khỏe , nhanh nhẹn , chơi.. - Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.. - GV Theo dõi nhận xét cho điểm. - Bê Vàng không có gì ăn nên phải đi tìm cỏ để ăn. - Một em đọc khổ thơ còn lại lớp[r]
Trang 1- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu ngươi,giúpngười (Trả lời được các CH trong SGK)
- KNS: + Biết xác định giá trị bản thân và tôn trọng người khác.
+ Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhan, phản hồi tích cực
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS đọc.
III Các hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra bài cũ :
* Làm việc thật là vui
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi…
- GV nhận xét và ghi điểm
B Bài mới :
*) Giới thiệu :Mở đầu chủ điểm Bạn bè.
Chúng ta học bài Bạn của Nai Nhỏ, kể về
một chú Nai Nhỏ muốn đi chơi xa cùng
bạn Cha của Nai Nhỏ muốn biết bạn của
con là người thế nào Phải là người tốt thì
cha Nai Nhỏ mới yên lòng cho phép con
đi chơi cùng Câu chuyện này sẽ giúp các
em hiểu một điều rất quan trọng: Bạn là
người như thế nào là người bạn tốt?
*) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
+ GV đọc diễn cảm toàn bài: Lời Nai
Nhỏ hồn nhiên, ngây thơ; lời của cha Nai
Nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ, hài lòng
- 2 HS lên bảng đọc bài “Làm việc thật làvui” và trả lời câu hỏi do GV nêu
- HS lắng nghe và quan sát tranh minhhọa chủ điểm và truyện đọc
- HS lắng nghe
Trang 22) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải
nghĩa từ trong SGK
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Y/C hs nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Tiết 2
3/Tìm hiểu nội dung:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha Nai
Nhỏ nói gì?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 2,3,4 TLCH:
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe về những
hành động nào của bạn mình ?
- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất
điểm nào?
- Theo em, người bạn tốt là người như
thế nào?
- Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì?
- Hs lần lượt nối tiếp đọc từng câu
- Luyện đọc các từ như : Chơi xa, chặnlối, ngăn cản, thật khỏe, , mừng rỡ,
- Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trướclớp
- Vài HS đọc
+ Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con
đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc khỏe / húc Sói ngã ngửa // (giọng tự hào)
+ Con trai bé bỏng của cha, / con có mộtngười bạn như thế / thì cha không phải lolắng một chút nào nữa // (giọng vui vẻ,hài lòng)
- HS đọc: Ngăn cản, hích vai, thôngminh, hung ác, gạc (trang 23)
- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 4 em )
- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạnđọc
- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài
- Cả lớp theo dõi
- Lớp đọc thầm đoạn1 Hs trả lời câu hỏi:+ …(Đi chơi xa cùng bạn Cha Nai Nhỏnói: Cha không ngăn cản con Nhưng conhãy kể cho cha nghe về người bạn củacon.)
- Lớp đọc thầm đoạn 2,3,4, Hs trả lời câuhỏi:
+ HS TB-Y có thể thuật lại từng hànhđộng riêng lẻ HS K-G thuật lại cả 3 hànhđộng của bạn Nai Nhỏ
+ "Dám liều mình vì người khác", + HS thảo luận nhóm và trả lời
- Hs nêu
Trang 3*Người bạn đáng tin cậy là người sẵn
lòng cứu ngươi, giúp người.
4/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân
vai (người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai
Nhỏ).( Hs K-G)
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
5) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá - Chuẩn bị bài sau: Gọi bạn - HS nhắc lại - Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài - Lớp theo dõi nhận xét - HS lắng nghe Tiết 4: Toán:(Tiết 11) KIỂM TRA A/ Mục tiêu : - Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào: - Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền trước, số liền sau - Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 - Giải bài toán bằng một phép tính(cộng hoặc trừ, chủ yếu là dạng thêm hoặc bớt một số đơn vị từ số đã biết) - Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng B/ Đề kiểm tra trong 40 phút ĐỀ BÀI 1 Viết các số: a Từ 70 đến 80:………
b Từ 89 đến 95:………
2 a) Số liền trước của 61 là:
b) Số liền sau của 99 là:
3 Tính: 42 84 60 66 5 + - + - +
54 31 25 16 23
4 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa? 5 Vẽ độ dài đoạn thẳng AB dài 1dm C Cách đánh giá: - Bài 1: ( 3 điểm): Viết đúng mỗi phần được 1 điểm - Bài 2: ( 1 điểm): Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm - Bài 3: (2,5 điểm): Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm - Bài 4: (2,5 điểm) - Bài 5: ( 1 điểm):
Trang 4- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1.
- HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT3 (phân vai, dựng lại câu chuyện)
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Phần thưởng”
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :- Hôm nay chúng
ta sẽ kể lại câu chuyện đã được học qua
bài tập đọc tiết trước đó là câu chuyên
“ Bạn của Nai Nhỏ”
b) Hướng dẫn kể chuyện :
- Hoạt động 1: (Baì tập 1)
* Kể trong nhóm :
- Yêu cầu chia nhóm
- Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi
gợi ý kể cho bạn trong nhóm nghe
- Lưu ý kể rõ ràng, rành mạch
* Kể trước lớp :
- Mời đại diện các nhóm lên kể trước
lớp theo nội dung của 4 bức tranh
- Yêu cầu lớp lắng nghe và nhận xét
sau mỗi lần có học sinh kể
- Xem bạn nói đã thành câu chưa, biết
sử dụng lời văn của mình không
- Thể hiện : Có tự nhiên không , có
điệu bộ hợp lí không, giọng kể thể
nào…
- Nội dung : Đúng hay chưa , đủ hay
thiếu , đúng trình tự chưa
- Ba em lên nối tiếp nhau kể chuyện
(Mỗi em kể một đoạn trong chuyện“Phầnthưởng”)
Trang 5- Có thể đặt câu hỏi gợi ý như sau :
- Em thấy bạn của Nai nhỏ thông minh,
nhanh nhẹn như thế nào ?
* Nói lại lời của Nai nhỏ :
- Khi Nai nhỏ xin đi chơi cha của bạn
ấy đã nói gì?
- Khi nghe con kể về bạn cha Nai nhỏ
đã nói gì ?
- Hoạt động 3: (Bàì tập 3 )
* Kể lại toàn bộ câu chuyện:(hsKG)
- Yêu cầu học sinh phân vai dưng lại
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người
- Hích vai hòn đá lăn sang một bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nước uống
- Kéo Nai nhỏ chạy như bay
- Nhanh trí kéo Nai nhỏ chạy
- Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê non
- Lao tới húc lão Sói ngã ngửa
- Rất tốt bụng và khỏe mạnh
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy
kể cho cha nghe về bạn của con
- Bạn của con thật thông minh nhưng chavẫn lo
- Đó chính là điều tốt nhất Con có mộtngười bạn như thế cha rất yên tâm
Trang 6PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I MỤC TIÊU :
- Biết cộng hai số có tổng bằng 10
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10
- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu “ Phép cộng
có tổng bằng 10 ”
*) Giới thiệu 6 + 4 = 10
- Yêu cầu lấy 6 que tính
- GV : Gài 6 que tính lên bảng gài
- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính Đổng thời
gài 4 que tính lên bảng gài và nói : Thêm
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
- Y/c lớp đọc phép tính vừa hoàn thành
- Yêu cầu trả lời miệng các ý còn lại
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Lấy 6 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 4 que tính
- Đếm và đọc to kết quả 10 que tính
- 6 + 4 = ?
- HS viết
6 + 4 10
- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 vào cột đơn vị ,viết 1 vào cột chục
Trang 7- Mời Hs nhận xét
Bài 2: Tính
- Yêu cầu nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Tính nhẩm (dòng 1)
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tính nhẩm, sau đó gọi hs
trả lời miệng
Bài 4 : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
- Bảng con, phấn màu, vở bài tậpTV
C/ Các hoạt động dạy- học:
Trang 8Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Kiểm tra
- Gọi hs lên bảng viết, đọc từ: bận rộn,
luôn luôn, giúp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết
đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “
Bạn của Nai Nhỏ ”, và các tiếng có âm ,
vần dễ lẫn lộn:
2/Hướng dẫn tập chép:
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu 2 em đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Đọan chép có nội dung từ bài nào ?
- Đoạn chép kể về ai ?
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho Nai
Nhỏ đi chơi?
* Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Bài có những tên riêng nào ?
- Tên riêng phải viết như thế nào ?
- ba em lên bảng viết các từ do GV nêu ở
bài “Làm việc thật là vui”
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Hai em đọc bài, lớp đọc thầm tìm hiểubài
- Bạn của Nai nhỏ
- Kể về Nai Nhỏ và bạn của Nai Nhỏ
- Vì bạn của Nai Nhỏ thông minh , khỏemạnh , nhanh nhẹn và dám liều mình cứungười khác
- Đoạn văn có 3 câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm
- Nai Nhỏ
- Viết hoa chữ cái đầu
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
khỏe , nhanh nhẹn , chơi
- Hs chép bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Ngh viết trước các nguyên âm e , i , ê
- Ng trước những nguyên âm còn lại
Trang 9- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.
Bài 3: Điền vào chỗ trống :
a) Tr hay ch
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở BT
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Kết luận về lời giải của bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Gọi bạn
- Một em nêu bài tập 3 sách giáo khoa
- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND : Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (trả lời được các câu hỏitrong SGK ; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
- Giáo dục HS biết quý trọng tình bạn
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ, SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và
trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Y/C qs tranh và hỏi :
- Bức tranh vẽ gì ?Con Dê thường kêu ra
sao ?
- Vì sao Dê Trắng lại kêu be be như vậy
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Gọi bạn
- Giáo viên ghi bảng đề bài
Trang 10- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu học
- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng theo
dấu cách , hướng dẫn cách đọc ngắt giọng
4) Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Theo dõi đọc theo nhóm trước lớp
5) Thi đọc
6) Đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc khổ thơ 1
-Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
- Câu thơ nào cho biết đôi bạn ở bên nhau
từ lâu ?
- Chuyện gì xảy ra khiến đôi bạn phải xa
nhau.Muốn biết vì sao như thế chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp bài
- Gọi một em đọc khổ thơ 2
- Hạn hán có nghĩa là gì ?
- Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao ?
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
- Liệu Bê Vàng đi tìm cỏ có được không
chúng ta cùng tìm hiểu nốt khổ thơ cuối
- Gọi một em đọc khổ thơ còn lại
- Lang thang nghĩa là gì ?
- Vì đi lang thang nên chuyện gì đã xảy ra
với Bê Vàng ?
- Khi bạn quên đường về Dê Trắng đã làm
- Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc đồng
thanh các từ khó : xa xưa , thuở nào ,
sâu thẳm .
- HS thực hành đọc ngắt giọng từngcâu thơ theo hình thức nối tiếp :
Tự xa xưa / thuở nào Trong rừng xanh / sâu thẳm Đôi bạn / sống bên nhau
- trong rừng xanh sâu thẳm
- Câu : Tự xa xưa thuở nào
- Một em đọc tiếp khổ thơ 2
- Là khô cạn do thiếu nước lâu ngày
- Cỏ cây bị khô héo đôi bạn không
có gì ăn nên
- Bê Vàng không có gì ăn nên phải đitìm cỏ để ăn
- Một em đọc khổ thơ còn lại lớp đọcthầm
- .Đi hết chỗ này chỗ khác khôngdừng lại
- .Bê Vàng bị lạc không tìm đượcđường về
- Dê Trắng chạy khắp nơi để tìm bạn
Trang 11- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài
sau: “ Bím tóc đuôi sam ”
- Luôn gọi bạn : Bê ! Bê !
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 ; 36 + 24
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 121.K tra bài cũ: Phép cộng có tổng bằng 10
- Yêu cầu 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta học bài:
“26 + 4 ; 36 + 24”
*) Giới thiệu 26 + 4
- Yêu cầu lấy 26 que tính
- GV : Gài 26 que tính lên bảng gài
- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính Đổng thời gài
4 que tính lên bảng gài và nói : Thêm 4 que
- Yêu cầu lấy 36 que tính
- GV : Gài 36 que tính lên bảng gài
- Y/c hs lây 36 qt
- Yêu cầu lấy thêm 24 que tính Đổng thời
gài 24 que tính lên bảng gài và nói : Thêm
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
- HS1 : Tính 2 + 8 ; 3 + 7 ; 4 + 6
- HS2: Tính 8 + 2 + 7 ; 5 + 5 + 6
* Lớp theo dõi giới thiệu
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- Lấy 26 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 4 que tính
- Đếm và đọc to kết quả 30 que tính
- HS nêu cách thực hiện:
-> 6 cộng 4 bằng10, viết 0,nhớ 1 -> 2 thêm 1 bằng 3, viết 3
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- Lấy 36 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 24 que tính
40 50 90 60
Trang 13- GV nhận xét.
* Bài 2:
- Yêu cầu nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết cả hai nhà nuôi tất cả bao
nhiêu con gà ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài Một em làm
tóm tắt, 1em làm bài giải
Tóm tắt
Nhà Mai nuôi: 22 con gà
Nhà lan nuôi : 18 con gà
Cả hai nhà nuôi: con gà ?
* Bài 3 : (dành cho HS K-G làm thêm)
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả phép
tính
- Gọi 2 em làm bài trên bảng, lớp theo dõi
- Yêu cầu đọc các phép tính vừa lập
90 60 50 90
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Nhà Mai nuôi 22 con gà nhà Lannuôi 18 con gà
- Hỏi cả hai nhà nuôi tất cả bao nhiêucon gà ?
- Đọc đề bài
- 2 em lên bảng làm ( 18 + 2 = 20 14 + 6 = 20 ) ( 17 + 3 = 20 13 + 7 = 20 )
Trang 14- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1, BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT3).
- Hs biết vận dụng các từ đã học vào cuộc sống hàng ngày
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài tập 1 SGV.SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 1 và 2
Bài 1: Tìm từ chỉ sự vật (người, con vật )
- Yêu cầu một em đọc bài tập 1
-Hãy nêu tên từng sự vật trong bức tranh?
- Gọi hs nêu từ ứng với mỗi bức tranh
- Nhận xét kq của học sinh
- Yêu cầu lớp đọc lại các từ trên
- GV chốt nội dung bài tập 1
Bài 2: Tìm từ chỉ sự vật có trong bảng
- Mời một em đọc nội dung bài tập 2
- Giảng : Từ chỉ sự vật chính là những từ
chỉ người, vật, cây cối, con vật
- Yêu cầu suy nghĩ và làm bài vào vở BT
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
* Mở rộng: Sắp xếp các từ tìm được
thành 3 loại: chỉ người, chỉ vật, chỉ cây
cối và chỉ con vật (đối với HS khá, giỏi)
- T/C cho hs đọc câu mẫu
- Giúp hs hiểu câu mẫu
- Y/C đặt câu theo mẫu
- HS1: Tìm một số từ có tiếng “ học”hoặc tiếng “ tập”
- Nghe giáo viên giảng
- HS làm bài vào vở bài tập TV
- HS nêu kết quả: bạn, thước kẻ, côgiáo, thầy giáo, bảng, học trò, nai, cáheo, phượng vĩ, sách
- Thực hành sắp xếp rồi trình bày kq
- Một em đọc bài tập 3
- Quan sát và đọc lại câu mẫu
- HS nghe
- Thực hành đặt câu theo mẫu
Cá Heo là bạn của người đi biển…