GV gọi HS nhận xét, bổ sung nếu cần GV nêu lời giải chính xác nếu HS không trình bày dúng lời giải HĐ2: Bài tập áp dụng HĐTP1: Bài tập về tìm số hạng thứ k trong khai triển nhị thức GV n[r]
Trang 1Chủ đề 1 PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC ( 5 tiết )
Ngày soạn:
I.Mục tiêu:
Qua chủ đề này HS cần:
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của phương trình
lượng giác và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về phương trình lượng giác trong chương trình nâng cao chưa được đề cập trong chương trình chuẩn
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về phương trình lượng giác
Thông qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
III.Các tiết dạy:
Tiết 1: Ôn tập kiến thức về phương trình lượng giác cơ bản và bài tập áp dụng
Tiết 2: Ôn tập kiến thức về phương trình bậc nhất, bậc hai và phương trình bậc nhất đối với môt số lượng giác
Tiết 3: Bài tập về phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và phương trình đưa về phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx (chủ yếu là phương trình thuần nhất bậc hai đối với sinx và cosx)
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Ôn tập kiến thức ( ):
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
-Nêu các phương trình lượng giác cơ bản sinx = a, cosx = a, tanx = a va cotx = a và công thức nghiệm tương ứng
-Dạng phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác và cách giải
-Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
-Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và cách giải (phương trình a.sinx + b.cosx = c)
+Bài mới:
Trang 2HĐ1( ): (Bài tập về
phương trình lượng giác
cơ bản)
GV nêu đề bài tập 14
trong SGK nâng cao GV
phân công nhiệm vụ cho
mỗi nhóm và yêu cầu HS
thảo luận tìm lời giải và
báo cáo
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng và
cho điểm các nhóm
HS thảo luận để tìm lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa…
HS trao đổi và cho kết quả:
) 2 2 4 ;
2 ) 2 , íi cos =
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
)sin 4 sin ;
5 1
) os os 2;
2
2
18 5
x b
x
HĐ2( ): (Bài tập về tìm
nghiệm của phương trình
trên khoảng đã chỉ ra)
GV nêu đề bài tập 2 và
viết lên bảng
GV cho HS thảo luận và
tìm lời giải sau đó gọi 2
HS đại diện hai nhóm
còn lại lên bảng trình bày
lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng…
HS xem nội dung bài tập 2, thảo luận, suy nghĩ và tìm lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)-150 0 , -60 0 , 30 0 ; b) 4 ;
Bài tập 2: tìm nghiệm của các phương trình sau trên khoảng đã cho:
a)tan(2x – 15 0 ) =1 với
-180 0 <x<90 0 ;
1
2 3
b)cot3x v x
*Củng cố ( )
*Hướng dẫn học ở nhà ( ):
-Xem lại nội dung đã học và lời giải các bài tập đã sửa
-Làm them bài tập sau:
*Giải các phương trình:
0 0
3 ) tan 3 tan ; ) tan( 15 ) 5;
5
2
x
-
Trang 3-BS Đ ại s ố 2:Tiết 2 Ngày giảng:……….
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
HĐ1( ): (Bài tập về
phương trình bậc hai đối
với một hàm số lượng
giác)
GV để giải một phương
trình bậc hai đối với một
hàm số lượng giác ta tiến
hành như thế nào?
GV nhắc lại các bước
giải
GV nêu đề bài tập 1,
phân công nhiệm vụ cho
các nhóm, cho các nhóm
thảo luận để tìm lời giải
GV gọi HS đại diện các
nhóm trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải đúng…
HS suy nghĩ và trả lời…
HS chú ý theo dõi
HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
a)x=k2 ;x= 2
3 k
2 k
x k x k
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
a)2cos 2 x-3cosx+1=0;
b)sin 2 x + sinx +1=0;
2
) 3 tan 1 3 t anx+1=0
HĐ2 ( ): (Bài tập về
phương trình bậc nhất
đối với sinx và cosx)
Phương trình bậc nhất
đối với sinx và cosx có
dạng như thế nào?
-Nêu cách giải phương
trình bậc nhất đối với
sinx và cosx
GV nêu đề bài tập 2 và
yêu cầu HS thảo luận tìm
lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng…
HS suy nghĩ và trả lời…
HS nêu cách giải đối với phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx…
HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Bài tập 2: Giải các phương trình sau:
a)3cosx + 4sinx= -5;
b)2sin2x – 2cos2x = 2; c)5sin2x – 6cos 2 x = 13.
Trang 43 4 ) (2 1) , íi cos = µ sin =
) « nghiÖm.
c V
*Củng cố ( ):
Củng cố lại các phương pháp giải các dạng toán
*Hướng dẫn học ở nhà( ):
-Xem lại các bài tập đã giải
-Làm thêm các bài tập sau:
Bài tập 1:
a)tan(2x+1)tan(5x-1)=1;
b)cotx + cot(x + )=1.
3
Bài tập 2:
a)2cos2x + 2sin4x = 0;
b)2cot 2 x + 3cotx +1 =0.
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
HĐ1(Phương trình bậc nhất đối
với sinx và cosx; phương trình
đưa về phương trình bậc nhất
đối với sinx và cosx)
HĐTP 1( ): (phương trình
bậc nhất đối với sinx và cosx)
GV nêu đề bài tập và ghi lên
bảng
GV cho HS các nhóm thảo
luận tìm lời giải
GV gọi đại diện các nhóm trình
bày kết quả của nhóm và gọi
HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV hướng dẫn và nêu lời giải
đúng
HĐTP 2( ): Phương trình
đưa về phương trình bậc nhất
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải sau đó cử đại biện trình bày kết quả của nhóm
HS các nhóm nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS các nhóm xem nội dung
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
a)3sinx + 4cosx = 5;
b)2sinx – 2cosx = 2; c)sin2x +sin 2 x =1
2
d)5cos2x -12sin2x =13.
Bài tập 2: Giải các phương
Trang 5đối với sinx và cosx)
GV nêu đề bài tập 2 và cho HS
các nhóm thảo luận tìm lời
giải
GV gọi HS trình bày lời giải và
nhận xét (nếu cần)
GV phân tích hướng dẫn (nếu
HS nêu lời giải không đúng) và
nêu lời giải chính xác
Các phương trình ở bài tập 2
còn được gọi là phương trình
thuần nhất bậc hai đối với sinx
và cosx
GV: Ngoài cách giải bằng cách
đưa về phương trình bậc nhất
đối với sinx và cosx ta còn có
các cách giải khác
GV nêu cách giải phương trình
thuần nhất bậc hai đối với sinx
và cosx:
a.sin 2 x+bsinx.cosx+c.cos 2 x=0
các câu hỏi và giải bài tập theo phân công của các nhóm, các nhóm thảo luận, trao đổi để tìm lời giải
Các nhóm cử đại diện lên bảng trình bày
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS chú ý theo dõi trên bảng…
trình sau:
a)3sin 2 x +8sinx.cosx+
cos 2 x = 0;
8 3 9
b)4sin 2 x + 3 3 sin2x-2cos 2 x=4
c)sin 2 x+sin2x-2cos 2 x = ;1
2
d)2sin 2 x+3 3sinx.cssx + 3 1 cos 2 x = -1.
*HĐ3( ):
Củng cố:
Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại và nắm chắc các dạng toán đã giải, các công thức nghiệm của
các phương trình lượng giác cơ bản,…
-
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
HĐ1( ):(Phương trình bậc
nhất đối với sinx và cosx và
phương trình đưa về phương
trình bậc nhất đối với sinx và
cosx)
GV cho HS các nhóm thảo luận
để tìm lời giải sau đó cử đại
diện báo cáo
HS các nhóm thỏa luận để tìm lời giải các câu được phân công sau đó cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
6
Z
Bài tập1: Giải các phương trình:
) 3 cos sin 2;
)cos3 sin3 1;
1 )4sin 3cos 4(1 tan )
cos
x
Trang 6GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải đúng …
Vây…
)( os 1)(4s in 3 os 1) 0
os 1 4s in 3 os 1 2
s in os
1 arccos 2 5 1 arccos 2 5
c x
x c x
x k
x c x
Vậy …
HĐ2( ): (Các phương trình
dạng khác)
GV nêu đề bài 2 và ghi lên
bảng
GV cho HS các nhóm thảo luận
tìm lời giải
GV gọi HS đại diện các nhóm
lên bảng trình bày lời giải
GV phân tích và nêu lời giải
đúng…
HS các nhóm thỏa luận để tìm lời giải các câu được phân công sau đó cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
Bài tập 2 Giải các phương trình sau:
a)cos2x – sinx-1 = 0; b)cosxcos2x = 1+sinxsin2x;
c)sinx+2sin3x = -sin5x; d)tanx= 3cotx
HĐ3( )
*Củng cố:
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập 3.2, 3.3 và 3.5 trong SBT trang 34,35
-
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
HĐ1:
GV nêu các bài tập và
ghi lên bảng, hướng
dẫn giải sau đó cho HS
HS các nhóm thảo luận đẻ tìm lời giải các bài tập như được phân công
HS đại diện các nhóm trình bày lời
Bài tập:
1)Giải các phương trình sau: a)cos2x – sinx – 1 = 0
b)tanx = 3.cotx
Trang 7các nhóm thảo luận và
gọi HS đại diện các
nhóm lên bảng trình
bày lời giải
GV gọi HS các nhóm
khác nhận xét và bổ
sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng
nếu HS không trình bày
đúng lời giải
giải (có giải thích).
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
) os2 sin 1 0
s inx(2s inx 1) 0
s inx 0
1
s inx
2
a c x x
b)tanx = 3.cotx
ĐK: cosx 0 và sinx 0
Ta có: )tanx = 3.cotx
2
3
t anx 3
, 3
Vậy…
c) HS suy nghĩ và giải …
c)sinx.sin2x.sin3x = 1sin 4
HĐ2:
GV nêu đề một số bài
tập và ghi đề lên bảng
sau đó phân công
nhiệm vụ cho các nhóm
GV cho các nhóma
thảo luận và gọi HS đại
diện lên bảng trình bày
lời giải
GV gọi HS nhận xét,
bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời
giải chính xác (nếu HS
không trình bày đúng
lời giải)
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và của đại diện lên bảng trình
bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)ĐK: sinx≠0 và cosx≠0
cos os2 s inx
1
s inx sin 2 cos
2 os os2 2sin sin 2 2( os sin ) os2 sin 2 os2 sin 2 tan 2 1
x c x
Ta thấy với cosx = 0 không thỏa )
b
mãn phương trình với cosx≠0 chia hai vế của phương trình với cos2x
ta được:
1=6tanx+3(1+tan2x) 3tan2x+6tanx+2 = 0
3
Bài tập:
Giải các phương trình sau:
2
) c otx cot 2 t anx 1 ) os 3sin 2 3 ) cos tan 3 sin 5
Trang 8
)cos tan 3 sin 5
sin 4 sin 2 sin 8 sin 2
sin 8 sin 4
, 2 ,
12 6
A A
HĐ3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
*Củng cố:
-Nêu lại công thức nghiệm các phương trình lượng giác cơ bản, các phương trình lượng giác thường gặp và cách giải các phương trình lượng giác thường gặp.
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải và các cách giải các phương trình luợng giác cơ bản và thường gặp.
-Làm thêm các bài tập trong phần ôn tập chương trong sách bài tập.
-
-Chủ đề 2
TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT ( 5tiết ) I.Mục tiêu:
Qua chủ đề này HS cần:
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của tổ hợp và xác
suất và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về tổ hợp và xác suất chưa được đề cập trong chương trình chuẩn
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về tổ hợp và xác suất Thông
qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao
Trang 93)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
III.Các tiết dạy:
TCĐ6:
*Tiết 1 Ôn tập kiến thức cơ bản của chủ đề: Quy tắc cộng, quy tắc nhân, hoán vị, chỉnh hợp,
tổ hợp.
*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
+Bài mới:
HĐ1(Ôn tập kiến thức cũ
về quy tắc cộng, quy tắc
nhân, hoán vị, chỉnh hợp,
tổ hợp và rèn luyện kỹ
nămg giải toán)
HĐTP1: (Ôn tập kiến
thức cũ)
GV gọi HS nêu lại quy tắc
cộng, quy tắc nhân, hoán
vị, chỉnh hợp, tổ hợp và
công thức nhị thức
Niu-tơn
HĐTP2: (Bài tập áp
dụng)
GV nêu đề bài tập 1 và
cho HS các nhóm thảo
luận tìm lời giải
Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời
giải chính xác (nếu HS
không trình bày đúng lời
giải)
HS nêu lại lý thuyết đã học…
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ
Đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Ký hiệu A, B, C lần lượt là các tập hợp các cách đi từ M đến
N qua I, E, H Theo quy tắc nhân ta có: n(A) =1 x 3 x 1 =3 n(B) = 1x 3 x 1 x 2 = 6
n(C) = 4 x 2 = 8
Vì A, B, C đôi một không giao nhau nên theo quy tắc cộng ta
có số cách đi từ M đến N là:
n(A ∪ B ∪ C)=n(A) +n(B) +n(C)
=3+6+8=17
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải
I Ôn tập:
II.Bài tập áp dụng:
Bài tập1: Cho mạng giao thông
như hình vẽ:
D I
H
Bài tập 2: Hỏi có bao nhiêu đa
thức bậc ba:
Trang 10HĐTP3: (Bài tập về áp
dụng quy tắc nhân)
GV nêu đề bài tập 2 và
cho HS các nhóm thảo
luận để tìm lời giải
Gọi HS đại diện trình bày
lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời
giải chính xác (nếu HS
không trình bày đúng)
HĐTP4: (Bài tập về áp
dụng công thức số các
hoán vị, số các chỉnh
hợp)
GV nêu đề bài tập 3 (hoặc
phát phiếu HT), cho HS
các nhóm thảo luận và gọi
đại diện lên bảng trình bày
lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời
giải chính xác
HS đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a) Có 4 cách chọn hệ số a vì a≠0 Có 5 cách chọn hệ số b, 5 cách chọn hệ số c, 4 cách chọn hệ số d Vậy có: 4x5x5x5
=500 đa thức
b) Có 4 cách chọn hệ số a (a≠0).
-Khi đã chọn a, có 4 cách chọn b.
-Khi đã chọn a và b, có 3 cách chọn c.
-Khi đã chọn a, b và c, có 2 cách chọn d.
Theo quy tắc nhân ta có:
4x4x3x2=96 đa thức
HS thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
a)Nếu dùng cả 5 lá cờ thì một tín hiệu chính là một hoán vị của 5 lá cờ Vậy có 5! =120 tín hiệu được tạo ra.
b)Mỗi tín hiệu được tạo bởi k
lá cờ là một chỉnh hợp chập k của 5 phần tử Theo quy tắc cộng, có tất cả:
tín
1 2 3 4 5
5 5 5 5 5 325
A A A A A
hiệu.
P(x) =ax 3 +bx 2 +cx+d mà ác hệ
số a, b, c, d thuộc tập {-3,-2,0,2,3} Biết rằng:
a) Các hệ số tùy ý;
b) Các hệ số đều khác nhau.
Bài tập 3 Để tạo những tín
hiệu, người ta dùng 5 lá cờ màu khác nhau cắm thành hàng ngang Mỗi tín hiệu được xác định bởi số lá cờ và thứ tự sắp xếp Hỏi có có thể tạo bao nhiêu tín hiệu nếu:
a) Cả 5 lá cờ đều được dùng; b) Ít nhất một lá cờ được dùng.
HĐ2 (Củng cố và hướng dẫn học ở nhà):
Củng cố:
Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải, ôn tập lại kiến thức: Phép thử và biến cố, xác suất của biến cố…
-
-TCĐ7:
Tiết 2: Ôn tập lại kiến thức về nhị thức Niu-tơn, phép thử và biến cố, xác suất cảu biến cố
Rèn luyện kỹ năng giải toán.