− Tính chất + Đường bàng quan dốc xuống từ trái qua phải: để TU tại mọi giỏ hàng hóa là như nhau thì tăng hàng hóa này phải giảm hàng hóa kia; + Đường bàng quan cao hơn được ưa thích hơ
Trang 1PHẦN 1 CÁC KÍ HIỆU, Ý NGHĨA VÀ SỰ LIÊN QUAN
1 Các kí hiệu và ý nghĩa
Q: Sản lượng LMC: Chi phí biên dài hạn πbiên: Lợi nhuận biên
P: Giá CS: Thặng dư tiêu dùng AC: Chi phí TB
W: Tiền lương TS: Tổng thặng dư FC: Chi phí cố định
TR: Tổng doanh thu APi: SP’ TB trên 1 yếu tố
đầu vào (APL, APK)
AFC: Chi phí cố định TB
MR: Doanh thu biên VMPL: Giá trị sản phẩm
cận biên của lao động
LAC: Chi phí bình quân
dài hạn AR: Doanh thu TB K, L: Các yếu tố đầu vào T: Thuế cố định của chính
phủ
VC: Chi phí biến đổi TC: Tổng chi phí t: thuế/1 sản phẩm
AVC: Chi phí biến đổi TB П: Lợi nhuận PS: Thặng dư sản xuất
LTC: Tổng chi phí dài hạn MC: Chi phí biên DWL: Khoản mất không
MPi: Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào i (MPL,MPK)
2 Sự liên quan
− Hàm sản lượng: Q=f (K, L): Tổng sản lượng sản xuất được với các yếu tố đầu vào K: Tư
bản hoặc Vốn (Công cụ LĐ, nhà xưởng, máy móc,…), L: Lao động
Dùng trong trường hợp đề bài cho bảng số liệu
+ MPL=Q’(L) (Đạo hàm Q theo biến L); VD: Q=100K*L2 => MPL=200K*L
+ MPK=Q’(K) (Đạo hàm Q theo biến K); VD: Q=100K*L2 => MPK=100*L2
Dùng trong trường hợp đề bài cho hàm sản xuất Q = f (K, L)
Mục tiêu của bộ đề cương:
− Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của môn KT Vi mô một cách khoa học và dễ nhớ
− Sắp xếp lại kiến thức theo một trình tự tư duy logic giúp các bạn ôn tập dễ dàng
− Đưa ra các ví dụ điển hình và hướng dẫn giải mẫu kèm theo bài tập tự luyện
Trang 2− Các đại lượng chi phí:
FC = TC(Q=0)
𝑄 = AVC + AFC AVC = 𝑉𝐶
Cần nhớ mối liên quan giữa các đại lượng này một cách kĩ lưỡng để xử lý được các dữ
kiện bài toán đưa ra nhé!
Trang 3PHẦN 2 LÝ THUYẾT QUAN TRỌNG VÀ BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH
CHƯƠNG 1 SỰ LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
− Quy luật MU giảm dần: ngày càng tăng tiêu dùng hàng hóa đó thì MU thu được ngày càng
giảm
2 Đường bàng quan
− Khái niệm: là đường tập hợp các kết hợp dịch vụ, hàng hóa khác nhau (giỏ hàng hóa)
mang lại cùng một mức độ thỏa dụng (lợi ích) như nhau cho người tiêu dùng
− Tính chất
+ Đường bàng quan dốc xuống từ trái qua phải: để TU tại mọi giỏ hàng hóa là như nhau thì tăng hàng hóa này phải giảm hàng hóa kia;
+ Đường bàng quan cao hơn được ưa thích hơn: Vì TU cao hơn;
+ Các đường bàng quan không thể cắt nhau (Của cùng một người tiêu dùng);
+ Các đường bàng quan đều lồi vào phía trong
Độ dốc của đường bàng quan: là tỷ lệ thay thế cận biên MRSXY (tỷ lệ mà tại đó người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác)
MRS XY = −MU X /MU Y
MRS XY cho biết để tăng thêm 1 đơn vị hàng X thì phải giảm đi bao nhiêu đơn vị hàng Y
Trang 4VD: MRSXY = −2
5 tức là: Để tăng thêm 1 đơn vi hàng X thì phải giảm 2
5 đơn vị Y
− Hai trường hợp đặc biệt của đường Bàng quan:
+ Hai hàng hóa thay thế hoàn hảo cho nhau:
MRSXY không đổi, là hằng số
Đường Bàng quan là đường thẳng dốc xuống
+ Hai hàng hóa bổ sung hoàn hảo cho nhau: MRSXY = 0
Đường Bàng quan là dạng chữ L (Dạng góc vuông)
− Đường ngân sách dịch chuyển như thế nào:
+ Khi I thay đổi (các yếu tố khác không đổi)
Khi I thì đường BC dịch chuyển song song sang phải
Khi I thì đường BC dịch chuyển song song sang trái
+ Khi P thay đổi (các yếu tố khác không đổi) hoặc khi có nhiều yếu tố cùng thay đổi thì cách tốt nhất là: Xem 2 điểm Xmax và Ymax thay đổi như thế nào thì sẽ biết đường BC thay đổi như thế nào
Trang 5VD: Khi I, PX không đổi, PY tăng (giảm) thì độ dốc đường ngân sách có thay đổi không?
Đường ngân sách dịch chuyển như thế nào?
Độ dốc của BC = -PX/PY
Mà PX không đổi, PY tăng => -PX/PY thay đổi => Độ dốc thay đổi
Xét Xmax (Y=0) = Ikhông đổi /Px không đổi => Xmax không đổi
Đường BC quay xung quanh 1 điểm cố định trên trục hoành
Xét Ymax (X=0) = Ikhông đổi /PY => Ymax
Đường BC xoay vào trong và trở nên thoải hơn 0
4 Giỏ hàng tối ưu
− Nguyên tắc: TUmax và nằm trong giới hạn ngân sách
Giỏ hàng tối ưu phải nằm trên đường ngân sách và đường Bàng quan cao nhất có thể
− Giỏ hàng tối ưu là điểm tiếp xúc của đường Ngân sách và đường Bàng quan
Độ dốc của đường Ngân sách = độ dốc của đường Bàng quan:
MRS XY =
−𝑷𝒙
𝑷𝒚 hay
𝑴𝑼𝒙 𝑴𝑼𝒚 = 𝑷𝒙
𝑃𝑥 =
𝑀𝑈𝑦𝑃𝑦
− Cách điều chỉnh về giỏ hàng hóa tối ưu:
+ Một đồng người tiêu dùng bỏ ra để tiêu dùng đơn vị hàng X, Y cuối cùng sẽ thu được:
MUx > MUY;
+ Người tiêu dùng phải điều chỉnh lượng tiêu dùng hàng X, Y như thế nào để sao cho
MUx giảm, MUY tăng (Điều chỉnh cho đến khi MUx = MUY);
+ Mà theo quy luật MU giảm dần => Tăng X, giảm Y
5 Lập phương trình đường cầu
− Phương trình đường cầu: QD = a – Bp
− Phương trình đường cầu chính là tập hợp các giỏ hàng tối ưu khi giá thay đổi
Trang 6VD:
Khi PX = 10 thì tìm được giỏ hàng hóa tối ưu X = 3
Khi PX = 15 thì tìm được giỏ hàng hóa tối ưu X = 6
Thay 2 cặp giá và lượng này vào PT đường cầu để thiết lập hệ phương trình tìm a,b
6 Yếu tố tác động tới giỏ hàng tối ưu
− Yếu tố thu nhập: Khi phân tich tác động của thu nhập tới lượng hàng tối ưu cần biết:
+ Sự thay đổi của thu nhập tăng hay giảm
+ Bản chất của hàng hóa: thông thường hay thứ cấp
Hàng thông thường: I và Q cùng chiều
Hàng thứ cấp: I và Q ngược chiều
VD: 1 người tiêu dùng đang tiêu dùng một kết hợp tối ưu giữa 2 hàng hóa X, Y Đột nhiên thu nhập của người tiêu dùng tăng thì anh ta tiêu dùng nhiều hàng hóa X hơn và ít hàng Y hơn, ta có thể kết luận:
a Hàng X và Y đều là hàng thông thường
− Yếu tố giá: Khi phân tich tác động của giá tới lượng hàng tối ưu cần biết:
+ Nguyên tắc thay thế { Tăng tiêu dùng hàng rẻ
Giảm tiêu dùng hàng đắt+ Sự thay đổi của gía tăng hay giảm => Xác định hàng đắt, hàng rẻ theo nguyên tắc trên
− Phân tích các hiệu ứng:
HƯTH = HƯTT + HƯTN (H/ứng tổng hợp = H/ứng thay thế + H/ứng thu nhập)
Trang 7Chú ý:
+ Khi một h/ứng cho thấy lượng tiêu dùng hàng hóa tăng thì h/ứng đó là số dương, ngược
lại lượng hàng hóa giảm là số âm;
+ Hàng thứ cấp => HƯTT và HƯTN luôn trái dấu;
+ Khi HƯTT và HƯTN trái dấu thì để kết luận HƯTH phải biết H/ứng nào mạnh hơn
VD: Người A chi tiêu hết phần thu nhập của mình cho 2 sp X và Y Biết X là mặt hàng thiết
yếu Vậy khi giá X giảm mà các yếu tố khác không đổi thì lượng hàng Y mà người này mua
Áp dụng nguyên tắc thay thế => Người tiêu dùng có sự thay thế
7 Ảnh hưởng của tiền lương tới cung về lao động
− Khi tiền lương W tăng
+ HƯTT: W => P trả cho việc nghỉ ngơi trở nên đắt (Chi phí cơ hội của nghỉ ngơi cao)
=> Người lđ có xu xướng thay thế nghỉ ngơi bằng lao động
Lao động , Nghỉ ngơi
− HƯTN: W => Thu nhập cao SLcá nhân
Nghỉ ngơi nhiều, Lao động
W thì lao động => Đường cung LĐ hay ngả về phía sau
Hàng X trở nên rẻ hơn về mặt tuyệt đối và tương đối
Hàng Y trở nên đắt hơn về mặt tương đối
Trang 8II Bài tập
Bài 1: Một người có mức thu nhập là 240 dành để chi tiêu cho hàng hóa X và Y với giá PX =
4 và PY = 1
a Lập PT đường ngân sách? Vẽ đường ngân sách?
b Biết hàm tổng lợi ích là TU = 2X2Y, xác định kết hợp tiêu dùng tối ưu?
c Nếu người này được trợ cấp 180 Lập PT và vẽ đường ngân sách mới?
d Giả sử doanh nghiệp bán hàng X bị đánh thuế 100% Viết PT đường ngân sách mới
Bài giải
a Lập PT đường ngân sách? Vẽ đường ngân sách?
PT đường ngân sách: X*PX + Y*PY = I
4X + Y = 240
Vẽ hình: lấy 2 điểm bằng cách cho X,Y lần lượt bằng 0 để tìm giá trị còn lại
X = 0 → Ymax = 240
Y = 0 → Xmax = 60
b Biết hàm tổng lợi ích là TU = 2X 2 Y, xác định kết hợp tiêu dùng tối ưu?
Giỏ hàng tối ưu thỏa mãn hệ PT:
{𝑋 ∗ 𝑃𝑥 + 𝑌 ∗ 𝑃𝑦 = 1𝑀𝑈𝑥/𝑃𝑥 = 𝑀𝑈𝑦/𝑃𝑦 MUx = TU’x = 4XY và Muy = TU’y = 2X2
Trang 9c Nếu người này được trợ cấp 180 Lập PT và vẽ đường ngân sách mới?
Vì trợ cấp bằng tiền nên cộng luôn số tiền trợ cấp đó vào thu nhập → Thu nhập thành Imới
= 240 + 180 = 420 → Sau đó viết PT đường ngân sách bình thường và vẽ hình như câu a
d Giả sử doanh nghiệp bán hàng X bị đánh thuế 100% Viết PT đường ngân sách mới
Khi DN bán hàng X bị đánh thuế thì để tránh phần thuế này DN sẽ chuyển phần thuế này cho người mua thông qua giá bán → Nên giá hàng X tăng gấp đôi, tức PX = 8, → PT đường ngân sách mới là: 8X + Y =240
CHƯƠNG 2 SẢN XUẤT – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN
I Lý thuyết:
− Ngắn hạn: Là khi DN chưa thể thay đổi tất cả các yếu tố đầu vào trong sản xuất
− Dài hạn: Là khi DN đã thay đổi được toàn bộ các yếu tố đầu vào
Lưu ý: Ngắn hạn hay dài hạn trong kinh tế không phải tính bằng thời gian mà tính bằng
việc thay đổi quy mô sản xuất của DN Chỉ cần 1 yếu đố đầu vào chưa thay đổi thì vẫn sẽ
là ngắn hạn nha Các yếu tố đầu vào là K (tư bản) và L (lao động) đó
1 Quy luật sản phẩm biên giảm dần:
− Sản phẩm biên (MP): Là số lượng sản phẩm tăng thêm khi DN tăng lên 1 đơn vị yếu tố
đầu vào (K, L)
VD: Tăng thêm 1 Lao động (L) giúp DN sx thêm đc 10 Sp’ thì ta sẽ có sản phẩm biên MPL=
10
− Quy luật sản phẩm biên giảm dần:
Khi 1 đầu vào biến đổi được sử dụng ngày càng nhiều (với các đầu vào khác không đổi), đến một thời điểm nào đó thì tổng sản lượng tăng thêm sẽ giảm
Giải thích: Khi 1 yếu tố đầu vào biến đổi ngày càng tăng , trong khi các yếu tố khác
không đổi thì đến một thời điểm nào đó sẽ không đủ các yếu tố cố định để kết hợp với yếu tố biến đổi ngày càng tăng thì sản lượng tăng thêm sẽ bắt đầu giảm
Trang 102 Chi phí và lợi nhuận:
− Chi phí:
Chi phí kế toán = Chí phí hiện
Chi phí kinh tế = Chi phí hiện + Chi phí ẩn (Chi phí cơ hội)
− Lợi nhuận: П = TR – TC (Tổng doanh thu – Tổng chi phí)
Lợi nhuận kinh tế = (Tổng doanh thu) – (Chi phí ẩn + Chi phí hiện)
Lợi nhuận kế toán = (Tổng doanh thu) – (Chi phí hiện)
3 Xét tính kinh tế theo quy mô: (Chỉ xét trong dài hạn)
− Cách 1: Đo bằng độ co giãn của chi phí theo sản lượng EC.
EC = MC/AC
+ EC < 1 → Tính kinh tế theo quy mô
+ EC > 1 → Tính phi kinh tế theo quy mô
+ EC = 1 → Tính kinh tế không đổi theo quy mô
− Cách 2: Xét theo qui tắc
− Tính kinh tế theo quy mô: DN tăng n lần các yếu tố đầu vào (K,L) nhưng sản lượng (Q)
lại tăng được trên n lần
− Tính phi kinh tế theo quy mô: DN tăng n lần các yếu tố đầu vào (K,L) nhưng sản lượng
(Q) lại tăng được dưới n lần
− Tính kinh tế không đổi theo quy mô: DN tăng n lần các yếu tố đầu vào (K, L) mà sản
lượng (Q) cũng tăng được n lần
4 Nguyên tắc chung tối đa hoá lợi nhuận
− Tối đa hóa lợi nhuận: Πmax πbiên = 0 MR=MC
Trang 11Giải mẫu: a, Q = K + 2 √𝐿
Bước 1:
− Giả sử tăng cả K và L lên 2 lần ta được hàm Qmới = 2K + 2√2𝐿
(Lưu ý: rất nhiều bạn thay nhầm thành Qmới = 2K + 4√𝐿 Ta cần thay chỗ nào K sẽ thành 2K, chỗ nào là L sẽ thành 2L để đúng nhé)
− Xét xem hàm Qmới lớn hơn hàm Q ban đầu bao nhiêu lần, vì ta tăng K và L lên 2 lần, nếu: + Qmới tăng hơn 2 lần Q; Kết luận: Hàm Q có tính kinh tế theo quy mô
+ Qmới tăng ít hơn 2 lần Q; Kết luận: Hàm Q có tính phi kinh tế theo quy mô
+ Qmới tăng đúng bằng 2 lần Q; Kết luận: Hàm Q có tính kinh tế ko đổi theo quy mô
Bước 2: Xét Qmới – 2Q = (2K + 2√2𝐿) – 2(K + 2√𝐿 ) = (2√2 − 4)L < 0
Bước 3: Kết luận:
Do Qmới nhỏ hơn 2 lần Q ban đầu nên Hàm Q có tính phi kinh tế theo quy mô
(Nếu trình bày thì chỉ gồm những chữ ở các bước thôi nha! Mấy phần trong ngoặc là giải thích cho các bạn hiểu đó! Tự luyện tập nốt 3 câu sau nhé!)
Đáp án:
b Q = 3K2L; Hàm Q có tính kinh tế theo quy mô
c Q = 𝐿
2 + √𝐾; Hàm Q có tính phi kinh tế theo quy mô
d Q = 2K0.5L0.5; Hàm Q có tính kinh tế không đổi theo quy mô
CHƯƠNG 3 DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
I Lý thuyết:
1 Đặc điểm TT cạnh tranh hoàn hảo: (gọi tắt là Thị trường cạnh tranh)
− Có nhiều người mua và nhiều người bán;
− SP của những người bán khác nhau trên thị trường cơ bản là giống nhau;
− Những người mua người bán là những người chấp nhận giá;
− Tự do gia nhập hoặc rời bỏ thị trường
+ VD: Nhưng người bán trứng, có rất nhiều, tự do gia nhập và rời đi, chấp nhận bán theo giá thị trường, trứng của những người bán cơ bản là giống nhau
Trang 122 Những công thức quan trọng cần nhớ và ý nghĩa:
+ π = TR – TC (Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí)
+ πbiên = MR – MC (Lợi nhuận biên = Doanh thu biên – Chi phí biên)
− DN tối đa hóa lợi nhuận (πmax) khi πbiên = 0 => MR = MC
Mà ta có P = MR => Khi P = MC thì DN sẽ tối đa hóa được lợi nhuận
Điều kiện này rất quan trọng, nó xuyên suốt các chương sau luôn nhé!
3 Những mốc đặc biệt của doanh nghiệp:
− P > ACmin => DN có lãi (π > 0)
− P = ACmin => DN hòa vốn (π = 0) (Đây chính là điểm hòa vốn cần nhớ)
− P < ACmin => DN thua lỗ (π < 0)
− AVCmin < P < ACmin => Doanh nghiệp thua lỗ nhưng vẫn sản xuất để tối thiểu hóa thua lỗ
− P ≤ AVCmin => Doanh nghiệp đóng cửa
=> Điểm đóng cửa là: AVCmin (Cần nhớ cái này nha)
Trang 134 Đường cung doanh nghiệp cạnh tranh Q > QĐC
Ps= MC
P > PĐC
− Trong ngắn hạn: Đường cung MC tính từ AVCmin trở lên
− Tron dài hạn: Đường cung MC tính từ ACmin trở lên
5 Quyết định dài hạn của DNCT
− P < LAC => DN rời bỏ thị trường
− P > LAC => DN gia nhập thị trường
Cân bằng dài hạn: P = LACmin = SACmin (hay P = LMC = LAC)
− Trong dài hạn Doanh nghiệp sẽ sản xuất tại mức sản lượng có: P = AC min
Lúc này DN có lợi nhuận π = 0 nhưng đây chỉ là lợi nhuận kinh tế, còn xét về lợi nhuận
− TR và TC đề bài có thể cho trực tiếp nhưng thường sẽ giấu đi bằng cách cho AR, AC, P,
VC hoặc AVC Vì vậy chúng ta phải dựa vào công thức sự liên quan giữa các đại lượng để suy ra điều cần tìm là MR và MC
(Chúng ta cần sử dụng linh hoạt các mối liên hệ để tìm được MR và MC)
Đôi khi đề bài cho các mốc đặc biệt của doanh nghiệp:
Trang 14VD: Hãng X sẽ hòa vốn ở mức giá 21 nghìn đồng/sp’
− Hãng hòa vốn khi P = ACmin từ đó ta suy ra ACmin = 21
− Quan trọng là phải nhớ: MC luôn cắt AC và AVC tại ACmin và AVCmin
− Sau khi có hàm MC thêm dữ kiện MC = ACmin hoặc MC = AVCmin ta sẽ giải ra Q
− Thuế của chính phủ: Đây là 1 dạng của chi phí, vì vậy khi có thuế sẽ làm thay đổi hàm TC,
từ đó thay đổi hàm MC Ta cần tìm Hàm MCmới sau đó giải bình thường
− Đường cung của doanh nghiệp: Đường cung của doanh nghiệp trong ngắn hạn chính là
đường MC tính từ điểm AVCmin
Bài 1: Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có 60 người bán và 80 người mua Mỗi người bán
đều có hàm tổng chi phí như nhau là TC = 3Q(Q+8) và mỗi người mua đều có hàm cầu giống nhau: P = 164 – 20Q
a Xác định hàm cung và hàm cầu thị trường
b Xác định giá và lượng cân bằng trên thị trường Tính tổng doanh thu tại trạng thái cân bằng
c Xác định mức sản lượng để một doanh nghiệp đơn lẻ trên thị trường tối đa hóa lợi nhuận Tính mức lợi nhuận đó
d Xác định khoảng giá để doanh nghiệp tạm thời đóng cửa trong ngắn hạn
Bài Giải
Tư duy: Nhớ lại kiến thức:
− Đường cung của DN trong ngắn hạn chính là đường MC tính từ AVCmin,vì vậy ta cần tìm hàm MC và tìm điểm AVCmin
− MC luôn cắt AVC tại AVCmin => Điểm AVCmin chính là nghiệm của pt MC=AVC
− Từ đó ta cần tìm MC và AVC Đều suy ra được từ TC
MC luôn cắt AVC tại AVCmin => AVCmin tại điểm có Q là nghiệm của pt:
MC = AVC => 6Q + 24 = 3Q + 24 Q = 0 => AVCmin = 3*0 + 24 = 24
=> Đường cung của doanh nghiệp là: PS = MC = 6Qs + 24 (p > 24)
Trang 15d Doanh nghiệp đóng cửa khi: P ≤ AVCmin (mà AVCmin = 24 theo câu a)
Vậy khoảng giá để DN tạm thời đóng cửa là P ≤ 24
Bài tập tự luyện:
Bài 2: Một hãng sản xuất sản phẩm X sẽ hòa vốn ở mức giá 21 nghìn đồng/sp’ Chi phí biến
đổi của hãng là VC = 2Q2 + Q (nghìn đồng)
a Tìm chi phí cố định của hãng?
b Xác định phương trình đường cung trong ngắn hạn của hãng
c Nếu giá thị trường của hàng hóa là 30 nghìn đồng/sản phẩm thì hãng sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào và thu được lợi nhuận là bao nhiêu?
d Với mức giá 30 nghìn đồng/sản phẩm, nếu chính phủ áp đặt mức thuế là
2 nghìn đồng/sản phẩm thì khi đó sản lượng và lợi nhuận của hãng sẽ thay đổi như thế nào?
e Nếu Chính phủ trợ cấp 2 nghìn đồng/sảm phẩm bán ra thì hãng sẽ sản xuất và bán ra như thế nào? Tính lợi nhuận thu được
Đáp án: a FC = 50; b, PS = 4Q + 1 (P > 1);
c Q = 7,25; π = 55,125
d Q = 6,75 (giảm 0,5); π = 41,125 (giảm 14)
e Q = 7,75 (tăng 0,5); π = 70,125 (tăng 15)
Trang 16CHƯƠNG 4 DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN
I Lý thuyết:
1 Đặc điểm thị trường độc quyền
− Có duy nhất một người bán (độc quyền bán);
− Sản phẩm là riêng biệt không có hàng hóa thay thế gần gũi;
− Nhà độc quyền có khả năng quyết định giá;
− Khả năng gia nhập rất khó
2 Lợi nhuận của hãng độc quyền
π = TR – TC = P*Q – AC*Q = (P – AC) * Q
(Hoặc tính bằng diện tích hình chữ nhật có 2 cạnh (P – AC) và Q* xem trong slide)
*Lưu ý: Doanh nghiệp luôn tối đa hóa lợi nhuận khi MR = MC đúng với cả cạnh tranh
hoàn hảo hay thị trường độc quyền Tuy nhiên đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo có P =
MR vì thế DN ở đó tối đa hóa lợi nhuận khi P = AC Còn DN trên thị trường độc quyền thì không có điều này do P ≠ MR
Trên thị trường độc quyền: P = AC là mức sản lượng xã hội mong muốn khi đó tổng thặng
dư là lớn nhất Tuy nhiên hãng độc quyền không phải chấp nhận giá, chính vì vậy hãng sẽ tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng có MR = MC gây ra khoản mất không DWL làm giảm phúc lợi xã hội
Trang 17II Bài tập:
Phương pháp giải:
− Như ở Chương 3 đã hướng dẫn, chúng ta vẫn sẽ xử lý các dữ kiên bài toán dựa vào sự liên quan giữa các đại lượng để tìm đươc MR và MC Tuy nhiên ở Chương 4, bài tập sẽ đánh mạnh vào phần tính thặng dư CS, PS, TS và khoản mất không DWL chính vì vậy các bạn cần học cách vẽ hình, xác định được phần diện tích của CS, của PS và của DWL Từ đó tính ra kết quả bài toán
− Thêm một phần quan trọng khi hãng độc quyền thực hiện phân biệt giá hoàn hảo, khi đó chúng ta cần lưu ý là MR ≡ P hãng tối đa hóa lợi nhuận khi MR = MC cũng chính là P =
MC (lúc này điều kiện giống với thị trường cạnh tranh hoàn hảo)
→ Chúng ta sẽ đến với Ví dụ mẫu dưới đây để hiểu rõ hơn nhé!
Bài 1: Một nhà độc quyền hàm cầu thị trường là P = 15 – 5QD
Hàm tổng chi phí là TC = 2,5Q2 + 3Q + 1
a Quyết định sản xuất của nhà độc quyền như thế nào? Tính lợi nhuận của nhà độc quyền
b Tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất và tổng thặng dư với mức sản lượng ở câu a
c Tính phần mất không do độc quyền gây ra
d Xác định mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội? Tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất trong trường hợp này
e Nếu hãng thực hiện phân biệt giá hoàn hảo thì sản lượng của hãng là bao nhiêu? Tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất và lợi nhuận khi đó
Trang 18b P
Dựa vào các hàm ta vẽ được đồ thị như trên: (Lấy các điểm đặc biệt của các hàm MC, MR,
QD rồi nối lại đơn giản thôi Tập vẽ nhanh nhé)
+ Tính thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng và tổng thặng dư ta cần nhớ:
Thặng dư sản xuất PS là phần diện tích dưới giá và trên đường cung SBCFG
Thăng dư tiêu dùng CS là phần diện tích trên giá và dưới đường cầu SEBG
C E
F
1,20,8
G
3
Trang 19e Khi hãng phân biệt giá hoàn hảo thì MR = P Để hãng tối đa hóa lợi nhuận thì MR = MC
Đây là TH đặc biệt, nhớ luôn công thức này cho nhanh Cách tìm FC ở Chương 3
Bài tập tự luyện:
Bài 2: Hàm cầu thị trường về sản phẩm Y có dạng: P = 100 – QD
Thị trường này có một hãng sản xuất độc quyền Hàm tổng chi phí của hãng
độc quyền này là: TC = 500 + Q2 + 4Q
a Xác định giá và sản lượng tối ưu cho hãng độc quyền này Tính lợi nhuận và thặng dư tiêu dùng của thị trường tại mức giá và sản lượng tối ưu đó
Tính khoản mất không do độc quyền gây ra
b Nếu hãng muốn tối đa hóa doanh thu thì phải sản xuất và bán ra ở mức sản lượng và giá
cả nào? Doanh thu tối đa khi đó là bao nhiêu?
c Nếu Chính phủ áp mức giá trần là 60 thì hãng sẽ sản xuất bao nhiêu để thu được lợi nhuận tối đa? Nhận xét tình trạng của thị trường lúc này?
d Vẽ hình minh họa
Đáp án:
a Q = 24; P = 76; π = 652; CS = 288; DWL = 96
b Lưu ý: Tối đa hóa doanh thu TR khác với tối đa hóa lợi nhuận π
Tối đa hóa doanh thu TR thì điều kiện là: MR = 0
Kết quả: Q = 50; P = 50; TRmax = 2500
c Hãng sản xuất lượng QS = 24 Với giá 60 thì lượng cầu là QD = 40
Vì vậy lúc này thị trường sẽ xảy ra tình trạng Thiếu hụt
d Tự vẽ hình nha
CHƯƠNG 5 CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘC QUYỀN NHÓM
I Cạnh tranh độc quyền
1 Quyết định sản xuất của DN cạnh tranh độc quyền
− Trạng thái cân bằng trong ngắn hạn
+ Do sản phẩm có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp➔từng doanh nghiệp phải đối mặt với đường cầu dốc xuống ➔ MR < P -Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của nhà cạnh tranh độc quyền:
Chọn mức sản lượng mà tại đó MR = MC
Sử dụng đường cầu để xác định mức giá