Muốn viết được một bài văn chứng minh, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặt ra trong đề bài đó.. * Cụ thể có 4 bước:.[r]
Trang 1
CHỦ ĐỀ 3 BÁM SÁT
Câu rút gọn và câu đặc biệt
(Thời lượng: 3 tiết)
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
- Nắm chắc hơn kiến thức về câu đặc biệt: khái niệm, tác dụng, cách dùng
- Phân biệt rõ câu rút gọn với câu đặc biệt
- Rèn luyện:
+ Kĩ năng nhận diện câu đặc biệt trong các văn bản và phân tích được tác dụng + Kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt
II Chuẩn bị:
Bài soạn, hệ thống bài tập phù hợp, bảng phụ
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
Em hiểu gì về câu rút gọn? Hãy cho một ví dụ về rút gọn thành phần vị ngữ?
3 Bài mới:
Tiết 1: Câu rút gọn
Hoạt động 1: Hướng dẫn củng cố lý
thuyết:
Thế nào là câu rút gọn? Tại sao phải rút
gọn câu? Cho ví dụ minh họa.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
BT1: Tìm câu rút gọn trong các câu sau:
a Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
b Học thầy không tày học bạn
c - Lúc nào chúng ta được nghỉ tết?
- Có lẽ hai tuần nữa
d - Hôm nay, ai trực nhật?
- Bạn Thanh
BT2: Các câu rút gọn trong bài 1 được rút
gọn thành phần nào? Chúng ta có thể bổ
sung thành phần đó vào các câu được
không? Nếu được, em sẽ thêm những từ
A Câu rút gọn
I Lý thuyết
1 Khái niệm: Câu rút gọn là những câu bị
lược bỏ một thành phần nào đó trong câu,
có thể là CN – VN, hoặc cả CN và VN
Ví dụ: - Những ai ngồi đây?
- Ông lý Cựu với ông Chánh hội -> Rút gọn vị ngữ
2 Sử dụng câu rút gọn:
+ Khi cần thông tin nhanh, làm câu gọn hơn, tránh lặp từ ngữ
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu
là của chung mọi người
Ví dụ: - Bạn về quê lúc nào trở lại?
- Một tháng nữa
-> Rút gọn cả CN và VN, làm cho câu gọn, tập trung vào nội dung cần thông báo
II Luyện tập
BT1: Các câu rút gọn là b, c, d
b Học thầy không tày học bạn
c Có lẽ hai tuần nữa
d Bạn Thanh
BT2: + Thành phần rút gọn trong các câu:
b Học thầy không tày học bạn
Rút gọn chủ ngữ
c Có lẽ hai tuần nữằ
Trang 24 Hướng dẫn về nhà
+ Nắm vững khái niệm câu đặc biệt, câu rút gọn
+ Luyện tập xây dựng đoạn văn có câu rút gọn và câu đặc biệt
+ Chuẩn bị bài tiết sau: Thêm trạng ngữ cho câu.
Trang 3RN KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
(Thời lượng 7 tiết)
TIẾT 1: NHU CẦU NGHỊ LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG VÀ ĐẶC ĐIỂM
CỦA VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiu bi học
Gip hs:
+ Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận + Biết cách vận dụng những yu cầu cơ bản của văn nghị luận vo bi lm cụ thể
II Chuẩn bị
Gv: Soạn gio n, tham khảo ti liệu
Hs: Ơn tập văn nghị luận
III Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp
2 Bi cũ: Kiểm tra việc ơn tập hs
3 Bi mới:
Hoạt động 1: Cho HS nắm nhu cầu
nghị luận trong đời sống hàng ngày
Ví dụ: Vì sao em đi học? Theo em
như thế nào là sống đẹp?
* Gặp các câu hỏi đó em có thể trả
lời bằng các kiểu văn bản đã học
như: Kể chuyện, miêu tả, biểu cảm
hay không?(không) mà cc em phải
dùng văn nghị luận
Hoạt động 2: Nắm thế nào l nghị
luận
Hoạt động 3: HS thảo luận về đặc
điểm chung của bài văn NL
* Cho HS nhận biết luận điểm, lấy
ví dụ minh họa
* Trình bày luận cứ HS trả lời các
câu hỏi để có lý lẽ
I Nhu cầu nghị luận
+ Phải sử dụng văn nghị luận + Nghị luận l sử dụng cc thao tc chứng minh, giải thích, bình luận, phân tích
II Thế nào là văn NL?
- Văn NL là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,
có lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Những tư tưởng, quan điểm trong văn phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
III Đặc điểm chung
Mỗi bài văn NL đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận Trong một văn bản có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ
1 Luận điểm: Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài
nghị luận
Ví dụ: “Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
Luận điểm chính là đề bài
2 Luận cứ: Là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho
luận điểm, dẫn đến luận điểm như một kết luận của những lý lẽ và dẫn chứng đó Luận cứ trả lời câu hỏi:
Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?
Trang 4* HS thảo luận. 3 Lập luận: Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày các
luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm
4 Về nhà: Hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn bản “Chống nạn thất học” và cho biết lập
luận như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm gì?
TIẾT 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN - TÌM
HIỂU ĐỀ VÀ LẬP Ý CHO BÀI NGHỊ LUẬN
I Mục tiu cần đạt
Giúp hs:
+ Thấy được mối quan hệ giữa các yếu tố trong văn bản nghị luận
+ Biết nhận diện các yếu tố đó trong một văn bản nghị luận cho sẵn
+ Biết tìm hiểu đề và lập ý cho văn bản nghị luận
II Chuẩn bị
Gv: Soạn gio n, tham khảo ti liệu
Hs: Ơn tập tiếp phần văn nghị luận
III Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp
2 Bi cũ
Hoạt động 1: HS đào sâu ba
yếu tố đã học
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa
ba yếu tố trên
Hoạt động 3: HS tập nhận diện
thực hành
I Luận điểm: Là ý kiến thể hiện vấn đề nào đó Ý
kiến là cách nhìn, cách nghĩ, cách đánh giá riêng của mỗi người về sự vật, sự việc, về một vấn đề nào đó
Như vậy: Nếu ai đó nói (cơm ngon, nước mát) là một ý kiến nhưng không thể coi là luận điểm
* Luận điểm là một vấn đề thề hiện một tư tưởng, quan điểm nào đó Luận điểm là linh hồn của bài nghị luận
II Luận cứ: Là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sở
cho luận điểm Lý lẽ là những đạo lý, lẽ phải đã được thừa nhận, nêu ra là được đồng tình
III Lập luận: Là cách nêu luận điểm và vận dụng lý
lẽ, dẫn chứng sao cho luận điểm được nổi bật và có sức thuyết phục
Luận điểm được xem như là kết luận của lập luận
IV Đề văn nghị luận
a Không thể sống thiếu tình bạn.
b Hãy biết quí thời gian.
c Tiếng việt giàu và đẹp.
d Sách là người bạn lớn của con người.
Trang 5+ Đề văn NL cung cấp đề bài cho bài văn nên có thể dùng đề ra làm đề bài Thông thường đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề của nó
+ Căn cứ vào chỗ mỗi đề nêu ra một khái niệm, một vấn đề lý luận - thực chất là những nhận định, những quan điểm, tư tưởng
+ Khi đề nêu lên một tư tưởng, một quan điểm thì hs
có thể có 2 thái độ: Hoặc là đồng tình ủng hộ hoặc là phản đối Nếu là đồng tình thì hãy trình bày ý kiến đồng tình của mình Nếu là phản đối thì hãy phê phán nó là sai trái
* Lập ý cho bài văn nghị luận
Đề ra: Sách là người bạn lớn của con người
1/ Xác lập luận điểm:
Đề bài nêu ra ý kiến, thể hiện một tư tưởng, thái độ
“Sách là người bạn lớn của con người”
2/ Tìm luận cứ:
- Con người ta sống không thể không có bạn
- Người ta cần bạn để làm gì?
- Sách thỏa mãn con người những yêu cầu nào mà được coi là người bạn lớn
3/ Xây dựng lập luận:
Nên bắt đầu lời khuyên dẫn dắt người đọc đi từ đâu đến đâu…(Hs tự xây dựng cách thức lập luận)
IV/Về nhà: Chuẩn bị “Tìm hiểu về phép lập luận chứng minh”.
Tiết 3: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH.
CÁCH THỨC CỤ THỂ TRONG VIỆC LÀM BÀI CHỨNG MINH
I Mục tiêu bài học
Giúp hs:
+ Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
+ Bước đầu nắm được cách làm một bài văn chứng minh
II Chuẩn bị
Gv: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu
Hs: Ôn tập văn lập luận chứng minh
III Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Cho Hs nắm được như
thế nào là chứng minh
Gv giảng thêm: Trong tư duy suy luận
khái niệm chứng minh có một nội
dung khác, đó là dùng những chân lý,
1/ Chứng minh là gì ?
Là dùng sự thật để chứng tỏ một sự vật là thật hay giả Trong tòa án, người ta dùng bằng chứng để chứng minh ai đó có tội hay không có tội
Ví dụ: Phát hiện vân tay để chứng minh ai đó đã
Trang 6lý lẽ, căn cứ đã biết để suy ra cái chưa
biết và xác nhận cái đó có tính chân
thực
Ví dụ Tam đoạn luận: Mọi kim loại
đều dẫn nhiệt, sắt là kim loại, vậy sắt
dẫn nhiệt Hoặc A = B, B = C Vậy A
= C Đó là cách suy lý để chứng minh
Hoạt động 2: Chứng minh trong văn
nghị luận
Hoạt động 3: HS nắm được cách thức
cụ thể viết bài nghị luận chứng minh
Hoạt động 4: Hs thực hành
mở chìa khóa vào nhà ăn trộm
2 Chứng minh trong văn nghị luận
Là cách sử dụng lý lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ một nhận định, luận điểm nào đó là đúnh đắn
3 Cách làm bài văn nghị luận chứng minh
Muốn viết được một bài văn chứng minh, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặt ra trong đề bài đó
* Cụ thể có 4 bước:
a/ Tìm hiểu đề và tìm ý b/ Lập dàn ý
c/ Viết bài d/ Đọc và sửa bài
* Đề bài: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
4 Về nhà: Làm đề bài đã cho theo trình tự các bước.
Tiết 4: TẬP LÀM DÀN Ý CHO BÀI VĂN CHỨNG MINH
I Mục tiêu cần đạt
Giúp hs:
+ Ôn tập những kiến thức đã học cho bài văn nghị luận chứng minh
+ Biết tự xây dựng một dàn ý cho đề bài chứng minh
II Chuẩn bị
Gv: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu
Hs: Ôn tập những kiến thức đã học về kiểu bài chứng minh
III Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: GV cho HS tiếp
xúc một số đề bài
Chọn ra một số đề để Hs thực
hành
Hoạt động 2: Chia nhóm HS lập
dàn bài
Đề bài
Đề số 1: Nhân dân thường nhắc nhở nhau :
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”
Em hãy lấy dẫn chứng minh họa câu ca dao trên
Từ đó em rút ra được bài học gì cho bản thân
Dàn bài
a Mở bài: Đoàn kết là truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ta và đoàn kết tạo nên sức mạnh
Trang 7b Thân bài: Chứng minh:
* Trong lịch sử: Nhân dân ta đoàn kết chiến đấu và
chiến thắng giặc ngoại xâm dù chúng mạnh hơn ta rất nhiều
* Trong đời sống hằng ngày: Nhân dân ta đoàn kết
trong lao động sản xuất như cùng góp sức đắp đê, ngăn nước lũ để bảo vệ mùa màng
* Bài học: Đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch Đoàn
kết là yếu tố quyết định thành công Bác hồ từng
khẳng định: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết / Thành công, thành công, đại thành công.”
c Kết bài: Là học sinh, em cùng các bạn xây dựng
tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập và phấn đấu để cùng tiến bộ
Đề số 2: Nhân dân ta thường khuyên nhau: “Có
công mài sắt, có ngày nên kim.” Em hãy chứng
minh lời khuyên trên
Dàn bài
a Mở bài:
- Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống
- Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công
b Thân bài:
* Giải thích sơ lược ý nghĩa câu tục ngữ
- Chiếc kim được làm bằng sắt, trông nhỏ bé, đơn
sơ nhưng để làm ra nó người ta phải mất nhiều công sức (nghĩa đen)
- Muốn thành công, con người phải có ý chí và sự bền bỉ, kiên nhẫn (nghĩa bóng)
* Chứng minh bằng các dẫn chứng
- Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tôc
ta đều theo chiến lược trường kỳ và kết thúc thắng lợi
- Nhân dân ta bao đời bền bỉ đắp đê ngăn nước lũ, bảo vệ mùa màng ở đồng bằng Bắc Bộ
- Học sinh kiên trì học tập suốt 12 năm mới đủ kiến thức phổ thông
- Anh Nguyễn Ngọc Ký kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người có ích cho xã hội Anh
là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực
c Kết bài:
- Câu tục ngữ là bài học quí mà người xưa đã đúc rút
từ trong cuộc sống, chiến đấu và lao động
- Trong hoàn cảnh hiện nay, chúng ta phải vận dụng một cách sáng tạo bài học về đức kiên trì để thực hiện thành công mục đích cao đẹp của bản thân và
xã hội
Trang 84 Về nhà: Dựa trên dàn bài đã lập, viết thành bài văn hoàn chỉnh
Tiết 5: TẬP DỰNG ĐOẠN - TẬP NÓI CHO BÀI VĂN CHỨNG MINH.
I Mục tiêu cần đạt
Giúp Hs
+ Biết cách xây dựng một đoạn văn, bài văn chứng minh
+ Rèn luyện cách nói trước tập thể
II Chuẩn bị
Gv: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu
Hs: Ôn tập
III Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Cho HS tập dựng
đoạn
Hoạt động 2: Trên cơ sở bài làm,
GV cho HS tập nói
Tập nói theo nhóm
Tập nói trước lớp
1 Tập dựng đoạn cho 2 đề đã làm dàn bài ở tiết 4
Giáo viên mẫu:
* Mở bài đề 1: Ngày xưa, con người đã nhận thức
được rằng để có thể tồn tại và phát triển cần phải đoàn kết Có đoàn kết mới vượt qua những trở lực ghê gớm của thiên nhiên Chính vì thế ông cha ta đã khuyên con cháu phải đoàn kết bằng câu ca dao giàu hình ảnh:
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”
* Một đoạn cuối trong phần thân bài:
Câu ca dao giản dị nhưng chứa đựng bài học sâu sắc về sự đoàn kết Đoàn kết là cội nguồn của sức mạnh, là yếu tố hết sức quan trọng trong cuộc đấu tranh sinh tồn và sự phát triển của con người Bác
Hồ đã từng căn dặn chúng ta: Đoàn kết,đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công.
* Kết bài của đề 2: Trong hoàn cảnh hiện nay,
ngoài đức tính kiên trì, nhẫn nại, theo em còn cần phải vận dụng trí thông minh, sáng tạo để đạt được hiệu quả cao nhất trong học tập, lao động, góp phần xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp
2 Tập nói
a Tập nói theo nhóm
b Tập nói trước lớp
4 Về nhà: Tiếp tục luyện nói về văn chứng minh.
Trang 9Tiết 6: TÌM HIỂU CÁCH THỨC LÀM BÀI GIẢI THÍCH
I Mục tiêu bài học
Giúp Hs:
Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
II Chuẩn bị
Gv: Soạn giáo án
Hs: Ôn tập văn lập luận giải thích
III Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về
thể loại giải thích
Hoạt động 2: Tác dụng và mục
đích của văn giải thích
Hoạt động 3: Các yếu tố của bài
giải thích
I Tìm hiểu chung:
- Trong đời sống của con người nhu cầu giải thích rất to lớn Gặp một hiện tượng mới lạ, con người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh Chẳng hạn, từ những vấn đề xa xôi, như: Vì sao có mưa?
Vì sao có lụt? Vì sao có núi?… đến những vấn đề gần gũi như: Vì sao hôm qua em không đi học? Vì sao dạo này em học kém hơn trước?… đều cần được giải thích
- Giải thích một hiện tượng nào đó có nghĩa là chỉ
ra nguyên nhân và lý do, qui luật đã làm nảy sinh
ra hiện tượng đó Giải thích một sự vật còn là chỉ
ra nội dung, ý nghĩa của sự vật đó đối với thế giới
và con người; chỉ ra loại sự vật mà nó thuộc vào… Mọi sự giải thích đều tạo thành một hành vi phán đoán và thường sử dụng các từ như: Là do, là, là cái để…
- Muốn giải thích được sự vật thì phải hiểu, phải học hỏi, phải có kiến thức nhiều mặt
II Giải thích trong văn nghị luận Trong văn nghị luận, giải thích là một thao tác
nhằm làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa của một từ, một khái niệm, một câu, một hiện tượng xã hội, lịch sử nào đó Thường là một tư tưởng
- Mục đích của giải thích là để nhận thức, hiểu rõ
sự vật, hiện tượng
III Yếu tố của bài gải thích
1 Điều cần được giải thích
2 Cách giải thích
4 Về nhà: xem lại cách làm bài giải thích.
Trang 10Tiết 7: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
I Mục tiêu cần đạt
Giúp Hs:
Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
II Chuẩn bị
Gv: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu
Hs: Ôn tập về văn giải thích
III Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cc bước làm
bài văn lập luận giải thích
Vd: Nhn dn ta cĩ câu tục ngữ: “Đi
một ngày đàng, học một sàng
khôn” Hy giải thích nội dung cu tục
ngữ đó?
Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?
(Cĩ 4 bước để làm bài văn lập luận
giải thích)
- Tìm hiểu đề
- Lập dn bi
- Viết bi
- Đọc lại và sửa chữa
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Áp dụng lí thuyết để làm bài tập
I Các bước làm bài văn lập luận giải thích
Đề ra: Nhn dn ta cĩ cu tục ngữ: “Đi một ngày đàng
học một sàng khôn” Hy giải thích nội dung cu tục
ngữ đó?
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
- Nội dung
- Kiểu bài: Giải thích : Nghĩa đen Nghĩa bĩng Nghĩa mở rộng
2 Lập dn ý
Mb: Phần mở bài phải mang địng hướng giải thích, phải gợi nhu cầu được hiểu
Tb: Giải thích được cu tục ngữ
- Nghĩa đen: “Đi một ngày đàng” là gì?
- Nghĩa bóng đúc kết kinh nghiệm về nhận thức
- Nghĩa sâu xa: Muốn ra khỏi lũy tre làng để mở rộng tầm mắt, tránh được chuyện “Ếch ngồi đáy giếng”
Kb: Đối với ngày nay, câu tục ngữ xưa vẫn cịn nguyn gi trị
3 Viết bi
a Phần mở bi
Hs tìm ra những cch mở bi khc nhau
b Phần thn bi Các đoạn của thân bài phải phù hợp với đoạn mở bài để bài văn thành một thể thống nhất
c Phần kết bi
Hs tìm ra những cch kết bi khc nhau
4 Đọc lại và sửa chữa
II Luyện tập
Đề ra: Giải thích cu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần
đèn thì rạng”.
4 Về nh: Tiếp tục thực hành về văn lập luận giải thích
Duyệt của BGH