- Viết bài văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”B. - Hoàn chỉnh phần luyện tập.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS PHONG PHÚ
NỘI DUNG TỰ HỌC DÀNH CHO HỌC SINH
MÔN: NGỮ VĂN 7
A YÊU CẦU: (Phần này không ghi vào vở)
- Học sinh vào trang Viettel study hoặc website cập nhật nội dung bài học.
- Ghi nội dung vào vở, học thuộc lòng ghi nhớ SGK
- Viết bài văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
- Hoàn chỉnh phần luyện tập
B NỘI DUNG: (Phần này ghi vào vở nhé!)
Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
I CHUẨN BỊ Ở NHÀ
1 Tìm hiểu đề
- Kiểu bài: Chứng minh
- Nội dung: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng Phải nhớ
về cội nguồn vì đó là đạo lí sống đẹp đẽ của người VN
2 Lập dàn ý
a Mở bài: Để tỏ lòng biết ơn những ai đã đem đến cuộc sống ổn định, yên vui, tục ngữ xưa
có câu:
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”,
“Uống nước nhớ nguồn”.
Đạo lí cao đẹp đó đang ngời sáng trên bầu trời nhân nghĩa
b Thân bài:
- Hễ ăn trái cây thì phải ghi nhớ công lao và công ơn của người trồng cây Cũng như có
được dòng nước mát phải nhớ ơn nơi xuất hiện dòng nước
- Hai câu tục ngữ cùng giáo dục người đời phải nghĩ đến công lao những ai đã đem lại cho
mình cuộc sống yên vui, hạnh phúc
- Những biểu hiện cụ thể trong đời sống:
+Lễ hội trong làng
+ Ngày giỗ, ngày thượng thọ,
+ Ngày thương binh liệt sĩ, ngày nhà giáoVN,
+ Phong trào thanh niên tình nguyện
- Suy nghĩ về lòng biết ơn, đền ơn: Xây nhà tình nghĩa, XD quĩ xoá đói giảm nghèo, chăm sóc mẹ VN anh hùng,
c Kết bài:
Nói chung, nhớ ơn người đã đem lại hạnh phúc, đem lại cuộc sống tốt đẹp cho ta là đạo lí
Đó là bài học muôn đời Chúng ta hãy phát huy truyền thống tốt đẹp đó của cha ông
3 Viết thành bài văn
Trang 24 Đọc và sửa chữa bài
II THỰC HÀNH TRÊN LỚP
Yêu cầu: Học sinh viết bài văn dựa vào dàn ý trên.
I CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ CÂU BỊ ĐỘNG
1 Ví dụ: Sgk/57
a Mọi người / yêu mến em
CN VN
CN biểu thị người thực hiện 1 hoạt động hướng đến người khác (CN biểu thị chủ thể của hoạt động)
b Em / được mọi người yêu mến
CN VN
CN biểu thị người được hoạt động của người khác hướng đến (CN biểu thị đối tượng của hoạt động)
2 Ghi nhớ: Sgk/57
(Phần còn lại giảm tải)
I CÁCH CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
1 Ví dụ 1 (Sgk/64)
VD a,b:
* Giống nhau về nội dung: cùng miêu tả 1 sự việc
* Khác nhau Về hình thức: câu a có dùng từ "được", câu b không dùng từ "được"
2 câu này là câu bị động
VDc:
- Câu chủ động
- Chuyển thành câu bị động: Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được người ta hạ
xuống từ hôm "hoá vàng".
2 Ví dụ 2
- Hình thức: có dùng từ bị và được
- Không phải là câu bị động
3 Ghi nhớ (sgk)
II LUYỆN TẬP
Bài 1:
a
- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư) xây từ thế kỉ XIII
- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII
b
- Tất cả các cánh cửa chùa được (người ta) làm bằng gỗ lim
Trang 3- Tất cả các cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
c
- Con ngựa bạch được chàng kị sĩ buộc bên gốc đào
- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào
d
- Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân
- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân
Bài 2:
a
- Em bị thầy giáo phê bình
- Em được thầy giáo phê bình
b
- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi
- Ngôi nhà ấy được người ta phá đi
c
- … đã bị trào lưu…
- … đã được trào lưu…
Được: tích cực
Bị: tiêu cực