1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh tế học vi mô

101 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sự tương tác giữa những tác nhân này trong thị trường sản phẩm và yếu tố sản xuất được phân tích bằng cách dùng những khái niệm về cầu thị trường, cung thị trường, cân bằng thị trường,

Trang 1

KINH TẾ VI MÔ (MICROECONOMICS)GIỚI THIỆU MÔN HỌC KINH TẾ VI MÔ

GV: Hồ Văn Dũng Khoa Thương mại – Du lịch Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Giới thiệu môn học:

 Kinh tế học vi mô giới thiệu những mô hình ra quyết định của các tác nhân kinh tế riêng lẻ: người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ.

 Sự tương tác giữa những tác nhân này trong thị trường sản phẩm và yếu tố sản xuất được phân tích bằng cách dùng những khái niệm về cầu thị trường, cung thị trường, cân bằng thị trường, lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng, lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp.

 Nghiên cứu các loại thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền, cạnh tranh độc quyền, độc quyền nhóm.

Kết cấu môn học:

 Chương 1 Khái quát về kinh tế học

 Chương 2 Cầu, cung và cân bằng thị trường

 Chương 3 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

 Chương 4 Lý thuyết hành vi doanh nghiệp

 Chương 5 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

 Chương 6 Thị trường độc quyền hoàn toàn

 Chương 7 Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Mục tiêu môn học:

Sau khi kết thúc môn học, sinh viên có thể áp dụng được các khái niệm, nguyên lý, và các công cụ của kinh tế học vi mô để:

cập trên các phương tiện thông tin đại chúng.

mô cho các môn học chuyên ngành sau này.

thị trường nhằm vận dụng trong hoạt động kinh doanh.

Yêu cầu đối với sinh viên:

 Kinh tế học là môn học mang tính thực tiễn và phân

tích Sinh viên không thể đạt được mục tiêu của môn

học bằng cách cố gắng học thuộc lòng hay nhồi nhét

kiến thức vào những phút cuối trước ngày thi.

 Vì vậy, trong suốt quá trình học, sinh viên cần nỗ lực

để hiểu các khái niệm, nguyên lý, các công cụ của

kinh tế học vi mô và phát triển khả năng ứng dụng

chúng để giải quyết nhiều vấn đề khác nhau trong

thực tế Khả năng này đòi hỏi sinh viên phải đọc bài

giảng, giáo trình, bài đọc thêm, nghiên cứu tài liệu,

làm bài tập và theo dõi những thảo luận trên báo chí.

Yêu cầu đối với sinh viên (tt):

chặt chẽ và thống nhất, trong đó các khái niệm mới được xây dựng trên các khái niệm

cũ, nội dung các chương sau sử dụng kiến thức nền của các chương trước Do vậy, sinh viên phải học tập một cách liên tục và ôn tập thường xuyên Nhiệm vụ của sinh viên là tham dự lớp đầy đủ, đọc kỹ tài liệu yêu cầu trước khi đến lớp, tích cực tham gia thảo luận

và hoàn tất bài tập theo yêu cầu.

Trang 2

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

16-Dec-19

Yêu cầu đối với sinh viên (tt):

nắm rõ, bạn sẽ cảm thấy khó hiểu khi học

tiếp các chương sau.

bạn quá thấp, bạn sẽ có tâm lý buông xuôi

những buổi học còn lại.

được …

Nhiệm vụ của sinh viên:

làm bài tập theo yêu cầu của giảng viên trước khi đến lớp.

tập và đánh các câu hỏi trắc nghiệm trong sách, các câu hỏi trắc nghiệm tìm kiếm được trên mạng.

Giáo trình và tài liệu tham khảo:

9

 Giáo trình

Nguyễn Minh Tuấn, Võ Thị Thúy Hoa (2015), Kinh tế vi mô, NXB Thống

kê ( Đại học Công nghiệp Tp.HCM)

 Tài liệu tham khảo

 Lê Bảo Lâm, Nguyễn Như Ý, Trần Thị Bích Dung, Trần Bá Thọ (2017),

Kinh tế vi mô, NXB Kinh tế Tp.HCM ( Đại học Kinh tế Tp.HCM).

 Nguyễn Như Ý, Trần Thị Bích Dung, Trần Bá Thọ, Nguyễn Hoàng Bảo

(2017), Câu hỏi – Bài tập – Trắc nghiệm Kinh tế vi mô, NXB Kinh tế

Tp.HCM ( Đại học Kinh tế Tp.HCM)

N Gregory Mankiw (2014), Kinh tế học vi mô, Dịch thuật Khoa Kinh tế,

Trường ĐH Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Cengage Learning Asia.

Robert S Pindyck, Daniel L Rubinfeld (2014), Kinh tế học vi mô, Dịch

thuật Khoa Kinh tế, Trường ĐH Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Pearson Education South Asia.

Câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vi mô

hỏi – Bài tập – Trắc nghiệm Kinh tế vi

mô, Khoa Kinh tế – Đại học Kinh tế

Tp.HCM

vi mô, Khoa Quản trị Kinh doanh – Đại

học Công nghiệp Tp.HCM

tìm kiếm được trên mạng

 Điểm kiểm tra giữa kỳ (trắc nghiệm; chương 1, 2, 3):

trọng số 30% (sau khi kết thúc chương 3 một tuần)

 Điểm kiểm tra thường xuyên là điểm trung bình chung 2

cột điểm: trọng số 20%

 Cột 1: Điểm 1 bài kiểm tra thường xuyên tại lớp (tự

luận; bài tập chương 2, 3, 4, 5) Kiểm tra vào buổi học thứ 14 của môn học.

 Cột 2: điểm đi học chuyên cần và phát biểu trên lớp

Điểm thi cuối kỳ (tự luận, 7 chương): trọng số 50%

Trang 3

Nội quy lớp học

được vào lớp.

Tắt điện thoại di động, không để điện thoại trên bàn.

nếu GV không yêu cầu.

13

Chính sách đối với môn học

 Cột điểm chuyên cần và phát biểu (10 điểm) trong đó chuyên cần được tối đa 7,5 điểm, phát biểu được tối đa 2,5 điểm.

 Mỗi lần phát biểu đúng được tính 0,5 điểm.

 Không vắng buổi nào trong suốt 15 buổi học: điểm chuyên cần là 7,5 điểm.

 Vắng 1 buổi: điểm chuyên cần là 7,0 điểm.

 Vắng 2 buổi: điểm chuyên cần là 6,0 điểm.

 Vắng 3 buổi: điểm chuyên cần là 4,5 điểm.

Lưu ý: chi phí cơ hội tăng dần.

Vắng 4 buổi không phép: bị cấm thi. 14

Chính sách đối với môn học

trường hợp giấy nghỉ phép có sự xác nhận của

Lãnh đạo khoa chủ quản sinh viên.

trường hợp đặc biệt giáo viên sẽ xem xét riêng.

(đóng kịch, sắm vai thực tập trong phòng thí nghiệm hay hiện trường để áp dụng điều đã học )

Các nhà tâm lý giáo dục đã đúc kết:

Sau 2 tuần, chúng ta có xu hướng nhớ…

Ghi nhớ: Giỏi lý thuyết là nền tảng

của thực hành giỏi

Chúc các bạn đạt kết quả tốt môn học Kinh tế vi mô

Trang 4

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

10-Dec-19

KINH TẾ VI MÔ

KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC

GV: Hồ Văn Dũng Khoa Thương mại – Du lịch Đại học Công nghiệp Tp.HCM

1.1.1.4 Sự lựa chọn 1.1.1.5 Chi phí cơ hội 1.1.1.6 Khái niệm về kinh tế học

1.1.2 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô 1.1.3 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

Mục lục chương 1 (tiếp)

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế

1.2.1 Các khái niệm thị trường 1.2.2 Phân loại thị trường 1.2.3 Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế 1.2.4 Các mô hình kinh tế

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.1 Nguồn lực sản xuất

thành 4 loại cơ bản sau:

 Đất đai thu nhập từ việc cho thuê

 Lao động tiền công

 Vốn (tư bản) lãi suất

 Trình độ sản xuất (kỹ thuật và quản lý) Lợi nhuận hay lỗ

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.1 Nguồn lực sản xuất (tt)

cứ những gì có thể giúp cho mỗi xã hội, mỗi cá nhân thỏa mãn được nhu cầu của họ.

 Đối với người tiêu dùng, các nguồn tài nguyên của

họ đó là tiền bạc, thời gian, thông tin về thị trường hàng hóa, năng lực cá nhân.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Trang 5

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.2 Nhu cầu và ước muốn của con người

người là trạng thái cảm thấy thiếu thốn, trống

vắng, là những gì đáp ứng cho sự tồn tại và phát

triển của con người Con người có nhiều nhu cầu

phức tạp, bao gồm: (1) những nhu cầu thể chất cơ

bản như thức ăn, quần áo, chỗ ở, sự ấm áp và sự

an toàn; (2) những nhu cầu xã hội như sở hữu và

sự mến mộ; và (3) những nhu cầu có tính chất cá

nhân như kiến thức và sự tự thể hiện.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Tháp nhu cầu của Maslow

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:

• Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological)

- thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi.

• Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an

toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo.

• Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc

(love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có

gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy.

• Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm

giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng.

• Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn

sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có

được và được công nhận là thành đạt.

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.2 Nhu cầu và ước muốn của con người (tt)

Ước muốn (wants) là hình thức của nhu cầu khi

chúng bị định hình bới văn hóa và cá tính (là cái

mà con người muốn được đáp ứng).

Cầu/sự cần dùng (demands) đó chính là nhu cầu

của con người bị thúc đẩy bởi sức mua, là nhu cầu

có khả năng thanh toán và đòi hỏi thị trường phải đáp ứng.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1.3 Qui luật khan hiếm (tt)

giữa nhu cầu vô hạn và khả năng (nguồn lực) có giới hạn của con người.

nghiệp hay mỗi chính phủ vào hoàn cảnh phải chọn lựa (Scarcity & Choice).

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Trang 6

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

10-Dec-19

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.4 Sự lựa chọn

nhất và sự hài lòng nhiều nhất trong khả năng

đồng tiền của mình.

thiết phải có sự lựa chọn kinh tế.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Analysis) bằng cách so sánh lợi ích biên (Marginal

Benefits) và chi phí biên (Marginal Costs).

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.4 Sự lựa chọn (tt)

Ví dụ: Mỗi ngày chúng ta chỉ có 24 giờ Nếu

chúng ta dành 8 giờ cho giấc ngủ thì chúng ta chỉ

còn 16 giờ cho các công việc khác như: làm việc,

học tập, nghe nhạc, xem ti vi, chơi thể thao…

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.4 Sự lựa chọn (tt)

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

“Chi phi cơ hội là giá trị của một cơ hội tốt nhất

bị bỏ qua khi đưa ra một quyết định trong quá trình lựa chọn”.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.5 Chi phí cơ hội (tt)

“Chi phí cơ hội của việc sản xuất ra một hàng

hóa là số lượng hàng hóa khác mà chúng ta phải

hy sinh khi chúng ta sử dụng nguồn lực để sản

xuất thêm một đơn vị hàng hóa đó”.

“Chi phí cơ hội của một phương án sử dụng

nguồn lực là phần lợi ích bị mất đi do không đầu

tư vào phương án tốt nhất trong số các phương án còn lại bị bỏ qua”.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Trang 7

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.5 Chi phí cơ hội (tt)

Ví dụ: Khi một người dùng một số tiền là y để bỏ

vào kinh doanh với tỉ suất lợi nhuận thu được là

15%/năm, thì người đó đã bỏ qua chi phí cơ hội là

gửi số tiền đó vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm.

phương án sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất, khoa

kinh tế học đã ra đời.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.6 Khái niệm về kinh tế học

việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực khan

hiếm để sản xuất ra những hàng hóa và dịch vụ,

nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành

viên trong xã hội”.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.6 Khái niệm về kinh tế học (tt)

“Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức xã

hội quản lý các nguồn lực khan hiếm” (Prof

Gregory Mankiw, Harvard University)

của sự lựa chọn (Economics is the science of

choice).

Kinh tế học là khoa học về thị trường.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.2 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô

1.1.2.1 Phương pháp mô hình hóa

 Để nghiên cứu kinh tế học, các giả thuyết kinh tế được thành lập và được kiểm chứng bằng thực nghiệm (a/ Xác định vấn đề nghiên cứu; b/ Xây dựng mô hình kinh tế; c/

Kiểm chứng giả thuyết kinh tế).

1.1.2.2 Phương pháp so sánh tĩnh

 Giả định các yếu tố khác không thay đổi.

1.1.2.3 Phương pháp trừu tượng hóa

 Tách các nhân tố không định nghiên cứu để xem xét các mối quan hệ kinh tế với các biến số cơ bản.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.3 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô 1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Kinh tế học (Economics)

Kinh tế học vi mô (Microeconomics)

Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics)

Mục tiêu kinh tế (Economic Goals)

Trang 8

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

10-Dec-19

 Tăng trưởng kinh tế (Economic Growth)

 Toàn dụng nhân công (Full Employment)

 Hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency)

 Ổn định giá cả (Price-level Stability)

 Tự do kinh tế (Economic Freedom)

 Phân phối công bằng (Equitable Distribution)

 An ninh kinh tế (Economic Security)

 Cân bằng thương mại (Balance of Trade)

Mục tiêu kinh tế (tt)

1.1.3.1 Kinh tế vi mô

phần, từng đơn vị riêng lẻ trong nền kinh tế, đó là:

tiêu giống nhau đó là tối đa hóa lợi ích.

tiêu giống nhau đó là tối đa hóa lợi nhuận.

giống nhau đó là tối đa hóa phúc lợi xã hội.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Thị trường hàng hóa và dịch vụ

Thị trường yếu tố sản xuất

Hộ gia đình Doanh nghiệp

$ Hàng hóa và dịch vụ

Vốn, lao động, đất đai

CUNG CẦU

CÁC CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC

RESOURCES INPUTS

$ COSTS

PRODUCT MARKET

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Trang 9

1.1.3.2 Kinh tế vĩ mô (tt)

về kinh tế học vĩ mô như môn nghiên cứu về rừng

và kinh tế học vi mô là môn nghiên cứu về cây.

Lưu ý: nói như vậy không có nghĩa là kinh tế vi

mô nghiên cứu về cây còn kinh tế vĩ mô nghiên

sinh từ các quyết định của hàng triệu cá nhân 

không thể hiểu được các hiện tượng kinh tế vĩ mô

nếu không tính đến những quyết định kinh tế vi

mô liên quan  Kinh tế học vi mô là nền tảng

để phân tích kinh tế học vĩ mô.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.4.1 Kinh tế học thực chứng

thuyết, mô hình để lý giải, dự đoán các hiện tượng

kinh tế đã, đang và sẽ diễn ra dưới tác động của sự

lựa chọn Nó giải thích các vấn đề kinh tế một

cách KHÁCH QUAN và KHOA HỌC (trả lời cho

câu hỏi What is?: đó là gì?; tại sao lại như vậy?;

điều gì sẽ xảy ra?).

hơi như thế nào?

khác như thế nào?

hưởng đến những ngành nào?

1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc (tiếp)

1.1.4.1 Kinh tế học thực chứng (tt) Lưu ý:

1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc (tiếp)

1.1.4.2 Kinh tế học chuẩn tắc

quan điểm “Nên làm như thế nào?” (What ought

to be?/Should?: điều gì nên xảy ra?; cần phải như thế nào) nhằm đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc quan điểm cá nhân về các vấn đề kinh tế Ở đây chú trọng nhiều hơn về CHỦ QUAN.

Lưu ý: ý kiến chủ quan  chuẩn tắc (không cần

chứng minh)

1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc (tiếp)

Trang 10

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

1.2.1 Các khái niệm thị trường

Khởi thủy, từ thị trường là để chỉ cái chỗ (place) mà

người mua và người bán tụ tập để trao đổi hàng hóa với

nhau.

“Thị trường (market) là một tập hợp những người mua

và người bán tương tác với nhau ở hiện tại và trong

tương lai để xác định giá cả và sản lượng của một hay

một nhóm sản phẩm”.

“Thị trường là tập hợp những người mua và người bán

tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi”.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế

1.2.1 Các khái niệm thị trường (tt)

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

MARKETS

1.2.1 Các khái niệm thị trường (tt)

những quyết định về sản xuất và giá cả là do lực cung, cầu quyết định.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.2 Phân loại thị trường Các cách phân loại thị trường:

hàng tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất.

thôn, thị trường thành thị, thị trường miền Bắc, thị trường miền Trung, thị trường miền Nam,

trường gạo, thị trường cà phê, …

góc độ cạnh tranh hay độc quyền, có 4 loại:

 (1) Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

 (2) Thị trường cạnh tranh độc quyền

 (3) Thị trường độc quyền nhóm

 (4) Thị trường độc quyền hoàn toàn

cách cụ thể ở những chương sau.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

Trang 11

1.2.2 Phân loại thị trường (tt)

Các cách phân loại thị trường:

tranh hay độc quyền dựa trên các tiêu thức sau:

 Số lượng người bán, người mua

 Loại sản phẩm

 Sức mạnh thị trường của người bán và người mua

 Các trở ngại gia nhập thị trường

 Hình thức cạnh tranh phi giá

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.3 Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế

hiếm  các quốc gia phải lựa chọn cách sử dụng

các nguồn tài nguyên hiện có như thế nào để thỏa

mãn cao nhất nhu cầu của xã hội ở mỗi thời kỳ

phát triển.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.3 Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế (tt)

sau:

 (1) các hàng hóa và dịch vụ nào sẽ được sản xuất và với

số lượng bao nhiêu?;

 (2) các hàng hóa và dịch vụ được lựa chọn sẽ được sản xuất như thế nào?; và

 (3) các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra sẽ phân phối cho ai?

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.4 Các mô hình kinh tế

kinh tế khác nhau để giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế.

đã xuất hiện 4 mô hình kinh tế cơ bản:

 Mô hình kinh tế truyền thống

 Mô hình kinh tế thị trường tự do

 Mô hình kinh tế mệnh lệnh

 Mô hình kinh tế hỗn hợp

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.4.1 Mô hình kinh tế truyền thống

thường giải quyết 3 vấn đề cơ bản thông qua khả năng kinh tế truyền thống: họ tiếp tục sản xuất ra các sản phẩm tương tự như cách trước đây.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.4.2 Mô hình kinh tế thị trường tự do

qua cơ chế thị trường, cụ thể là hệ thống giá cả và quan hệ cung cầu trên thị trường.

Ưu điểm:

 Cơ cấu sản phẩm sản xuất phù hợp với cơ cấu sản phẩm tiêu dùng Thể hiện: nguồn tài nguyên được phân phối hợp

lý trong nền kinh tế, sản xuất có hiệu quả.

 Do động cơ về lợi nhuận nên nó thúc đẩy việc đổi mới và phát triển nhanh chóng.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

Trang 12

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

10-Dec-19

1.2.4.2 Mô hình kinh tế thị trường tự do (tt)

Nhược điểm:

 Sinh ra sự phân hóa giàu nghèo và bất công trong xã hội,

tạo ra sự chênh lệch thu nhập ngày càng lớn giữa các thành

phần dân cư.

 Tạo ra chu kỳ kinh doanh.

 Tạo ra các tác động ngoại vi có hại nhiều hơn là có lợi

(tiếng ồn, chất thải…).

 Thiếu vốn đầu tư cho hàng hóa công cộng.

 Tạo thế độc quyền ngày càng lớn trong nền kinh tế.

 Thông tin bất cân xứng giữa người mua và người bán làm

thiệt hại cho người tiêu dùng.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

thông qua các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh.

Ưu điểm:

 Giải quyết được nhiều vấn đề về mặt xã hội, an ninh, hạn

chế sự phân hóa giàu nghèo, bất công trong xã hội.

 Quản lý được tập trung thống nhất và giải quyết được

những nhu cầu công cộng.

 Tập trung được nguồn lực để giải quyết các vấn đề cân đối

của nền kinh tế.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.4.3 Mô hình kinh tế mệnh lệnh (tt) Nhược điểm:

 Do việc dự báo nhu cầu của xã hội và cá nhân thường không chính xác do đó việc phân bổ các nguồn tài nguyên không hiệu quả, thể hiện qua sự mất cân đối giữa cơ cấu hàng hóa được sản xuất ra và cơ cấu tiêu dùng trong xã hội.

 Tạo ra chế độ tập trung quan liêu bao cấp, không thúc đẩy

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.5 PRODUCTION POSSIBILITIES FRONTIER

Assumes

Efficiency Fixed Resources Fixed Technology Two Products

for example

Trang 13

Pizzas (hundred thousands)

1.2.5 PRODUCTION POSSIBILITIES FRONTIER

Trang 14

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

1 2 3 4 5 6 7 8

A B C D

E

G

Attainable but Inefficient

X

Y

90

A B C D

E F

H G

Có thể đạt được nhưng không đạt được hiệu quả kỹ thuật

Có thể đạt được

và đạt được hiệu quả kỹ thuật

Không thể đạt được

66

Trang 15

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(Production Possibility Frontier)

“Đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy

những kết hợp hàng hóa có thể sản xuất

được với các nguồn tài nguyên khan hiếm và

trình độ kỹ thuật sản xuất tương ứng”.

một đường biên mà chúng ta không thể vượt

quá

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(Production Possibility Frontier)

Phân biệt hiệu quả và không hiệu quả trong sản xuất:

 Một nền kinh tế đạt được hiệu quả trong sản xuất khi

không thể gia tăng sản lượng một loại hàng hóa này

mà không làm giảm sản lượng một loại hàng hóa

khác.

Tất cả những phối hợp hàng hóa nằm trên đường PPF

đều đạt được hiệu quả kỹ thuật.

Những phối hợp hàng hóa nằm bên trong đường PPF

đều không đạt hiệu quả kỹ thuật.

Lưu ý: hiệu quả sản xuất ≠ hiệu quả kinh tế

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(Production Possibility Frontier)

Lưu ý:

hiệu quả trong sản xuất khi gia tăng sản lượng một

loại hàng hóa này thì phải giảm sản lượng một loại

An economy produces output efficiently only if, for each consumer, MRS = MRT

xuất thể hiện:

 Quy luật khan hiếm

 Chi phí cơ hội

 Chi phí cơ hội có quy luật tăng dần

(Marginal Rate of Transformation) là số đơn vị một loại hàng phải mất đi để tăng một đơn vị của một loại hàng khác.

 Chi phí cơ hội của X: ΔY/ΔX = (Y B – Y A )/(X B – X A )

 Chi phí cơ hội của Y: ???

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier)

Trang 16

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

10-Dec-19

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(Production Possibility Frontier)

Tăng trưởng kinh tế là khả năng sản xuất được nhiều sản

phẩm đầu ra hơn, đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

dịch chuyển ra ngoài.

Phát triển kinh tế không chỉ là tăng thu nhập bình quân

đầu người mà còn phát triển bền vững, giảm nghèo, phát

triển con người …

Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được

những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến

những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương

lai” (Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp

quốc, Rio de Janeiro, 1992)

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(Production Possibility Frontier)

 Sự gia tăng các nguồn tài nguyên

 Chất lượng các nguồn tài nguyên tốt hơn

CURRENT CURVE

X Y

1.2.5 PRODUCTION POSSIBILITIES FRONTIER

Con đường phía trước …

Trang 17

KINH TẾ VI MÔ

CẦU, CUNG VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

GV: Hồ Văn Dũng Khoa Thương mại – Du lịch Đại học Công nghiệp Tp.HCM

2.1.2 Cung hàng hóa

2.1.2.1 Khái niệm 2.1.2.2 Đường cung và hàm số cung 2.1.2.3 Qui luật cung

2.1.2.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung

2.2 Độ co giãn của cung và cầu

2.2.1 Độ co giãn của cầu

2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá 2.2.1.2 Độ co giãn của cầu theo thu nhập 2.2.1.3 Độ co giãn của cầu theo giá chéo

2.2.2 Độ co giãn của cung

Mục lục chương 2 (tt)

2.3 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường

2.3.1 Can thiệp gián tiếp

2.3.1.1 Chính sách thuế 2.3.1.2 Chính sách trợ cấp

2.3.2 Can thiệp trực tiếp

2.3.2.1 Giá trần (Giá tối đa – P max ) 2.3.2.2 Giá sàn (Giá tối thiểu – P min )

Mục lục chương 2 (tt)

thụ muốn mua và có khả năng mua ở các

mức giá khác nhau, tạo nên cầu thị trường.

doanh muốn bán và có khả năng bán ở các

mức giá khác nhau tạo nên cung thị trường.

dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức

giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi”.

đường cầu hay hàm số cầu

Trang 18

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

2.1.1 Cầu hàng hóa (Demand)

Ví dụ về biểu cầu của một sản phẩm như sau:

P (ngàn đồng/tấn)

2.1.1.2 Đường cầu và hàm số cầu

Đường cầu dốc xuống cho biết người tiêu dùng sẵn lòng mua nhiều hơn với mức giá thấp hơn

ĐƯỜNG CẦU

Giá (P) ($/Đơn vị)

biểu diễn theo phương trình sau:

phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá của chính nó (P), thu nhập (I), sở thích hay thị hiếu của người tiêu dùng (T), giá cả của

tiêu dùng (N), các kỳ vọng (E)

Q D = Q D (P)

2.1.1.2 Đường cầu và hàm số cầu

toán học như sau:

tuyến tính có dạng như sau:

 Q D : Quantity Demanded (lượng cầu)

 X: Xe máy Honda Air Blade

 t: một giai đoạn nào đó

 I: Income

 P S : Price of Substitute goods

 P C : Price of Complement goods

 T: Taste

 N b : Number of buyers

 E: Expectation Ghi chú: ở bước đầu nghiên cứu các yếu tố khác được xem như xác định được

Trang 19

2.1.1.3 Quy luật cầu

 Phát biểu: Khi giá một mặt hàng tăng lên (trong

điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì lượng

cầu mặt hàng đó sẽ giảm xuống và ngược lại.

 “Lượng cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ

mà người mua sẵn sàng mua và có khả năng

mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất

Phân biệt lượng cầu và cầu:

• Cầu biểu thị các số lượng mà người tiêu dùng muốn mua và có thể mua ở các mức giá khác nhau, nó được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá như thu nhập, giá các hàng hóa liên quan, thị

hiếu…

• Lượng cầu là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể

2.1.1.3 Quy luật cầu

2.1.1.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu

nhập và chính sách của chính phủ trong tương

lai.

Lưu ý: Thay đổi cầu khác với thay đổi

lượng cầu.

• Thay đổi cầu được biểu thị bằng sự

dịch chuyển toàn bộ đường cầu.

• Thay đổi lượng cầu được biểu thị

Increase

in Quantity Demanded

10 20 35 55 80

30 40 60 80 +

What if Demand Increases?

Trang 20

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

30-Aug-19

P

Q o

10 20 35 55 80

D’

Decrease in Demand

Decrease

in Quantity Demanded

What if Demand Decreases?

Shifts in the demand curve Price of

Ice-Cream Cones

Quantity of Ice-Cream Cones

0

Demand curve, D 1

Demand curve, D 3

Demand curve, D 2

Increase in Demand

Decrease in Demand

Any change that raises the quantity that buyers wish to purchase at any given price shifts the demand curve to the right Any change that lowers the quantity that buyers wish to purchase at any given price shifts the demand curve to the left 20

Variables that influence buyers

21

Variable A Change in This Variable

• Price of the good itself

choose to buy of any good Notice the special role that the price

of the good plays: A change in the good’s price represents a

movement along the demand curve, whereas a change in one of

the other variables shifts the demand curve.

2.1.2 Cung hàng hóa (Supply – S)

2.1.2.1 Khái niệm

“Cung của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng của hàng hóa, dịch vụ đó mà những người

bán sẵn lòng bán tương ứng với các mức giá

khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi”.

đường cung hay hàm số cung.

Trang 21

2.1.2.2 Đường cung và hàm số cung

Đường cung dốc lên cho biết giá càng cao doanh nghiệp sẵn lòng bán càng nhiều.

Giá (P) ($/Đơn vị) S

P2

P 1

Q1 Q2 Lượng cung (Q)

2.1.2.2 Đường cung và hàm số cung

biểu diễn theo phương trình sau:

yếu tố như giá của chính nó (P), chi phí sản xuất (C), trình độ công nghệ (Tech), chính sách thuế và trợ cấp, điều kiện tự nhiên, số xí nghiệp trong ngành, … Khi đó hàm số cung được biểu diễn như sau:

Q S = Q S (P)

Q S = Q S (P, C, Tech, …)

tuyến tính có dạng như sau:

cung mặt hàng đó sẽ tăng lên và ngược lại.

 “Lượng cung là số lượng hàng hóa hay dịch vụ

mà những người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định”.

Với điều kiện các yếu tố khác không đổi (Other-Things-Equal/

Ceteris paribus)

2.1.2.3 Quy luật cung

Phân biệt lượng cung và cung:

• Cung biểu thị các số lượng mà người bán muốn

bán và có thể bán ở các mức giá khác nhau,

nó được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá

như giá của các yếu tố đầu vào, trình độ công nghệ, chính sách thuế và trợ cấp, thời tiết, …

• Lượng cung là một con số cụ thể và chỉ có ý

nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể

2.1.2.3 Quy luật cung

2.1.2.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung

Trang 22

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

30-Aug-19

cung.

Thay đổi cung được biểu thị bằng sự dịch

chuyển toàn bộ đường cung.

Thay đổi lượng cung được biểu thị bằng sự di

chuyển dọc theo một đường cung.

2.1.2.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung

Q o

Quantity of Corn

$5 4 3 2 1

60 50 35 20 5

P QS

CORN

80 70 60 45 30

S’

Increase in Supply

Increase

in Quantity Supplied

What if Supply Increases?

S P

Q o

60 50 35 20 5

Decrease in Supply

Decrease

in Quantity Supplied

What if Supply Decreases?

Supply curve, S 3

Supply curve, S 2

Increase in Supply

Decrease in supply

Any change that raises the quantity that sellers wish to produce at any given price

shifts the supply curve to the right Any change that lowers the quantity that sellers

wish to produce at any given price shifts the supply curve to the left 35

Variables that influence sellers

36

Variable A Change in This Variable

•Price of the good itself

of the good plays: A change in the good’s price represents a movement along the supply curve, whereas a change in one of the other variables shifts the supply curve.

Trang 23

 Trong kinh tế thị trường, giá cả của 1 hàng hóa nào

đó tại một thời điểm nào đó được hình thành do

quan hệ cung cầu.

P QD QS QS- QD Áp lực đối với giá cả 7.000 80 140 + 60 Giảm

6.500 90 120 + 30 Giảm

6.000 100 100 0 Cân bằng (P, Q)

5.500 110 80 - 30 Tăng

5.000 120 60 - 60 Tăng

2.1.3 Cân bằng thị trường 2.1.3.1 Trạng thái cân bằng thị trường

Giao nhau giữa các đường cung

và cầu là điểm cân bằng thị

với lượng cầu và bằng Q0.

E: Equilibrium – Trạng thái cân bằng

 Các đặc điểm của giá cân bằng

thị trường:

 Q D = QS

 Không thiếu hụt hàng hóa

 Không có dư cung

 Không có áp lực làm thay đổi giá

MARKET DEMAND & SUPPLY

$5 4 3 2 1

10 20 35 55 80

$5 4 3 2 1

60 50 35 20 5

x

200 B U Y E R S

x

200 S E L L E R S

12,000 10,000 7,000 4,000 1,000

P QS

BUSHELS

OF CORN

MARKET SUPPLY

EQUILIBRIUM

7

S P

Q o

2,000 4,000 7,000 11,000 16,000

$5 4 3 2 1

12,000 10,000 7,000 4,000 1,000

CORN MARKET

Market Clearing Equilibrium

MARKET DEMAND & SUPPLY

Price of Ice-Cream Cones

Equilibrium

Demand

Equilibrium price

Equilibrium quantity

The equilibrium is found where the supply and demand curves intersect At the

equilibrium price, the quantity supplied equals the quantity demanded Here the

equilibrium price is $2.00: At this price, 7 ice-cream cones are supplied, and 7

2.1.3.2 Thặng dư (dư thừa/vượt cung)

 Lượng cầu tăng và lượng cung giảm

 Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng

Trang 24

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

 Nhà sản xuất tăng giá

 Lượng cầu giảm và lượng cung tăng

 Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng

Tóm tắt cơ chế thị trường:

bằng thị trường.

sự thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng.

hoạt động trên mới có hiệu quả.

Ba bước phân tích sự thay đổi trong trạng

thái cân bằng:

cung/cầu hay cả hai.

hay phải.

mức giá và sản lượng cân bằng.

2.1.3.4 Các trường hợp thay đổi trạng

thái cân bằng thị trường

thời gian là do:

không thay đổi ( 2 trường hợp)

không thay đổi ( 2 trường hợp)

Ảnh hưởng đối với sản lượng cân bằng

(2 trường hợp)

Sản lượng cân bằng giảm

2.1.3.4 Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị

trường – Trường hợp cả cung và cầu đều thay đổi

2.2 Độ co giãn của cung và cầu

2.2.1 Độ co giãn của cầu

biến số này đối với một biến số khác Đặc biệt, đây chính là con số nói cho chúng ta biết mức % thay đổi sẽ xảy ra trong một biến số tương ứng với sự thay đổi 1% trong biến số khác

 Có 3 loại độ co giãn:

• Độ co giãn của cầu theo giá

• Độ co giãn của cầu theo thu nhập

• Độ co giãn của cầu theo giá chéo

Trang 25

2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá

(Price Elasticity of Demand)

a/ Khái niệm: Độ co giãn của cầu theo giá

được xác định bằng tỉ lệ phần trăm thay đổi về

lượng cầu so với tỷ lệ một phần trăm thay đổi

về giá của một loại hàng hóa.

2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá

(Price Elasticity of Demand)

Nhận xét:

• Phương pháp điểm cầu

dQD P

EP= x (chỉ có một cặp trị số P và Q)

2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá

(Price Elasticity of Demand)

c/ Các trường hợp co giãn của cầu theo giá:

 Nếu │EP│ > 1: cầu co giãn nhiều

 Nếu │EP│ < 1: cầu co giãn ít

 Nếu │EP│ = 1: cầu co giãn một đơn vị

 Nếu │EP│ = 0: cầu hoàn toàn không co giãn

 Nếu │EP│ = ∞: cầu co giãn vô hạn

ΔQ P (Q2– Q1) (P1+ P2)/2

EP= x = x

ΔP Q (P2– P1) (Q1+ Q2)/2

2.2 Độ co giãn của cung và cầu

2.2.1 Độ co giãn của cầu

một sản phẩm đối với thị trường thế giới khi

mà cung xuất khẩu (hay cầu nhập khẩu) của

quốc gia thay đổi không làm thay đổi giá cả

của thế giới.

2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá

Những nhân tố chính ảnh hưởng đến độ co giãn của

cầu theo giá:

hàng hóa thay thế cho nó thì độ co giãn của cầu theo giá lớn.

mà có tỉ trọng nhỏ trong tổng mức chi tiêu thì độ co giãn nhỏ.

hàng hóa thông thường (độ co giãn của cầu theo giá trong ngắn

hạn thường nhỏ hơn độ co giãn của cầu theo giá trong dài hạn).

Sản phẩm Độ co giãn của cầu theo giá

Trang 26

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

4

8 2

Độ co giãn của cầu theo giá Độ dốc của đường cầu

Khi di chuyển xuống dưới đường cầu,

độ lớn của độ co giãn càng giảm.

Khi di chuyển dọc theo đường cầu, độ dốc của đường cầu không đổi.

2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá

(Price Elasticity of Demand)

Cầu hoàn toàn không co giãn

E P = 0

Cầu co giãn hoàn toàn

E P = - ∞

P D P

P* D

(các mặt hàng như muối ăn, thuốc

chữa bệnh đặc trị, tăm xỉa răng)

Q* Q Q

2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá

(Price Elasticity of Demand)

d/ Mối quan hệ giữa độ co giãn - Giá - Doanh thu Lưu ý: (R: Revenue – doanh thu)

Khi P tăng thì R?

R = P x Q

2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá

(Price Elasticity of Demand)

d/ Mối quan hệ giữa độ co giãn - Giá - Doanh thu

Lưu ý: (R: Revenue – doanh thu) R = P x Q

EPSự

thay đổi giá

│E P │ > 1 │E P │ = 1 │E P │ < 1

Tăng giá (P) Doanh thu giảm (R) R không đổi Doanh thu tăng (R)

Giảm giá (P) Doanh thu tăng (R) R không đổi Doanh thu giảm (R)

Trang 27

2.2.1.2 Độ co giãn của cầu theo thu nhập

(Income Elasticity of Demand)

c/ Các trường hợp co giãn của cầu theo thu

b/ Công thức Xét 2 loại hàng hóa X và Y

%ΔQX ΔQX ΔPY ΔQX PY

EX, Y= = : = x

2.2.1.3 Độ co giãn của cầu theo giá chéo

(Cross – Price Elasticity of Demand)

c/ Các trường hợp

Câu hỏi: quan hệ giữa 2 doanh nghiệp là gì?

2.2.2.3 Các trường hợp độ co giãn của cung

B

Thặng dư tiêu dùng

Thặng dư sản xuất

E CS

PS

Trang 28

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

30-Aug-19

Thặng dư tiêu dùng là tổng phần chênh lệch giữa

mức giá mà những người tiêu dùng sẵn lòng trả và

mức giá thực tế họ phải trả (phần diện tích bên dưới

đường cầu và bên trên đường giá thị trường).

Thặng dư sản xuất là tổng phần chênh lệch giữa

mức giá mà những nhà sản xuất bán được và mức giá

họ sẵn lòng bán (phần diện tích bên trên đường

cung và bên dưới đường giá thị trường).

đa tại điểm cân bằng của thị trường cạnh tranh.

Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất

Trong thực tế, hầu hết hệ thống kinh tế của các nước trên thế giới không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị trường tự do thuần túy mà là

hệ thống kinh tế hỗn hợp Chính phủ thường can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào thị trường bằng một số biện pháp nhằm hạn chế những khuyết điểm của kinh tế thị trường (đã

đề cập ở chương 1) Sự can thiệp này nhằm mục đích làm thay đổi giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.

2.3 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường

2.3.1.1 Chính sách thuế

2.3.1 Can thiệp gián tiếp

P D 1

2.3.1 Can thiệp gián tiếp

Trang 29

Dư thừa Giá

Các ví dụ cho chính sách giá sàn là giá lúa tối thiểu, tiền

lương tối thiểu.

E

2.3.2 Can thiệp trực tiếp

2.3.2.2 Giá sàn (floor price) hay giá hỗ trợ: là mức giá

tối thiểu được phép giao dịch trên thị trường.

Kết thúc chương 2

74

Hồ Văn Dũng

Trang 30

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

bằng thuyết hữu dụng và cân bằng tiêu dùng

Mục lục chương 3

3.2 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng

đồ thị

 3.2.1.1 Ba giả thiết cơ bản về sở thích của người

tiêu dùng

 3.2.1.2 Đường đẳng ích và tỉ lệ thay thế biên

 3.2.2.1 Khái niệm và phương trình

 3.2.2.2 Đặc điểm của đường ngân sách

 3.2.2.3 Sự dịch chuyển của đường ngân sách

Mục lục chương 3 (tt)

4

3.2 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng

đồ thị (tt)

bằng đồ thị

 3.2.4.1 Đường cầu cá nhân

 3.2.4.2 Đường cầu thị trường

3.3 Đường tiêu dùng theo giá cả và đường tiêu dùng theo thu nhập

Mục lục chương 3 (tt)

Có hai lý thuyết nghiên cứu hành vi hợp lý

của người tiêu dùng và sự hình thành của

 Mức thỏa mãn khi tiêu dùng sản phẩm có thể định lượng và đo lường được.

 Các sản phẩm có thể chia nhỏ.

 Người tiêu dùng luôn có sự lựa chọn hợp lý.

Trang 31

30-Jul-18 Hồ Văn Dũng 7

3.1.1.2 Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu

dụng biên

“Hữu dụng (Utility) là một khái niệm

mang tính lý thuyết, biểu thị mức độ thỏa

mãn hoặc bằng lòng mà người tiêu dùng

có được từ việc tiêu dùng một sản phẩm”.

“Tổng hữu dụng (Total Utility) là độ thỏa

dụng mà một người tiêu dùng nhận được

từ tất cả các đơn vị của một loại hàng hóa

cụ thể mà người đó tiêu dùng”.

3.1.1.2 Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên

“Hữu dụng biên (Marginal Utility) là số tăng lên

trong tổng thỏa dụng ứng với việc tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm”.

3.1.1.2 Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên

 Ví dụ: Biểu tổng hữu dụng và hữu dụng biên của một người khi tiêu dùng sản phẩm X

 Quy luật hữu dụng biên giảm dần: Khi số

lượng của một hàng hóa được tiêu dùng

tăng, thì độ thỏa dụng cận biên của việc tiêu

dùng một đơn vị hàng hóa tăng thêm cuối

cùng sẽ giảm dần.

“Thái quá bất cập”

 Độ thỏa dụng cận biên đóng vai trò rất quan

trọng trong việc phân tích hành vi của người

tiêu dùng.

3.1.1.2 Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên

Mối quan hệ giữa MU

và TU:

 Khi MU > 0 thì TU tăng

 Khi MU < 0 thì TU giảm

 Khi MU = 0 thì TU đạt cực đại

0 10 20 30 40

1 2 3 4 5 6 7 Q X

TU X

-4 0 4 8 10

Trang 32

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

30-Jul-18

3.1.2 Cân bằng tiêu dùng

 Mục đích của người tiêu dùng là tối đa hóa

thỏa mãn, nhưng họ không thể tiêu dùng tất

cả hàng hóa và dịch vụ mà họ mong muốn

đến mức bão hòa vì họ luôn bị giới hạn về

ngân sách.

 Giới hạn ngân sách của người tiêu dùng thể

hiện ở mức thu nhập nhất định của họ và giá

cả của các sản phẩm cần mua.

 Vấn đề đặt ra là họ phải sử dụng thu nhập

nhất định của mình cho các sản phẩm sao

cho mức thỏa mãn đạt được cao nhất

3.1.2 Cân bằng tiêu dùng

tiêu dùng sẽ dùng thu nhập của mình để mua hai loại hàng hóa X và Y Khi X và Y được tính

điểm cân bằng tiêu dùng phải thỏa mãn hệ 2 phương trình sau:

MU X MU Y

=

PX PY x.P X + y.P Y = I

(1)

(2) Điều kiện tối ưu

Điều kiện ràng buộc

3.1.3 Giải thích sự hình thành đường cầu bằng

thuyết hữu dụng và cân bằng tiêu dùng

 Ví dụ: Giả sử người tiêu dùng A có thu nhập I

(I: Income) = 350 USD để chi mua hai sản

phẩm X và Y với PX1= 20$, PY1= 10$ Sở

thích của A đối với hai sản phẩm được thể

hiện qua bảng sau:

3.1.3 Giải thích sự hình thành đường cầu bằng

thuyết hữu dụng và cân bằng tiêu dùng

 Phương án tiêu dùng X1= 10 sản phẩm X và

Y1= 15 sản phẩm Y là phương án tối ưu vì

thỏa cả 2 điều kiện:

MU X1 MU Y1

= = 2 đvhd/$

P X1 P Y1

X1.PX1+ Y1 PY1= I (10.20 + 15.10 = 350 $)

5sp và sẽ không đạt thỏa mãn tối đa vì:

MUX1 40 MUY2 24

= < =

PX2 30 PY1 10

Trang 33

30-Jul-18 Hồ Văn Dũng 19

3.1.3 Giải thích sự hình thành đường cầu bằng

thuyết hữu dụng và cân bằng tiêu dùng

 Để đạt TUmax, A sẽ điều chỉnh hành vi tiêu

dùng của mình: giảm mua sản phẩm X và

tăng mua sản phẩm Y cho đến khi: X2= 8 và

Y2= 11 thỏa 2 điều kiện:

MUX2 MUY2

= = 2,2 đvhd/$

P X2 P Y1

X2.PX2+ Y2 PY1= I (8.30 + 11.10 = 350 $)

Từ thuyết hữu dụng và cân bằng tiêu dùng ta

đã chứng minh được quy luật cầu:

 PX  qX

 PX  qX

3.1.3 Giải thích sự hình thành đường cầu bằng

thuyết hữu dụng và cân bằng tiêu dùng

 Bước 2 Đề cập đến khả năng của người tiêu dùng (đường ngân sách), vì thu nhập của những người tiêu dùng đều có giới hạn

 Bước 3 Cuối cùng, kết hợp sở thích của

người tiêu dùng và giới hạn ngân sách để

xác định sự lựa chọn của người tiêu dùng.

Người tiêu dùng sẽ mua hàng hóa với kết

hợp nào để tối đa hóa sự thỏa mãn của

mình?

3.2 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng

đồ thị 3.2.1 Sở thích của người tiêu dùng

3.2.1.1 Ba giả thiết cơ bản về sở thích của người tiêu dùng

 Sở thích có tính hoàn chỉnh

 Sở thích có tính bắc cầu

Người tiêu dùng luôn thích có nhiều hơn là

có ít hàng hóa (đối với hàng tốt)

Trang 34

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

30-Jul-18

25

3.2.1.1 Ba giả thiết cơ bản về sở thích

của người tiêu dùng

Rổ hàng

(phối hợp)

Đơn vị thực phẩm

Đơn vị quần áo

Một rổ hàng trên thị trường là một tập hợp của 1 hay nhiều

loại hàng hóa với số lượng cụ thể.

Người tiêu dùng ưa thích rổ hàng A hơn các rổ hàng nằm ở

ô màu xanh Trong khi đó, các rổ hàng nằm ở ô màu vàng lại được ưa thích hơn rổ hàng A.

Sở thích của người tiêu dùng

10 20 30 40

10 20 30 40

50

G A E H

B

D

Thực phẩm (Đơn vị theo tuần)

Quần áo (Đơn vị theo tuần)

3.2.1.1 Ba giả thiết cơ bản về sở

thích của người tiêu dùng

Các rổ hàng B, A, & D có mức

độ thỏa mãn như nhau.

 E được ưa thích hơn U 1

 U 1 được ưa thích hơn H & G

Thực phẩm (Đơn vị theo tuần)

a/ Khái niệm: “Đường đẳng ích là tập hợp

các phối hợp khác nhau giữa hai hay nhiều sản phẩm cùng mang lại một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng”.

 Các đường đẳng ích càng xa gốc O thì mức thỏa mãn càng cao

 Một biểu đồ đẳng ích là một tập hợp các đường đẳng ích mô tả các mức độ ưa thích khác nhau của người tiêu dùng đối với sự kết hợp của hai loại hàng hóa.

3.2.1.2 Đường đẳng ích và tỉ lệ thay thế

biên

Rổ hàng A được ưa thích hơn B.

Rổ hàng B được ưa thích hơn D.

Tổng quát: U 3 > U 2 > U 1

Thực phẩm (Đơn vị)

 Các đường đẳng ích không thể cắt nhau.

 Các đường đẳng ích lồi về phía gốc tọa độ.

c/ Tỉ lệ thay thế biên MRS XY

Tỉ lệ thay thế biên (MRS XY ) là số lượng của hàng hóa Y

mà người tiêu dùng phải từ bỏ để nhận được một đơn vị cận biên của hàng hóa X trong khi giữ nguyên độ thỏa dụng như trước (nghĩa là ở trên cùng một đường đẳng ích) MRS XY = y/x; Lưu ý: MRS YX = x/y

Trang 35

30-Jul-18 Hồ Văn Dũng 31

3.2.1.2 Đường đẳng ích và tỉ lệ thay thế biên

Tỷ lệ thay thế cận biên luôn phụ thuộc vào

lượng mỗi loại hàng hóa mà người tiêu dùng

hiện đang tiêu dùng Đặc biệt mọi người thường

sẵn sàng hơn trong việc từ bỏ những loại hàng

hóa mà họ đang tiêu dùng nhiều và ít sẵn sàng

hơn trong việc từ bỏ những loại hàng hóa mà họ

đang tiêu dùng ít Do vậy đường bàng quan

thường lồi vào phía trong.

3.2.1.2 Đường đẳng ích và tỉ lệ thay thế biên

Quần áo (Đơn vị)

MRS = ΔC/ΔF

 C: Clothing

 F: Food

Thực phẩm (Đơn vị)

Lưu ý: Dọc theo đường đẳng ích, tỉ lệ thay thế biên có quy luật giảm dần

MRS XY = ΔY/ΔX = - (MU X /MU Y ) Chứng minh!

MRS được xác định bằng độ dốc của đường đẳng ích

d/ Mối quan hệ giữa MRS XY , MU X , MU Y

A B

34

3.2.1.2 Đường đẳng ích và tỉ lệ thay thế biên

Từ A qua B  số sp Y giảm, số sp X tăng:

Y

MU y MRS

e/ Các dạng đặc biệt của đường đẳng ích

Tùy theo mối quan hệ trong sử dụng giữa 2 sản

phẩm là thay thế hay bổ sung, hay vừa thay thế

vừa bổ sung mà đường đẳng ích có những dạng

khác nhau:

 Hai hàng hóa được gọi là thay thế hoàn hảo khi tỷ lệ

thay thế biên giữa chúng là không đổi MRS = const

 Hai hàng hóa được gọi là bổ sung hoàn hảo khi các

đường đẳng ích có dạng vuông góc MRS = 0

3.2.1.2 Đường đẳng ích và tỉ lệ thay thế biên

e/ Các dạng đặc biệt của đường đẳng ích

1 2 3

4 Nước trái cây (ly)

Nước cam (ly)

Hàng thay thế hoàn hảo

Trang 36

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

4 Giày phải

Giày trái

Hàng bổ sung hoàn hảo

3.2.2 Đường ngân sách

Hạn chế về ngân sách:

vi của người tiêu dùng.

người tiêu dùng với những giá cả mà họ phải trả cho các hàng hóa và dịch vụ khác nhau.

Giả thiết:

mình vào hai hàng hóa

3.2.2 Đường ngân sách

3.2.2.1 Khái niệm và phương trình

a/ Khái niệm: “Đường ngân sách là tập hợp tất

cả các kết hợp khác nhau của hàng hóa mà

người tiêu dùng có thể mua được với cùng

một mức chi tiêu là toàn bộ thu nhập”.

b/ Phương trình đường ngân sách

3.2.2.2 Đặc điểm của đường ngân sách

phía phải.

đổi giữa hai sản phẩm trên thị trường (muốn tăng

mua một sản phẩm này phải giảm tương ứng bao

nhiêu sản phẩm kia khi thu nhập không đổi).

3.2.2.3 Sự dịch chuyển của đường ngân sách

sút) về thu nhập làm cho đường ngân sách dịch

chuyển ra phía ngoài (vào bên trong) và song song

với đường ngân sách ban đầu.

Quần áo Y (Đơn vị) Thu nhập tăng làm đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài.

Thu nhập giảm làm đường ngân sách dịch chuyển song song và vào bên trong.

20 40 60 80

L 3 L 1 L 2

(I = $40) (I = $80) (I = $160)

Trang 37

30-Jul-18 Hồ Văn Dũng 43

3.2.2.3 Sự dịch chuyển của đường ngân

sách

loại hàng hóa tăng (giảm), đường ngân

sách dịch chuyển vào trong (ra ngoài) và

xoay quanh điểm chặn của hàng hóa kia.

3.2.2.3 Sự dịch chuyển của đường ngân sách (khi giá cả thay đổi)

Thực phẩm X (Đơn vị)

Quần áo Y (Đơn vị)

Nếu giá thực phẩm giảm còn $0,5 sẽ làm đường ngân sách thay đổi độ dốc

và xoay ra bên ngoài.

3.2.3 Sự lựa chọn của người tiêu dùng

 Câu hỏi đặt ra: Người tiêu dùng phải lựa

chọn một điểm nào đó trong phạm vi giới hạn

ngân sách mà mang lại độ thỏa mãn cao

nhất?

 Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ sử dụng

đồng thời đường giới hạn ngân sách và tập

hợp các đường đẳng ích.

3.2.3 Sự lựa chọn của người tiêu dùng

 Để tối đa hóa độ thỏa dụng, người tiêu dùng

sẽ di chuyển dọc theo đường giới hạn ngân sách cho đến khi đạt được vị trí cao nhất có thể trong tập hợp các đường đẳng ích Đó sẽ

là tiếp điểm của đường ngân sách với đường đẳng ích.

Vì vậy, tại điểm cân bằng, ta có phương trình sau:

MRSXY= - MUX/MUY= - PX/PY

 Phương trình trên được gọi là điều kiện cân bằng của người tiêu dùng.

3.2.3 Sự lựa chọn của người tiêu dùng

 Rổ hàng đem lại thỏa dụng cao nhất cho

người tiêu dùng (phối hợp tối ưu) phải thỏa

mãn 2 điều kiện:

 Nó phải nằm trên đường ngân sách

 Nằm trên đường đẳng ích cao nhất

Phối hợp tối ưu:

 Là phối hợp mà đường ngân sách tiếp xúc với

Tại A: MRS = P F /P C = 0,5

Quần áo (Đơn vị) 40

Trang 38

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

Giải pháp góc xuất hiện tại B.

3.2.3 Sự lựa chọn của người tiêu dùng

3.2.4.1 Đường cầu cá nhân

sản phẩm là chỉ ra những số lượng khác nhau

của sản phẩm này mà người tiêu dùng sẽ mua

khi giá của nó thay đổi (các yếu tố khác không

đổi)

3.2.4.1 Đường cầu cá nhân

Tác động của sự thay đổi giá

10

Quần áo (đơn vị/tháng)

U 1

U 2

A B D

Trang 39

30-Jul-18 Hồ Văn Dũng 55

3.2.4.2 Đường cầu thị trường

của một hàng hóa mà tất cả những người tiêu

dùng trên thị trường sẽ mua tương ứng với các

mức giá khác nhau của hàng hóa đó.

(đường cầu thị trường được hình thành bằng

cách cộng lượng cầu từ các đường cầu cá nhân

tương ứng với các mức giá cụ thể)

Cá nhân C (Đơn vị) Thị trường (Đơn vị)

Đường cầu thị trường

Đường cầu thị trường được xác định bằng cách cộng các đường cầu

3.2.4.2 Đường cầu thị trường

Hai đặc điểm quan trọng của đường cầu thị trường:

khi có nhiều người tiêu dùng tham gia thị trường.

nhân sẽ cũng tác động đến đường cầu thị trường.

Ngoại tác mạng lưới (Network Externalities)

tiêu dùng đối với một hàng hóa hoàn toàn độc

lập với những người tiêu dùng khác.

cầu của các người khác (những người đã mua

hàng) thì tồn tại ngoại tác mạng lưới.

Ngoại tác mạng lưới (Network Externalities)

bandwagon effect): khi có nhiều người mua một hàng hóa nào đó, thì bạn sẽ mua hàng hóa đó (lượng cầu của một cá nhân tăng lên khi lượng mua của những người tiêu dùng khác tăng).

những người khác đều có nó  mua nó để trở thành người tiêu dùng theo mốt.

hóa loại này.

Trang 40

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Khoa Thương mại - Du lịch

30-Jul-18

Ngoại tác mạng lưới (Network Externalities)

snob effect): khi những người khác đã mua

hàng hóa nào đó, bạn sẽ không mua nó.

của một số người muốn được sở hữu những

loại hàng hóa “độc nhất vô nhị”

đặc biệt; quần áo may theo đơn đặt hàng; điện

Đường giá cả - tiêu dùng là tập hợp những phối hợp tối ưu khi giá một hàng hóa thay đổi, các yếu

tố khác không đổi.

Đường giá cả - tiêu dùng

3.3 Đường tiêu dùng theo giá cả và

đường tiêu dùng theo thu nhập

3.3.2 Đường thu nhập - tiêu dùng

Quần áo (đơn vị/tháng)

Đường thu nhập - tiêu dùng

U 1

U 2

U 3

3 5 7 10

 Câu trả lời là không Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng chỉ là một mô hình và mô hình thì không bao giờ hoàn toàn là hiện thực.

Kết luận

thái tối ưu trình bày trong lý thuyết.

lựa chọn của họ bị ràng buộc bởi nguồn lực tài

chính Và với ràng buộc đó, họ có thể đạt được

mức thỏa mãn cao nhất

lựa chọn của người tiêu dùng là lối nói bằng

hình ảnh về cách thức ra quyết định của người

tiêu dùng.

Kết thúc chương 3.

Ngày đăng: 30/05/2021, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w