Một số vấn đề cơ bản

Một phần của tài liệu Bài giảng kinh tế học vi mô (Trang 68 - 90)

6.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn

6.1.2. Giới hạn của sức mạnh độc quyền

6.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn

30-Jul-18 HồVăn Dũng 3

6.2. Quyết định sản xuất của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn

6.2.1. Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn

6.2.2. Tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn

6.2.3. Đường cung của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn

6.3. Độc quyền tự nhiên

Mục lục chương 6 (tt)

30-Jul-18 HồVăn Dũng 4

6.4. Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền

6.2.1. Phân biệt giá cấp 1

6.2.2. Phân biệt giá cấp 2

6.2.3. Phân biệt giá cấp 3

6.2.4. Phân biệt giá theo thời điểm và định giá cho lúc cao điểm

6.2.5. Giá gộp

6.2.6. Giá 2 phần

6.2.7. Giá ràng buộc

Mục lục chương 6 (tt)

30-Jul-18 HồVăn Dũng 5

Mục lục chương 6 (tt)

6.5. Chi phí xã hội của độc quyền hoàn toàn

6.5.1. Tác hại do độc quyền gây ra

6.5.2. Biện pháp quản lý và điều tiết của chính phủ

 6.5.2.1. Định giá tối đa

 6.5.2.2. Đánh thuế

 a) Đánh thuế theo sản lượng

 b) Đánh thuế không theo sản lượng (thuế khoán)

30-Jul-18 HồVăn Dũng 6

6.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn

Một trạng thái đối lập với thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường độc quyền hoàn toàn.

6.1.1.1. Khái niệm

“Thị trường độc quyền hoàn toàn là thị trường mà trong đó chỉ có một người bán duy nhất nhưng có rất nhiều người mua”.

6.1. Một số vấn đề cơ bản

30-Jul-18 HồVăn Dũng 7

Chỉ có một người bán duy nhất (độc quyền bán) và rất nhiều người mua.

Doanh nghiệp sản xuất ra một loại sản phẩm riêng biệt, không có sản phẩm thay thế. Trong trường hợp này doanh nghiệp sản xuất và ngành sản xuất là trùng nhau.

Có những rào cản gia nhập ngành (kinh tế, pháp lý, tự nhiên) do đó tạo ra các dạng độc quyền.

6.1.1.2. Đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn

30-Jul-18 HồVăn Dũng 8

Các dạng độc quyền:

Độc quyền về tài nguyên chiến lược Độc quyền về bằng phát minh sáng chế Độc quyền do luật định

Độc quyền tự nhiên

Độc quyền về sản phẩm hay dịch vụ tiện ích công cộng

6.1.1.2. Đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn (tt)

30-Jul-18 HồVăn Dũng 9

Dù rằng doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn tự do trong việc quyết định giá, nhưng doanh nghiệp độc quyền vẫn còn có những giới hạn trongsức mạnh chi phối thị trường(khả năng của người bán tác động đến giá cả của hàng hóa), đó là:

Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền dốc xuống

Bị hạn chế bởi thu nhập và sự sẵn sàng mua của người mua

Độ co giãn của đường cầu

6.1.2. Giới hạn của sức mạnh độc quyền

30-Jul-18 HồVăn Dũng 10

6.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn

a) Đường cầu

Doanh nghiệp độc quyền là doanh nghiệp có sức mạnh thị trường (market power), vì vậy đường cầu của doanh nghiệp là nghiêng từ trên xuống dưới và qua phải, điều này khác với đường cầu nằm ngang của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo. Do đó, đường cầu đứng trước doanh nghiệp độc quyền cũng chính là đường cầu thị trường (D), vì nó là đơn vị duy nhất cung ứng sản phẩm cho thị trường.

30-Jul-18 HồVăn Dũng 11

6.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn (tt)

b) Đường doanh thu trung bình (AR)

Đường doanh thu trung bình cũng chính là đường cầu đứng trước doanh nghiệp. (AR = TR/Q = P.Q/Q = P) c) Đường doanh thu biên (MR)

 MR = d(TR)/dQ

 Vì đường cầu nghiêng xuống dưới nên giá khác với doanh thu biên (P ≠ MR). Để bán được nhiều hàng hóa thì doanh nghiệp độc quyền phải giảm giá xuống theo luật cầu, cho nên doanh thu biên bao giờ cũng nhỏ hơn giá (MR < P). Trên đồ thị chúng ta thấy rằngđường doanh thu biênluôn luôn nằm dưới đường cầu trừ điểm đầu tiên.

30-Jul-18 HồVăn Dũng 12

6.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn (tt)

 Lưu ý: Trong trường hợp đường cầu là một đường thẳng thì đường doanh thu biên (MR) có điểm đầu trùng với đường cầu và điểm thứ hai nằm giữa khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm đường cầu cắt trục hoành.

 Chứng minh:

 Giả sử có hàm số cầu là: P = -aQ + b (a > 0)

 Tổng doanh thu: TR = PxQ = (-aQ + b)xQ

= -aQ2+ bQ

 Doanh thu biên: MR = dTR/dQ = -2aQ + b

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM Khoa Thương mại - Du lịch

30-Jul-18

Doanh thu trung bình và doanh thu biên

0 Q

$/sản phẩm

Doanh thu trung bình (đường cầu)

Doanh thu biên

30-Jul-18 HồVăn Dũng 14

6.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn (tt)

 Mối quan hệ giữa doanh thu biên và giá bán

MR = P (doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo)

MR < P (với các doanh nghiệp khác)

 Chứng minh công thức sau:

Do đó:

Với doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo EP= ∞ 1/EP= 0 MR = P

Với doanh nghiệp hoạt động trong 3 thị trường còn lại, vì EP< 0 do đó MR < P

1 MR = P (1 + )

EP

30-Jul-18 HồVăn Dũng 15

6.2.1. Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

π(Q) = TR(Q) – TC(Q)

πmax khi dπ(Q) = 0 [TR(Q) – TC(Q)]’ = 0



MR = MC

6.2. Quyết định sản xuất của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn

dTR dTC

- = 0

dQ dQ

30-Jul-18 HồVăn Dũng 16

Lợi nhuận

Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền

Q* Q

D = AR

P* A

MR

MC AC

C B

Lợi nhuận đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên

$/sản phẩm

Lợi nhuậnmax= dt(ABCP*)

O

M

Lợi nhuận giảm P1

Q1 Lợi nhuận giảm

MC

AC

Q

$/sản phẩm

D = AR

MR P*

Q*

Lợi nhuận đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên (MR = MC)

P2

Q2

MONOPOLY

10.1 10.1

 The Monopolist’s Output Decision

Q* is the output level at which MR = MC.

If the firm produces a smaller output—say, Q1—it sacrifices some profit because the extra revenue that could be earned from producing and selling the units between Q1and Q*

exceeds the cost of producing them.

Similarly, expanding output from Q* to Q2would reduce profit because the additional cost would exceed the additional revenue.

Profit is Maximized When Marginal Revenue Equals Marginal Cost Figure 10.2

30-Jul-18 HồVăn Dũng 19

Trường hợp Q < Q*, do MC < MR nên khi tăng sản lượng lợi nhuận sẽ tăng thêm.

Trường hợp Q > Q*, do MC > MR nên khi giảm sản lượng lợi nhuận sẽ tăng thêm.

Trường hợp Q = Q* thỏa điều kiện MC = MR thì lợi nhuận đạt tối đa.

Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền

30-Jul-18 HồVăn Dũng 20

Quy tắc về dấu hiệu định giá

 Chúng ta cần chuyển điều kiện doanh thu biên bằng chi phí biên sang quy tắc về dấu hiệu định giá để có thể dễ dàng áp dụng trong thực tế.

 Chúng ta đã chứng minh được công thức:

 Lợi nhuận đạt tối đa khi MC = MR

 Do đó ta có:

 được gọi là hệ số định giá

1 MR = P (1 + )

EP

P * Ep Ep + 1 MC

 Ep

Ep + 1

Định giá dựa vào MC và Ep

21

6.2.2. Tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp độc quyền

Ví dụ:Giả sử một DN độc quyền có đường cầu P = 11 – Q Giá

(P) Lượng

(Q)

Tổng doanh thu (TR)

Doanh thu biên (MR)

Doanh thu trung bình (AR)

10 1 10 10 10

9 2 18 8 9

8 3 24 6 8

7 4 28 4 7

6 5 30 2 6

5 6 30 0 5

4 7 28 -2 4

3 8 24 -4 3

30-Jul-18 HồVăn Dũng 22

 Trong trường hợp cần thu hồi vốn càng nhiều càng tốt thì mục tiêu của doanh nghiệp độc quyền là tối đa hóa doanh thu.

TRmaxdTR/dQ = 0 MR = 0

Để tối đa hóa doanh thu, doanh nghiệp độc quyền sẽ sản xuất ở mức sản lượng thỏa điều kiện MR = 0

6.2.2. Tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp độc quyền (tt)

30-Jul-18 HồVăn Dũng 23

TR (Tổng doanh thu)

MR

D, AR = P

Q Đường doanh thu trung

bình (đường cầu) Đường

doanh thu biên

Q P

TR

A

Q*

P*

O

Khi MR = 0, TRmax= dt(AQ*OP*) Tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp độc quyền

30-Jul-18 HồVăn Dũng 24

Mối quan hệ giữa doanh thu biên (MR) và tổng doanh thu (TR):

MR > 0 thì TR tăng

MR < 0 thì TR giảm

MR = 0 thì TR đạt cực đại

6.2.2. Tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp độc quyền (tt)

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM Khoa Thương mại - Du lịch

30-Jul-18

30-Jul-18 HồVăn Dũng 25

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có mối liên hệ rõ ràng giữa giá và lượng cung. Mối liên hệ này là đường cung. Đường cung cho thấy số lượng hàng được sản xuất ứng với mỗi giá bán.

Thị trường độc quyền hoàn toàn không có đường cung dokhông có mối liên hệ 1-1 giữa giá và số lượng sản xuất. Lý do là quyết định sản xuất của nhà độc quyền phụ thuộc không chỉ vào chi phí biên, mà còn phụ thuộc vào hình dáng đường cầu.

6.2.3. Đường cung của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn

MONOPOLY

10.1 10.1

 Shifts in Demand

Shifting the demand curve shows that a monopolistic market has no supply curve—i.e., there is no one-to-one relationship between price and quantity produced.

In (a), the demand curve D1shifts to new demand curve D2. But the new marginal revenue curve MR2intersects marginal cost at the same point as the old marginal revenue curve MR1. The profit-maximizing output therefore remains the same, although price falls from P1to P2. In (b), the new marginal revenue curve MR2intersects marginal cost at a higher output level Q2. But because demand is now more elastic, price remains the same.

Shifts in Demand Figure 10.4

D2

MR2

D1

MR1

Đường cầu dịch chuyển làm thay đổi giá nhưng sản lượng vẫn không đổi

Q MC

$/Q

P2

P1

Q1= Q2

D1

MR1

MC

$/Q

MR2

D2 P1= P2

Q1 Q2 Q

Đường cầu dịch chuyển làm thay đổi sản lượng nhưng giá vẫn không đổi

30-Jul-18 HồVăn Dũng 29

Nhận xét:

Dịch chuyển đường cầu thường gây ra sự thay đổi cả về giá và lượng.

Ở thị trường độc quyền bán không có đường cung vì khi cầu thay đổi có thể xảy ra 2 trường hợp:

Nhà độc quyền bán cung cấp cùng một mức sản lượng nhưng ở các mức giá khác nhau.

Nhà độc quyền bán cung cấp các mức sản lượng khác nhau ở cùng một mức giá.

Không có mối liên hệ 1-1 giữa giá và số lượng sản xuất.

6.2.3. Đường cung của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn (tt)

30-Jul-18 HồVăn Dũng 30

Tóm lại: Độc quyền bán không có đường cung do không có mối liên hệ 1-1 giữa giá bán với lượng cung.

6.2.3. Đường cung của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn (tt)

30-Jul-18 HồVăn Dũng 31

Một ngành được coi là độc quyền tự nhiên khi một doanh nghiệp duy nhất có thể cung ứng một hàng hóa hoặc dịch vụ cho toàn bộ thị trường với chi phí thấp hơn trường hợp có hai hoặc nhiều doanh nghiệp.

6.3. Độc quyền tự nhiên Economies of scale as a cause of monopoly

32 Costs

When a firm’s average-total-cost curve continually declines, the firm has what is called a natural monopoly. In this case, when production is divided among more firms, each firm produces less, and average total cost rises. As a result, a single firm can produce any given amount at the smallest cost.

Quantity of output 0

Average total cost

THE SOCIAL COSTS OF MONOPOLY POWER

10.4 10.4

 Natural Monopoly

A firm is a natural monopoly because it has economies of scale (declining average and marginal costs) over its entire output range.

If price were regulated to be Pc the firm would lose money and go out of business.

Setting the price at Pryields the largest possible output consistent with the firm’s remaining in business; excess profit is zero.

● natural monopoly Firm that can produce the entire output of the market at a cost lower than what it would be if there were several firms.

Regulating the Price of a Natural Monopoly

Figure 10.12

Marginal-cost pricing for a natural monopoly

34 Price

Because a natural monopoly has declining average total cost, marginal cost is less than average total cost. Therefore, if regulators require a natural monopoly to charge a price equal to marginal cost, price will be below average total cost, and the monopoly will lose money.

Quantity 0

Average total cost Loss

Average total cost

Demand Marginal cost Regulated

price

MC AC

AR MR

$/Q

Q

Nếu quy định giá là Pr, AC = AR, doanh nghiệp không thu được lợi nhuận độc quyền và sản xuất một lượng đủ lớn để không phải ngừng kinh doanh.

Qr

Pr PC

QC

Nếu quy định giá là Pc, doanh nghiệp sẽ bị lỗ và rút khỏi ngành. Để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động, chính phủ phải cấp bù định phí.

Pm

Qm

Không quản lý giá, nhà độc quyền sẽ sản xuất tại Qmvà bán tại Pm.

Các quy định quản lý giá đối với độc quyền tự nhiên

Chi phí bình quân (AC) giảm xuống liên tục nên chi phí biên (MC) luôn thấp hơn chi phí bình quân.

30-Jul-18 HồVăn Dũng 36

6.4. Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền(định giá trong điều kiện có sức mạnh thị trường)

 Phân biệt giá là gì?

• Phân biệt giá là vớinhững nhóm người tiêu dùng khác nhausẽ có các mức giá khác nhau cho cùng một loại hàng hóa.

• Phân biệt giá là vớinhững khối lượng tiêu dùng khác nhausẽ có các mức giá khác nhau cho cùng một loại hàng hóa.

• Phân biệt giá là vớinhững thời điểm tiêu dùng khác nhausẽ có các mức giá khác nhau cho cùng một loại hàng hóa.

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM Khoa Thương mại - Du lịch

30-Jul-18

30-Jul-18 HồVăn Dũng 37

6.4. Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền

6.4.1. Phân biệt giá cấp 1

Mỗi khách hàng có một mức giá riêng:

đó là giá tối đa hay giá dự kiến mà khách hàng sẵn lòng chi trả, nên còn gọi là phân biệt giá cấp 1 hoàn hảo.

30-Jul-18 HồVăn Dũng 38

6.4. Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền

6.4.1. Phân biệt giá cấp 1

 Tuy nhiên, trong thực tiễn nhà sản xuất gặp rất nhiều khó khăn khi thực hiện phân biệt giá cấp 1 hoàn hảo. Lý do:

• Có quá nhiều khách hàng (không thực tế)

• Không thể ước đoán chính xác giá sẵn lòng trả của mỗi khách hàng.

 Mô hình này chủ yếu chứng minh lợi nhuận sẽ gia tăng khi áp dụng chính sách phân biệt giá ở một mức độ nào đó.

30-Jul-18 HồVăn Dũng 39

6.4.1. Phân biệt giá cấp 1

Phân biệt giá cấp 1 trong thực tiễn

Bác sĩ

Luật sư

30-Jul-18 HồVăn Dũng 40

6.4. Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền

6.4.2. Phân biệt giá cấp 2

Với một số mặt hàng như điện, nước, điện thoại, cước taxi …, mỗi khách hàng thường mua nhiều đơn vị sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định. Trong trường hợp này, doanh nghiệp độc quyền sẽ áp dụng các mức giá khác nhau cho những khối lượng sản phẩm khác nhau, được gọi là giá phân biệt cấp 2.

30-Jul-18 HồVăn Dũng 41

6.4.2. Phân biệt giá cấp 2

Giá bán lẻ điện sinh hoạt áp dụng từ 1/12/2017 Nguồn: http://www.evn.com.vn

Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện (đồng/kWh) Giá bán lẻ điện sinh hoạt

Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.549 Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.600 Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1.858 Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.340 Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2.615 Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.701

30-Jul-18 HồVăn Dũng 42

6.4.2. Phân biệt giá cấp 2

30-Jul-18 HồVăn Dũng 43

6.4. Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền

6.4.3. Phân biệt giá cấp 3

Chính sách phân biệt giá cấp ba ấn định mức giá khác nhau cho mỗi phân khúc thị trường (hay mỗi nhóm người tiêu dùng).

Hình thức phân biệt giá cả này chia những người tiêu dùng thành hai hoặc nhiều nhóm, và giá cả ấn định cho nhóm thứ nhất có phần nào cao hơn.

30-Jul-18 HồVăn Dũng 44

6.4. Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền

6.4.3. Phân biệt giá cấp 3

Các tiêu thức để phân khúc thị trường có thể là: thu nhập, giới tính, tuổi tác, quốc tịch…

Một ví dụ về phân biệt giá cấp ba là doanh nghiệp ấn định các mức giá khác nhau dành cho người nước ngoài và người Việt Nam.

30-Jul-18 HồVăn Dũng 45

6.4.4. Phân biệt giá theo thời điểm và định giá cho lúc cao điểm

6.4.4.1. Phân biệt giá cả theo thời điểm

Là một chiến lược định giá quan trọng, được sử dụng rộng rãi và có liên quan chặt chẽ với phân biệt giá cấp 3.

Ở đây người tiêu dùng được chia ra thành các nhóm khác nhau với các hàm cầu khác nhau và đặt các giá khác nhau ở những thời điểm khác nhau.

30-Jul-18 HồVăn Dũng 46

Một nhóm nhỏ những người tiêu dùng đánh giá cao một sản phẩm và không muốn phải chờ đợi để mua nó.

Nhóm những người tiêu dùng đông đảo hơn sẵn lòng bỏ qua sản phẩm nếu giá cả quá cao.

6.4.4.1. Phân biệt giá cả theo thời điểm

30-Jul-18 HồVăn Dũng 47

Chiến lược:

Lúc đầu đưa ra sản phẩm với giá cao, chủ yếu bán cho những người tiêu dùng thuộc nhóm nhỏ.

Sau khi nhóm thứ nhất những người tiêu dùng đã mua sản phẩm ấy rồi, hạ giá xuống để bán cho nhóm người tiêu dùng đông đảo hơn.

6.4.4.1. Phân biệt giá cả theo thời điểm

30-Jul-18 HồVăn Dũng 48

Một ví dụ về phân biệt giá cả theo thời điểm, được các nhà xuất bản thực hiện một cách hầu như phổ biến, là đòi một giá cao cho lần xuất bản một cuốn sách bìa cứng, và khoảng một năm sau đó phát hành nó ở dạng bìa thường với giá thấp hơn nhiều.

6.4.4.1. Phân biệt giá cả theo thời điểm

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM Khoa Thương mại - Du lịch

30-Jul-18

30-Jul-18 HồVăn Dũng 49

Phân khúc thị trường theo thời gian

 Khi sản phẩm mới phát hành, cầu ít co giãn

• Sách (bìa cứng, Harry Potter)

• Phim mới

• Máy vi tính thế hệ mới

• Lắp điện thoại gia đình

 Một khi thị trường này đã cho lợi nhuận tối đa, các công ty hạ giá để thu hút một thị trường rộng rãi với cầu co giãn hơn

• Sách bìa thường

• Phim giảm giá

• Máy tính giảm giá

• Lắp điện thoại giảm giá, lắp ở những vùng ngoại ô

6.4.4.1. Phân biệt giá cả theo thời điểm

30-Jul-18 HồVăn Dũng 50

Là một hình thức phân biệt giá cả theo thời điểm dựa theo hiệu quả.

Định giá cao hơn trong thời gian cao điểm là có lợi hơn cho doanh nghiệp so với việc chỉ đặt một giá duy nhất cho mọi thời gian.

6.4.4.2. Định giá cho lúc cao điểm

30-Jul-18 HồVăn Dũng 51

Cầu đối với một số sản phẩm có thể lên cao điểm vào những thời điểm cụ thể.

• Điện vào những buổi chiều tối mùa hè

• Xe lửa, xe khách, máy bay vào ngày lễ, tết

• Khu du lịch vào ngày cuối tuần

• Cầu về xem phim ở rạp ca buổi tối cao hơn các ca buổi chiều, uống café, hát karaoke, học ngoại ngữ, học tin học … vào buổi tối cũng cao hơn định giá cao hơn

6.4.4.2. Định giá cho lúc cao điểm

30-Jul-18 HồVăn Dũng 52

6.4.5. Giá gộp

Khi nhu cầu các sản phẩm là không đồng nhất và có mối tương quan nghịch, doanh nghiệp độc quyền sẽ áp dụng giá gộp: giá gộp thuần túy, giá gộp hỗn hợp.

6.4.5.1. Giá gộp thuần túy

Khi hai hay nhiều sản phẩm khác nhau được bán trọn gói.

Ví dụ: giá 2 sản phẩm A và B được bán chung với nhau P(A + B)= 100$

30-Jul-18 HồVăn Dũng 53

6.4.5.2. Giá gộp hỗn hợp

Ví dụ: sản phẩm A và B có thể bán riêng rẽ hay gộp chung. Doanh nghiệp có thể bán gộp 2 sản phẩm A và B với một giá trọn gói thấp hơn tổng các giá cá biệt.

PA= 40$, PB= 65$

Giá gộp hỗn hợp P(A + B)= 100$

30-Jul-18 HồVăn Dũng 54

6.4.6. Giá 2 phần

Doanh nghiệp đòi hỏi những người tiêu dùng phải trả trước một khoản phí để có quyền mua sản phẩm, sau đó người tiêu dùng phải trả phí bổ sung cho mỗi đơn vị sản phẩm họ cần tiêu dùng.

Các ví dụ về giá hai phần như là vé vào cổng công viên và phí sử dụng trả cho mỗi trò giải trí trong công viên, thuê bao điện thoại di động, tham gia câu lạc bộ quần vợt, …

Một phần của tài liệu Bài giảng kinh tế học vi mô (Trang 68 - 90)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(101 trang)