy chỉ trạng thái đã khỏe, không cò yếu ớt
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS sử dụng từ điển để tìm từ
- HS báo cáo kết quả
Trang 9Bài tập 3: Đặt câu với các từ vừa tìm được.
- GV nhận xét
Tiểu kết: Vận dụng kiến thức đã học để phân
biệt từ ghép và từ láy, biết dùng từ đặt câu
- HS đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu
- HS nối tiếp nhau mỗi em đặt 1 câu
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Nêu được ví dụ về vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Yêu mến ,noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
* Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
2 - Giáo dục:
- Quý trọng và học tập những tấm gương vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK.
- Các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập
HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học.
- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
C LÊN LỚP:
a.Khởi động: Hát “Em yêu hòa bình”
b Bài cũ : Vượt khó trong học tập
- Khi gặp khó khăn trong học tập các em cần phải làm gì ?
- Nêu các gương vượt khó trong học tập ?
c Bài mới:
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài mới:
Vượt khó trong học tập ( T 2 )
2.Các hoạt động:
- Hoạt động 1 : Làm việc nhóm ( BT 2 )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm
- Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó
khăn trong học tập
Tiểu kết: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong
học tập và trong cuộc sống
- Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi ( BT 3)
- Giải thích yêu cầu bài tập
-Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó
khăn trong học tập
Tiểu kết: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong
học tập và trong cuộc sống
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân ( BT 4)
- Giải thích yêu cầu bài tâp 4
- Ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng
- Các nhóm thảo luận BT 2 trong SGK
- Đại diện các nhóm trỉnh bày ý kiến của nhóm mình
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
- HS cả lớp trao đổi , đánh giá các cách giải quyết
- Làm bài tập 4
Trang 10- Kết luận , khuyến khích HS thực hiện những biện
pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt
Tiểu kết : Điều quan trọng này là phải biết quyết
tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
- HS thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn của bản thân, vươn lên trong học tập
- Chuẩn bị : Biết bày tỏ ý kiến
Thứ tư, ngày 12 tháng 09 năm 2012
Toán
Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức&Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến, tạ, tấn ; mối quan hệ của tạ, tấn với ki-lô-gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lo-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo : tạ, tấn
a.Khởi động: Hát “Em yêu hòa bình”
b Bài cũ : Ôn lại các đơn vị đo khối lượng đã học ( kilôgam, gam )
-Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối lượng đã được học?
- 1 kg = … g?
* Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài:
2.Các hoạt động:
Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị: yến, tạ, tấn.
a.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật
nặng hàng chục kilôgam, người ta còn dùng
đơn vị yến
- GV viết bảng: 10 kg =1 yến
- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu
kilôgam gạo?
- Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
b.Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm
kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ
- GV viết bảng: 100 kg =10 yến = 1 tạ.
- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
- GV ghi bảng
- HS xem tranh cân một túi gạo nặng 10kg
- HS nêu khối lượng đã cân
10 kg =1 yến
- HS đọc theo cả hai chiều
- HS nhận xét: cân các vật nặng trên 10kg dùng
đơn vị đo : Yến
- HS xem tranh cân một con heo nặng 100kg
- HS nêu khối lượng đã cân, nhận xét :
1 tạ = … kg?
1 tạ = … yến?
* Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượngyến, đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn
Trang 11 Để đo khối lượng nặng hàng nghìn
kilôgam, người ta dùng đơn vị tấn
- GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng
lớn hơn yến, kg, g là tạ và tấn Đơn vị tạ lớn
hơn đơn vị yến và đứng liền trước đơn vị yến
Đơn vị tấn lớn hơn đơn vị tạ, yến, kg, g và
đứng trước đơn vị tạ (GV ghi bảng: tấn, tạ,
yến, kg, g)
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
- GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn,
con bò nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS
bước đầu cảm nhận được về độ lớn của những
đơn vị đo khối lượng này
* Tiểu kết : yến, tạ, tấn là các đơn vị lớn hơn
ki-lô-gam
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:Viết số đo khối lượng thích hợp
- Khi chữa bài, nên cho HS nêu như sau: “con
bò nặng 2 tạ, con gà nặng 2 kg , con voi nặng 2
tấn “
Bài tập 2:
Đổi đơn vị đo
- Đối với dạng bài 1yến 7 kg = …kg, có thể
hướng dẫn HS làm như sau: 1yến 7kg = 10kg +
7kg = 17kg
- Lưu ý: HS chỉ viết kết quả cuối cùng (72)
vào chỗ chấm, phần tính trung gian hướng dẫn
HS tính vào giấy nháp
Bài tập 3(chọn 2 trong 4 phép tính): Lưu ý
HS nhớ viết tên đơn vị trong kết quả tính
đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào
- HS đọc theo cả hai chiều
- HS nhận xét: cân các vật nặng trên 100kg dùng
đơn vị đo : Tạ.
- HS xem tranh cân con voi 1000kg
- HS nêu khối lượng đã cân, nhận xét :
- HS đọc theo cả hai chiều
- HS nhận xét: cân các vật nặng trên 1000kg dùng
đơn vị đo : Tấn.
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng yến, tạ, tấn với kg
- Làm lại bài 2, 4 trong SGK
- Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng
Tập đọc
Tiết 8: TRE VIỆT NAM
Nguyễn Duy
Trang 12A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu nội dung : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.( trả lời được các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ )
2 - Giáo dục :
- Bồi dưỡng tình yêu nước , lòng tự hào dân tộc của HS
B CHUẨN BỊ:
GV :Tranh minh hoạ nội dung bài học.
Bảng phụ viết câu , đoạn thơ cần hướng dẫn đọc
HS :- SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b Bài cũ : Một người chính trực
3 HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
* Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi Cho điểm
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài
- Tranh minh hoạ
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc
-Yêu cầu 1 HS đọc cả bài Nhận xét sơ bộ cách
đọc
- Hướng dẫn chia đoạn
-Đọc nối tiếp, kết hợp luyện phát âm
-Đọc nối tiếp, kết hợp giải nghĩa từ : tự ( từ ) , áo
cộc ( áo ngắn ) Nghĩa trong bài : lớp bẹ bọc bên
ngồi của măng
-Đọc theo nhóm đôi
*Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ hơi đúng ,
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc thầm, đọc lướt toàn bài và trả
lời câu hỏi
- Cho 2 HS đọc nối tiếp đoạn 2 và 3
HS trả lời câu hỏi 2 GV GDBVMT cho các em
những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi
trường thiên nhiên, vừa mang mang ý nghĩa sâu
sắc trong cuộc sống vậy chúng ta trồng thêm cây
xanh và bảo vệ chúng
-Cho 2 HS đọc 4 dòng thơ cuối, hỏi ý nghĩa
*Tiểu kết: - Cảm và hiểu được ý nghĩa của bài
thơ
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
a.Yêu cầu HS đọc nối tiếp diễn cảm toàn bài
* Đoạn 1 : giọng chậm, sâu lắng
- Quan sát tranh minh hoạ
a) Đọc đúng:
-1 HS đọc cả bài
- Chia đoạn :
* Đoạn 1 : 3 dòng
* Đoạn 2 : 16 dòng tiếp theo
* Đoạn 3 : 14 dòng tiếp theo
- HS đọc nối tiếp (2 lần)
- Luyện đọc theo cặp
- 3HS đọc cả bài
b) Đọc tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
* Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó của cây tre với người Việt Nam ?
- HS đọc nối tiếp đoạn 2 và 3.Trả lời:
* Những hình nào của tre tượng trưng cho tính cần cù ?
* Những hình nào của tre gợi nên phẩm chất đồn kết của người Việt Nam ?
* Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng ?
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
* Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích ? Giải thích vì sao ?
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
*Đoạn kết bài thơ có ý nghĩa gì ?
c) Đọc diễn cảm
- HS đọc thầm cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc Nhận xét rút ra cách
Trang 13* Đoạn 2 : giọng ca ngợi, sảng khoái.
* Đoạn 3 : giọng ngắt nhịp đều đặn
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- Thi đua học thuộc trước lớp
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn :
+ Trồng trọt : trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,….trên nương rẫy, ruộng bậc thang
+ Làm các nghề thủ công : dệt, thêu, đan, rèn, đúc, …
+ Khai thác khoáng sản : a-pa-tít, đồng, chì, kẽm, …
+ khai thác lâm sản : gỗ, mây, nứa,…
- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt đống sản xuất của người dân : làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản
- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi : đường nhiều dốc cao, quanh co, thường
bị sạt, lở vào mùa mưa
* GDBVMT :giáo dục HS về bảo vệ nguồn nước, rừng cần nâng cao dân trí
- Yêu quý lao động
- Bảo vệ tài nguyên môi trường
* GDSDNLTK&HQ : - Miền núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, trong đó có nguồn năng
lượng : than ; có nhiều sông, suối với cường độ chảy mạnh có thể phát sinh năng lượng phục vụ đời sống
- Vùng núi có nhiều cây rừng, đây là nguồn năng lương quan trọng để người dân sử dụng trong việc đun, nấu và sưởi ấm
- Đây cũng là khu vực có một diện tích rừng khá lớn Cuộc sống của người dân ở đây gắn liền với việc khai thác rừng ( gỗ, củi,… )
- Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của các loại tài nguyên nói trên, từ đó giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó
B CHUẨN BỊ:
GV: Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a.Khởi động: Hát “Em yêu hòa bình”
b.Bài cũ :
Một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?