4.2.1.1. Các khái niệm về chi phí (tt)
“Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ dần giá trị TSCĐ vào giá thành sản phẩm nhằm tái sản xuất TSCĐ sau khi hết thời gian sử dụng”.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 55
4.2. Lý thuyết về chi phí (tt)
4.2.1.1. Các khái niệm về chi phí (tt)
Chi phí kế toán (hay còn gọi là chi phí rõ ràng/chi phí biểu hiện - explicit cost)
Chi phí cơ hội (hay còn gọi là chi phí ẩn) (opportunity cost – implicit cost)
Chi phí kinh tế (hay còn gọi là chi phí đầy đủ)
30-Jul-18 HồVăn Dũng 56
Chi phí kinh tế = chi phí kế toán + chi phí cơ hội
4.2. Lý thuyết về chi phí (tt)
4.2.1.1. Các khái niệm về chi phí (tt)
Chi phí biểu hiện (explicit cost) là chi phí được trả trực tiếp bằng tiền.
Chi phí ẩn (implicit cost) là chi phí phát sinh khi một hãng sử dụng nguồn lực do chính người chủ hãng sở hữu. Chi phí này không tạo ra một giao dịch thanh toán bằng tiền mặt.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 57 30-Jul-18 Hồ Văn Dũng 58
Chi phí biểu hiện Doanh
thu
Lợi nhuận kế toán
Chi phí biểu hiện Lợi nhuận
kinh tế
Doanh thu Quan điểm của nhà kế toán về DN Quan điểm của nhà kinh tế về DN
Chi phí ẩn
Tổng chi phí kế toán Tổng chi phí kinh tế
Economic Profit Implicit costs
(including a normal profit)
Explicit Costs
Accounting costs (explicit
costs only) Accounting
Profit
Economic (opportunity) Costs
T O T A L R E V E N U E
Profits to an Economist
Profits to an Accountant
ECONOMIC COSTS 4.2. Lý thuyết về chi phí (tt)
4.2.1.1. Các khái niệm về chi phí (tt)
Chi phí kinh tế > chi phí kế toán
Do đó: Lợi nhuận kinh tế < lợi nhuận kế toán
“Chi phí chìm (sunk cost) là các chi phí đã thực hiện trong quá khứ và không thể thu hồi”.
Nhà quản trị không nên quan tâm tới chi phí chìm khi ra quyết định”.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 60
4.2. Lý thuyết về chi phí (tt)
Thuế môn bài là một khoảng thu hàng năm, được tính vào đầu năm, đối với tất cả thể nhân và pháp nhân có hoạt động kinh doanh thương mại, công nghiệp và dịch vụ. Thực ra đây là một khoản thu lệ phí có tính chất thuế, một loại lệ phí nghề nghiệp mà các cơ sở, tổ chức kinh tế phải nộp trước khi bắt đầu hành nghề. Sở dĩ gọi tên là thuế môn bài vì khi đóng thuế các cơ sở kinh doanh được cấp một thẻ để treo ở cửa tiệm.
Thuế môn bài được xem là một khoản chi phí của các cơ sở kinh doanh, sản xuất, thực hiện dịch vụ.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 61
4.2. Lý thuyết về chi phí (tt)
Thu nhập làm căn cứ xác định mức thuế môn bài định bằng (=) doanh thu bán hàng, doanh thu cung ứng dịch vụ trừ (-) các khoản chi phí vật chất không bao gồm chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, tiền công.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 62
4.2. Lý thuyết về chi phí (tt)
4.2.1.2. Các khái niệm về thời gian
“Nhất thời: là khoảng thời gian mà doanh nghiệp không thể thay đổi bất kỳ yếu tố sản xuất nào”.
“Ngắn hạn: là khoảng thời gian mà doanh nghiệp có thể thay đổi ít nhất một yếu tố sản xuất, nên sản lượng có thể thay đổinhưng quy mô sản xuất không đổi”.
“Dài hạn: là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp có thể thay đổi tất cả các yếu tố đầu vào, do đósản lượng và quy mô đều có thể thay đổi”.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 63
4.2.2. Các hàm chi phí sản xuất trong ngắn hạn 4.2.2.1. Tổng chi phí cố định (Total Fixed Cost – TFC)
Là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi. Nói một cách rộng ra TFC là những chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán dù không sản xuất ra một sản phẩm nào như tiền thuê nhà xưởng, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tiền lương cho bộ máy quản lý.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 64
4.2.2. Các hàm chi phí sản xuất trong ngắn hạn 4.2.2.2. Tổng chi phí biến đổi (Total Variable Cost – TVC)
Là những chi phí tăng giảm cùng với mức tăng giảm của sản lượng như: tiền mua nguyên, nhiên, vật liệu, tiền lương công nhân…
4.2.2.3. Tổng chi phí sản xuất (Total Cost – TC)
Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra cho tất cả các yếu tố sản xuất cố định và yếu tố sản xuất biến đổi trong mỗi đơn vị thời gian.
Như vậy: TC = TFC + TVC
30-Jul-18 HồVăn Dũng 65
4.2.2. Các hàm chi phí sản xuất trong ngắn hạn 4.2.2.4. Chi phí cố định trung bình (Average Fixed Cost – AFC)
Là chi phí cố định tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm.
AFC = TFC/q
4.2.2.5. Chi phí biến đổi trung bình (Average Variable Cost – AVC)
Là chi phí biến đổi tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng ở mỗi mức sản lượng.
AVC = TVC/q
30-Jul-18 HồVăn Dũng 66
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM Khoa Thương mại - Du lịch
30-Jul-18
4.2.2. Các hàm chi phí sản xuất trong ngắn hạn 4.2.2.6. Chi phí trung bình (Average Cost – AC)
Là chi phí tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng ở mỗi mức sản lượng.
AC = TC/q = (TFC + TVC)/q = TFC/q + TVC/q Hay AC = AFC + AVC
4.2.2.7. Chi phí biên (Marginal Cost – MC)
Là chi phí tăng thêm khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
MC = ΔTC/Δq = ΔTVC/Δq Lưu ý: MC không phụ thuộc TFC
30-Jul-18 HồVăn Dũng 67
4.2.2. Các hàm chi phí sản xuất trong ngắn hạn Ví dụ: Cho hàm tổng chi phí:
TC = 1/2q2+ 25q + 300
Tính TFC, TVC, AC, AFC, AVC, MC Câu hỏi:
Có TC MC ??? Ans: Yes or No
Có TVC MC ??? Ans: Yes or No
Có MC TVC ??? Ans: Yes or No
Có MC TC ??? Ans: Yes or No
30-Jul-18 HồVăn Dũng 68
Bảng: Chi phí ngắn hạn của doanh nghiệp ($)
Sản lượng
Chi phí cố định (TFC)
Chi phí biến đổi (TVC)
Tổng chi phí (TC)
Chi phí biên (MC)
Chi phí cố định trung bình (AFC)
Chi phí biến đổi trung bình
(AVC) Chi phí
trung bình (AC)
(1) (2) (3) (4) =
(2)+(3)
(5) (6)=(2)/(1) (7)=(3)/(1) (8) = (6)+(7)
0 50 0 50 --- --- --- ---
1 50 50 100 50 50 50 100
2 50 78 128 28 25 39 64
3 50 98 148 20 16,7 32,7 49,3
4 50 112 162 14 12,5 28 40,5
5 50 130 180 18 10 26 36
6 50 150 200 20 8,3 25 33,3
7 50 175 225 25 7,1 25 32,1
8 50 204 254 29 6,3 25,5 31,8
9 50 242 292 38 5,6 26,9 32,4
10 50 300 350 58 5 30 35
11 50 385 435 85 4,5 35 39,5
Các đường chi phí của doanh nghiệp
30-Jul-18 HồVăn Dũng 70
100 200 300 400
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
TC TVC
50 TFC Chi phí ($/năm)
Sản lượng
Các đường chi phí của doanh nghiệp
30-Jul-18 HồVăn Dũng 71
25 50 75 100
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
MC
AC AVC
AFC Chi phí
($/sản phẩm)
Sản lượng
30-Jul-18 HồVăn Dũng 72
Sản lượng Chi phí TC
($/năm) TVC
TFC
Chi phí ($/sản phẩm)
Sản lượng MC
AC AVC AFC
4.2.2.8. Mối quan hệ giữa các loại chi phí a/ Mối quan hệ giữa AC và MC
Khi MC < AC thì AC giảm dần
Khi MC = AC thì AC đạt cực tiểu
Khi MC > AC thì AC tăng dần b/ Mối quan hệ giữa AVC và MC
Khi MC < AVC thì AVC giảm dần
Khi MC = AVC thì AVC đạt cực tiểu
Khi MC > AVC thì AVC tăng dần
Như vậy, đường chi phí biên MC luôn cắt đường AC và AVC tại điểm cực tiểu của cả 2 đường.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 73
4.2.2.9. Mức sản lượng tối ưu
Tại mức sản lượng mà chi phí trung bình (AC) thấp nhất gọi là mức sản lượng tối ưu, vì hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất là cao nhất. Trong ví dụ trên mức sản lượng tối ưu là q = 8
Lưu ý: sản lượng tối ưu đối với quy mô sản xuất cho trướcchưa hẳnlà sản lượng làm cho doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 74
4.2.3. Các hàm chi phí sản xuất trong dài hạn
Trong dài hạn, tất cả các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp đều thay đổi, doanh nghiệp có thể thiết lập bất kỳ quy mô sản xuất nào theo ý muốn.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 75
LONG-RUN VERSUS SHORT-RUN COST CURVES The Inflexibility of Short-Run Production
The Inflexibility of Short-Run Production When a firm operates in the short run, its cost of production may not be minimized because of inflexibility in the use of capital inputs.
Output is initially at level q1. In the short run, output q2can be produced only by increasing labor from L1to L3 because capital is fixed at K1. In the long run, the same output can be produced more cheaply by increasing labor from L1to L2and capital from K1to K2.
4.2.3.1. Tổng chi phí trong dài hạn
30-Jul-18 HồVăn Dũng
L1 L2 TC1/PL TC2/PL TC3/PL Lao động/năm Vốn/năm
K1
K2 K3 TC1/PK
TC2/PK
TC3/PK
q1 q2 q3
Đường mở rộng sản xuất
TC1 TC2
TC3 A
B C
L3
4.2.3.1. Tổng chi phí trong dài hạn
30-Jul-18 HồVăn Dũng 78
“Đường tổng chi phí dài hạn là đường có chi phí thấp nhất có thể có tương ứng ở mỗi mức sản lượng, khi tất cả các yếu tố sản xuất đều biến đổi”.
q1 q2 q3
TC1 TC2
TC3
TC
q
LTC (Long-run Total Cost) Từ đường mở rộng sản xuấtxác định đường tổng chi phí dài hạn.
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM Khoa Thương mại - Du lịch
30-Jul-18
4.2.3.2. Chi phí trung bình trong dài hạn (Long-run Average Cost)
LAC = LTC/q
4.2.3.3. Chi phí biên dài hạn (Long-run Marginal Cost)
LMC = ΔLTC/Δq
4.2.3.4. Quan hệ giữa chi phí trung bình dài hạn và chi phí biên dài hạn. Sự hình thành đường LAC từ các đường SAC a/ Quan hệ giữa chi phí trung bình dài hạn và chi phí biên dài hạn
30-Jul-18 HồVăn Dũng 79
Khi LMC < LAC thì LAC giảm dần
Khi LMC = LAC thì LAC đạt cực tiểu
Khi LMC > LAC thì LAC tăng dần
30-Jul-18 HồVăn Dũng 80
Sản lượng Chi phí
($/sản phẩm)
A
LMC LAC
b/ Sự hình thành đường LAC từ các đường SAC
30-Jul-18 HồVăn Dũng 81
Q Chi phí
SAC1 SAC2 SAC3 LAC
Đường chi phí sản xuất dài hạn LAC là đường bao các đường chi phí sản xuất ngắn hạn SAC (Short-run Average Cost). Nó giúp nhà quản trị chọn lựa được mức sản lượng dài hạn ứng với chi phí sản xuất thấp nhất.
q1 q2q3 q4 q5 Giả sử 1 XN may
có 3 qui mô để lựa chọn:
- 1.000 máy may - 2.000 máy may - 3.000 máy may
4.2.3.5. Quy mô sản xuất tối ưu trong dài hạn
Quy mô sản xuất tối ưu trong dài hạn là quy mô sản xuất có hiệu quả nhất trong tất cả các quy mô mà xí nghiệp có thể thiết lập. Đó là quy mô sản xuất mà đường SAC tiếp xúc với đường LAC tại điểm cực tiểu của cả 2 đường.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 82
Tại q*: LACmin= SACmin= LMC = SMC*
Ở các q ≠ q* thì SAC > LAC
30-Jul-18 HồVăn Dũng 83
Q AC
A LMC A LAC SMC*
SAC*
q*
LACmin= SACmin
4.2.4. Tính kinh tế theo quy mô và tính phi kinh tế theo quy mô
4.2.4.1. Tính kinh tế theo qui mô (chi phí giảm theo qui mô):
Chi phí trung bình dài hạn giảm dần khi gia tăng sản lượng. Tại sản lượng tối ưu q* chi phí trung bình đạt cực tiểu (LACmin), thể hiện những quy mô sản xuất liên tục lớn hơn có hiệu quả hơn so với các quy mô nhỏ hơn trước đó.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 84
Sản lượng Chi phí
($/sản phẩm)
A
LMC LAC Tính kinh tế
theo qui mô
Tính phi kinh tế theo
qui mô q*
LAC LMC
LMC LAC
Chỉ có tính kinh tế theo qui mô Tính phi kinh tế theo qui mô O
4.2.4. Tính kinh tế theo quy mô và tính phi kinh tế theo quy mô
4.2.4.2. Tính phi kinh tế theo quy mô (chi phí tăng theo quy mô):
LAC tăng lên khi gia tăng sản lượng vượt quá sản lượng tối ưu q*, thể hiện những quy mô liên tục lớn hơn trở nên kém hiệu quả hơn so với các quy mô nhỏ hơn trước đó.
30-Jul-18 HồVăn Dũng 86
30-Jul-18 HồVăn Dũng 87
Kết thúc chương 4.
30-Jul-18
Hồ Văn Dũng 1
Sự tương đồng giữa lý thuyết hành vi người tiêu dùng và lý thuyết sản xuất
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
NGƯỜI TIÊU DÙNG NHÀ SẢN XUẤT
Tối đa hóa độ thỏa dụng Tối đa hóa lợi nhuận
CÔNG CỤ PHÂN TÍCH - Đường đẳng ích
- Đường ngân sách
- Đường đồng lượng - Đường đồng phí
THÔNG TIN BÀI TOÁN -Hàm thỏa dụng U(x,y)
-PX, PY
-I = I0hoặc U = U0
-Hàm sản xuất Q(k,l) -PL(w), PK (r)
-TC = TC0hoặc Q = Q0
Hồ Văn Dũng 2
Sự tương đồng giữa lý thuyết hành vi người tiêu dùng và lý thuyết sản xuất
NGƯỜI TIÊU DÙNG NHÀ SẢN XUẤT
RÀNG x.PX+ y.PY= I0 BUỘC
BÀI TOÁN THÔNG THƯỜNG MỤC TIÊU
MAX U = U(x,y) MAX Q = Q(k,l)
l.w + k.r = TC0 hay l.PL+ k.PK= TC0
RÀNG U(x,y) = U0 BUỘC
BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU MỤC TIÊU
MIN E = x.PX+ y.PY MIN TC = l.w + k.r Q(k,l) = Q0
3
Sự tương đồng giữa lý thuyết hành vi người tiêu dùng và lý thuyết sản xuất
NGƯỜI TIÊU DÙNG NHÀ SẢN XUẤT
MUX/MUY= PX/PY
ĐIỀU KIỆN TỐI
ƯU
MUX/PX= MUY/PY
• Đường ngân sách tiếp xúc với đường đẳng ích
• Đường đồng phí tiếp xúc với đường đồng lượng
• Độ dốc đường đẳng ích
= độ dốc đường ngân sách
• Độ dốc đường đồng lượng = độ dốc đường đồng phí
● Độ dốc đường đẳng ích: MRSX,Y= ΔY/ΔX = - MUX/MUY
●Độ dốc đường ngân sách = - PX/PY
MPL/MPK= PL/PK
MPL/PL= MPK/PK
● Độ dốc đường đồng lượng:
MRTSL,K= ΔK/ΔL = - MPL/MPK
●Độ dốc đường đồng phí = - PL/PK
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM Khoa Thương mại - Du lịch
30-Jul-18
30-Jul-18 HồVăn Dũng 1