Muïc ñích chuyeån ñoåi caâu chuû ñoäng thaønh caâu bò ñoäng vaø ngöôïc laïi ôû moãi ñoaïn vaên laø nhaèm lieân keát caùc caâu trong ñoaïn thaønh moät maïch vaên thoáng nhaát. II.[r]
Trang 1
Tự chọn 7
Chủ đề bám sát 1
RÈN KỸ NĂNG CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM
(Thời lượng 6 tiết)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
* Giúp học sinh:
- Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học
- Thơng qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm xúc của mình
- Nắm được bố cục của bài văn
- Rèn kỹ năng viết bài cho học sinh
H:Thế nào là bố cục? lấy ví dụ minh họa?
H::Trong văn bản ần đảm bảo những yêu cầu nào
về bố cục?
H: Trong văn bản thường được bố trí như thế
nào?
H: Em hãy nêu bố cục của văn tự sự?
H: Tương tự em hãy nêu bố cục của bài văn miêu
tả?
H: Trong văn tự sự và văn miêu tả thường được
trình bày theo trình tự nào? Em hãy nên các trình
tự đĩ? Lấy ví dụ minh họa?
GV:Ơn tập cho học sinh khái niêm văn biểu
2 Bố cục gồm 3 phần
a Bố cục của văn tư sự gồm 3 phần
Mở bài: giới thiệu nhân vật và sự việcThân bài: Diễn biến của sự việcKết bài: Kết thúc của sự việc
b Bố cục của bài văn miêu tả gồm 3 phần
Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh hoặc người được tả
Thân bài: Miêu tả chi tiết về cảnh hoặc người được tả
Kết bài: Cảm nghĩ về cảnh hoặc người được tả
3.Trình tự
-Cĩ hai trình tự:Khơng gian,thời gian
Trang 2H: Em biết văn bản nào đã và đang học cĩ nội
dung văn biểu cảm trong chương trình?
Gv gợi dẫn những văn bản đang học trong
chương trình
Gv hướng dẫn họcsinh việc sử dụng các phương
thức biểu đạt trong văn biểu cảm
H: Trong văn biểu cảm, cảm xúc và suy nghĩ
được phát biểu của đối tượng nào? Đảm bảo yêu
cầu nào?
H: Những đặc điểm đĩ cĩ tác dụng gì?
H: Trong văn biểu cảm thường thể hiện điều gì?
H: Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
văn biểu cảm là gì?
H: Khi xây dựng bố cục cần lưu ý điều gì?
+Khơng gian:từ xa đến gần,từ gần đến xa,từ trong ra ngồi,từ ngồi vào trong,từdưới lên trên ,từ trên xuống dướ, từ trước
ra sau
-Tả người tả vật:Tả chính thể =>bộ phận(đối với người và vật)
TIẾT 2
1 Khái niệm văn biểu cảm
- Lươm , Sơng núi nước Nam, các bài ca
dao-dân ca, những câu hát về tình cảmgia đình - tình yêu quê hương đất nước
và con người
- Các phương thức biểu đạt:tự sự,miêu
tả, nghị luận, thuyết minh
- Các yếu tố biểu cảm + Các yếu tố biểu cảm là những tình cảm,cảm xúc, những rung động
Vd: Trong bài cao dao
“Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrơng về quê mẹ ruột đau chín chiều” Tác giả đã sử dụng phương thức miêu
tả và tự sự là phương tiện để bộc lộ tìnhcảm nhớ da diết quê hương
2 Đặc điểm của văn biểu cảm
- Cảm xúc và suy nghĩ của người viếtphải được nổi rõ, phải trở thành nội dungchính của bài, chi phối và thể hiện quaviệc lựa chọn,sắp xếp các ý và bố cục củabài văn
- Trong văn biểu cảm , cảm xúc – suynghĩ được phát biểu phải là của cá nhânngười viết mang tính chất chânthực,khơng giả tạo, giàu giá trị nhânvăn,thể hiện các giá trị đạo đức, caothượng, đẹp đẽ
- Làm giàu cho tâm hồn người đọc , pháthiện những điều mới mẻ và đặc sắc củacuộc sống xung quanh tạo ra sự đồngcảm
- Thể hiện nội dung củ người viết trựctiếp hoặc gián tiếp
* Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn biểu cảm là.
- Kết hợp trải nghiệm bản thân và quansát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, vívon, suy ngẫm
Trang 3Gv ghi đề lên bàng
Hs quan sát và ghi đề vào vở đề bài
Yêu cầu HS nhắc lại lý thuyệt về văn biểu cảm
TIEÁT 3
H: Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn bản? Hs
nhắc lại
H: Đối tượng biểu cảm ở đây là gì?
H: Nội dung biểu cảm?
H: Phần mở bài giới thiệu cái gì?
H: Phần thân bài em làm như thế nào?
H: Kết thúc vấn đề em nêu ý nào?
Gv cho học sinh viết phần mở bài, kết bài tại lớp
Học sinh thảo luận làm theo nhóm
Đại diện nhóm đọc - nhóm khác nhận xét
- Nhóm 1, 2, 3 làm mở bài
- Nhóm 4, 5, 6 làm phần kết bài
- Nhóm 7, 8 nhận xét bổ xung
Gv nhận xét - đọc mẫu phần mở bài và kết bài để
học sinh tham khảo
Gv: Ghi đề bài lên bảng
Hs: Chép đề và chuẩn bị làm bài
*Đề bài: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em
về bài ca dao sau.
“Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”
Gv: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài tìm ý
Đề bài:Hãy phát biểu cảm nghĩ của em
về hình ảnh cây tre Việt Nam
- Đối tượng biểu cảm:cây tre Việt Nam
- Tình cảm của em về cây tre Việt Nam
* Bố cục
**Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cây tre)
**Thân bài: Nêu cảm tượng, suy nghĩ,
nhận xét đánh giá của em về cây tre
- Trong kháng chiến tre là vũ khí đắc lực,
là người bạn thân thiết trong cuộc khángchiến “tre xung phong, tre giữ làng, giữnước, giữ mái nhà tranh….”
=> Tình cảm ấn tượng của em về hìnhảnh ây tre
- Sức sống của tre có mặt khắp mọinơi,mọi chỗ từ bắc vô nam
- Em học tập được gì qua phẩm chất củacây tre
**Kết bài: Cảm xúc của em về cây tre
Đề 2: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của
em về bài ca dao sau?
“Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”
Trang 4+ Mở bài gián tiếp
H: Thân bài em sẻ làm như thế nào?có đặc điểm
gì?
- Có đặc điểm dài hơn so với phần mở bài và kết
bài
H: Phần kết bài em nêu nội dung gì?
Giáo viên chia nhóm hs viết phần mở bài, thân
bài, kết bài tại lớp
-Nhóm 1,2:viết phần kết bài
- Nhóm 3 ,4: viết phần mở bài
- Nhóm 5,6: viết 2 ý của phần thân bài
- Nhóm 7,8 viết 2 ý còn lại phần thân bài
- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác nhận xét
đọc mẫu để học sinh tham khảo
TIEÁT 5
* Giáo viên ghi đề lên bảng
GV: yêu cầu học sinh lập dàn bài cho ñề 3
ĐỀ 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về mái
trường mến yêu.
*Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm
- Có hai cách :biểu cảm trực tiêp và biểu cảm
gián tiếp
+ Biểu cảm trực tiếp là bộc lộ những cảm xúc, ý
nghĩa thầm kín bằng những từ ngữ trực tiếp gọi
là tình cảm trực tiếp
Vd: Bài ca Côn Sơn
+ Biểu cảm gián tiếp; bộc lộ những tình cảm,
cảm xúc, ý nghĩa thông qua một phong cảnh một
Câu chuyện hay một ý nghĩa nào đó mà không
* Mở bài: Giới thiệu về ca dao,dân ca và
tác dụng của ca dao dân ca
* Thân bài:
- Hai câu ca dao giới thiệu về hình ảnhngười con gái đang ở tuổi thanh xuân trẻtrung tràn đầy sức sống qua hình ảnh lúađòng đòng
- Tình cảm của em trước vẻ đẹp của côgái
- Từ vẻ đẹp của cô gái gợi cho em hồitưởng đến số phận của người con gái nhưthế nào
- Hình ảnh vẻ đẹp của người con gáiđược so sánh ví von như thế nào/
- Từ đó gợi cho em liên tưởng đến điềugì?
* Kết bài
Qua bài ca dao em cảm nhận được gì về
ca dao Việt Nam
** Thực hành
TIẾT 5
ĐỀ 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về mái trường mến yêu.
- Mái trường là nơi như thế nào?
- Ở đó em cảm thấy như thế nào?
- Trong khi ở dưới mái trường em cảmthấy ra sao?
- Mái trường đọng lại trong em tình cảmgì?
* Kết bài
- Em cảm nhận như thế nào về máitrường ?
**Thực hành
Trang 5Vd: Những câu hát than thân
- Văn bản biểu cảm trực tiếp: Sơng núi nước
Nam; Bài ca Cơn Sơn; Phị giá về kinh……
- Văn bản biểu cảm gián tiếp: Những câu hát
than thân; những câu hát châm biếm; bánh trơi
nước…
*Văn miêu tả: Đối tượng là con người, phong
cảnh, đồ vật, lồi ………với mục đích tái tạo đối
tượng giúp người nghe cảm nhận được nĩ
*Biểu cảm: Đối tượng biểu cảm cũng là những
cảnh vật, đồ vật, con vật, con người, song đĩ
khơng phải là đối tượng chủ yếu Đối tượng chủ
yếu của văn biểu cảm là bộc lộ tư tưởng, tình
cảm
TIẾT 6
* Gv hướng dẫn HS lập dàn ý và viết bài
Gv: Thu bài của học sinh đọc một số bài của
một số học sinh làm tốt,để học sinh khác rút
kinh nghiệm
* Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm
- Cĩ hai cách :biểu cảm trực tiêp và biểucảm gián tiếp
TIẾT 6
Đề bài: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của
em về cây phượng trường em.
- Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một gĩc trời làm cho trong lịng mỗi học sinh cảmthấy lao lịng khi phượng nở
- Cây phượng cĩ tác dụng gì?
- Cây phượng tạo cho em ấn tượng gì?
c Kết bài
- Cảm nghĩ của em về cây phượng
- Mong muốn của em về cây phượng trong tương lai
*Viết thành văn (học sinh viết bài)
*Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Bài làm đầy đủ ba phần+ Trình bày rõ ràng ,sạch sẽ,đủ ý,diễn đạttrơi chảy
+ Đúng chính tả,đúng ngữ pháp
Trang 6
Chủ đề 2 bám sát
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
(thời lượng 12 tiết)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
* Giúp học sinh:
- Củng cố lí thuyết
- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại
- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn.
*Hoạt động 1:Ôn tập cho học sinh phần lý
thuyết về từ loại.
H:Có mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm của
từ loại từ ghép? Cho ví dụ minh họa?
H: Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép
đẳng lập được hiểu như thế nào?
H: Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ láy?
Cho ví dụ minh họa?
H: Nghĩa của từ láy được tạo thành là do
đâu?
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Học sinh hoàn thành các bài tập còn lại
trong sách giáo khoa
Ví dụ: Liêu xiêu,long lanh,mếu máo,…
- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặcđiểm âm thanh của tiếngva2 sự hòa phối âmthanh giữ các tiếng trong trường từ láy có tiếng
có nghĩa làm gốc(tiếng gốc)thì nghĩa của từ láy
có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốcnhư sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặcsắc thái nhấn manh
*Bài tập áp dung
- Bài tập trong sách giáo khoa
- Bài tập thêm
Trang 7- Nếu còn thời gian gv cho học sinh viết
đoạn văn có sử dung linh hoạt từ ghép và từ
H Đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán Việt?
H Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Từ ghép
Hán Việt giống và khác từ ghép thuần Việt ở
chỗ nào?
H Từ Hán Việt có mấy tác dụng? Đó là
những tác dụng nào?
H Vì sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?
* Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs làm
các bài tập trong sgk mà các tiết học trước
* Các loại đại từ: có 2 loại
yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn …
* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có yếu tố
phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
xã hội xưa
* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cholời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trongsáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tiết 3
5 Quan hệ từ
- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan
hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các
Trang 8H Em hãy nêu cách sử dụng quan hệ từ?
H Em hãy tìm những cặp quan hệ từ? đặt
câu với những cặp quan hệ từ đó?
Hs thảo luận theo nhóm
Gv nhận xét bài làm của mỗi nhóm
H Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?
Gv hướng dẫn hs làm hết các bài tập trong
sgk
Nếu còn thời gian, gv soạn ra một số bài tập
nhanh để hs làm
Tiết 4
H Thế nào là từ đồng nghĩa? (hs dựa vào
khái niệm có trong sgk để trả lời)
H Có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những
loại nào? Cho ví dụ minh họa
H Nêu cách sử dụng từ đồng nghĩa?
Gv hướng dẫn hs làm các bài tập có trong
sgk và ra thêm một số bài tập nhanh để hs
làm
Gv nhận xét và chữa bài của hs
bộ phận của câu hay giữa câu với câu trongđoạn văn
a Cách sử dụng quan hệ từ
- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắtbuộc phải dùng quan hệ từ Đó là nhữngtrường hợp nếu không có quan hệ từ thì câuvăn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa Bêncạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộcphải dùng quan hệ từ (dùng cũng được khôngdùng cũng được)
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp
* Các cặp quan hệ từ
Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng
b Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
là quan hệ từ?
- Ông cho cháu quyển sách này nhé
- Ừ, ông mua cho cháu đấy
Tiết 4
6 Từ đồng nghĩa
a Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từnhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ tráinghĩa khác nhau
* Có hai loại từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa
hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: không phân biệt
về sắc thái ý nghĩa Vd sắn – mì; ngô – bắp
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn có sắc thái ý
nghĩa khác nhau Vd hy sinh – bỏ mạng
b Cách sử dụng từ đồng nghĩa
Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng
có thể thay thế cho nhau Khi nói cũng như khiviết, cần cân nhắc kỹ để chọn trong số các từđồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tếkhách quan và sắc thái biểu cảm
c Luyện tập Khi nào người ta sử dụng từ Từ trần, khi nào
sử dụng từ Viên tịch và khi nào sử dụng từ băng hà? ( Hay nói cách khác người ta sử dụng
các từ đó để nói về cái chết của những đốitượng nào)
Trang 9Tiết 5
H Thế nào là từ trái nghĩa?
H Sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? Nêu
tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa?
H Khi sử dụng từ trái nghĩa, cần lưu ý điều
gì?
Gv hướng dẫn hs làm bài tập
1/ Tìm các cặp từ trái nghĩa với già, khô,
thật
2/ Viết đoạn văn ngắn về các mùa trong
năm, trong đó có sử dụng từ trái nghĩa
Chẳng hạn như nóng – lạnh; khô – ướt
a Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có
nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từtrái nghĩa khác nhau
Già >< trẻ non >< già Cao >< thấp sáng >< tối
b Sử dụng từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạocác hình tượng tương phản, gây ấn tượngmạnh, làm cho lời nói thêm sinh động
c Chú ý
Khi nói đến một từ trái nghĩa, phải đặt nó vớimột từ trái nghĩa khác vì không có bất kỳ từnào tự nó trái nghĩa
Vd: cao phải đi với thấp
d Bài tập
1/ Các cặp từ trái nghĩa:
người già >< người trẻ rau già >< rau non khăn khô >< khăn ướt hoa khô >< hoa tươi nói thật >< nói dối hàng thật >< hàng giả
2/ Viết đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa
Tiết 6
8 Từ đồng âm
a Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,không liên quan gì đến nhau
vd1: Xét từ lồng trong hai trường hợp:
1/Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
2/Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào
lồng vd2: xét từ súng trong hai câu sau:
1/Đầu súng trăng treo 2/Cây hoa súng rất đẹp
b Sự khác nhau giữa từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
+ Từ nhiều nghĩa là từ mà các nghĩa của nó cómối quan hệ ngữ nghĩa nhất định
+ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âmthanh nhưng nghĩa của chúng không có mốiliên hệ nào cả
c Cách sử dụng từ đồng âm
Trang 10Gv hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 4 (sgk) / 136
Hs đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
Bài tập mở rộng
H Em hãy tìm hiện tượng đồng âm trong
những câu sau Giải nghĩa của những từ đó
Ví dụ thành ngữ: Đứng núi này trông núi
nọ / Đứng núi này trông núi kia / Đứng núi
này trông núi khác
Vd 2: No cơm ấm áo / No cơm ấm cật / No
cơm ấm bụng
H Thành ngữ có thể giữ chức vụ nào trong
câu?
Hướng dẫn hs làm bài tập
BT 1: Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa
với mỗi thành ngữ Hán Việt sau?
nọ rằng: vạc của ông hàng xóm là vạc làmbằng đồng cơ mà Thì anh chàng nọ sẽ thuakiện
* Bài tập nhanh
Hiện tượng đồng âm ở:
1/Con ruồi đậu ở mâm xôi đậu 2/Bác bác trứng
+ đậu 1: động từ chỉ hành động của con ruồi + đậu 2: danh từ chỉ món ăn
+ bác 1: danh từ chỉ người + bác 2: động từ chỉ hành động của con người,
là lấy trứng đập vào xoong, đun chín lên
Tiết 7
9 Thành ngữ
a Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu
tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnhvd: tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột
để ngoài da, mẹ góa con côi
b Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực
tiếp từ nghĩa đen của những từ tạo nên nó,nhưng thường thông qua một số nét chuyểnnghĩa như ẩn dụ, so sánh
c Chức vụ
+ Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụngữ trong cụm danh từ
+ Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hìnhtượng, tính biểu cảm cao
c Bài tập:
BT 1: Thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với
thành ngữ Hán Việt+ Trăm trận trăm thắng+ Nửa tin nửa ngờ+ Cành vàng lá ngọc+ Miệng nam mô bụng bồ dao găm
Trang 11Hs lên bảng làm bài Gv nhận xét, chữa bài
BT 2: Đặt câu với mỗi thành ngữ sau: Mặt
nặng mày nhẹ; Mặt hoa da phấn; Mặt sắt đen
sì
Hs lên bảng làm Gv chữa bài
Tiết 8
H Thế nào là điệp ngữ? Tác dụng của điệp
ngữ? Lấy ví dụ minh họa?
Hs tự lấy ví dụ và phân tích
H Điệp ngữ có mấy dạng? Đó là những
dạng nào? Nêu đặc điểm của từng dạng?
Gv hướng dẫn hs làm bài tập bổ trợ
BT 1: Tìm điệp ngữ trong những đoạn trích
sau? Cho biết điệp ngữ đó thuộc dạng nào?
a Thương thay thân phận con tằm
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ
Thương thay lũ kiến li ti
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi
b Sáo kêu vi vút trên không
Sáo kêu dìu dặt bên lòng hồng quân
Sáo kêu ríu rít xa gần
BT 2: Viết đoạn văn ngắn (6 – 7 câu) có sử
dụng điệp ngữ
Hs thảo luận nhóm, cử một bạn làm thư ký
viết bài, đại diện đọc trước lớp
Gv chữa bài
Tiết 9
Thế nào là chơi chữ? Lấy ví dụ minh họa
Có mấy lối chơi chữ? Đó là những lối nào?
BT 2: Đặt câu:
Bạn làm sao mà mặt nặng mày nhẹ vậy?
Tiết 8
10 Điệp ngữ
a Khái niệm: Khi nói hoặc viết, người ta có
thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả mộtcâu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cáchlặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữđược lặp lại gọi là điệp ngữ
b Các dạng điệp ngữ và đặc điểm
Có 3 dạng:
+ Điệp ngữ cách quãng: dạng điệp ngữ trong
đó những từ ngữ được lặp lại đứng cách xanhau
+ Điệp ngữ nối tiếp: dạng điệp ngữ trong đónhững từ ngữ được lặp lại đứng cạnh nhau.+ Điệp ngữ chuyển tiếp hay còn gọi là điệpngữ vòng: là dạng điệp ngữ trong đó những từngữ được lặp lại đứng cuối câu trước và đầucâu sau
c Bài tập
BT 1:
a Điệp ngữ + Thương thay + Kiếm ăn được mấy
a Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về
âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,hài hước Tác dụng làm câu văn hấp dẫn, thú vị
Tiền đâu -> đầu tiên (nói lái)
b Các lối chơi chữ
+ Dùng từ ngữ đồng âm+ Dùng lối nói trại âm / gần âm
Trang 12Chơi chữ thường được sử dụng như thế nào?
Bài tập bổ trợ: Tìm các hiện tượng chơi chữ
trong các ví dụ sau và cho biết chúng thuộc
lối chơi chữ nào?
a Bò lang chạy vào làng Bo
b Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?
c Con kiến bò trên đĩa thịt bò
Tiết 10
H Khi sử dụng từ phải chú ý tới những điều
gì?
Gv đưa ra một số tình huống để hs phát hiện
lỗi sai trong khi sử dụng từ Từ đó, hs tự rút
ra bài học
Gv yêu cầu hs đọc lại các bài làm văn của
mình và phát hiện lỗi sai Gv nhận xét để hs
rút kinh nghiệm
Gv đọc đoạn văn, hs chép, sau đó kiểm tra
lại xem hs đã viết đúng chưa Gv kiểm tra
một số bài, nếu tốt ghi điểm
+ Dùng cách điệp âm+ Dùng lối nói lái+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gầnnghĩa
* Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sốngthường ngày, trong văn, thơ nhất là thơ văntrào phúng, trong câu đối, câu đố…
c Bài tập
a Bò lang >< làng Bo => dùng lối nói lái
b Già >< non => dùng từ trái nghĩa
+ Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ+ Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợpphong cách, gắn với tình huống giao tiếp
+ Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt
* Bài tập
1/ Các lỗi sai thường gặp trong bài làm văn:+ sai chính tả
+ dùng từ không đúng nghĩa2/ Viết đoạn văn
Trang 13Tiết 11: Kiểm tra thử học kỳ I
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
+ Kiểm tra kiến thức đã học của hs
+ Biết tích hợp một số kỹ năng khi làm bài
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới: gv nêu yêu cầu bài kiểm tra
A Đề bài: Phần Tiếng Việt
* Đề trắc nghiệm (Mỗi câu đúng được 0,25đ)
Khoanh tròn đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1: Từ nào sau đây là từ ghép đẳng lập?
Câu 2: Câu nào sau đây có sử dụng từ láy?
a Hương là học sinh xuất sắc của trường
b Thầy Dũng dạy toán rất hay
c Sau cơn mưa, bầu trời trong xanh không một gợn mây
d Chị Thanh có giọng hát thật ngọt ngào
Câu 3: Từ nào sau đây không phải là từ Hán Việt?
Câu 4: Chọn cặp từ trái nghĩa phù hợp điền vào chỗ trống trong câu ca dao sau:
Thân em như hạt mưa sa
Hạt đài các, hạt ruộng cày
Câu 6: Dòng nào sau đây dùng từ không đúng?
a Bạn Hà luôn bảo vệ quần áo sạch sẽ
b Em bé đang bập bẹ tập nói
c Chị Quỳnh có giọng hát thật hay
d Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc
Câu 7: Câu ca dao sau đây sử dụng biện pháp tu từ gì?
Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ
Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai
Trang 14Câu 8: Dòng nào sau đây nói đúng nội dung thành ngữ ”Một nắng hai sương”?
a Chỉ sự siêng năng cần cù
b Chỉ sự sung sướng, đầy đủ
c Chỉ sự vất vả, cực nhọc
d Chỉ sự thong thả, nhàn rỗi
Câu 9: Bài thơ ”Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh thể hiện rõ nhất điều gì?
a Niềm tự hào về quê hương, đất nước
b Nỗi nhớ thương và biết ơn cha mẹ
c Tình yêu thương, kính trọng và biết ơn bà
d Niềm sung sướng, hạnh phúc khi được đi chiến đấu
Câu 10: Biện pháp tu từ nào thường được sử dụng nhiều nhất trong ca dao?
b So sánh, điệp ngữ d Ẩn dụ, nhân hóa
Câu 11: Khi nào cần dùng đến văn biểu cảm?
a Khi muốn truyền đạt một câu chuyện cho người khác hiểu
b Khi muốn cho người khác nắm được ý nghĩa câu chuyện
c Khi muốn bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình đối với sự vật, hiện tượng
d Khi muốn nêu đặc điểm, công dụng của đối tượng
Câu 12: Cụm từ ”Ta với ta” trong bài thơ ”Qua đèo ngang” của Bà Huyện Thanh Quan
muốn chỉ ai?
a Nhà thơ với nhà thơ
b Nhà thơ với nhân vật tưởng tượng
c Nhà thơ với một người bạn
d Nhà thơ với tất cả mọi người
B Đán án
Câu1 Câu2 Câu3 Câu4 Câu5 Câu6 Câu7 Câu8 Câu9 Câu10 Câu11 Câu12
* Gv phát đề, cho hs làm trong 20 phút
* Gv chấm nhanh, chữa bài và trả bài
Tiết 12: Viết bài Tập làm văn
Đề ra: Cha, mẹ là người gần gũi với em nhất Em hãy phát biểu cảm nghĩ về người mẹ (hoặc cha) thân yêu của mình?
* Hs viết ra giấy, gv theo dõi quá trình làm bài của các em
* Gv thu bài, chấm kết hợp sửa bài cho các em
Trang 15Ngày soạn: 01/01/2010 Ngày dạy: /01/2010
CHỦ ĐỀ 3 BÁM SÁT Câu rút gọn và câu đặc biệt
(Thời lượng: 3 tiết)
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
- Nắm chắc hơn kiến thức về câu đặc biệt: khái niệm, tác dụng, cách dùng
- Phân biệt rõ câu rút gọn với câu đặc biệt
- Rèn luyện:
+ Kĩ năng nhận diện câu đặc biệt trong các văn bản và phân tích được tác dụng + Kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt
II Chuẩn bị:
Bài soạn, hệ thống bài tập phù hợp, bảng phụ
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
Em hiểu gì về câu rút gọn? Hãy cho một ví dụ về rút gọn thành phần vị ngữ?
3 Bài mới
Tiết 1: Câu rút gọn
Hoạt động 1: Hướng dẫn củng cố lý
thuyết:
Thế nào là câu rút gọn? Tại sao phải rút
gọn câu? Cho ví dụ minh họa.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
BT1: Tìm câu rút gọn trong các câu sau:
a Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
b Học thầy không tày học bạn
A Câu rút gọn
I Lý thuyết
1 Khái niệm: Câu rút gọn là những câu bị
lược bỏ một thành phần nào đó trong câu,có thể là CN – VN, hoặc cả CN và VN
Ví dụ: - Những ai ngồi đây?
- Ông lý Cựu với ông Chánh hội -> Rút gọn vị ngữ
2 Sử dụng câu rút gọn:
+ Khi cần thông tin nhanh, làm câu gọn hơn,tránh lặp từ ngữ
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câulà của chung mọi người
Ví dụ: - Bạn về quê lúc nào trở lại?
- Một tháng nữa
-> Rút gọn cả CN và VN, làm cho câugọn, tập trung vào nội dung cần thông báo
II Luyện tập
BT1: Các câu rút gọn là b, c, d
b Học thầy không tày học bạn
c Có lẽ hai tuần nữa
d Bạn Thanh