1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh tế học vĩ mô thầy trần mạnh kiên

175 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 282 mô hình được sử dụng nhiều nhất là Biểu đồ dòng chu chuyển The Circular Flow Diagram và Đường giới hạn khả năng sản xuất The Production •Sở hữu và bán c

Trang 1

KINH TẾ HỌC

“Kinh tế học là môn học nghiên cứu loài

người trong cuộc sống thường nhật của

họ” (Alfred Marshall) Vi du\gia hàng hóa cao.mht Vi du\Bí mật động trời.mht Vi

du\Nghịch lý phát triển.mht

Nền kinh tế

Thuật ngữ kinh tế (economy)bắt nguồn từ

tiếng Hy lạp có nghĩa là: “người quản lý một hộ

gia đình” Vi du\Kinh tế học – Wikipedia.mht

Một hộ gia đình và một nền kinh tế phải đối mặt

với nhiều quyết định:

Ai sẽ làm việc?

Loại hàng hóa nào sẽ được sản xuất và sản

xuất bao nhiêu?

Loại tài nguyên nào nên được sử dụng trong

sản xuất?

Nên bán hàng hóa với giá nào?

Trang 2

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 4

thể sản xuất mọi loại hàng hóa và dịch vụ mà

mọi người mong muốn

Việc quản lý nguồn lực của một xã hội rất

quan trọng bởi vì nguồn lực luôn khan hiếm

nghiên cứu cách thức để xã hội có thể quản lý

các nguồn lực khan hiếm của nó

MƯỜI NGUYÊN LÝ CỦA KINH TẾ HỌC

Con người ra quyết định như thế nào?

1 Con người phải đối mặt với sự đánh đổi

2 Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó

3 Con người duy lí suy nghĩ tại điểm cận biên

4 Con người phản ứng với các kích thích

Con người tương tác với nhau thế nào?

5 Thương mại làm mọi người đều có lợi

6 Thị trường luôn là phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế

7 Đôi khi chính phủ có thể cải thiện được kết cục thị trường

Nền kinh tế như một tổng thể vận hành như thế nào?

8 Mức sống của 1 quốc gia phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa

và dịch vụ của nước đó

9 Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền

10 Chính phủ phải đối mặt với sự đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm

phát và thất nghiệp

NGUYÊN LÝ 1: CON NGƯỜI ĐỐI MẶT VỚI

SỰ ĐÁNH ĐỔI

Ngạn ngữ Phương Tây: “Không có bữa ăn

trưa miễn phí!” (There is no such thing as a

free lunch!) hoặc “Cái gì cũng có giá của nó!”.

Vi du\Bô xít-Võ nguyên Giáp.mht Vi du\Lê Quang Bình.mht

Trang 3

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 7

Đưa ra quyết định đòi hỏi đánh đổi

một mục tiêu lấy một mục tiêu khác

An toàn đánh đổi lợi nhuận

Thời gian thư giãn đánh đổi làm việc

Hiệu quả đánh đổi công bằng

NGUYÊN LÝ 1: CON NGƯỜI ĐỐI MẶT VỚI

SỰ ĐÁNH ĐỔI

Hiệu quả hay công bằng

nhiều nhất có thể từ nguồn lực có hạn của nó;

nguồn lực trên được phân phối hợp lý (fairly) giữa

các thành viên của xã hội

Khi chính phủ thực hiện các chính sách tái phân

phối giúp công bằng hơn thì cũng thường làm hại

tới hiệu quả của nền kinh tế hay nói cách khác, khi

cố cắt miếng bánh ra các phần đều nhau hơn, chính

phủ đã làm chiếc bánh nhỏ lạiVi du\Cuba lương cào bằng.mht Vi du\Cuba sắp hết

giấy vệ sinh.mht Vi du\nguoi giau duoc loi.mht Vi du\kinh te nong thon.mht Vi du\cau chuyen Z30.mht Vi du\Tranh cãi quyết liệt

về thuế.mht Vi du\Hạ mức chịu thuế.mht

NGUYÊN LÝ 2: CHI PHÍ CỦA MỘT THỨ LÀ

CÁI MÀ BẠN PHẢI TỪ BỎ ĐỂ CÓ ĐƯỢC NÓ

Vì con người luôn phải đối mặt với sự đánh đổi nên

quá trình ra quyết định đòi hỏi phải so sánh chi phí

(cost) và lợi ích (benefit) của các đường lối hành

động khác nhau:

 Liệu nên đi học hay đi làm?

 Liệu nên đến lớp hay ở nhà ngủ?

Song trong nhiều trường hợp, chi phí của một số

hành động không phải lúc nào cũng rõ ràng như biểu

hiện ban đầu của chúng

từ bỏ để có được nó

Trang 4

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 10

biên hơn là lựa chọn tổng thể

Con người duy lí (rational)ra quyết định bằng

cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận

biên Người duy lí chỉ hành động khi lợi ích

cận biên vượt chi phí cận biên Vi du\Đếm tiền có lợi cho sức khỏe.mht

Vi du\Bí quyết giầu nhanh.mht Vi du\Hạnh phúc qui ra tiền.mht

NGUYÊN LÝ 4: CON NGƯỜI ĐÁP ỨNG LẠI

CÁC KHUYẾN KHÍCH

Vì mọi người ra quyết định dựa trên sự so

sánh chi phí và lợi ích nên hành vi của họ có

thể thay đổi khi ích lợi hoặc chi phí thay đổi,

tức là mọi người phản ứng với các kích thích

Các nhà hoạch định chính sách công cộng

không bao giờ được quên các kích thích, vì

nhiều chính sách làm thay đổi lợi ích hoặc chi

phí mà mọi người phải đối mặt và bởi vậy

làm thay đổi hành vi của họ Vi du\130 kiến nghị cho giáo dục.mht

NGUYÊN LÝ 5: THƯƠNG MẠI LÀM CHO

MỌI NGƯỜI ĐỀU CÓ LỢI

trao đổi thương mại với những người khác

mại

môn hóa trong những công việc mà họ

thành thạo nhấtVi du\malaysia.mht Vi du\Điều khoản Mua hàng Mỹ.mht Vi du\Obama-vỏ

xe.mht

Trang 5

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 13

du\Vong kim co.mht Vi du\Anh bao cap.doc Vi du\Tư Duy Kinh Tế Việt Nam.mht

Các hộ gia đình quyết định họ nên mua và

nên làm cái gì

Các doanh nghiệp quyết định họ nên thuê ai

và nên sản xuất cái gì

NGUYÊN LÝ 6: THỊ TRƯỜNG LUÔN LÀ PHƯƠNG

CÁCH TỐT ĐỂ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Adam Smith đã quan sát thấy rằng các hộ gia đình

và doanh nghiệp tương tác trên thị trường hành động

như thể họ được hướng dẫn bởi một bàn tay vô hình

(invisible hand)

 Do giá cả hướng dẫn nên các tác nhân trong nền kinh

tế sẽ làm điều tốt nhất cho mình và qua đó mang lại lợi

ích tối đa cho xã hội Ông cổ vũ cho nguyên tắc tự do

kinh doanh, nhà nước không can thiệp vào thị trường

(laissez – faire).

 Nhưng do các hộ gia đình và doanh nghiệp chỉ xem

xét giá cả khi quyết định mua hoặc bán nên họ sẽ

không tính đến các chi phí xã hội của các hành động

của họ.

NGUYÊN LÝ 6: THỊ TRƯỜNG LUÔN LÀ PHƯƠNG

CÁCH TỐT ĐỂ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

 “Không phải nhờ lòng nhân từ của những người bán thịt,

chủ cửa hàng rượu hay người bán bánh mì mà chúng ta

có được bữa tối mà chính là nhờ lợi ích riêng của họ

Mỗi cá nhân thường không có ý chăm lo cho lợi ích cộng

đồng, cũng như không biết rằng điều mình làm sẽ đem lại

ích lợi cho cộng đồng Anh ta chỉ nhắm tới lợi ích riêng

của mình và trong trường hợp này, cũng giống như nhiều

trường hợp khác, anh ta được dẫn dắt bởi một bàn tay vô

hình để thực hiện một sứ mệnh mà anh ta không hề có

dự định thực hiện Song không phải lúc nào cũng là tồi tệ

với xã hội nếu điều đó nằm ngoài dự định của anh ta.

Bằng cách theo đuổi lợi ích riêng của mình, anh ta

thường xuyên thúc đẩy lợi ích cộng đồng một cách

hiệu quả hơn cả khi anh ta thực sự có ý định làm như

vậy” Adam Smith (1723-1790) Vi du\hoa thuc liet truyen.doc Vi du\mùa hè xanh.mht Vi

du\hon nhan han quoc.mht Vi du\Lực điền ế vợ.mht Vi du\cam van gai lang.mht

Trang 6

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 16

can thiệp để kích thích hiệu quả và công

bằng

NGUYÊN LÝ 7: CHÍNH PHỦ ĐÔI KHI CÓ

THỂ CẢI THIỆN KẾT QUẢ THỊ TRƯỜNG

Một ngoại ứng (externality), là ảnh hưởng

từ hành động của một người hoặc một

doanh nghiệp tới những người bên ngoài Vi

du\Khac tinh cua “dinh tac”.mht Vi du\bà già và đinh tặc.mht

Sức mạnh thị trường (market power), đây

là khả năng của một người hay một doanh

nghiệp đơn lẻ gây ảnh hưởng một cách

quá mức, không chính đáng tới giá cả thị

trường

NGUYÊN LÝ 8: MỨC SỐNG CỦA MỘT QUỐC GIA PHỤ

THUỘC VÀO NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA NÓ

sống giữa các quốc gia được giải thích bởi

năng suất của chúng Các cách giải thích

Năng suất (Productivity)là số lượng sản

phẩm hàng hóa và dịch vụ được sản xuất

Trang 7

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 19

tệ, giá trị của chúng giảm xuống

1

7

3

5 5

Đường cong Phillips Lạm phát

Principles of Macroeconomics Ch 21 Second Canadian Edition

Đường Phillips ở Mỹ giai đoạn

1957 1962 1961 1960 1959 1963 1964 1965

Trang 8

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 22

 Thương mại có thể đồng thời làm lợi cho các bên tham gia

 Thị trường luôn là phương cách tốt để phối hợp sự trao đổi giữa

con người

 Chính phủ có khả năng cải thiện kết quả thị trường nếu có một

số thất bại thị trường hoặc nếu thị trường gây ra sự bất bình

đẳng

 Năng suất là nguồn gốc nền tảng của mức sống

 Tăng trưởng tiền tệ là nguồn gốc căn bản của lạm phát

 Xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa lạm phát và thất

TƯ DUY NHƯ MỘT NHÀ KINH TẾ

Mọi ngành khoa học đều có các thuật ngữ của

Trang 9

kinh tế.mht

VAI TRÒ CỦA CÁC GIẢ ĐỊNH

Các nhà kinh tế đưa ra các giả định để

giúp thế giới thực trở nên dễ hiểu hơn

Nghệ thuật trong tư duy khoa học là

quyết định xem nên sử dụng giả định

nào

Các nhà kinh tế sử dụng các giả định

khác nhau để trả lời các câu hỏi khác

nhau

Trang 10

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 28

2 mô hình được sử dụng nhiều nhất là

Biểu đồ dòng chu chuyển (The Circular

Flow Diagram) và Đường giới hạn khả

năng sản xuất (The Production

•Sở hữu và bán các yếu tố sản xuất

HỘ GIA ĐÌNH

•Hộ gia đình bán

•Doanh nghiệp mua

THỊ TRƯỜNG CHO CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

•Doanh nghiệp bán

•Hộ gia đình mua

THỊ TRƯỜNG CHO HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

 Mua và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ

 Sở hữu và bán các yếu tố sản xuất

Trang 11

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 31

 Các hộ gia đình bán

 Các doanh nghiệp mua

Các yếu tố sản xuất (Factors of Production)

 Các đầu vào để sản xuất hàng hóa và dịch vụ

 Đất đai, lao động và tư bản

ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT

Đường Giới hạn khả năng sản xuất

(production possibilities frontier)

một biểu đồ cho thấy các sự kết

hợp giữa các mức sản lượng mà

nền kinh tế có thể sản xuất với các

nhân tố sản xuất và công nghệ hiện

Hình 2: Đường giới hạn khả năng sản xuất

Copyright©2003 Southwestern/Thomson Learning

Đường giới hạn khả năng sản xuất A

B C

Số lượng ôtô được sản xuất

2,200

600 1,000

Trang 12

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 34

Sự đánh đổi (Tradeoffs)

Chi phí cơ hội (Opportunity Cost)

Tăng trưởng kinh tế (Economic

2,000

700 2,100

750 0

KINH TẾ VĨ MÔ VÀ KINH TẾ VI MÔ

Kinh tế vi mô (Microeconomics) nhấn mạnh

vào từng thành phần tách biệt trong nền kinh

tế

Cách thức mà các hộ gia đình và doanh

nghiệp đưa ra các quyết định và họ tương

tác trên các thị trường đặc thù như thế nào

Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics)nhìn nền

kinh tế như một tổng thể

Các sự kiện kinh tế lớn như lạm phát, thất

nghiệp và tăng trưởng kinh tế

Trang 13

giới nên như thế nào

Nhận định thực chứng hay chuẩn tắc?

Một sự tăng lên trong tiền lương tối thiểu

sẽ làm tăng thất nghiệp ở những người có

kỹ năng kém

Thực chứng

Mức thâm hụt ngân sách cao sẽ đẩy lãi

suất tăng lên

Trang 14

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 40

Chuẩn tắc

- Chính phủ nên cho phép đánh thuế từ các

công ty thuốc lá để bù đắp chi phí chữa các

bệnh liên quan đến thuốc lá của người nghèo

CÁC NHÀ KINH TẾ KHÔNG PHẢI LÚC

NÀO CŨNG BẤT ĐỒNG VỚI NHAU!

Việc định ra giá trần thuê nhà làm giảm số lượng và

chất lượng nhà hiện có (93%)

Thuế quan và hạn ngạch thường làm giảm phúc lợi

kinh tế nói chung (93%)

Tỷ giá hối đoái linh hoạt và thả nổi tạo ra cơ chế tiền

tệ quốc tế có hiệu quả (90%)

Mức thâm hụt ngân sách liên bang lớn có tác động

tiêu cực tới nền kinh tế

Luật về tiền lương tối thiểu làm tăng tỷ lệ thất nghiệp

của thanh niên và công nhân không lành nghề (79%)

Vi du\Có nên tin chuyên gia.mht

Trang 15

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 43

dựng các mô hình được đơn giản hóa để

hiểu tốt về thế giới quanh họ

2 mô hình kinh tế đơn giản nhất là Biểu đồ

dòng chu chuyển và Đường giới hạn khả

Các nhà Kinh tế vi mô nghiên cứu việc ra

quyết định của các hộ gia đình và doanh

nghiệp trong thị trường

Các nhà Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các lực

định về thế giới nên như thế nào

Khi các nhà kinh tế đưa ra một nhận

định chuẩn tắc, họ hành động như nhà

tư vấn chính sách hơn là một nhà khoa

học

Trang 16

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 46

giá trị khác nhau

Ở một thời điểm khác, các nhà kinh tế

có thể thống nhất về lời khuyên nhưng

các nhà làm chính sách lại lựa chọn

việc không để ý đến chúng

Trang 17

CHƯƠNG 2

SỐ LIỆU KINH TẾ VĨ MÔ

2/14/2011 1

Trần Mạnh Kiên

ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA

2/14/2011

2

cách thức các hộ gia đình và doanh nghiệp ra

quyết định và tương tác trên thị trường như

thế nào

nền kinh tế như một tổng thể

Mục tiêu của nó là lí giải những biến động kinh tế tác

động tới nhiều hộ gia đình, doanh nghiệp và thị

trường cùng một lúc vi du\dự báo kinh tế việt nam 2009.mht vi du\thong tin macro.mht vi du\BIDV

dự báo kinh tế vĩ mô.mht

Trần Mạnh Kiên

ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA

2/14/2011

3

Tại sao thu nhập trung bình của một số quốc gia

lại cao và một số quốc gia lại thấp?

Tại sao giá cả tăng nhanh trong một số thời điểm

và lại ổn định trong một số thời điểm khác?

Tại sao sản xuất và nhân dụng lại tăng trong một

số năm và thu hẹp vào những năm khác?

Trần Mạnh Kiên

Trang 18

 Đo lường số lượng những người muốn có việc làm

nhưng không có việc

Tổng sản lượng (Output)

 Sản lượng quốc gia thực (real gross national product

- GNP) đo lường tổng thu nhập của một nền kinh tế

Trần Mạnh Kiên

MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHÍNH KHÁC

2/14/2011

5

Sự tăng lên trong GNP thực, một chỉ dấu biểu thị

sự tăng trưởng tổng sản phẩm trong nền kinh tế

9.5 8.4 6.6 12.63 19.9

6.88 11.75

Trang 19

Thất nghiệp thành thị ở Việt Nam, 1996-2010 (%)

Tăng trường GDP ở Việt Nam, 1995-2010 (%) vi du\GDP dau nguoi-thuc

te.xls vi du\Tốc độ tăng GDP.xls vi du\Việt Nam tụt hậu.mht vi du\so sánh GDP.pdf vi du\Tiến lên hay dừng lại.mht vi du\Bẫy.pdf vi du\Hùng-ĐSCT.mht vi

du\Tuấn-ĐSCT.mht vi du\rồng Komodo.mht

2/14/2011 8

8.17 8.5 6.23 5.32 6.78

Khi đánh giá xem một nền kinh tế nào đó có hoạt động

tốt không, dĩ nhiên người ta sẽ nhìn vào tổng thu nhập

mà những người trong nền kinh tế đó kiếm được

Với tổng thể một nền kinh tế thu nhập phải bằng chi

tiêu bởi vì:

 Mọi giao dịch phải có người mua và người bán.

 Mỗi đồng chi tiêu của người một số người mua cũng sẽ là thu

nhập của một số người bán

 Sự bằng nhau của thu nhập và chi tiêu có thể được minh họa

bằng Biểu đồ dòng chu chuyển (Circular-flow Diagram).

Trần Mạnh Kiên

Trang 20

BIỂU ĐỒ DÒNG CHU CHUYỂN

2/14/2011

10

Hàng hóa Lao động

Chi tiêu ($) Thu nhập ($)

Trần Mạnh Kiên

TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA

Tổng sản phẩm nội địa (Gross domestic

product - GDP) đo lường thu nhập và chi tiêu

của một nền kinh tế

GDP là giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa

và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bên trong

một quốc gia ở trong một khoảng thời gian

nhất định

2/14/2011 11

Chỉ ghi nhận giá trị của hàng hóa cuối cùng,

không tính hàng hóa trung gian (giá trị chỉ

được tính 1 lần)

Trần Mạnh Kiên

Trang 21

ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA

2/14/2011

13

“ Hàng hóa và Dịch vụ “

Bao gồm cả những hàng hóa hữu hình (quần

áo, thực phẩm, ô tô) và dịch vụ vô hình (cắt

tóc, dọn nhà, khám bệnh)

“ Được sản xuất ra ”

Nó bao gồm mọi hàng hóa và dịch vụ đang

được sản xuất ra, không bao gồm những hàng

hóa được sản xuất trong quá khứ

Trần Mạnh Kiên

ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA

2/14/2011

14

“ Trong phạm vi một quốc gia ”

Đo lường giá trị sản xuất trong phạm vi 1 quốc

gia

“ Trong một thời kỳ nhất định.”

GDP đo lường giá trị sản xuất thực hiện trong

một thời gian cụ thể, thường là 1 năm hay 1

Cái gì không được tính trong GDP?

GDP loại bỏ hầu hết các vật phẩm được sản xuất và

tiêu thụ tại gia đình mà không được đưa vào lưu

thông trên thị trường vi du\Kinh tế ngầm.mht

Nó cũng bỏ qua những vật phẩm được sản xuất và bán

trái phép, như ma túy vi du\Chống mại dâm.mht vi du\mãi dâm -Ấn độ.mht vi du\Mại dâm 1.mht

Trần Mạnh Kiên

Trang 22

Đầu tư (Investment - I)

Chi tiêu của chính phủ (Government

VD: ô tô, TV

Hàng không lâu bền (Nondurable Goods)

VD: thức ăn, quần áo

Dịch vụ (Services)

VD: giặt ủi đồ, du lịch

Phần chi tiêu của các hộ gia

đình cho hàng hóa và dịch

vụ, trừ đi phần mua nhà ở

mới:

Trần Mạnh Kiên

Trang 23

Tiêu dùng ở Mỹ, 2005 vi du\Luật sư Mỹ.mht

41,320,58,2

70,0%

5.154,92.564,41.026,5

Đầu tư (I): Đầu tư là các khoản chi tiêu mua máy

móc, thiết bị tư bản, hàng tồn kho, xây dựng nhà

xưởng, bao gồm cả nhà ở mới

Đầu tư bao gồm:

Đầu tư cố định vào kinh doanh (Business fixed

investment):Chi tiêu vào nhà xưởng và máy móc của

khu vực doanh nghiệp

Đầu tư cố định vào nhà ở (Residential fixed

investment): Chi tiêu vào mua nhà mới của khu vực hộ

gia đình và những người cho thuê nhà

Đầu tư vào hàng tồn kho (inventory investment):

Thay đổi trong giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

Trần Mạnh Kiên

Đầu tư ở Mỹ, 2005

0,26,110,6

16,9%

18,9756,31.329,8

Trang 24

CÁC THÀNH PHẦN CỦA GDP

2/14/2011

22

Chi tiêu của chính phủ (G):

Phần chi tiêu vào hàng hóa và dịch vụ của các

cấp chính quyền

Không bao gồm các khoản thanh toán chuyển

nhượng (transfer payments) bởi vì nó không

mang lại hàng hóa và dịch vụ

Bang và địa phương

Quốc phòng

7.0

11.94.72.3877.7

1,485.2587.1

290.6Phi quốc phòng

% of GDP

$ billions

Trần Mạnh Kiên

XUẤT KHẨU RÒNG vi du\nhap sieu 2.mht vi du\gia công giày.mht vi du\Giáo

dục-WTO.mht vi du\Thương mại Việt-Trung.mht vi du\TKV bán than.mht

2/14/2011

24

Xuất khẩu ròng (NX):

 Xuất khẩu trừ đi nhập khẩu(NX = X-M)

Xuất, nhập khẩu của Việt Nam, 2003-09 (triệu USD)

Trang 25

Tài khoản quốc gia của Việt Nam,

2002 - 2006 (tỉ đồng, giá thực tế) vi du\gdp tinh-gdp ca nuoc.doc vi du\GDP địa

GDP danh nghĩa (Nominal GDP) giá trị của hàng

hóa và dịch vụ ởmức giá hiện hành (current

prices)

GDP thực (Real GDP) giá trị của hàng hóa và dịch

vụ ởmức giá cố định (constant prices)

Một cái nhìn chính xác về nền kinh tế đòi hỏi phải

điều chỉnh GDP danh nghĩa về GDP thực bằng

cách sử dụng chỉ số điều chỉnh GDP (GDP

deflator).

Trần Mạnh Kiên

Trang 26

Giá Hambuger

Lượng Hambuger

2001 $1/chiếc xúc xích × 100 + $2/chiếc hambuger × 50 = $200

2002 $2/chiếc xúc xích × 150 + $3/chiếc hambuger × 100 = $600

2003 $3/chiếc xúc xích × 200 + $4/chiếc hambuger × 150 = $1.200

2001 $1/chiếc xúc xích × 100 + $2/chiếc hambuger × 50 = $200

2002 $1/chiếc xúc xích × 150 + $2/chiếc hambuger × 100 = $350

2003 $1/chiếc xúc xích × 200 + $2/chiếc hambuger × 150 = $500

Trần Mạnh Kiên

Trang 27

CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP

2/14/2011

31

Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator)đo lường

mức giá cả, được tính bằng cách lấy GDP danh

nghĩa chia cho GDP thực rồi nhân với 100

Nó cho chúng ta biết phần nào của GDP danh

nghĩa tăng là nhờ mức giá tăng và phần nào tăng

GDP danh nghĩa thay đổi vì 2 lí do:

Thay đổi trong giá cả

Thay đổi trong sản lượng được sản xuất

Thay đổi trong GDP thực chỉ do thay đổi trong

sản lượng được sản xuất vì GDP thực được tính

Trang 28

GNP và GDP

2/14/2011

34

Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National

Product - GNP) : Tổng thu nhập do công dân

một nước tạo ra, bất kể họ sinh sống ở trong hay

ngoài nước

Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic

Product - GDP ): Tổng thu nhập được tạo ra bên

trong lãnh thổ của quốc gia, bất kể người tạo ra

thu nhập có quốc tịch gì

(GNP – GDP) = (Tiền nhận được từ nước ngoài)

– (Tiền trả cho người nước ngoài)

GDP là chỉ số đơn giản tốt nhất trong việc đo

lường phúc lợi kinh tế (economic well-being) của

một xã hội

GDP/đầu người nói với chúng ta về thu nhập và

chi tiêu trung bình của một người trong nền kinh

tế

Một mức GDP/đầu người cao hơn chỉ ra mức sống

(standard of living)cao hơn

Tuy nhiên, GDP không phải là chỉ số hoàn hảo để

đo lường hạnh phúc hoặc chất lượng sống

Trần Mạnh Kiên

Trang 29

GDP VÀ PHÚC LỢI KINH TẾ

2/14/2011

37

Một số yếu tố đóng góp vào phúc lợi nhưng

không được tính trong GDP vi du\Tien co mua duoc hanh phuc.mht vi

du\tien-hanh phuc.mht vi du\Thị trấn hạnh phúc nhất nước Anh.mht vi du\Người Việt hanh phúc.mht

Giá trị của sự nghỉ ngơi

Giá trị của một môi trường sạch

Giá trị của tất cả các hoạt động khác xảy ra bên

ngoài thị trường như thời gian cha mẹ dành cho

con cái và các công việc tình nguyện…

Phân phối thu nhập

Trần Mạnh Kiên

Quan hệ giữa GDP và phúc lợi vi du\tinh gdp deflator.doc

2/14/2011 38

trong đó mức giá chung của nền kinh tế tăng lên

Tỉ lệ lạm phát là % thay đổi trong mức giá so với

Trang 30

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

(Consumer Price Index)

2/14/2011

40

Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index

-CPI) là công cụ đo lường mức giá chung của hàng

hóa và dịch vụ được mua bởi một người tiêu dùng

điển hình

Nó được sử dụng để đo lường sự thay đổi chi phí

cuộc sống qua thời gian

Khi CPI tăng, một gia đình điển hình phải chi tiêu

nhiều tiền hơn để giữ được mức sống (standard of

1 Xác định giỏ hàng (Basket): Xác định xem

những loại hàng hóa quan trọng nhất đối với một

người tiêu dùng điển hình

 Cơ quan thống kê xác định giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một

người tiêu dùng điển hình sẽ mua

 Sau đó cơ quan này sẽ tiến hành các cuộc điều tra để xác định

quyền số (weights) cho các mức giá của hàng hóa và dịch vụ

đó

2 Xác định giá cả: Xác định mức giá của mỗi

hàng hóa và dịch vụ trong giỏ hàng tại các thời

3 Tính chi phí của giỏ hàng:sử dụng số liệu về giá cả

và tính toán chi phí của giỏ hàng hóa và dịch vụ tại các thời

điểm khác nhau

4 Chọn năm gốc (Base Year) và tính chỉ số:

 Xác định một năm nào đó như năm gốc, được dùng làm mốc để

so sánh với các năm khác

 Tính chỉ số bằng cách chia giá cả của giỏ hàng trong một năm

cho giá cả của giỏ hàng trong năm gốc và nhân với 100

5 Tính tỉ lệ lạm phát (inflation rate): Tỉ lệ lạm phát

là % thay đổi của chỉ số giá so với thời kỳ trước đó

Trần Mạnh Kiên

Trang 31

Năm Chi phí mỗi giỏ hàng

Trang 32

Ví dụ về tính chỉ số lạm phát

2/14/2011

46

giá tiêu dùng cho mỗi năm

Năm Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

phát so với năm trước

Giỏ hàng năm 2002 có giá $1.200

Cũng giỏ hàng đó năm 2004 có giá $1.236

CPI = ($1.236/$1.200)  100 = 103

Giá tăng 3% giữa năm 2002 và 2004

Trần Mạnh Kiên

Trang 33

Quyền số trong giỏ hàng hóa ở Mỹ

2/14/2011

49 16%

Quyền số tính CPI ở Việt Nam

vi du\Rổ hàng hóa tháng 5 TP HCM bị 'thủng' vì giá gạo.mht vi du\TOC DO TANG GIA.doc vi du\Tinh CPI.doc

CPI là một thước đo chính xác cho các hàng hóa đã

được lựa chọn trong một giỏ hàng hóa tiêu biểu

nhưng lại không phải là một thước đo hoàn hảo cho

mức sống

Do các lí do sau:

Độ lệch thay thế (Substitution bias)

Sự xuất hiện các hàng hóa mới (Introduction of new

goods)

Sự thay đổi không lượng hóa được của chất lượng

(Unmeasured quality changes)

Trần Mạnh Kiên

Trang 34

52

Độ lệch thay thế

Giỏ hàng hóa không thay đổi để phản ánh sự phản

ứng của người tiêu dùng khi giá tương đối của hàng

hóa thay đổi

Người tiêu dùng có khuynh hướng thay thế chuyển sang

sử dụng những hàng hóa trở nên rẻ một cách tương đối

Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự gia tăng của giá sinh

hoạt cao hơn rất nhiều so với mức mà người tiêu dùng

Sự xuất hiện các hàng hóa mới

Giỏ hàng hóa không phản ánh sự thay đổi của sức

mua (purchasing power) do việc xuất hiện các sản

phẩm mới

Các sản phẩm mới làm người tiêu dùng có nhiều lựa

chọn hơn và điều này làm cho mỗi đồng tiền trở nên có

Những sự thay đổi chất lượng không lượng hóa được

Nếu chất lượng hàng hóa tăng từ năm này sang năm khác,

giá trị của mỗi đồng tiền tăng lên dù giá cả vẫn như cũ và

ngược lại

Cơ quan thống kê cố gắng điều chỉnh giá cả để có được

chất lượng không đổi nhưng sự khác biệt như vậy rất khó

để đo lường

ĐÁNH GIÁ CPI

Trần Mạnh Kiên

Trang 35

55

Độ lệch thay thế, sự xuất hiện các hàng hóa mới

và sự thay đổi chất lượng không lượng hóa được

làm CPI đánh giá quá cao chi phí thực của việc

duy trì tiêu chuẩn sống

Chủ đề này là quan trọng bời vì nhiều chương trình của

chính phủ sử dụng CPI để điều chỉnh cho phù hợp với

cả chỉ số điều chỉnh GDP và CPI để xem xét giá cả

tăng nhanh tới mức nào

Có 2 sự khác biệt quan trọng giữa 2 chỉ số làm

chúng không đồng nhất với nhau:

hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nội địa

(produced domestically), ngược lại

- …chỉ số giá tiêu dùng (CPI) phản ánh giá cả của

mọi hàng hóa và dịch vụđược mua bởi người tiêu

CPI so sánh giá của một giỏ hàng hóa và dịch vụ cố

định với giá của giỏ hàng đó vào năm gốc (chỉ thỉnh

thoảng mới thay đổi giỏ hàng)

…ngược lại, chỉ số điều chỉnh GDP so sánh giá của

các hàng hóa và dịch vụ hiện đang được sản xuất với

giá của cũng những mặt hàng và dịch vụ đó vào

Trang 36

Do mọi giao dịch đều có người mua và người bán nên

tổng chi tiêu trong nền kinh tế phải bằng tổng thu

nhập

Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product

-GDP) đo lường tổng chi tiêu về các hàng hóa và dịch

vụ mới được sản xuất và tổng thu nhập có được từ việc

GDP là giá thị trường của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ

cuối cùng được sản xuất bên trong một quốc gia trong một

khoảng thời gian nhất định

GDP được chia thành 4 thành phần chi tiêu: tiêu dùng,

đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng

GDP danh nghĩa sử dụng giá hiện tại để đánh giá mức khả

năng sản xuất của nền kinh tế GDP thực sử dụng giá của

năm gốc để tính giá trị của các hàng hóa và dịch vụ được

sản xuất ra

Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bằng cách lấy GDP danh

nghĩa chia cho GDP thực – đo lường mức giá của nền kinh

tế

Trần Mạnh Kiên

Trang 37

TÓM TẮT

2/14/2011

61

GDP là một công cụ tốt để đo lường phúc lợi kinh tế

bởi vì con người thích có thu nhập cao hơn là thu

nhập thấp

Tuy nhiên, đó không phải là một công cụ hoàn hảo

bởi một số yếu tố như: thời gian thư giãn, môi trường

sạch… không được tính trong GDP

Trần Mạnh Kiên

TÓM TẮT

2/14/2011

62

CPI là một thước đo không hoàn hảo về mức sống vì 3

lí do: độ lệch thay thế, sự xuất hiện các hàng hóa mới

và sự thay đổi không lượng hóa được trong chất

lượng

Chỉ số điều chỉnh GDP khác với CPI ở chỗ nó bao

gồm các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất hơn là các

hàng hóa và dịch vụ được tiêu thụ

Hơnnữa, CPI sử dụng một giỏ hàng hóa cố định trong

khi chỉ số điều chỉnh GDP có thể tự động thay đổi

nhóm hàng hóa và dịch vụ theo theo gian khi kết cấu

của GDP thay đổi

Trần Mạnh Kiên

Trang 38

Tổng sản lượng (Aggregate output) là

tổng số lượng hàng hóa và dịch vụ được

sản xuất (hoặc được cung cấp) trong một

nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất

định

Tổng thu nhập (Aggregate income) là

tổng thu nhập nhận được bởi các tác nhân

sản xuất trong một giai đoạn nhất định

TỔNG SẢN LƯỢNG VÀ

TỔNG THU NHẬP (Y)

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên

3

Tổng thu nhập (sản lượng) (Y) là một thuật

ngữ kết hợp để nhắc chúng ta rằng tổng sản

lượng bằng chính xác với tổng thu nhập

Khi chúng ta nói về sản lượng (Y), tức là

chúng ta đề cập tới sản lượng thực (real

output), hoặc sản lượng hàng hóa và dịch

vụ được sản xuất chứ không phải lượng tiền

được lưu thông

Trang 39

THU NHẬP, TIÊU DÙNG

& TIẾT KIỆM (Y, C, and S)

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên

4

Một hộ gia đình có thể làm 2 việc (và chỉ 2 việc)

với thu nhập của họ: họ có thể mua hàng hóa và

dịch vụ - tức là tiêu dùng hoặc họ có thể tiết

kiệm.

Tiết kiệm (Saving - S) là một phần của thu nhập

mà hộ gia đình không tiêu dùng trong một

khoảng thời gian nhất định

Tiết kiệm (S) ≡ Tổng thu nhập (Y) − Tiêu dùng (C)

Trong một nền kinh tế không có thuế, mọi thu nhập

hoặc sẽ được dùng để tiêu dùng hoặc để tiết kiệm

TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên

6

 Một số yếu tố tác động tới tổng tiêu

dùng:

1. Thu nhập của hộ gia đình

2. Tài sản của hộ gia đình Vi du\Tài sản hộ gia đình giảm mạnh.mht

3. Lãi suất

4. Dự đoán của hộ gia đình về tương lai

Trang 40

TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM

2/14/2011 Trần Mạnh Kiên

7

Mối liên hệ giữa tiêu dùng

và thu nhập được gọi là

hàm tiêu dùng (Consumption function)

• Với một hộ gia đình cụ thể, hàm tiêu dùng cho thấy mức độ tiêu dùng ở mỗi mức thu nhập

8

Độ dốc hàm tiêu dùng MPC được gọi là khuynh hướng tiêu dùng biên

(Marginal Propensity to

Consume),hoặc là tỉ trọng phần thay đổi trong thu nhập được dùng để chi tiêu

9

Các giả định của Keynes về hàm tiêu dùng,

dựa trên cơ sở phân tích tâm lý khách quan và

quan sát ngẫu nhiên:

Đầu tiên và quan trọng nhất, khuynh hướng tiêu

dùng cận biên - mức tiêu dùng từ một đồng thu

nhập tăng thêm - nằm ở giữa 0 và 1

Thứ hai, tỷ lệ tiêu dùng/thu nhập hay còn gọi là

khuynh hướng tiêu dùng bình quân giảm khi thu

nhập tăng;

Thứ ba, thu nhập là nhân tố quan trọng chủ yếu

quyết định đến tiêu dùng và lãi suất chỉ đóng một

vai trò nhỏ

Ngày đăng: 30/05/2021, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w